Tải bản đầy đủ

CHỦ đề BẢNG TUẦN HOÀN sửa

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 12 +13

22/09/2019
01/10/2019

Chủ đề : BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC .
Giới thiệu chung chủ đề:
Chủ đề bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nội dung chủ yếu sau: nguyên tắc sắp xếp các nguyên
tố trong bảng tuần hoàn, cấu tạo của bảng tuần hoàn: (ô nguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố).
Ở đây tuy chủ đề trùng với tên bài trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động
cho học sinh theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp học sinh giải quyết trọn vẹn một vấn đề
học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của học sinh. Giáo viên chỉ là người tổ chức, định hướng
còn học sinh là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên giao một cách tích cực, chủ động, sáng
tạo.
Thời lượng dự kiến chủ đề: 2 tiết.
I. Mục tiêu chủ đề:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
- Kiến thức:
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B).
- Kĩ năng:
Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố ( ô nguyên tố, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược
lại.
- Thái độ:
Tin tưởng vào sự phát triển, tính chính xác trong khoa học: biết số hiệu nguyên tử  cấu tạo nguyên tử, vị
trí trong bảng tuần hoàn, tính chất hoá học.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
Năng lực tự học, năng lực hợp tác.
Năng lực hoạt động nhóm
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Năng lực thực hành hóa học
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Năng lực tính toán hóa học
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên:
- Hình vẽ ô nguyên tố, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2. Học sinh:
- Đọc trước bài, ôn lại cách viết cấu hình electron nguyên tử.
- Ôn lại các kiến thức về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (đã học ở lớp 9).
III. Chuỗi các hoạt động học:
1. Giới thiệu chung:
Do trước khi học bài bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, học sinh đã được học về cách viết cấu hình
electron nguyên tử, biết mối quan hệ: số electron = số proton = số hiệu nguyên tử Z = số thứ tự của nguyên
tố trong BTH. Ngoài ra học sinh đã được học sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học ở THCS nên
giáo viên cần khai thác triệt để các kiến thức đã học nói trên của học sinh để phục vụ cho việc nghiên cứu bài
mới.
Hoạt động trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): Được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã
được học của học sinh về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của bảng tuần
hoàn để vận dụng vào bài mới. Tuy nhiên phần các nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn được học mở rộng và
đầy đủ hơn nên phải chuyển sang hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng
tuần hoàn, cấu tạo của bảng tuần hoàn ( ô nguyên tố, chu kì và nhóm). Các nội dung kiến thức này được thiết
kế thành các hoạt động học của học sinh. Thông qua các kiến thức đã học, học sinh suy luận để rút ra các
kiến thức mới. Cụ thể như: thông qua phần viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trong cùng
hàng ngang, cột dọc giáo viên hướng dẫn học sinh suy ra nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần


hoàn, nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố thành từng chu kì, nhóm.
Hoạt động luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức
trọng tâm đã học trong bài (nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu tạo của bảng tuần
hoàn ).
Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng được thiết kế cho học sinh về nhà làm, nhằm mục đích giúp học sinh
vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiền, thực
nghiệm và mở rộng kiến thức (học sinh có thể tham khảo tài liệu, internet....) và không bắt buộc tất cả học
sinh đều phải làm, tuy nhiên giáo viên nên động viên khuyến khích học sinh tham gia, nhất là các học sinh
say mê học tập, nghiên cứu, học sinh khá giỏi và chia sẻ kết quả với lớp.
2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học:
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối: (10 phút)
a. Mục tiêu hoạt động:
Huy động kiến thức đã có của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.
Nội dung hoạt động: nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu tạo của bảng tuần hoàn
( đã học ở lớp 9)
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
Sau đó giáo viên cho học sinh hoạt động chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác
góp ý, bổ sung. Vì là hoạt động tạo tình huống nhu cầu học tập nên giáo viên không chốt kiến thức mà chỉ
liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà học sinh đã nêu ra các vấn đề này sẽ được giải quyết ở hoạt động
hình thành kiến thức và hoạt động luyện tập.
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của học sinh và giải pháp hỗ trợ:
Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học về nguyên tắc sắp xếp các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn, cấu tạo của bảng tuần hoàn ở cấp THCS, và bài cấu tạo vỏ nguyên tử, cấu
hình electron nguyên tử học sinh có thể nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, và
cấu tạo của bảng tuần hoàn. Tuy nhiên đây là hoạt động trải nghiệm, kết nối kiến thức giữa cái đã biết và cái
chưa biết nên không nhất thiết học sinh phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất
cả các câu hỏi học sinh phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở hoạt động hình thành kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
(Đã được giáo viên cho học sinh chuẩn bị trước ở nhà)
- Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH (đã học ở lớp 9)?
- Nêu cấu tạo của bảng tuần hoàn (đã học ở lớp 9)?
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1
* Bảng hệ thống tuần hoàn có hơn 100 nguyên tố hoá học, được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân nguyên tử.
Cấu tạo BTH gồm : ô nguyên tố ,chu kì ,nhóm .
* Ô nguyên tố: Mỗi ô nguyên tố cho biết:
- Số hiệu nguyên tử (Z).
- Tên nguyên tố.
- Ký hiệu hoá học của nguyên tố.
- Nguyên tử khối của nguyên tố.
* Số hiệu nguyên tử = Số thứ tự = Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số electron.
* Chu kỳ:
- Chu kỳ là dãy các nguyên tố hoá học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp theo
chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
- Số thứ tự của chu kỳ bằng số lớp electron.


- Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kỳ, trong đó, chu kỳ 1, 2, 3 là chu kỳ nhỏ và chu kỳ 4, 5, 6, 7 là các chu kỳ lớn.
3. Nhóm:
- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau nên có tính
chất tương tự nhau được xếp thành cột dọc theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
- Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
- Đánh giá kết quả học tập: GV yêu cầu HS các nhóm đại diện trình bày bài của mình đã chuẩn bị ở nhà.
+ Thông qua HĐ nhóm GV gợi ý cho HS hoàn thiện dần kiến thức của phiếu học tập.
+ Thông qua hoạt động nhóm sự góp ý bổ sung của các nhóm, giáo viên biết HS đã có kiến thức về mặt nào
và còn thiếu kiến thức nào để điều chỉnh bổ sung ở các hoạt động tiếp theo.
* G/v giới thiệu vài nét về lịch sử bảng tuần hoàn.
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: (10 phút). Tìm hiểu cách xác định số electron hóa trị .
a. Mục tiêu hoạt động:
- Xác định được số electron hóa trị của nguyên tử một nguyên tố dựa vào cấu hình electron nguyên tử.
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 2.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm, bổ sung kiến thức cho nhau.
- Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số nhóm lên bảng trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ
sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa
dạng và học sinh sẽ rút được kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình.
- Dự kiến một số vướng mắc, sai lầm của học sinh và giải pháp hỗ trợ.
HS có thể nhầm lẫn giữa electron hóa trị và electron lớp ngoài cùng. GV cần nhấn mạnh cho HS biết:
electron hóa trị gồm các e ở lớp ngoài cùng và cả các e ở phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa
bão hòa.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
1. Nghiên cứu SGK và cho biết e hoá trị là gì?
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
2. Có một số cấu hình electron nguyên tử sau:
1s2 2s22p63s23p5..............................................................................................................................
1s2 2s22p63s1..............................................................................................................................
1s2 2s22p63s23p63d104s2....................................................................................................................
1s22s22p63s23p63d64s2.......................................................................................................................
Xác định số electron hóa trị trong các nguyên tử trên?
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
* Electron hóa trị: là những electron có khả năng hình thành liên kết hóa học. Chúng là các electron ở lớp
ngoài cùng và các electron ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa.
*Tổng quát:
- Với các nguyên tố s, p: số e hóa trị = số e lớp ngoài cùng
- Với các nguyên tố d: cấu hình (n-)dansb nếu a =10 số e hóa trị = a
nếu a <10 số e hóa trị = a + b
Ví dụ:
- 1s2 2s22p63s23p5 : có 7 e hoá trị.
- 1s2 2s22p63s1có : 1 e hoá trị.
-1s2 2s22p63s23p63d104s2 : có 2 e hoá trị.
- 1s22s22p63s23p63d64s2 : có 8 e hoá trị.
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động học sinh hoạt động cá nhân/nhóm, giáo viên chú ý quan sát
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, giáo viên hướng dẫn học sinh
chốt kiến thức đúng, khắc sâu cách xác định số electron hóa trị của các nguyên tử có phân lớp sát lớp ngoài
cùng chưa bão hòa electron.
Hoạt động 2: (15 phút). Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:


a. Mục tiêu của hoạt động:
- Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (3 nguyên tắc).
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động nhóm và năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nhớ lại kiến thức về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn đã học ở THCS. Nếu học sinh không nhớ lại được thì giáo viên gợi ý để học sinh nhớ lại kiến
thức.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm hoàn thành câu hỏi về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn trong phiếu học tập số 3 (Câu 1).
+ Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng, viết cấu hình e nguyên tử của các ntố hàng 1 ( Z = 1, 2 ), hàng 2 ( Z = 3
11 ); cột dọc thứ nhất ( Z = 3, 11, 19, 37 )  yêu cầu học sinh nhận xét?
Z+ của các ntố trong cùng hàng ngang, cột dọc biến đổi ntn?
Số e hoá trị của các ntử các ntố trong cùng một hàng ngang có quan hệ gì?
Số e hoá trị của các ntử các ntố trong cùng một cột dọc có quan hệ gì?
 Rút ra nguyên tắc sắp xếp các ntố trong BTH?
- Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số nhóm lên bảng trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ
sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa
dạng và học sinh sẽ rút được kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình).
- Dự kiến một số vướng mắc, sai lầm của học sinh và giải pháp hỗ trợ.
Học sinh có thể gặp khó khăn trong khi viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố Z=36 và các xác định
số e lớp ngoài cùng, số eletron hóa trị , giáo viên có thể nhắc lại các bước viết cấu hình cấu hình electron
nguyên tử, cách xác định số e lớp ngoài cùng, số eletron hóa trị để học sinh hoàn thành được phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:
Câu 1: Dựa vào BTH hãy:
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố hàng ngang thứ 2 ( Z = 3 11 ).
- Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố cột dọc thứ nhất ( Z = 3; 11; 19; 37 )
 Rút ra nhận xét:
- Z+ của các nguyên tố trong cùng hàng ngang, cột dọc biến đổi như thế nào?
- Số lớp e của các nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng ngang có quan hệ gì?
- Số e hoá trị của các nguyên tử các nguyên tố trong cùng một cột dọc có quan hệ gì?
 Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH?
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
Câu 2: Quan sát hình vẽ ô nguyên tố của Mg, cho biết:
- Thành phần của ô nguyên tố?
- Nêu các thành phần của ô nguyên tố đó?
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
Câu 3:
- Dựa vào nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn (nguyên tắc 2), nêu định nghĩa chu kì?
- Cách xác định số thứ tự của chu kì?
- BTH có bao nhiêu chu kì? Số lượng các nguyên tố trong mỗi chu kì? Nguyên tố mở đầu, kết thúc mỗi chu
kì?
- Dựa vào cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trong các chu kì 2, 3, 4  xác định số e lớp ngoài
cùng  tính chất của các nguyên tố trong mỗi chu kì biến đổi như thế nào?


- Các chu kì nào được gọi là chu kì nhỏ? Chu kì lớn?
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
Câu 4: Nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi sau:
- Nhóm nguyên tố là gì?
- Nhóm nguyên tố được chia làm mấy loại?
- Có bao nhiêu nhóm A, bao nhiêu nhóm B? Mỗi nhóm được chia làm mấy cột?
- Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng 1 nhóm có đặc điểm gì chung?
- Các nguyên tố s, p, d, f nằm ở các nhóm nào trong BTH?
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 (Câu 1)
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN:
* Có 3 nguyên tắc:
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng gọi là chu kì.
- Các nguyên tố có số electron hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột gọi là nhóm.
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động học sinh hoạt động cá nhân/nhóm, giáo viên chú ý quan sát
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, giáo viên hướng dẫn học sinh
chốt kiến thức về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Hoạt động 3: (15 phút). Tìm hiểu cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (ô nguyên tố):
a. Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được cấu tạo của một ô nguyên tố.
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nhớ lại kiến thức về đã học ở THCS.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm nghiên cứu SGK, dựa vào kiến thức vừa nhớ lại, hoàn thành
câu hỏi về ô nguyên tố trong phiếu học tập số 3 (Câu 2) .
+ Giáo viên treo hình vẽ ô nguyên tố, yêu cầu học sinh nhận xét về thành phần của ô nguyên tố?
+ Giáo viên lấy Vd một ô nguyên tố, yêu cầu học sinh nêu các thành phần của ô nguyên tố đó?
+ Giáo viên chọn vài ô trong 20 nguyên tố đầu, yêu cầu học sinh trình bày các dữ liệu nhận được?
- Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số nhóm lên bảng trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ
sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa
dạng và học sinh sẽ rút được kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình).
- Dự kiến một số vướng mắc, sai lầm của học sinh và giải pháp hỗ trợ.
Học sinh có thể gặp khó khăn trong khi xác định các thành phần của ô nguyên tố như: giá trị độ âm điện, số
oxi hóa (chưa sử dụng) , giáo viên gợi ý cho học sinh biết cách tra cứu các đại lượng này.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 (Câu 2)
II. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:


1. Ô nguyên tố:
- Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố.
- STT của ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Vd: Mg chiếm ô 12 trong bảng tuần hoàn suy ra:
- Số hiệu nguyên tử của Mg là 12.
- Trong hạt nhân nguyên tử Mg có 12 p và vỏ có 12 e.
* Thành phần của ô nguyên tố:
- Số hiệu nguyên tử Z
- Độ âm điện.
- Kí hiệu hoá học.
- Cấu hình e.
- Tên nguyên tố.
- Số oxi hoá.
- Nguyên tử khối trung bình.
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động học sinh hoạt động cá nhân/nhóm, giáo viên chú ý quan sát
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, giáo viên hướng dẫn học sinh
chốt kiến thức về ô nguyên tố.
Hoạt động 4: (15 phút).Tìm hiểu cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (chu kì)
a. Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được định nghĩa chu kì, các xác định số thứ tự chu kì của một nguyên tố khi biết cấu hình electron
nguyên tử, số lượng các chu kì trong BTH (7 chu kì ứng với 7 lớp electron) và số lượng các nguyên tố trong
mỗi chu kì.
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động nhóm và năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nhớ lại kiến thức về chu kì đã học ở THCS. Nếu học sinh
không nhớ lại được thì giáo viên gợi ý để học sinh nhớ lại kiến thức.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm nghiên cứu SGK, dựa vào kiến thức vừa nhớ lại, hoàn thành
câu hỏi về chu kì trong phiếu học tập số 3 (Câu 3) .
+ Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn (nguyên tắc 2), nêu đ/n chu
kì? Cách xác định số thứ tự của chu kì?
+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát BTH cho biết: BTH có bao nhiêu chu kì? Số lượng các nguyên tố
trong mỗi chu kì? Nguyên tố mở đầu, kết thúc mỗi chu kì?
+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát BTH cho biết: BTH có bao nhiêu chu kì? Số lượng các nguyên tố
trong mỗi chu kì? Nguyên tố mở đầu, kết thúc mỗi chu kì?
+ Giáo viên lưu ý học sinh: chu kì 6, 7 còn có các nguyên tố xếp ngoài bảng.
+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát cấu hình e nguyên tử của các ntố trong các chu kì 2, 3, 4, xác định số
e lớp ngoài cùng, cho biết tính chất của các ntố trong mỗi chu kì biến đổi như thế nào?
+ Các chu kì nào được gọi là chu kì nhỏ? Chu kì lớn?
- Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số nhóm lên bảng trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ
sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa
dạng và học sinh sẽ rút được kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình).
- Dự kiến một số vướng mắc, sai lầm của học sinh và giải pháp hỗ trợ.
Học sinh có thể gặp khó khăn trong việc xác định số lượng các nguyên tố trong chu kì 6 và chu kì 7, giáo
viên gợi ý cho học sinh ngoài các nguyên tố trong bảng còn có 2 hàng ngang xếp ngoài bảng.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 (Câu 3)
2. Chu kì:
a. Định nghĩa:
- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích
hạt nhân tăng dần.
STT của chu kì = số lớp electron trong nguyên tử.
b. Giới thiệu các chu kì:
*Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7:
- Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố: H ( Z = 1) đến He ( Z = 2)
- Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố: Li ( Z = 3) đến Ne ( Z = 10)


- Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố: Na ( Z = 11) đến Ar ( Z = 18)
- Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố: K ( Z = 19) đến Kr ( Z = 36)
- Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố: Rb ( Z = 37) đến Xe ( Z = 54)
- Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố: Cs ( Z = 55) đến Rn ( Z = 86)
- Chu kì 7: đang xây dựng bắt đầu từ Fr ( Z = 87)
* Chu kì thường bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1 ,chu kì 7)
c. Phân loại chu kì:
- Các chu kì 1,2,3 được gọi là các chu kì nhỏ; các chu kì 4, 5, 6, 7 được gọi là các chu kì lớn.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động học sinh hoạt động cá nhân/nhóm, giáo viên chú ý quan sát
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, giáo viên hướng dẫn học sinh
chốt kiến thức về chu kì.
Hoạt động 5: (15 phút).Tìm hiểu cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (nhóm nguyên tố)
a. Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được định nghĩa nhóm nguyên tố, cách xác định số thứ tự nhóm nguyên tố khi biết cấu hình electron
nguyên tử của nguyên tố đó, cách xác định nhóm A, nhóm B.
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động nhóm và năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân nhớ lại kiến thức về nhóm nguyên tố đã học ở THCS. Nếu
học sinh không nhớ lại được thì giáo viên gợi ý để học sinh nhớ lại kiến thức.
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động nhóm nghiên cứu SGK, dựa vào kiến thức vừa nhớ lại, hoàn thành
câu hỏi về nhóm nguyên tố trong phiếu học tập số 3 (Câu 4).
+ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát BTH, kết hợp nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Nhóm nguyên tố là gì?
Nhóm nguyên tố được chia làm mấy loại?
Có bao nhiêu nhóm A, bao nhiêu nhóm B? Mỗi nhóm được chia làm mấy cột?
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng 1 nhóm có đặc điểm gì chung?
Các nguyên tố s, p, d, f nằm ở các nhóm nào trong BTH? Cho VD?
- Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số nhóm lên bảng trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ
sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa
dạng và học sinh sẽ rút được kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình).
- Dự kiến một số vướng mắc, sai lầm của học sinh và giải pháp hỗ trợ.
Học sinh có thể gặp khó khăn trong việc xác định số thứ tự của các nguyên tố nhóm B, giáo viên gợi ý cho
học sinh số thứ tự của các nguyên tố nhóm B thường được xác định dựa vào số eletron hóa trị.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 3 (Câu 4)
3. Nhóm nguyên tố:
* Định nghĩa:
- Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó tính chất
hoá học gần giống nhau và được xếp vào một cột.
Tổng quát:
- STT của nhóm nguyên tố= số e hóa trị (nếu số e hóa trị 8)
- Nếu số e hóa trị >8 : nguyên tố này đều thuộc nhóm VIII
* Phân loại:
- Bảng tuần hoàn có 18 cột được chia thành 8 nhóm A ( từ IA đến VIIIA) và 8 nhóm B ( từ IB đến VIIIB) ,
mỗi nhóm có 1 cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột.
- Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng STT của nhóm
(trừ 2 cột cuối của nhóm VIIIB)
*Khối nguyên tố:
- Khối các nguyên tố s : gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA (nhóm KL kiềm) và nhóm IIA (nhóm KL kiềm
thổ). Đây là các kim loại hoạt động hóa học rất mạnh.
- Khối các nguyên tố p : gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến nhóm VIIIA ( trừ He là nguyên tố s)
- Khối các nguyên tố d : gồm các nguyên tố thuộc các nhóm B


- Khối các nguyên tố f: gồm các nguyên tố xếp ở hai hàng cuối bảng.
 Nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p
 Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f
Tổng quát:
- STT của nhóm nguyên tố= số e hóa trị (nếu số e hóa trị 8)
- Nếu số e hóa trị >8 : nguyên tố này đều thuộc nhóm VIII.
- Nếu là các nguyên tố s, p : thuộc các nhóm A
- Nếu là các nguyên tố d : thuộc các nhóm B
- Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động học sinh hoạt động cá nhân/nhóm, giáo viên chú ý quan sát
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, giáo viên hướng dẫn học sinh
chốt kiến thức về nhóm nguyên tố.
C. Hoạt động : Luyện tập (15 phút).
a. Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn,
cấu tạo của bảng tuần hoàn.
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông
qua môn hóa học.
Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi/ bài tập trong phiếu học tập số 4
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
- Ở hoạt động này giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho học sinh hoạt
động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả, giải quyết các câu hỏi/ bài tập trong phiếu học tập
số 4.
- Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số học sinh lên trình bày kết quả/lời giải, các học sinh khác
góp ý, bổ sung. Giáo viên giúp học sinh nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến
thức/phương pháp giải bài tập.
Giáo viên có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tượng học sinh, tuy nhiên phải đảm bảo
mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình. Các câu hỏi/bài tập cần mang tính định
hướng phát triển năng lực học sinh, tăng cường các câu hỏi/bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với
thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ kiến thức máy móc.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4:
Câu 1: Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VIA của BTH. Hãy cho biết nguyên tử của nguyên tố đó có bao
nhiêu electron lớp ngoài cùng? Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy? Giải thích. Viết cấu hình
electron của nguyên tố đó.
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
Câu 2: Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có Z = 26.
- Xác định vị trí ( ô, CK, nhóm) của nguyên tố trong BTH ? Giải thích?
- Dự đoán tính chất hoá học của nguyên tố đó ? Giải thích?
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
…………………………………………………………………………………………………….…….............
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 4
Câu 1:
- Nguyên tố ở chu kì 3 có 3 lớp e.
- Thuộc nhóm VIA  có 6 electon lớp ngoài cùng (cùng là 6e hoá trị) và e cuối cùng điền vào phân lớp p .


- Cấu hình electron: 1s2 2s22p63s23p4
Câu 2: Z = 26: 1s2 2s22p63s23p63d64s2
- Ô số 26 ( có Z =26).
- Chu kì 4 vì có 4 lớp e.
- Là nguyên tố d: vì e cuối cùng điền vào phân lớp d  thuộc nhóm B
- Có 8e hoá trị thuộc nhóm VIIIB
- Là KL vì lớp ngoài cùng có 2 e.
- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Khi học sinh hoạt động cá nhân, giáo viên chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những
khó khăn, vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của học sinh về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập
số 4, giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
D. Hoạt động: Vận dụng và tìm tòi mở rộng.
a. Mục tiêu hoạt động:
Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho học sinh về nhà làm, nhằm mục đích giúp học sinh
vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng
kiến thức của học sinh, không bắt buộc tất cả học sinh đều phải làm, tuy nhiên giáo viên nên động viên
khuyến khích học sinh tham gia, nhất là các học sinh say mê học tập, nghiên cứu, học sinh khá giỏi và chia
sẻ kết quả tới lớp.
b. Nội dung hoạt động: Học sinh giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:
Câu 1: Trước đây bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc nào? Nguyên tắc này bây giờ còn phù hợp
nữa hay không?
Câu 2: Trong BTH có những trường hợp đặc biệt nào? (số thứ tự của chu kì không bằng số lớp electron)
Câu 3: Trong BTH có những nguyên tố nào được đặt theo tên của các nhà bác học?
Em hãy tìm hiểu thực tế và qua các nguồn tham khảo khác (qua internet, sách báo) trả lời các câu hỏi trên.
c. Phương thức tổ chức hoạt động:
Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm và hướng dẫn học sinh tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư
viện, góc học tập của lớp....)
d. Sản phẩm hoạt động: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của học sinh
e. Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động:
Giáo viên có thể cho học sinh báo cáo kết quả hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi
học kế tiếp, giáo viên cần kịp thời động viên, khích lệ học sinh
IV. Câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá chủ để theo định hướng phát triển năng lực:
a. Mức độ nhận biết:
Câu 1 : Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc :
A. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp cùng một hàng.
B. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
C. Các nguyên tố được sắp theo theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
D. Cả A, B và C.
Câu 2 : Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có bao nhiêu chu kì nhỏ ?
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 3: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kỳ nhỏ và chu kỳ lớn là :
A. 3 và 3.
B. 3 và 4.
C. 4 và 4.
D. 4 và 3.
Câu 4: Số nguyên tố trong chu kỳ 3 và 5 là :
A. 8 và 18.
B. 18 và 8.
C. 8 và 8.
D. 18 và 18.
Câu 5: Nguyên tố s là :
A. Nguyên tố mà nguyên tử có electron điền vào phân lớp s.
B. Nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp s.
C. Nguyên tố mà nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng là 2 electron.
D. Nguyên tố mà nguyên tử có từ 1 đến 6 electron trên lớp ngoài cùng .
Câu 6: Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
A. số electron.
B. số lớp electron.
C. số electron hóa trị.
D. số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 7: Số thứ tự chu kì bằng


A. số electron.
B. số lớp electron.
C. số electron hóa trị.
D. số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 8: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố
này có cùng
A. số electron.
B. số lớp electron.
C. số electron hóa trị.
D. số electron ở lớp ngoài cùng
b. Mức độ thông hiểu:
Câu 9 : Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng
dần của
A. số nơtron trong hạt nhân.
B. số proton trong hạt nhân.
C. số electron ở lớp ngoài cùng.
D. cả B và C.
Câu 10 : Chỉ ra nội dung sai khi nói về các nguyên tố trong cùng một nhóm :
A. Có tính chất hoá học gần giống nhau.
B. Nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau.
C. Nguyên tử của chúng có số electron hoá trị bằng nhau.
D. Được sắp xếp thành một hàng.
Câu 11 : Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố:
A. nhóm IA và IIA.
B. nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (trừ He).
C. nhóm IB đến nhóm VIIIB.
D. xếp ở hai hàng cuối bảng.
Câu 12 : Các nguyên tố xếp ở chu kỳ 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:
A. 3.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 13: Tìm câu sai trong các câu sau đây :
A. Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kỳ và các nhóm.
B. Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được
xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
C. Bảng tuần hoàn có 7 chu kỳ. Số thứ tự của chu kỳ bằng số phân lớp electron trong
nguyên tử.
D. Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Câu 14: Nguyên tố nhóm A hoặc nhóm B được xác định dựa vào đặc điểm nào sau
ñây ?
A. nguyên tố s, nguyên tố p hoặc nguyên tố d, nguyên tố f.
B. tổng số electron trên lớp ngoài cùng.
C. Tổng số electron trên phân lớp ngoài cùng.
D. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố.
Câu 15: Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho ta biết :
1- số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
2- số nơtron trong nhân
nguyên tử.
3- số electron trên lớp ngoài cùng .
4- số thứ tự nguyên tố trong
bảng tuần hoàn.
5- số proton trong hạt nhân hoặc electron ở lớp vỏ nguyên tử.
6- số đơn vị điện tích
hạt nhân.
Hãy cho biết thông tin đúng :
A. 1, 3, 5, 6.
B. 1, 2, 3, 4.
C. 1, 4, 5, 6.
D. 2, 3, 5, 6.
Câu 16: Giá trị nào dưới đây không luôn luôn bằng số thứ tự của nguyên tố tương
ứng ?
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Số hạt proton của
nguyên tử.
C. Số hạt nơtron của nguyên tử.
D. Số hạt electron của nguyên tử
Câu 17: Số thự tự của các nhóm A được xác định bằng
A. số electron độc thân
B. số electron thuộc lớp ngoài cùng.
C. số electron của hai phân lớp là (n–1)d và ns.
D. có khi bằng số electron lớp ngoài cùng, có khi bằng số electron của hai phân lớp là


(n–1)d và n
Câu 18: Số thự tự của các nhóm B thường được xác định bằng
A. số electron độc thân.
B. số electron ghép đôi.
C. số electron thuộc lớp ngoài cùng.
D. số electron của hai phân lớp là (n–
1)d và ns.
c. Mức độ vận dụng:
Câu 19 : Hai nguyên tố A và B cùng một nhóm A, thuộc hai chu kì nhỏ liên tiếp nhau
(ZA < ZB). Vậy ZB –
ZA bằng :
A. 1
B. 6
C. 8
D. 18
Câu 20: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d104s24p3 .
Trong bảng tuần hoàn , nguyên tố X thuộc:
A. Chu kỳ 3, nhóm VA.
B. Chu kỳ 4, nhóm VB.
C. Chu kỳ 4, nhóm VA.
D. Chu kỳ 4 nhóm IIIA.
Câu 21: Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có cấu hình electron hóa
trị là 3d104s1 ?
A. Chu kỳ 4, nhóm IB.
B. Chu kỳ 4, nhóm IA.
C. Chu kỳ 4, nhóm VIB.
D. Chu kỳ 4, nhóm VIA.
Câu 22: Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có cấu hình electron hóa
trị là 3d34s2 ?
A. Chu kỳ 4, nhóm VA.
B. Chu kỳ 4, nhóm VB.
C. Chu kỳ 4, nhóm IIA.
D. Chu kỳ 4, nhóm IIB.
Câu 23: Một nguyên tố hóa học X ở chu kỳ 3, nhóm VA. Cấu hình electron của nguyên
tử X là :
A. 1s22s22p63s23p2.
B. 1s22s22p63s23p4.
2
2
6
2
3
C. 1s 2s 2p 3s 3p .
D. 1s22s22p63s23p5.
Câu 24: Nguyên tố canxi có số hiệu nguyên tử là 20, thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA. Điều
khẳng định nào sau đây về canxi là sai ?
A. Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố canxi là 20 .
B. Vỏ nguyên tử canxi có 4 lớp và lớp ngoài cùng có 2 electron.
C. Hạt nhân nguyên tử canxi có 20 proton.
D. Nguyên tố hóa học này là một phi kim.
Câu 25: Cho các nguyên tố : X1 , X2, X3 , X4 , X5 , X6 ; lần lượt có cấu hình electron như
sau :
X1 :1s2 2s2 2p6 3s2.
X2 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
2
2
6
2
6
2
2
X3 : 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s
X4 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
X5 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
X6 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kỳ :
A. X1 , X2 , X3 , X4.
B. X1 , X2 , X5 và X3 , X4 , X6.
C. X1 , X2 , X3 , X5.
D. X4 , X6 .
Câu 26: Nguyên tố X có cấu hình electron như sau : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1. Vị trí
của X trong bảng tuần hoàn là :
A. Ô 25, chu kỳ 3, nhóm IA.
B. Ô 24, chu kỳ 4, nhóm VIB.
C. Ô 23, chu kỳ 4, nhóm VIA.
D. Ô 24, chu kỳ 4, nhóm VB.
Câu 27: Nguyên tố ở chu kì 5, nhóm VIIA có cấu hình electron hóa trị là
A. 4s24p5
B. 4d45s2
C. 5s25p5
D. 7s27p5
d. Mức độ vận dụng cao:
Câu 28: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử
Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào
sau đây về X, Y là đúng?
A. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
B. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
C. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.


Câu 29: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52. Trong hạt nhân nguyên
tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. chu kỳ 3, nhóm VA.
B. chu kỳ 3, nhóm VIIA.
C. chu kỳ 2, nhóm VIIA.
D. chu kỳ 2, nhóm VA.
Câu 30: Hoà tan hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau vào nước được dd X và 336 ml khí H2(đktc).
Cho HCl dư vào dd X và cô cạn thu được 2,075 g muối khan. Hai kim loại kiềm là:
A. Li, Na
B. Na, K
C. K, Rb
D. Rb, Cs

Thanh Hà, ngày

tháng

năm 2019

Tổ chuyên môn kí duyệt

Phạm Thị Hải Yến



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×