Tải bản đầy đủ

GIẢI CHI TIẾT ĐỀ CƯƠNG MÁC LÊNIN 2019

Câu 1: Trình bày khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa.
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào
đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
Hàng hóa có 2 thuộc tính:
 Giá trị sử dụng: là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu
cầu nào đó của con người:
1. Nhu cầu tiêu dùng sản xuất
2. Nhu cầu tiêu dùng cá nhân gồm vật chất và tinh thần văn hóa.
Đặc trưng:
1. Số lượng giá tri sử dụng được phát hiện dần trong quá trình phát
triển của tiến bộ KHKT,của lực lượng sx
2. Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quyết định vì
vậy GTSD là phạm trù vĩnh viễn
3. Vô luận hình thức xã hội của của cải là như thế nào chăng nữa, thì
giá trị sử dụng cũng vẫn là nội dung vật chất của của cải đó.
 Giá trị sử dụng
Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng là cái mang giá trị trao đổi. Vì
vậy muốn hiểu được giá trị hàng hoá phải đi từ giá trị trao đổi.
Giá trị trao đổi trước hết biểu hiện ra là một quan hệ về số lượng,
là một tỷ lệ trao đổi lẫn nhau giữa những giá trị sử dụng thuộc loại khác
nhau.

VD: 1 m vải = 10 kg thóc
Hàng hóa khác nhau có thể trao đổi được với nhau vì:
1. Giữa chúng có một cơ sở chung - đều là sản phẩm của lao động.
2. Trong quá trình sản xuất hàng hoá, những người sản xuất hàng
hoá đều phải hao phí lao động của mình. Chính hao phí lao động


kết tinh trong hàng hoá làm cho nó có thể so sánh được với nhau
khi trao đổi.
3. Lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá ẩn giấu trong hàng hoá
chính là cơ sở để trao đổi.
Câu 2: Trình bày khái niệm lượng hàng hóa và các nhân tố ảnh
hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.
Lượng giá trị HH do số lượng lao động XH cần thiết để SX ra
hàng hóa đó quyết định.
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa:
 Năng suất lao động: Tăng hiệu quả năng lực sx lao động. Năng
suất lao động lại phụ thuộc vào các yếu tố như:
1. Trình độ khéo léo (thành thạo) trung bình của người lao động.
2. Mức độ phát triển của khoa học - kỹ thuật, công nghệ và mức độ
ứng dụng những thành tựu đó vào sản xuất.
3. Trình độ tổ chức quản lý.
4. Quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất.
5. Các điều kiện tự nhiên
Có hai loại NSLĐ: NSNĐCB và NSLĐXH. Tuy nhiên trên thị trường
chỉ NSLĐXH ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa.
NSLĐXH càng tăng, TGLĐXHCT để SX ra HH càng giảm => lượng
giá trị XH của HH càng giảm.
 Cường độ lao động:
1. Là mức độ khẩn trương, mức độ căng thẳng của quá trình lao động
SX.
 Mức độ phức tạp của lao động:
1. Lao động giản đơn.
2. Lao động phức tạp.


Câu 3: Trình bày nội dung quy luật giá trị và tác động của quy luật
giá trị.
Quá trình sản xuất và lưu thông HH phải được tiến hành trên cơ
sở những hao phí lao động xã hội cần thiết – nghĩa là trên cơ sở giá trị
xã hội của hàng hoá.
Nội dung trên của quy luật giá trị không phụ thuộc vào tính chất xã
hội của quan hệ sản xuất. Nó có tính độc lập không phụ thuộc vào chế
độ chính trị.
Tác động của quy luật giá trị:
1. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Với điều tiết sản xuất:
Nếu cung nhỏ hơn cầu => giá cả cao hơn giá trị => lợi nhuận cao
hơn => Thu hút lao động xã hội, sản xuất đc mở rộng.
Nếu cung lớn hơn cầu => giá cả thấp hơn giá trị => lợi nhuận sẽ
giảm => Lao động xã hội dôi dư, sản xuất đình đón.
Điều tiết lưu thông hàng hóa:
Hàng hóa lưu thông từ thị trường có giá cả thấp sang thị trường có giá cả
cao.
2. Kích thích sản xuất phát triển.
Kích thích kỹ thuật và LLSX phát triển => Quy luật giá trị yêu cầu hao
phí LĐ cá biệt nhỏ hơn hao phí LĐXH => Phải nâng cao NSLĐ => Phải
cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất => Lực
lượng sản xuất xã hội phát triển.
3. Lựa chọn tự nhiên và phân hóa giữa những người sản xuất.


Người nào có hao phí lao động cá biệt < hao phí lao động xã hội cần
thiết => Có lợi nhuận đến một giới hạn nhất định sẽ giàu có => người
giàu
Người nào có hao phí lao động cá biệt => hao phí lao động xã hội cần
thiết => Không bù đắp được chi phí sản xuất. Đến giới hạn nhất định bị
phá sản. => Người nghèo.
Câu 4: So sánh công thức lưu thông của tư bản và công thức lưu
thông của hàng hóa.
Xét sự vận động qua hai công thức HTH và THT
• Điểm giống nhau: cả hai đều trải qua một giai đoạn vận động và
phải trải qua những hình thức đối lập nhau để trở về cái ban đầu.
Tuy vậy, chỉ là sự giống nhau hình thức
• Điểm khác nhau:
Những điểm khác
nhau
Điểm xuất phát và kết
thúc của sản phẩm
Trình tự mua và bán
Mục đích cuối cùng
của sự vận động
Giới hạn của sự vận
động

HTH

THT

Hàng hóa (H)

Tiền (T)

Bắt đầu bằng hành vi
HT, kết thúc bằng
hành vi mua

Bắt đầu bằng hành vi
mua TH, kết thúc bằng
hành vi bán HT
Giá trị và hơn nữa là
GTTD: THT’
Không giới hạn
THT’HT”

Giá trị sử dụng
Có giới hạn

Câu 5: Trình bày khái niệm hàng hóa sức lao động, điều kiện để sức
lao động trở thành hàng hóa.


Sức lao động là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể, trong
nhân cách sinh động của con người mà con người phải làm cho hoạt
động để sản xuất ra những vật có ích.
Sức lao đông trở hành hàng hóa khi có những điều kiện lịch sử sau đây:
Thứ nhất, Người có sức lao động phải được tự do về thân thể, làm chủ
được sức lao động và có quyền bán sức lao dộng của mình như một hàng
hóa.
Thứ hai, người lao động phải bị tước hết tư liệu sản xuất để trở thành
người “vô sản” và bắt buộc phải bán sức lao động, vì không còn cách
nào khác để sinh sống.
Câu 6: Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động.
Hàng hóa sức lao động cũng có 2 thuộc tính:
Giá trị hàng hóa sức lao động

Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao
động

Sức lao động là năng lực sống (thể
lực trí lực) để sản xuất ra vật phẩm
có ích

Lầ giá trị của hàng hóa đặc biệt

Được đo gián tiếp bằng giá trị
những tư liệu sinh hoạt cần thiết
Bao hàm yếu tố tinh thần, lịch sử,
địa lý
Lượng giá trị hàng hóa SLĐ:
1. Giá trị tư liệu sinh hoạt về vật
chất, tinh thần cho tái SX sức
lao động và gia đình
2. Phí tổn thất đào tạo vv

Quá trình tiêu dùng cũng là quá
trình quá trình SX để tạo ra giá trị
mới, lớn hơn giá trị của nó (m)
Nguồn gốc sinh ra giá trị: Điều
kiện để chuyển hóa thành tư bản
Chìa khóa giải thích mâu thuẫn
công thức chung của tư bản


Câu 7: Trình bày khái niệm giá trị thặng dư, so sánh phương pháp
sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị
tương đối.
Giá trị thặng dư là một bộ của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức
lao động do công nhân làm thuê sáng tạo ra và bị nhà tư bản chiếm
không.
Nội dung

Định nghĩa

Biện pháp

Hạn chế
Thời gian áp dụng

Sản xuất giá trị thặng Sản xuất giá trị thặng
dư tuyệt đối
dư tương đối
Được tạo ra nhờ sự
Được tạo ra nhờ rút
kéo dài thời gian lao
ngắn thời gian lao
động tất yếu, giữ
động tất yếu bằng cách
nguyên năng suất lao
tăng năng suất lao
động xã hội, giá trị sức
động xã hội, giữu
lao động và thời gian
nguyên độ dài ngày
lao động tất yếu.
lao động.
Hạ thấp giá trị sức lao
động của công nhân
Kéo dài ngày lao động
làm thuê bằng cách
và tăng cường cộ lao giảm giá trị các tư liệu
động.
sản xuất cần thiết
trong phạm vi tiêu
dùng.
Vấp phải cuộc đấu
tranh kinh tế của công Gia tăng tình trạng thất
nhân đòi tăng lương nghiệp của công nhân.
giảm giờ làm.
Giai đoạn đầu của
Giai đoạn sau của
CNTB.
CNTB.

Câu 8: Trình bày bản chất của tư bản, vai trò của tư bản bất biến và
tư bản khả biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư


Bản chất của tư bản:
 Các nhà kinh tế học tư sản cho rằng: mọi công cụ LĐ, mọi TLSX
đều là TB. Thực ra không phải như vậy. TLSX sẽ không trở thành
TB nếu nó không được sử dụng vào mục đích bóc lột.
 Do đó: TTB không phải là 1 vật QHSX xã hội nhất định giữa
người và người trong qan hệ SX và có tính chất lịch sử ( Qua NC
quá trình SX ra m, có thể định nghĩa chính xác: TB là giá trị mang
lại m bằng cách bóc lột LĐ không công của công nhân làm thuê).
 Như vậy, bản chất của tư sản là thể hiện QHSX xã hội mà trong đó
GCTS chiếm đoạt m do GCCN sáng tạo ra
Tư bản bất biến là điều kiện cần thiết không thể thiếu được để sản
xuất ra giá trị thặng dư, còn tư bản khả biến có vai trò quyết định trong
quá trình sản xuất đó, vì nó chính là bộ phận tư bản lớn lên.
Câu 9: Tại sao sản xuất giá trị thặng dư lại là quy luật kinh tế tuyệt
đối của chủ nghĩa tư bản.
Mỗi PTSX có một QLKT tuyệt đối. QL giá trị là QL cơ bản của sản xuất
HH giản đơn, còn QL giá trị thặng dư là QL kinh tế tuyệt đối của CNTB
vì:
+ Mục đích của SXTBCN là giá trị thặng dư.
+ Phương tiện để đạt mục đích m là tăng cường bóc lột CN làm thuê.
+ Việc theo đuổi giá trị thặng dư đã chi phối sự vận động của nền kinh tế
TBCN trên cả 2 mặt:
* Thúc đẩy.
* Làm suy thoái.
Câu 10; Tích lỹ tư bản là gì? Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô
tích lỹ tư bản.


Tích lũy tư bản là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành
tư bản hay quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư để tái đầu tư và mở rộng
sản xuất.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy:
Chia theo trường hợp:
Trường hợp 1: khối lượng m không đỏi thì quy mô của TLTB phụ thuộc
vào tỷ lệ phân chia khối lượng m đó thành 2 quỹ: m1 và m2. Nên m1
tăng m2 giảm và ngược lại.
Trường hợp 2: nếu tỷ lệ phân chia đã xác định thì quy mô tích lũy phụ th
uộc 4 nhân tố sau đây:

Trình độ bóc lột giá trị thặng dư (m’)

Năng suât lao động:
NSLĐ tăng => giá cả TLSX và TLTD giảm

Sự chệnh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

Quy mô của tư bản ứng trước
Như vậy, để nâng cao quy mô tích luy cần khai thác tốt LLLĐ xã hội,
TNSLĐ, sử dụng triệt để năng lực SX máy móc, thiết bị và tăng quy mô
vốn đầu tư
Câu 11: Phân biệt tư bản cố định và tư bản lưu động.
Tư bản cố định
Không thay đổi hình thái tồn tại
trong quá trình kinh doanh.
Tham giá vào nhiều chu kỳ kinh
doanh.
Luân chuyển giá trị đàn từng phần
vào trong giá trị sản phẩm dưới
hình thức khấu hao tài sản cố định.

Tư bản lưu động
Có sự chuyển hóa về hình thức tồn
tại qua các công đoạn của quá trình
kinh doanh.
Tham gia chỉ một chu kỳ kinh
doanh.
Luân chuyển toàn bộ giá ngay một
lần vào giá trị sản phẩm mới.


Thường chiếm tỉ lệ cao hơn.
Tốc độ chu chuyển chậm hơn.

Thường chiếm tỉ lệ ít hơn.
Tốc độ chu chuyển nhanh hơn.

Câu 12: Trình bày khái niệm giai cấp công nhân, nội dung và điều
kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Theo quan niệm của Các Mác và Angghen, giai cấp công nhân là
chỉ giai cấp công nhân hiện đại, con đẻ của nền sản xuất đại công nghiệp
tư bản chủ nghĩa. giai cấp đại biểu cho lực lượng sản xuất tiên tiến, cho
phương thức sản xuất hiện đại.
Nội dung SMLS của GCCN.
 Là giai cấp có sứ mệnh xóa bỏ PTSX TBCN, xóa bỏ mọi chế độ áp
bức bóc lột và xây dựng xã hội mới – xã hội xã hội chủ nghĩa và
cộng sản chủ nghĩa.
 Ph.Ăngghen, (Chống Đuyrinh):“PTSXTBCN tạo ra một lực lượng
buộc phải hoàn thành cuộc cách mạng ấy, nếu không sẽ bị diệt
vong”; Và: “Thực hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy, đó là sứ
mệnh lịch sử của giai cấp vô sản hiện đại” (TT, t. 20, tr. 388-389)
Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN:


Xuất phát từ địa vị kinh tế - xã hội của GCCN

 GCCN là bộ phận quan trọng nhất của LLSX TBCN, đại diện cho
LLSX tiên tiến (V.I Lênin: LLSX hàng đầu trong thời đại ngày nay
là công nhân, là những người lao động).
 Trong xã hội tư bản, GCCN không có hoặc cơ bản không có TLSX
họ buộc phải bán SLĐ. Do đó, vì lợi ích sống còn của mình GCCN
không thể không đứng lên đấu tranh.

Xuất phát từ đặc điểm chính trị - xã hội của GCCN:
 Tính tiên phong


 Tính cách mạng triệt để
 Tính kỷ luật
 Mang bản chất quốc tế
Câu 13: Trình bày quy luật ra đời của Đảng Cộng sản, vai trò của
Đảng Cộng sản với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân.
 Tính tất yếu và quy luật hình thành, phát triển chính đảng của
GCCN.
1. ĐCS là đội tiền phong, là tổ chức chính trị cao nhất của GCCN.
Đảng bao gồm những người tiên tiến nhất của GCCN, lấy
CNMLN làm nền tảng tư tưởng
2. ĐCS ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa CNMLN với phong
trào công nhân.
3. Tuy nhiên, trong mỗi nước, sự kết hợp ấy là sản phẩm của lịch sử,
được thực hiện bằng những con đường đặc biệt, tùy vào điều kiện
cụ thể.
 Vai trò của ĐCS trong quá trình thực hiện SMLS GCCN
1. ĐCS là nhân tố đảm bảo cho GCCN hoàn thành SMLS
2. Là lãnh tụ chính trị của GCCN và NDLĐ
3. Là đại biểu trung thành của GCCN nên dưới sự lãnh đạo của ĐCS,
GCCN mới phát huy được sức mạnh trong nước và quốc tế
4. Là bộ phận tham mưu chiến đấu của GCCN, là nơi giáo dục, lôi
cuốn, động viên GCCN và lao động thực hiện cương lĩnh cách
mạng. Nội dung do thầy Nhất biên soạn, người làm đề cương Trái SOL

Câu 14: Trình bày khái niệm và nguyên nhân của cách mạng XHCN.
 Khái niệm cách mạng xã hội chủ nghĩa


1. Nghĩa hẹp: cuộc cải biến chính trị được kết thúc bằng việc GCCN
và NDLĐ giành chính quyền, thiết lập nên CCVS - nhà nước của
GCCN và quần chúng NDLĐ
2. Nghĩa rộng: quá trình cải biến CM toàn diện trên tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội từ KT, CT - XH đến VHTT .. để xây dựng
thành công CNXH và CNCS
 Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa:
1. Nguyên nhân sâu xa: do sự phát triển chín muồi của PTSX TBCN
làm bộc lộ sâu sắc mâu thuẫn vốn có của nó
2. Nguyên nhân xã hội: mâu thuẫn và dẫn tới xung đột giữa giai cấp
vô sản và giai cấp tư sản
Câu 15: Trình bày tính tất yếu và đặc điểm của thời kì quá độ lên
CNXH.
Tính tất yếu của thời kì quá độ lên CNXH lý giải như sau:
Tất yếu về lịch sử: Lực lượng sản xuất phát triên không ngừng, quan hệ
sản xuất ngày càng lỗi thời gây ra mâu thuẫn trong lòng QHSXTB gây
nên cách mạng xã hội
Tất yếu về thời đại:
 Xã hội cần một thời kì lịch sử nhất định.
 Cần thời gian cải tạo, tổ chức, sắp xếp nền công nghiệp.
 Cần thời gian xây dựng phát triển quan hệ sản xuất trong XHCN.
 Cần làm quen với cái mới, khắc phục khó khăn phức tạp.
 Cần thời kì quá độ.
Đặc điểm của thời kì quá độ lên CNXH:
Đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ lên CNXH đó là những nhân tố của
xã hội mới và tàn tích của xã hội cũ đang tồn tại đan xen với nhau trên
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội bao gồm( chính trị, kinh tế, văn hóa, tư
tưởng, tập quán, thói quen,…)


Về chính trị: Trong thời kỳ quá độ nhà nước chuyên chính vô sản đã
được thiết lập, củng cổ và ngày càng được hoàn thiện.
Về kinh tế: Trong thời kỳ quá độ còn tồn tại nền kinh tế nhiều thành
phần, nhiều hình thức sở hữu, quan hệ sản xuất khác nhau, đan xen
nhau, đối lập nhau.
Về cơ cấu xã hội giai cấp: Gắn liền với nền kinh tế nhiều thành phần là
một cơ cấu xã hội giai cấp phức tạp, bao gồm nhiều giai cấp, nhiều tầng
lớp xã hội có lợi ích căn bản khác nhau, giữa các giai cấp vừa đấu tranh,
vừa nương tựa và liên minh với nhau, tạo nên một cơ cấu xã hội giai cấp
phức tạp, đa dạng.
Về mặt xã hội: Trong thời kỳ quá độ còn có sự khác biệt cơ bản giữa
thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, lao động trí óc và
lao dộng chân tay, vấn đề bình dẳng và công bằng xã hội phải được xác
lập dần dần.
Về mặt văn hóa, tư tưởng: Bên cạnh nền văn hóa mới, lỗi sống mới, vừa
được xậy dựng, hệ tư tưởng tiến tiến của giai cấp công nhân, còn tồn tại
những tư tưởng, thậm chí phản dộng, gây cản trở không nhỏ cho con
đường đi lên chủ nghĩa xã hội của dân tộc sau khi mới được giải phóng.
Tóm lại: Những đặc điểm nêu trên nói lên tính chất phức tạp, khó khăn
của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Thời kỳ quá độ xét trên mọi
phương diện, còn tồn tại nhiều yếu tố khác nhau, đối lập nhau, thâm
nhập vào nhau, ảnh hưởng lẫn nhau. Tuy vậy xét về tính tất yếu xu
hướng XHCN ngày càng phát triển nhưng cũng không loại trừ ở những
lúc, những nơi nhất định cái cũ tạm thời lấn át cái mới. Trong đó tính tự
phát TBCN còn cơ sở rộng hơn.
Câu 16: Trình bày những đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN.


 Cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội là nền sản xuất công
nghiệp hiện đại.
 Chủ nghĩa xã hội đã xóa bỏ chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiết
lập chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu.
 Chủ nghĩa xã hội tạo ra cách tổ chức lao động và kỉ luật lao động
mới.
 Chủ nghĩa xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động .
nguyên tắc phân phối cơ bản nhất.
 Chủ nghĩa xã hội có Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước kiểu
mới, nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân
rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc; thực hiện quyền lực và lợi ích của
nhân dân.
 Chủ nghĩa xã hội đã giải phóng con người khỏi ách áp bức bóc lột ,
thực hiện công bằng, bình đẳng, tiến bộ xã hội tạo những điều kiện
cơ bản để con người phát triển toàn diện.
Câu 17: Trình bày tính tất yếu và nội dung liên minh giai cấp công
nhân và giai cấp nông dân trong cách mạng XHCN.
Tính tất yếu:
Phong trào công nhân thất bại là do không liên minh được với giai
cấp nông dân, đơn độc trong cuộc đấu tranh.
Cần có liên minh công nông với các thành phần khác của xã hội thì
mới đạt được mục tiêu chung.
Nội dung:
Nội dung chính trị của liên minh:
1. Mục tiêu và lợi ích chin trị cơ bản nhất của giai cấp công nhân, giai
cấp nông dân, đội ngũ trí thức và của cả dân tộc ta là độc lập dân
tộc và CNXH.


2. Khối liên minh chiến lược này do Đảng của giai cấp công nhân
lãnh đạo thì mới có đường lối chủ trương đúng đắn để thực hiện
liên minh, giữ vững DLDT, xây dựng CNXH thành công.
3. Nội dung chính trị của liên minh không tách rời nội dung, phương
thức đổi mới hệ thống chính trị trên phạm vi cả nước.
Nội dung kinh tế liên minh được cụ thể hóa những điểm sau:
1. Xác định cơ cấu kinh tế gắn liền với nhu cầu kinh tế của công
nhân, nông dân, trí thức và của toàn thể xã hội.
2. Các nhu cầu kinh tế phát triển dưới nhiều hình thức hợp tác, liên
kết, giao lưu,… trong sản xuất, lưu thông, phân phối.
3. Từng bước hình thành quan hệ CNXH trong quá trình thực hiện
liên minh
4. Nhà nước có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện liên
minh.
Nội dung văn hóa xã hội của liên minh:
1. Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, giữ
gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường sinh
thái.
2. Nội dung xã hội mang ý nghĩa kinh tế và chính trị cấp thiết trước
mắt của liên minh là tạo nhiều việc làm có hiệu quả, đồng thời kết
hợp các giải pháp cứu trợ, hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho nông
dân, công dân, tri thức.
3. Đổi mới và thực hiện tốt các chính sách xã hội, đề ơn đáp nghĩa,
hỗ trợ xã hội trong công nhân, nông dân, trí thức.
4. Nâng cao trí thức, đầu tiên là xóa bỏ mù chữ sau là nâng cao kiến
thức, xóa bỏ tệ nạn xã hội, thủ tục lạc hậu.
5. Gắn quy hoạch phát triển công nghiệp, khoa học công nghệ với
quy hoạch nông thôn, đô thị hóa , công nghiệp hóa nông thôn với
kết cấu hạ tầng ngày càng thuận lợi và hiện đại.


Câu 18: Trình bày khái niệm dân tộc và nguyên tắc của Chủ nghĩa
Mác – Leenin trong giải quyết vấn đề dân tộc.


Khái niệm dân tộc: Theo nghĩa hẹp, dùng để chỉ một cộng
đồng cụ thể nào đó có những nét đặc thù… xuất hiện sau bộ lạc, bộ
tộc (tộc người - ethnic) (cộng đồng sắc tộc)

 Nghĩa rộng, chỉ một cộng đồng người ổn định (ethnic group) hợp
thành nhân dân của một quốc gia (nation, people) (quốc gia – dân
tộc); Đặc điểm: cộng đồng về lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ và văn
hóa.
Nguyên tắc:
 Quan điểm:
• Vấn đề DT luôn là nội dung quan trọng, có ý nghĩa chiến
lược trong cách mạng XHCN.
• Vấn đề DT là một bộ phận của những vấn đề chung về cách
mạng vô sản và CCVS do đó việc giải quyết vấn đề DT phải
gắn với các nội dung của cuộc cách mạng XHCN
• GQ vấn đề DT phải trên lập trường của GCCN đồng thời gắn
với lợi ích cơ bản của từng quốc gia DT
 Nguyên tắc chung (Cương lĩnh dân tộc):
• Các DT hoàn toàn bình đẳng.
• Các DT có quyền tự quyết.
• Liên hiệp công nhân giữa các DT.


Câu 19: Trình bày khái niệm tôn giáo , những nguyên nhân tồn tại
của tôn giáo trong tiến trình xây dựng CNXH.
• TG là một hệ thống quan niệm tín ngưỡng, sùng bái một hay nhiều
vị thần và những nghi lễ để thể hiện sự sùng bái ấy. CNMLN cho
rằng, TG là một hình thái YTXH, phản ánh một cách hoang đường,
hư ảo hiện thực khách quan.
Nguyên nhân tồn tại của tôn giáo:
Nguyên nhân nhận thức:
Có nhiều hiện tượng tư nhiên, xã hội, con người mầ khoa học chưa
thể lý giải được, trình độ dân trí chưa cao. Một bộ phận nhân dân tìm
đến sức mạnh thần linh như sự che chở, an ủi
Nguyên nhân kinh tế:
Sự bất bình về kinh tế, chính trị văn hóa, xã hội, sự chênh lệch về
về đời sống vật chất, tinh thần của các nhóm dân cư. Làm con người
chông cậy vào yếu tố tâm linh để tìm kiếm sự may rủi ngẫu nhiên.
Nguyên nhân tâm lý:
Tín ngưỡng, tôn giáo đã tồn tại từ rất lâu trong đời sống lịch sử. Nó đã
trở thành niềm tin, lối sống phong tục tập quán không thể xóa bỏ.
Nguyên nhân chinh trị xã hội:
Về mặt giá trị, có những nguyên tắc tôn giáo phù hợp với chủ nghĩa xã
hội, chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước, xã hội chủ nghĩa
đáp ứng được nhu cầu của một bộ phận quần chúng nhân dân.
Nguyên nhân văn hóa:


Sinh hoạt tín ngưỡng đã đáp ứng được một phần nào nhu cầu văn hóa
tinh thần của cộng đồng xã hội, có ý nghĩa giáo dục ý thức cộng đồng,
phong cách, lối sống của mỗi cá nhân trong cộng đồng.
Câu 20: Trình bày những quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Leenin
trong giải quyết tôn giáo.
1. Giải quyết những vấn đề phát sinh từ TG trong đời sống XH phải
gắn liền với quá trình cải tạo XH cũ, xây dựng XH mới.
2. Phải coi tín ngưỡng, TG là việc riêng của mỗi người. Do đó phải
tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và quyền tự do không tín ngưỡng
của ND.
3. Thực hiện đoàn kết các tôn giáo, đoàn kết lương-giáo, đoàn kết dân
tộc, nghiêm cấm mọi hành vi chia rẽ TG.
4. Phải phân biệt mặt chính trị và mặt tư tưởng trong vấn đề TG: tôn
trọng và khắc phục dần dần mặt tư tưởng (mặt tín ngưỡng), đấu
tranh ngăn ngừa lợi dụng mặt chính trị, đặc biệt cần loại bỏ mặt
chính trị phản động trong vấn đề TG.
5. Phải có quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề TG.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×