Tải bản đầy đủ

Bao cao cui k 4

Phần 1.Phân tích ý tưởng kinh doanh và tính khả thi
1.1

Ý tưởng kinh doanh
a) Đặt vấn đề

Trong nhiều năm qua, nước ta luôn nỗ lực nghiên cứu và tìm ra các giải pháp nhằm
cải thiện tình trạng thiếu dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và cần có những can thiệp vào
vấn đề dinh dưỡng mới nảy sinh như thừa cân, béo phì, bệnh chuyển hóa có liên quan đến
ăn uống. Điều đó cho thấy, vấn đề dinh dưỡng luôn là mối quan tâm hàng đầu của nước
ta.
b) Sự cần thiết của đề tài
Theo điều tra của Viện Dinh dưỡng quốc gia về khẩu phần ăn của người Việt, hiện
trung bình mỗi người Việt chỉ sử dụng 200g rau xanh/người/ngày, tương đương ½ so với
khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.Trong khi ăn ít rau xanh, loại thực phẩm cung cấp
nguồn chất xơ và vitamin rất quan trọng, thì bữa ăn người Việt đang rất nhiều đường, tinh
bột và là nguồn cơn của chứng rối loạn chuyển hóa, của nhiều căn bệnh, trong đó có bệnh
đái tháo đường mà tốc độ gia tăng ở VN vào loại nhanh nhất thế giới. Do đó, nhóm nhận
thấy được đề tài này là vô cùng cần thiết đối với người dân Việt Nam bằng việc cung cấp
sản phẩm trái cây an toàn, giàu dinh dưỡng cho khẩu phần ăn người Việt.
c) Căn cứ khoa học và thực tiễn

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 2003: Mỗi ngày, một
người bình thường nên ăn khoảng 5 khẩu phần trái cây và rau quả. Đó là khoảng 400g,
không tính khoai tây và các loại củ giàu tinh bột khác. Điều này sẽ giúp bạn bảo vệ sức
khỏe và phòng ngừa các bệnh mãn tính như tim mạch, ung thư, béo phì, tiểu đường…
Kể từ đó tới nay, 400g rau quả mỗi ngày vẫn luôn được nhiều nước lấy làm tiêu
chuẩn cho các chiến dịch và chương trình quốc gia. Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản,
Australia... tất cả các nước này đều có những chiến dịch gọi là "5 A Day" (5 khẩu phần
rau quả mỗi ngày) nhằm khuyến khích người dân ăn nhiều rau quả.
Tuy nhiên, theo một siêu nghiên cứu cập nhật năm 2017, các nhà khoa học chỉ ra
rằng, bây giờ mọi người không nên tự dừng lại ở con số 5 khẩu phần, tương đương 400g
quen thuộc đó.
Các nhà khoa học từ Đại học Imperial College London đã tổng hợp tất cả 95
nghiên cứu chế độ ăn uống cập nhật nhất trên thế giới để chứng minh: 10 khẩu phần,
tương đương 800g rau quả và trái cây mỗi ngày sẽ là một tiêu chuẩn vàng mới.


Tiến sĩ Dagfinn Aune, tác giả chính của nghiên cứu cho biết: “Mặc dù 5 khẩu phần
trái cây và rau quả đã tốt, 10 khẩu phần một ngày thậm chí, còn tốt hơn nữa”. Nếu áp
dụng được thói quen ăn uống như vậy, hơn 7,8 triệu người sẽ có thể tiếp tục cuộc sống
của họ mỗi năm, mà không phải sợ nguy cơ tử vong sớm từ các căn bệnh mạn tính.
Để tìm ra câu trả lời, ông đã tổng hợp tất cả các nghiên cứu dinh dưỡng mới nhất
từng được công bố trên toàn thế giới. Nó bao gồm những đánh giá khoa học trên 2 triệu
người, xem xét 43.000 trường hợp mắc bệnh tim, 47.000 trường hợp độ quỵ, 81.000
người mắc bệnh tim mạch, 112.000 trường hợp ung thư và 94.000 ca tử vong.
Kết quả chỉ ra rằng, ngay cả việc ăn 200g mỗi ngày đã giúp giảm 18% nguy cơ đột
quỵ và 13% nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Lượng này tương đương với 2 khẩu phần rưỡi
hoa quả mỗi ngày, bằng một nửa mức WHO khuyến cáo. Nó cũng sẽ làm giảm 4% nguy
cơ mắc ung thư và 15% nguy cơ tử vong sớm.
Nhưng một lượng tiêu thụ lớn hơn cũng sẽ thúc đẩy bạn đến với những lợi ích lớn
hơn. Cụ thể, ăn 800g rau quả mỗi ngày - tương đương với 10 khẩu phần – giúp bạn giảm
33% nguy cơ đột quỵ, 28% nguy cơ mắc bệnh tim mạch, 13% nguy cơ ung thư và 31%
nguy cơ tử vong sớm.
Tất cả các con số trên được so sánh với một người không ăn trái cây và rau quả.
1.2 Xây dựng tên dự án
 Tên: Vitafruit

Nhìn sơ qua nó như một cái cây, màu xanh tươi, thể hiện sự xum xuê,
khoẻ mạnh, phát triển tốt trong môi trường có điều kiện.


Lật ngược logo lại thì nó là một hán từ, có nghĩa là quả trong hoa quả.
Cho thấy cây phát triển tốt, sẽ cho ra trái cây tốt, tươi và đầy đủ chất dinh
dưỡng, cung cấp các thành phần vitamin đầy đủ cho cơ thể.
Vì vậy VitaFruit mang đến sản phẩm trái cây luôn tươi mới, sạch sẽ và
đầy chất lượng, cũng như đặt sức khoẻ khách hàng lên hàng đầu. Chăm sóc,
chọn lọc các sản phẩm trái cây đạt đủ các tiêu chuẩn đề ra để luôn nhắc nhở sức
khoẻ con người là quan trọng nhất. Đó là nhu cầu tất yếu và cần thiết của con
người, cho một cuộc sống luôn khoẻ mạnh, đầy sức sống.
 Slogan: Good fruit, Good life
1.3 Phân tích tài chính đầu tư cho dự án
 Vốn tự đóng góp
1.4 Nguồn nhân lực của dự án
 Nguồn nhân lực bên trong: các thành viên trong nhóm
1.5Phân tích ma trận SWOT
Điểm mạnh:
 Sản phẩm đạt chất lượng, an toàn cho sức khỏe (nguyên vật liệu có nguồn gốc,
xuất xứ rõ ràng và được kiểm tra để đảm bảo không chứa hóa chất gây hại cơ
thể)
 Sản phẩm có tính thẩm mỹ cao, được trang trí, trình bày đẹp mắt
 Sản phẩm có tính cá nhân hóa cao, được điều chỉnh theo nhu cầu và mong
muốn của khách hàng
 Giá cả hợp lý so với mặt bằng chung
 Đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mục tiêu: nhanh chóng, tiện lợi
 Cung cấp cho khách hàng thông tin hàm lượng giá trị dinh dưỡng trong sản
phẩm, hỗ trợ quá trình luyện tập, ăn kiêng

Điểm yếu
 Càng ngày càng có nhiều ý tưởng start up liên quan đến trái cây sạch nên thị
trường có tính cạnh tranh cao.
 Vì mới vào thị trường nên khó có được lòng tin của khách hàng, khó thuyết
phục được khách hàng tin vào nguồn sản phẩm sạch. Khách hàng cần thời gian








để trải nghiệm thực tế sản phẩm cộng với sự tinh tế mới nhận ra sự khác biệt và
giá trị của sản phẩm sạch hay bẩn.
Nguồn trái cây sạch thường đi kèm với giá cả cao, tâm lý người Việt Nam vẫn
chuộng trái cây giá rẻ và chưa nhận thức được nhiều về vấn đề vệ sinh thực
phẩm, đối tượng khách hàng là sinh viên càng khó bán với giá cao.
Khó giữ được độ tươi cho trái cây trong quá trình phân phối và vận chuyển đến
tay khách hàng, đặc biệt là với loại trái cây được gọt và bày trí sẵn.
Chi phí quảng cáo để tiếp cận khách hàng cao.
Vì trái cây sạch và tươi khó bảo quản lâu nên phải nhắm được lượng trái cây
dùng để bán trong ngày và cách xoay vòng vốn.

CƠ HỘI

THÁCH THỨC

Trái cây được mọi người sử dụng ngày
Nhiều người thích trái cây ngoại
càng nhiều vì hiện nay mọi người đều nhận hơn nhưng giá nhập các loại trái cây này
thức được giá trị dinh dưỡng mà trái cây khá cao.
mang lại
Lượng tiêu thụ trái cây ngày càng gia
Trái cây Trung Quốc chất lượng
tăng
xấu đang trá hình thành những loại trái
cây trong nước
Trái cây sạch và trái cây nội ngày càng
Tâm lý thích mua hàng giá rẻ của
được ưa chuộng
người tiêu dùng
Cuộc sống ngày càng bận rộn nên việc
Thời gian đầu sẽ khó khăn trong
mua trái cây được cắt sẵn là sự lựa chọn hàng việc tạo dựng niềm tin đối với khách
đầu của nhiều người (Nhân viên văn phòng, hàng
sinh viên, …)
Mọi người ngày càng ý thức được việc
sử dụng hàng đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm. Nên trái cây sạch ngày càng được
nhiều người ưa chuộng
1.6 Tính khả thi của dự án


Dựa vào lợi thế là nguồn nguyên liệu dồi giàu, tươi ngon, chất lượng tốt. Chúng tôi
tin sản phẩm của chúng tôi sẽ mang đến cho khách hàng một bữa ăn thật ngon miệng. Bên
cạnh đó với nguồn nguyên phong phú và đa dạng, chúng tôi có thể phục vụ theo nhu cầu
của khách hàng. Với những yếu tố trên chúng tôi tin rằng dự án của chúng tôi sẽ thành
công.
Phần 2. Phân tích sản phẩm và chiến lược sản phẩm
Phân tích sản phẩm
Bảng phân tích sản phẩm:
Tên sản phẩm

Đặc điểm sản phẩm

Giá trị cung ứng
Đáp ứng nhiều loại
sở thích ăn trái cây
khác nhau của khách
hàng

Giá trị vượt trội

Trái cây có nguồn
gốc xuất xứ rõ ràng
và được kiểm tra kỹ
càng.

Đảm bảo không
chứa hóa chất gây
hại cơ thể

Sản phẩm đạt chất
lượng, an toàn cho
sức khỏe

Được trang trí

Đẹp mắt

Có tính cá nhân hóa
cao

Điều chỉnh theo nhu
cầu và mong muốn
của khách hàng

Nhiều loại trái cây

Trái cây tươi đóng
hộp

Giá cả hợp lý
Nhanh chóng, tiện
lợi
Cung cấp thông tin
hàm lượng giá trị
dinh dưỡng

Giá ổn thỏa
Đáp ứng được nhu
cầu của khách hàng
mục tiêu
Giúp khách hàng
biết được hàm lượng
dinh dưỡng mà
khách hàng nạp vào
cơ thế khi ăn

Xác định sản phẩm (3 cấp độ giá trị của sản phẩm):
 Giá trị cốt lõi: thực phẩm.
 Giá trị thực:

Có tính thẩm mỹ
cao
Khách hàng có thể
tham gia vào quá
trình tạp ra sản
phẩm

Hỗ trợ quá trình
luyện tập, ăn kiêng,



 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng: được chứng nhận vệ sinh an toàn thực
phẩm, nguồn gốc nguyên vật liệu rõ ràng, cung cấp thông tin hàm lượng
giá trị dinh dưỡng.
 Bố cục bên ngoài: trái cây được gọt sẵn, trang trí và đựng trong hộp
nhựa trong suốt có tính thẩm mỹ cao.
 Nhãn hiệu: chưa biết.
 Tên nhãn hiệu: chưa biết.
 Bao bì: chưa biết.
 Giá trị bổ sung:
 Có thể đặt hàng trên mạng.
 Sản phẩm có thể điều chỉnh theo sở thích cá nhân của khách hàng.
 Có dịch vụ giao hàng tận nơi.
 Khách hàng sẽ được tư vấn về chế độ ăn nếu như có nhu cầu.
 Khách hàng có quyền tự do đánh giá và bình luận về sản phẩm/dịch vụ
trên Fanpage.

Sản phẩm thay thế: Nước ép trái cây đóng chai trên thị trường
 Ưu: tiện lợi và sử dụng nhanh chóng, giá thành phải chăng
 Nhược: sản phẩm không được đa dạng
VD: Công ty CP Nước ép Việt Nam

Sản phẩm hỗ trợ: Sữa chua trái cây nguyên chất , Yến mạch
3.1
Chiến lược sản phẩm (Product Strategy - trong 4P) theo chu kỳ
sống của SP


 Product: Sản phẩm có nguồn gốc là 100% trái cây sạch có nguồn gốc, đảm bảo
vệ sinh an toàn theo quy chuẩn của bộ Y tế Việt Nam. Các sản phẩm được trồng
trọt thu hoạch tự nhiên và được
 Price: Giá của sản phẩm dao động từ 20.000 vnđ đến 50.000 vnđ tùy thuộc vào
lựa chọn của khách hàng. Các loại trái cây ngon, cao cấp hay số lượng
 Place: phân phối sản phẩm qua fanpage trên Facebook, khách hàng có thể đặt
hàng thông qua messenger và zalo hoặc gọi trực tiếp vào SĐT để đặt hàng.
 Promotion: Chạy quảng cáo trên facebook, quan hệ công chúng với các thành
viên khác trong và ngoài lớp.


Phần 3.Phân tích thị trường – Khách hàng mục tiêu – định vị sản phẩm
Với điều kiên khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi, Việt Nam có khá nhiều vùng
chuyên canh trái cây ăn quả lớn. Trong đó, Nam bộ được đánh giá là vùng trồng cây ăn
quả nhiều nhất nước. Đáng chú ý là có nhiều nhà vườn áp dụng mô hình sản xuất kỹ thuật
tiên tiến như VietGap, globalgap… để tạo ra các loại trái cây mang lại giá trị cao như:
bưởi Năm Roi, sơ ri Gò Công, xoài cát Hòa Lộc, vú sữa Lò Rèn,…
Theo quan sát thì trên thị trường hiện nay chỉ có những xe đẩy bán trái cây và trái
cây gọt sẵn nhưng không rõ nguồn gốc trái cây, không thuần Việt.
-> Do đó chúng tôi xác định khách hàng mục tiêu là sinh viên, học sinh, nhân viên
văn phòng tại các công ty.
Đối thủ cạnh tranh: những nhãn hiệu trái cây đã có trong siêu thị, cùng với nhiều
loại trái cây Trung Quốc đã được người ta bán vì lợi ích của mình, phù phép cho nó trở
thành trái cây nội.
Lợi thế
+ Siêu thị mini như Circle K 24h: số lượng trái cây không đa dạng
+ Xe trái cây: người ta không tiện ghé lại mua và không đảm bảo vệ sinh
Khó khăn:
+ Chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc liên kết chặt chẽ với nhà vườn, chủ yếu
dựa vào mối quan hệ
+ Có thể mua phải hàng không tốt hoặc tìm không đúng nhà cung cấp….
-> Năng lực cốt lõi của chúng tôi: chỉ bán trái cây thuần Việt, giá cả phải chăng
cho sinh viên và nhân viên văn phòng.
3.1 Các yếu tố mang tính cạnh tranh của sản phẩm:
Tùy thuộc vào loại sản phẩm mà các yếu tố cạnh tranh sẽ khác nhau. Ngành kinh
doanh khác nhau có các yếu tố cạnh tranh khác nhau.
Trong một số lĩnh vực, giá là một trong những yếu tố cạnh tranh quan trọng nhất.
Lãnh vực cạnh tranh càng nhiều thì giá càng đóng vai trò quan trọng.


Nếu như giá là yếu tố duy nhất thì rất dễ để bắt chước. Vitafruit có thể bán một cái
gì đó khác ngoài giá. Những thứ rất khó để bắt chước, đó là:
Lòng tin – nếu như khách hàng tin rằng Vitafruit có thể đáp ứng nhu cầu ăn uống
của họ mà không lo lắng về giá cả và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hiệu quả - khi điều quan trọng là có thể đáp ứng nhu cầu nhanh chóng.
Thiết kế đẹp – khách hàng cảm thấy là mình đang mua thêm được một cái gì đó.
Sức khỏe – phục vụ cho khách hàng những sản phẩm tươi ngon và dinh dưỡng.
Cảm giác – cung cấp cho khách hàng thứ gì đó sang trọng – khách hàng sẽ cảm
thấy được quý trọng.
3.2 Chiến lược định vị sản phẩm
Hai tiêu thức quan trọng là "chất lượng" và "giá cả" thường được lấy làm các tiêu
thức để tạo ra một vị trí mà khách hàng mong đợi cho sản phẩm của Vitafruit . Từ hai biến
số chất lượng và giá cả, Vitafruit có chiến lược định vị đó là “More for the same”.
Theo chiến lược này,Vitafruit cung cấp sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt hơn
đối thủ nhưng định giá thành ngang với đối thủ nhằm tạo lợi thế cạnh tranh.
3.3 Sơ đồ định vị sản phẩm
Chất
lượng

Cao
Giá
Cao
Thấp

Vitafruit, BigC

Thấp
Xe bán dạo, Sinh tố vỉa hè

Lí do thành công và thất bại:
Lí do dẫn đến thất bại:
Dựa trên những ước tính không đáng tin cậy: Ước tính là việc thường xuyên phải
làm, các thành viên của dự án cố gắng tính toán thời gian cho nhiệm vụ này là bao lâu.


Điều này có thể hoàn toàn chính xác hoặc hoàn toàn sai, và nếu sai sẽ ảnh hưởng tới toàn
bộ dự án và tăng nguy cơ rủi ro.
Không quản lý rủi ro: Bất kỳ dự án nào cũng có những sự không chắc chắc, những
trường hợp rủi ro. Dự án bị thất bại vì đã không phân tích và chủ động lường trước những
rủi ro để giảm thiểu hoặc tránh những tác động của nó.
Thiếu hiểu biết: Chưa có kinh nghiệm về thị trường đang kinh doanh
Thiếu kỹ năng xử lý thất bại
Không lên kế hoạch cho team : Nhiều dự án đã không nhận ra được tầm quan trọng
của việc tổ chức một cuộc họp team, cùng thống nhất và lên kế hoạch, tạo sự liên kết và
làm việc trôi chảy giữa các thành viên trong team.
Thiếu sự giám sát và kiểm soát: Dự án được xây dựng một kế hoạch, lịch trình cụ
thể nhưng lại chẳng bao giờ hoặc rất ít cập nhật nó. Tình hình sẽ tốt hơn nếu điền vào
phần trăm thực hiện các công việc, ngày bắt đầu, ngày hoàn thành, dự đoán các công việc
còn lại,…
 Lí do dẫn đến thành công:
Sản phẩm tốt với giá rất cạnh tranh.
Đội ngũ dự án trẻ, năng động.
Luôn lắng nghe ý kiến khách hàng và hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ.
Thực hiện các chương trình bán hàng và quảng bá thương hiệu.

3.4 Chiến lược S-T-P
Phân tích thị trường:
Việc phân tích thị trường phải dựa trên chiến lược thị trường. Các chiến lược thị
trường như Marketing đại trà, Marketing mục tiêu, Marketing đa dạng hóa sản phẩm.
Khách hàng mục tiêu: từ 18-30 tuổi.
Định vị sản phẩm: Chiến lược STP
Phân khúc thị trường, sản phẩm trái cây với đối tượng khách hàng từ 18-30 tuổi
với nhiều nhu cầu khác nhau như ăn trái cây để giải khát, ăn vì thèm, ăn vì sở thích, vì


làm đẹp... Sự đa dạng về nhu cầu từ khách hàng cần được phân tích cụ thể thành các
nhóm nhỏ để thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh.
Phân khúc theo địa lý: Các quận trung tâm thành phố, nơi đông dân (Q.1, Q.5, Q.7)
Phân khúc theo tiêu chí nhân khẩu học:
 Giới tính: Nữ phần lớn, Nam chiếm tỉ trọng ít
 Nghề nghiệp: Văn phòng, sinh viên
 Thu nhập: từ 3 -10 triệu
Phân khúc theo hành vi tiêu dùng:
 Sử dụng sau giờ ăn trưa, giờ ăn chiều là chủ yếu
 Thường xuyên sử dụng
Phân khúc theo đặc điểm tâm lý:
 Phong cách sống lành mạnh, quan tâm đến vấn đề sức khỏe hàng đầu
 Tính cách ôn hòa, có thói quen ăn vặt
Phân khúc thị trường nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tiết kiệm chi phí, thời
gian, nguồn lực.
Vì khách hàng mục tiêu của sản phẩm chủ yếu là sinh viên, dân văn phòng do đó
đề xuất cách tiếp cận khách hàng tại các trường Đại học, các tòa nhà trung tâm văn phòng
để giới thiệu về sản phẩm. Ngoài ra sử dụng quảng cáo truyền thông trên các trang mạng
xã hội online ( Facebook, Instagram, Zalo…) nhằm tiếp cận nhiều hơn đối tượng khách
hàng vì lượng truy cập tương tác trên các trang mạng xã hội rất lớn.


Phần 4. Chiến lược phân phối bán hàng và Các kênh truyền thông xúc tiến
bán hàng

 Lựa chọn loại hình kinh doanh: doanh nghiệp tư nhân
4.1 Kênh phân phối
 Kênh phân phối: trực tiếp
 Sơ đồ kênh phân phối:

NHÀ SẢN XUẤT

ONLINE

HỘI CHỢ ẨM THỰC

NGƯỜI TIÊU DÙNG
 Kênh online: Vitafruit đưa sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng thông qua
các trang mạng xã hội như facebook, zalo, instargam,…
 Ở kênh này Vitafruit bày bán trực tiếp sản phẩm của mình thông qua các hội chợ
ẩm thực,…


4.2 Mô hình tổ chức lực lượng bán hàng:
Lựa chọn mô hình theo khách hàng

VITAFRUIT

KÊNH
ONLINE

SẢN XUẤT

KÊNH HỘI CHỢ
ẨM THỰC

MARKETING

SALE

HẬU CẦN

Lựa chọn mô hình tổ chức lực lượng bán hàng theo khách hàng vì ở từng kênh bán
hàng sẽ có từng bộ phận bán hàng riêng để nhắm đến đối tượng khách hàng ở kênh đó. Ở
kênh online sẽ có bộ phận bán hàng, chăm sóc khách hàng và chốt đơn sale online. Ở
kênh hội chợ (kênh offline) sẽ có bộ phận bán hàng và tư vấn riêng.
Nhân lực chia ra làm 4 bộ phận là sản xuất, marketing, sale và hậu cần. Bộ phận
sản xuất sẽ chuẩn bị sản phẩm như là gọt trái cây, xếp vào đĩa, đóng gói. Bộ phận
marketing làm truyền thông cho từng kênh. Bộ phận sale đảm nhận bán hàng và đạt đủ
doanh số. Bộ phận hậu cần, ở kênh online có thể đảm nhận đi giao hàng, ở kênh hội chợ
có thể giúp set up gian hàng và hỗ trợ bộ phận sản xuất tại chỗ.


4.3 Các chiến lược truyền thông/ Xúc tiến bán hàng
Loại hình kinh doah đa dạng bao gồm: bán sỉ, lẻ và giao hàng
a) Chiến lược truyền thông:


Để khách hàng nhanh chóng biết đến sản phẩm và nhận diện thương hiệu thì cần
liên tục quảng cáo bằng hình thức phát tờ rơi, sử dụng các trang mạng xã hội để
tiếp cận người tiêu dùng, hiểu được mong muốn và hành vi mua hàng của họ.
Đồng thời qua đó giớ thiệu cửa hàng, chất lượng sản phẩm của cửa hàng.



Xây dựng trang web mà trên đó có đầy đủ các thông tin mà mọi người tiêu dùng
muốn biết và đáp ứng nhu cầu đặt hàng qua mạng của họ.



Ngoài ra sử dụng các phương pháp marketing cổ điển là “truyền miệng”để thương
hiệu và chất lượng sản phẩm được mọi người biết đến rộng rãi hơn
b) Xúc tiến bán hàng:

 Bán hàng trực tiếp:
Nhóm sẽ quảng bá sản phẩm, đưa sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng
thông qua việc bán hàng trực tiếp tại các gian hàng hội chợ tại trường Đại học Tôn Đức
Thắng, hay các gian hàng hội chợ ẩm thực trong nội thành thành phố HCM.
 Phương thức này giúp nhắm thẳng vào khách hàng mục và độ linh hoạt cao hơn. Tuy
nhiên chi phí chi trả cao cho tiền mặt bằng, tiền nhân lực,…
 Quãng cáo:
 Phát tờ rơi tại các khu vực có nhiều khách hàng mục tiêu
 Sử dụng các trang mạng xã hội như: Facebook, Zalo, Instagram,… để quãng cáo
sản phẩm đồng thời đưa ra những thông tin mới nhất cho khách hàng
 Làm phiếu thăm dò ý kiến khách hàn, xin địa chỉ email của khách, để gửi những
thông tin về các chương trình giảm giá đặc biệt, thú vị đến khách hàng.
 Xây dựng trang web bán hàng và khách hàng có thể đặt hàng online, hàng sẽ được
nhanh chóng giao tận tay khách hàng.


 Hỗ trợ việc bán hàng trực tiếp, thu hút những khách hàng mà đội ngũ bán hàng chưa
tiếp thị được. Xây dựng hình ảnh trong mắt khách hàng đồng thời xây dựng thiện chí của
người tiêu dùng. Khách hàng sẽ cập nhật được nhiều thông tin hơn, đúng lúc hơn.
 Hỗ trợ bán hàng:
Có các hình thức khuyế mãi như:
 Giảm giá 10% cho tuần đầu khai trương
 Giảm giá 5- 10% vào các ngày lễ lớn hay các dịp đặc biệt như: 8/3, 20/10, 2/9,…
 Tặng voucher cho khách hàng mua nhiều bằng hình thức tích lũy
 Nhằm khuyến khích khách hàng dùng thử sản phẩm mới, tạo mối quan hệ thân thiết
với khách hàng
 Tài liệu quãng cáo:
 Chuẩn bị các tài liệu quãng cáo và marketing với những nội dung cần thiết cho
khách hàng như:
 Tài liệu hướng dẫn bảo quản sản phẩm
 Phim chiếu về quy trinh thu mua, sơ chế sản phẩm
 Tài liệu hướng dẫn một số món có thể làm với trái cây
 Bảng giá
 Các chính sách giảm giá
 Chi phí thấp hơn quãng cáo và bán hàng trực tiếp. Đem đến cho khách hàng một nội
dung quãng cáo đáng tin cậy hơn, thu hút sự chú ý của nhiều người hơn.


Phần 5. Phân tích chi phí và Chiến lược Giá

 Phân tích chi phí và chiến lược giá
Mục tiêu: 100 hộp
STT
1. Trái cây (100 hộp)

Giá (vnđ)
1.700.00
0
2. Tiền vận chuyển
100.000
3. Thiết kế logo, in ấn
50.000
4. Chi phí biến đổi (giá biến đổi, sản phẩm bị 150.000
hư)
5. Hộp đựng ( 100 hộp), tăm, muối
200.000
Tổng
1.700.00
0





Giá thành: 17.000 – 1 hộp
Giá bán: 25.000 – 1 hộp
Sản phẩm bán ra để chi phí hòa vốn = 1.700.000/25.000 = 68 hộp
Lợi nhuận thu được còn lại = 25.000 x 32 hộp = 800.000đ

Chiến lược giá – Điều chỉnh giá
Chiếc lược giá sẽ được phân chia theo từng giai đoạn của sản phẩm và xác định
mức giá thâm nhập bằng các chương trình khuyến mãi 10 đến 20% và free ship cho khách
hàng khi mua từ 4 hộp trở lên hoặc tặng kèm các sản phẩm khác đi cùng (sữa chua).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×