Tải bản đầy đủ

Bao cao bai tap nhom

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ

NHÓM 1 LỚP THỨ 2 CA 2

BÁO CÁO THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM VÀ BÀI
TẬP NHÓM

BÁO CÁO GIỮA HỌC PHẦN:
PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM VẬT LÝ

Tp. Hồ Chí Minh, 2015


PHẦN I: BÀI TẬP NHÓM
BÀI TẬP 1
I. Nội dung và yêu cầu bài toán
Trong chuyển động biến đổi đều phương trình vận tốc theo vận tốc ban đầu, thời gian và
gia tốc được biểu diễn qua biểu thức:


v = v0 + at

(m/s)

với:
+ v: giá trị vận tốc của vật chuyển động tại thời điểm t.
+ v0: giá trị vận tốc của vật chuyển động tại thời điểm ban đầu.
+ a: gia tốc chuyển động của vật.
+ t: thời gian chuyển động của vật.
Với giá trị vận tốc (v) và thời gian (t) được cho trong bảng số liệu 1, khớp hàm và xác
định giá trị vận tốc ban đầu (v0) và gia tốc chuyển động (a).
II. Khớp hàm, xác định vận tốc ban đầu (v0) và gia tốc chuyển động (a)

2


Hình 1. Đồ thị liên hệ giá trị vận tốc tại thời điểm t và hàm hồi quy.
Bảng 1. Hệ số tương quan Pearson (R) và hệ số xác định (R2).
ST
T
1
2

Hệ số đánh giá

Giá trị

Hệ số tương quan Pearson (R)

0.99993

Hệ số xác định (R2)

0.99985

Nhận xét
X và Y có mối liên hệ
tuyến tính mạnh

Bảng 2. Giá trị vận tốc ban đầu (v0) và gia tốc chuyển động (a).
ST
T
1
2

Đại lượng vật lý

Trung bình (
-1,89998
0,29372

v0
a

X

)

∆X
Sai số(
)
0,03098
5,21664E-4

-----------------//---------------

BÀI TẬP 2
I. Nội dung và yêu cầu bài toán
Điện tích phóng giữa hai bản tụ điện theo thời gian được biểu diễn qua biểu thức:

q = q0e



t
RC

(C)

với:
+ q: điện tích tụ điện sau tại thời điểm t.
+ q0: điện tích tụ điện tại thời điểm ban đầu.
+ R: điện trở mắc song song với hai bản tụ điện.
+ C: điện dung tụ điện.
+ t: thời gian tụ phóng điện.
Với giá trị điện dung (q) và thời gian phóng điện (t) được cho trong bảng số liệu 2, biết
R = 1k Ω
, hãy xác định điện tích tụ điện tại thời điểm ban đầu (q0) và điện dung (C).
3


II. Khớp hàm, xác định điện tích tụ điện tại thời điểm ban đầu (q0) và điện dung (C)

Hình 2. Đồ thị liên hệ điện tích tụ điện theo tại thời điểm t và hàm hồi quy.
Bảng 3. Hệ số tương quan Pearson (R) và hệ số xác định (R2).
ST
T
1
2

Hệ số đánh giá

Giá trị

Chi bình phương
Hệ số xác định (R2)

Nhận xét

8,46366E-6
0,99996

Bảng 4. Giá trị điện tích tụ điện tại thời điểm ban đầu (q0) và điện dung (C).
ST
T
1

Đại lượng vật lý
q0

Trung bình (
2,00103
4

X

)

∆X

Sai số( )
0,0013


2

C

1,498E-5
-----------------//---------------

BÀI TẬP 3
I. Nội dung và yêu cầu bài toán
Khối lượng chất phóng xạ có chu kì bán rã (T) theo thời gian được biểu diễn qua biểu
thức:

m = m0 2



t
T

(C)

với:
+ m: khối lượng chất phóng xạ còn lại tại thời điểm t.
+ m0: khối lượng chất phóng xạ tại thời điểm ban đầu.
+ T: chu kì bán rã.
+ t: thời gian bán rã.
Với giá trị khối lượng chất phóng xạ còn lại (m) tại thời điểm t được cho trong bảng số
liệu 3, hãy xác định chu kì bán rã (T) và khối lượng chất phóng xạ ban đầu (m0).
II. Khớp hàm, xác định chu kì bán rã (T) và khối lượng chất phóng xạ ban đầu (m0)

5


Hình 3. Đồ thị liên hệ khối lượng chất phóng xạ còn lại tại thời điểm t và hàm hồi quy.
Bảng 4. Hệ số tương quan Pearson (R) và hệ số xác định (R2).
ST
T
1
2

Hệ số đánh giá

Giá trị

Chi bình phương
Hệ số xác định (R2)

Nhận xét

3,35284E-13
1

Bảng 5. Chu kì bán rã (T) và khối lượng chất phóng xạ ban đầu (m0).
ST
T
1
2

Đại lượng vật lý
m0
T

Trung bình (
0,3
5,00003

X

)

-----------------//---------------

BÀI TẬP 4
6

∆X

Sai số( )
4,99694E-7
1,10381E-5


I. Nội dung và yêu cầu bài toán
Một vật nhỏ được ném tại độ cao h theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu có độ
lớn v0. Với giá trị vận tốc và thời gian chuyển động của vật này được ghi nhận trong bảng
số liệu 4, hãy xác định giá trị vận tốc ban đầu (v0), độ cao ban đầu (h0) và gia tốc rơi tự do
của vật (g). Biết rằng mối liên hệ giữa các đại lượng này qua biểu thức:
h = h0 + v0t +

1 2
gt
2

(m)

với:
+ h: độ cao của vật tại thời điểm t.
+ h0: độ cao ban đầu của vật.
+ v0: giá trị vận tốc ban đầu của vật.
+ g: gia tốc rơi tự do.
+ t: thời gian chuyển động.
II. Khớp hàm, xác định giá trị vận tốc ban đầu (v0), độ cao ban đầu (h0) và gia tốc
rơi tự do của vật (g)

7


Hình 4. Đồ thị liên hệ độ cao của vật tại thời điểm t và hàm hồi quy.
Bảng 4. Hệ số tương quan Pearson (R) và hệ số xác định (R2).
ST
T
1
2

Hệ số đánh giá

Giá trị

Hệ số tương quan Pearson (R)
Hệ số xác định (R2)

Nhận xét

0,08
1

Bảng 5. giá trị vận tốc ban đầu (v0), độ cao ban đầu (h0) và gia tốc rơi tự do của vật (g).
ST
T
1
2
3

Đại lượng vật lý
h0
v0
G

Trung bình (
5,99897
15,0027
-9,80213

X

)

-----------------//---------------

8

∆X

Sai số( )
0,00114
0,00193
0,00133


BÀI TẬP 5
I. Nội dung và yêu cầu bài toán
Giá trị li độ (x) tại thời điểm dao động (t) tương ứng của một vật dao động tắt dần được
cho trong bảng số liệu 4. Biết rằng phương trình dao động tắt dần có dạng:
x = x0e −α t sin(ωt + ϕ0 )

(cm)

với:
+ x: li độ của vật tại thời điểm t.
+ x0: li độ ban đầu của vật.
+ α: hệ số tắt dần.
+ ω: tần số dao động tắt dần.
+ ϕ0: pha ban đầu.
+ t: thời gian dao động.
Hãy xác định li độ ban đầu của vật (x0), hệ số tắt dần (α), tần số dao động tắt dần (ω) và
pha ban đầu (ϕ0).
II. Khớp hàm, xác định giá trị li độ ban đầu của vật (x0), hệ số tắt dần (α ), tần số
dao động tắt dần (ω ) và pha ban đầu (ϕ 0)

9


Hình 4. Đồ thị liên hệ li độ dao động của vật tại thời điểm t và hàm hồi quy.
Bảng 4. Hệ số tương quan Pearson (R) và hệ số xác định (R2).
ST
T
1
2

Hệ số đánh giá

Giá trị

Hệ số tương quan Pearson (R)
Hệ số xác định (R2)

Nhận xét

8,58262E-4
0,99935

Bảng 5. Giá trị li độ ban đầu của vật (x0), hệ số tắt dần (α), tần số dao động tắt dần (ω) và
pha ban đầu (ϕ0).
ST
T
1
2
3
4

Đại lượng vật lý
x0
α
ω
ϕ0

Trung bình (
5,01169
3,01488
31,39038
1,574

10

X

)

∆X

Sai số( )
0,01476
0,01302
0,01236
0,00297



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×