Tải bản đầy đủ

toán lop2 hk1 da sua

TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

NĂM HỌC 2018-2019

: 1
Ngày dạy:5/9/2018
: TOÁN
: ƠN TẬP CC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 1)

I. MỤC TIÊU
- Biết đếm, đọc, viết các số đến 100.
- Nhận biết được các số có 1 chữ số, các số có 2 chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có 1 chữ số; số
lớn nhất, số bé nhất có 2 chữ số; số liền trước, số liền sau.
- HS làm được BT 1, 2, 3.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.

- Kĩ năng thực hành.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não
IV. CHUẨN BỊ
- GV: 1 bảng các ô vuông ( như bài 2 trong SGK ), thẻ số.
- HS: Vở BT.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động ( 1’) Hát.
2. Bài cũ ( 2’)
Kiểm tra SGK, vở BT, ĐDHT.
3. Bài mới
Hoạt động của GV
 Hoạt động 1: Ôn số có 1, 2 chữ số
+ MT: Giúp HS củng cố về viết các số từ 0 đến 100;
số có 1, 2 chữ số.
+ Cách tiến hành
Bài 1:
- Hãy nêu các số từ 0 đến 10.
- Hãy nêu các số từ 10 về 0.
- Cho HS làm bài, gọi 1 HS làm xong trước lên bảng
viết các số từ 0 đến 10
- Có bao nhiêu số có một chữ số? Kể tên các số đó?
- Số bé nhất là số nào?
- Số lớn nhất có 1 chữ số là số nào?
- Số 10 có mấy chữ số?
Bài 2:
Trò chơi: Cùng nhau lập bảng số.
Cách chơi : Cắt bảng số của bài 2 thành 5 băng giấy
(mỗi băng 2 hàng ). Chia lớp thành 5 đội, các đội điền
nhanh và đúng các số còn thiếu trên băng giấy.
- Cho từng đội đếm các số của đội mình hoặc đội bạn
theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn.
- Số bé nhất có 2 chữ số là số nào?
GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO

Hoạt động của HS
- Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.

- 10 HS nối tiếp nhau nêu: không, một, …, mười.
Sau đó 3 HS nêu lại từ 0 đến 10.
- 3 HS lần lượt đếm ngược: mười, chín , .. ,
không.
- HS làm bài, sửa bài trên bảng.
- 10 số có một chữ số.
HS trả lời - HS nhắc lại.
- Số 0.
- Số 9.
- Số 10 có hai chữ số là chữ số 1 và chữ số 0.

- HS tham gia trò chơi.


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

- Chữ số nào lớn nhất có 2 chữ số?
 Hoạt động 2: Ôn về số liền trước, số liền sau
+ MT: Giúp HS củng cố về số liền trước, số liền sau.
+ Cách tiến hành
Viết lên bảng: 39
- Số liền trước của 39 là số nào?
- Làm cách nào để tìm số 38?
- Số liền sau của 39 là số nào?
- Vì sao em biết?
- Số liền trước và số liền sau của một số hơn kém
nhau bao nhiêu đơn vị?
- Cho HS làm bài.
4. Củng cố – dặn dò:
- Biểu dương cá nhân HS học tập tốt, động viên, khuyến
khích cá nhân HS còn chưa tích cực.
- Về nhà làm bài 2.
- Chuẩn bị : Ôn tập các số đến 100.

- Số 10.
- Số 99.

- Số 38.
- Lấy 39 trừ 1 được 38.
- Số 40.
- Vì 39 + 1 = 40
- 1 đơn vị.
- HS làm bài, nhận xét và sửa bài .

 Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................
TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

: 1
Ngày dạy : 5/9/2018
: TOÁN
: ƠN TẬP CC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 2)

I. MỤC TIÊU
- Biết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số.
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.
-HS làm được BT 1,3,4,5. HSCKN làm BT2
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.
- Kĩ năng thực hành.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não
IV. CHUẨN BỊ
- GV: Đồ dùng dạy toán.
- HS: Vở BT.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động ( 1’) Hát.
2. Bài cũ ( 4’) Ôn tập các số đến 100.
Trò chơi: Phản xạ nhanh.
GV hỏi nhanh, y/c HS cũng trả lời nhanh câu hỏi của GV.
- Số liền trước của 72?
GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

- Số liền sau của 83?
- Đọc các số từ 10 -> 40.
- Nêu các số có 1 chữ số.
- Đọc các số tròn chục.
Nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới
Hoạt động của GV
 Hoạt động 1: Đọc, viết, phân tích số
+ MT: Giúp HS củng cố về đọc, viết, phân tích số có 2 chữ
số.
+ Cách tiến hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc tên các cột trong bảng của bài 1
- Cho 1 HS đọc hàng 1 trong bảng.
- 78 gồm mấy chục , mấy đơn vị?
- Thiết lập thành tổng.
- Hãy nêu cách viết số có 2 chữ số?
- Nêu cách đọc?
- Cho HS làm bài. Sau đó đổi vở để sửa bài.
HSCKN làm BT2
 Hoạt động 2: So sánh, viết số theo thứ tự
+ MT: Giúp HS củng cố về viết số theo thứ tư , so sánh số
có 2 chữ số.
+ Cách tiến hành
Bài 3:
- Cho HS đọc đề bài .
- Với các số đã cho các em thực hiện xếp thứ tự các số.
- Nêu cách thực hiện ?
Cho HS làm bài.
Bài 4:
- Để điền được số đúng vào ô vuông ta phải tìm số bé hơn
20.
- Cho HS làm bài.
Bài 5:
Trò chơi: Điền số.
Cách chơi: Mội đội cử 2 bạn lên tham gia. Chọn số đúng
để điền vào ô trống.
4. Củng cố – dặn dò
“Số lớn nhất và số bé nhất có 2 chữ số giống nhau? “.
- Hướng dẫn bài 2 cho HS làm ở nhà.
- Chuẩn bị: Số hạng – Tổng.

Hoạt động của HS
- Hoạt động lớp, cá nhân.

- Chục, Đơn vị, Viết số, Đọc số.
- 7 chục, 8 đơn vị, viết số 78, đọc tám mươi
lăm.
- 7 chục, 8 đơn vị 78 = 70 + 8
- Viết số chỉ hành chục trước, sau đó viết
chữ số chỉ hàng đơn vị vào bên phải số đó
- HS làm bài, 3 HS chữa miệng.

-Đọc đề bài.
- Dựa vào các hàng đơn vị để xếp thứ tự các
số.
- HS trả lời - HS nhắc lại.
- HS làm bài , sửa bài miệng.

- HS làm bài.

- HS tham gia trò chơi . Lớp nhận xét , sửa
bài.
- HS trả lời.

 Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

: 1
: TOÁN
: SỐ HẠNG- TỔNG

NĂM HỌC 2018-2019

Ngày dạy: 6/9/2018

I. MỤC TIÊU
- Biết số hạng; tổng.
- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải toán có lời văn bằng 1 phép cộng.
-HS làm được BT 1, 2,3.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.
- Kĩ năng thực hành.
-

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não
IV. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng nỉ, bộ số.
- HS: Vở BT, dụng cụ học toán.
V.CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động ( 1’) Hát.
2. Bài cũ ( 4’) Ôn tập các số đến 100 (tt ).
Cho 3 HS lên bảng sửa bài 3.
3. Bài mới
Hoạt động của GV
 Hoạt động 1: Giới thiệu số hạng và tổng
+ MT: Giúp HS nắm được tên gọi các thành phần
trong phép cộng .
+ Cách tiến hành
Gắn bảng: 35 + 24 =
- Trên bảng là phép tính gì?
- Hãy nêu kết quả của phép tính.
Gắn kết quả phép tính: 59.
- Hãy đọc phép tính và kết quả.
Chỉ vào từng số giới thiệu:
- Trong phép cộng này:
. 35 gọi là số hạng.
. 24 gọi là số hạng.
. 59 gọi là tổng.
- Chỉ vào từng số y/c HS nêu lại tên từng thành phần
trong phép cộng.
- Cho HS đặt dọc phép tính 35 + 24 = 59 trên bộ
ĐDHT và y/c nêu tên các thành phần trong phép cộng
trên.
- Y/c HS làm tiếp 2 phép tính:

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO

Hoạt động của HS
- Hoạt động lớp, cá nhân.

- Phép cộng 35 + 24.
- 35 + 24 = 59.
- Ba mươi lăm cộng hai mươi tư bằng năm
mươi chín .
- HS trả lời - HS nhắc lại.

- HS nêu lại tên gọi các thành phần.
- HS đặt trên bảng cài và đọc:
35 -> Số hạng.
+24 -> Số hạng.
59 -> Tổng


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

63 + 15
15 + 63
- Có nhận xét gì về 2 thành phần cùng tên và tổng?
 Hoạt động 2: Luyện tập
+ MT: Giúp HS củng cố thêm kĩ năng làm tính và vận
dụng vào bài tập.
+ Cách tiến hành
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống.
- Muốn tính tổng ta làm thế nào?
- Làm mẫu phép tính thứ nhất:
- Cho đại diện mỗi nhóm một em lên sửa bài.
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng (theo mẫu )
- Nêu cách đặt tính và cách tính?
- Cho HS làm mẫu câu a. y/c HS làm bài.
- Cho mỗi dãy 3 em lên thi đua sửa bài.
Bài 3:
- Cho 1 HS đọc đề.
- Cho 1 HS lên bảng lớp sửa bài.
4. Củng cố – dặn dò
Trò chơi: Tính nhanh.
- Cho 2 HS nêu lại tên các thành phần trong phép cộng.
- Về xem lại bài.
- Chuẩn bị: Luyện tập.

NĂM HỌC 2018-2019

- HS thực hiện và nêu nhận xét .
HS trả lời - HS nhắc lại.
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.

- Lấy số hạng cộng số hạng viết kết quả vào ô
tổng .
- HS làm bài . thi đua sửa bài . Lớp nhận xét .
- Viết số đơn vị thẳng cột số đơn vị, số chục
thẳng cột số chục, cộng từ phải sang trái, từ
hàng đơn vị sang hàng chục
- HS lên thi đua sửa bài. Lớp nhận xét.
- HS đọc đề .
- HS nêu .
- HS làm bài . Sửa bài .
- HS thực hành và nêu tên các thành phần
trong phép cộng .

 Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................
TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

: 1
: TOÁN
: LUYỆN TẬP

Ngày dạy: 6/9/2018

I. MỤC TIÊU
- Biết cộng nhẩm số tròn chục có hai chữ số.
- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng.
- Biết thực hiện phép cộng các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng .
-HS làm được BT 1, 2 (cột 2),3(a,c),4. HSCKN làm bài 2(cột 1,3), bài 3(b), bài 5.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.
- Kĩ năng thực hành.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

IV. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng nỉ, bộ số.
- HS: Vở BT, dụng cụ học toán.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động ( 1’) Hát.
2. Bài cũ ( 4’) Số hạng – Tổng.
Cho 2 HS lên bảng làm bài:
- Đặt tính và tính : 25 + 11 ; 24 + 33
- Nếu tên các thành phần trong phép tính trên.
Nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới
Hoạt động của GV
 Hoạt động 1: Phép cộng
+ MT: Giúp HS làm thành thạo về tính nhẩm, tính viết và
gọi tên đúng các thành phần trong phép cộng.
+ Cách tiến hành
Bài 1: Tính.
- Cho HS thực hành trên bảng bộ ĐDHT
- Yêu cầu HS nêu tên các thành phần trong phép cộng.
Bài 3: Đặt tính rồi tính tổng, khi biết các số hạng
- Muốn tính tổng khi ta biết các số hạng ta làm sao?
- Y/c HS làm bài.
- Cho 3 HS lên bảng thi đua sửa bài và nêu cách thực
hiện.
 Hoạt động 2: Giải toán có lời văn
+ MT: Giúp HS giải thành thạo dạng toán có lời văn.
+ Cách tiến hành
Bài 4:
- Cho HS đọc đề bài
- Cho 1 HS lên bảng lớp sửa bài.

Hoạt động của HS
- Hoạt động lớp, cá nhân.



34
42
76



53
26
79



26
40
66



62
05



67

08
71

78

- HS nêu tên gọi các thành phần. Lớp nhận
xét. HS nhắc lại.
- Ta lấy số hạng cộng với nhau.
HS nêu.
- HS làm bài. Sửa bài, lớp nhận xét.

- Hoạt động lớp, cá nhân.

4. Củng cố – dặn dò
- Đính bảng phép tính:



32
45

77
- 2 cộng mấy bằng 7?
- Vậy ta điền 5 vào chỗ trống.
HSCKN làm bài 2(cột 1,3), bài 3(b), bài 5
Trò chơi: Điền chữ số thích hợp vào chỗ trống số đúng.
Cách chơi: Mỗi nhóm cử 5 HS lên tham gia điền số thích
hợp vào chỗ trống sao cho kết quả đúng.
- Cho HS đọc lại phép tính và kết quả đúng.
- Về bài: Chuẩn bị “Đêximét”.

- HS nêu.
- HS làm bài. Sửa bài. Lớp nhận xét.

- 2 cộng 5 bằng 7. HS nhắc lại
- HS nhắc lại: Điền 5 vào phép tính sau đó đọc
phép tính: 32 + 45 = 77.

- HS tham gia trò chơi. Lớp nhận xét.
GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

 Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

: 1
: TOÁN
: ĐỀ XI MT

Ngày dạy: 7/9/2018

I. MỤC TIÊU
- Biết đề- xi-mét là 1 đơn vị đo độ dài; tên gọi, kí hiệu của nó; biết quan hệ giữa dm và cm,
ghi nhớ 1dm =10cm .
- Nhận biết được độ lớn của đơn vị đo dm; so sánh độ dài đoạn thẳng trong trường hợp đơn
giản; thực hiện phép cộng, trừ các số đo độ dài có đơn vị đo là đề-xi-mét.
-HS làm được BT 1, 2. HSCKN làm BT3.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.
- Kĩ năng thực hành.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não
IV. CHUẨN BỊ
- GV: Băng giấy có độ dài 10 cm. Thước có vạch dm.
- HS: Vở BT, dụng cụ học toán.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động ( 1’) Hát.
2. Bài cũ ( 4’) Luyện tập.
Cho HS làm bảng con:
- Tính tổng của các số hạng: 32 và 14; 27 và 12; 25 và 23.
- Nếu tên các thành phần trong phép tính trên.
Nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới
Hoạt động của GV
 Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo độ dài đêximét
+ MT: Giúp HS nắm được cách đo và mối liên quan giữa cm
và dm .
+ Cách tiến hành
- Phát cho mỗi bàn 1 băng giấy và y/c HS dùng thước đo.
- Băng giấy dài mấy đêximet ?
- 10 xăngtimet còn gọi là 1 đeximet (vừa nói vừa ghi bảng)
- Đêximet viết tắt là dm. Vừa nêu vừa ghi: 1 dm = 10 cm
- Cho HS nhắc lại.

- Y/c HS dùng phấn vạch trên thước các đoạn có độ dài 1 dm.
GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO

Hoạt động của HS
- Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS thực hành đo.
- Dài 1 dm.
- Một đêximet.
- 1 đeximet bằng 10 xăngtimet, 10
xăngtimet bằng 1 đêximet.
- HS nhắc lại


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

- Thước em có độ dài mấy dm?
- Cho HS vẽ đoạn thẳng 1 dm vào bảng con.
 Hoạt động 2: Thực hành
+ MT: Giúp HS giải thành thạo dạng toán có đơn vị kèm theo.
+ Cách tiến hành
Bài 1:
- Cho HS đọc y/c đề bài.
- Cho HS làm bài.
Bài 2:
- Cho HS nêu y/c bài .
- Y/c HS nhận xét về các số trong bài .
- Cho HS làm bài .
- Đại diện mỗi tổ 1 bạn lên thi đua sửa bài
HSCKN làm BT3
4. Củng cố – dặn dò
Trò chơi: Ai nhanh, ai khéo.
Cách chơi: Phát cho 4 HS cùng nhóm một sợi len dài 4 dm.
Y/c các nhóm suy nghĩ để cắt sợi len thành 3 đoạn , trong đó có 2
đoạn dài 1dm và 1 đoạn dài 2dm. Nhóm nào làm xong đầu tiên
và đúng nhóm đó được thưởng.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Luyện tập.

- HS thao tác trên thước của mình.
- HS nêu.
- HS vẽ vào bảng con.

- Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS nêu . HS nhắc lại
- HS làm bài .
- HS nêu
- Dài 1dm.
- HS làm bài .

- HS tham gia trò chơi. Lớp nhận xét.

 Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

: 2
: TOÁN
: LUYỆN TẬP

Ngày dạy: 10/9/2018

I. MỤC TIÊU
- Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo đơn vị là cm thành dm và ngược lại trong trường hợp
đơn giản.
- Nhận biết được độ dài đề-xi-mét trên thước thẳng.
- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản.
- Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1dm.
-HSlàm BT 1, 2,3 (cột 1,2),4. HSCKN làm BT 3(cột 3).
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.
- Kĩ năng thực hành.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não
IV. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng nỉ , bộ số.

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

- HS: Vở BT, ĐDHT.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động ( 1’) Hát.
2. Bài cũ ( 4’) Luyện tập.
Cho HS nêu miệng:
- 30cm bằng mấy đêximet?
- 7dm bằng mấy xăngtimet?
- 1dm bằng mấy xăngtimet?
- 10cm bằng mấy đêximet?
- Cho HS lên đo đoạn thẳng dài 3dm.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Hoạt động của GV
 Hoạt động 1: Nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa cm và
dm
+ MT: Giúp HS nhận biết độ dài 1dm, quan hệ giữa cm và dm.
+ Cách tiến hành
Bài 1:
- Để biết đoạn thẳng dài bao nhiêu dm ta làm sao?
Bài 2:
- Y/c HS tìm trên thước vạch chỉ 2dm và dùng phấn đánh dấu.
- 2dm bằng bao nhiêu xăngtimet ? (y/c HS nhìn trên thước trả lời)
- Y/c HS viết kết quả vào vở nháp .
- Trò chơi: Tính nhanh.
 Hoạt động 2: Tập ước lượng độ dài
+ MT: Giúp HS. Tập ước lượng độ dài.
+ Cách tiến hành
Bài 3: (cột1,2)
- Muốn điền đúng ta phải làm gì?
Lưu ý: Khi đổi dm ra cm ta thêm vào sau số đo dm 1 chữ số 0 và
ngược lại .
- Cho HS làm bài
Gọi HS sửa bài sau đó nhận xét . HSCKN làm BT 3(cột 3)
Bài 4:
- Y/c HS đọc đề bài.
- Muốn điền đúng ta phải ước lượng số đo của các vật
- Cho HS sửa bài.
GV nhận xét chốt y :Bút chì dài 16cm, gang tay của mẹ dài 2dm,
1 bước chân của Khoa dài 30cm, bé Phương cao 12dm
4. Củng cố - dặn dò
- Cho 2 HS ngồi gần nhau thực hành cùng đo chiều dài của cạnh
bàn, cạnh ghế, quyển vở.
- Biểu dương cá nhân HS học tập tốt.
- Về nhà làm bài 3.
- Chuẩn bị: Số bị trừ – Số trừ– Hiệu.

Hoạt động của HS

- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm.

- Quan sát số ghi trên thước để ghi độ dài của
đoạn thẳng.
- HS làm bài , sửa bài miệng.
- HS thao tác, 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra
cho nhau.
- 2dm = 20cm.
- HS tham gia trò chơi. Sửa bài

- Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.
- Suy nghĩ và đổi các số đo từ dm sang cm
hoặc ngược lại.
- HS đọc bài làm.

- Nhóm đôi quan sát, cầm bút chì và tập ước
lượng. Sau đó làm vào vở.

 Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

NĂM HỌC 2018-2019

: 2
Ngày dạy: 11/9/2018
: TOÁN
: SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU

I. MỤC TIÊU
- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu .
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán môt phép trừ.
-HS làm BT 1, 2 (a,b,c),3. HSCKN làm BT 3(cột 3)
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.
- Kĩ năng thực hành.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não
IV. CHUẨN BỊ
- GV: Đồ dùng dạy toán.
- HS: Vở BT.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động ( 1’) Hát.
2. Bài cũ ( 4’) Luyện tập.
- Gọi HS đọc các số đo trên bảng: 2dm, 3dm, 40cm.
- Cho 1 HS viết các số đo theo lời đọc của GV .
- Y/c 1 HS lên đo chiều dài cạnh bàn GV.
Nhận xét, tuyên dương.
3 Bài mới
Hoạt động của GV
 Hoạt động 1: Giới thiệu các thuật ngữ Số bị trừ - Số trừ –
Hiệu
+ MT: Giúp HS nắm được tên gọi các thành phần và kết quả của
phép trừ.
+ Cách tiến hành
- Viết bảng phép tính: 59 - 35 = 24
- Y/c HS đọc phép tính trên.
- Trong phép trừ 59 - 35 = 24 thì 59 gọi là số bị trừ, 35 gọi là số
trừ, 24 gọi là hiệu (vừa nêu vừa ghi bảng )
- Cho HS nhắc lại.
- Y/c HS đặt phép tính trừ trên theo cột dọc. Sau đó gọi tên các
thành phần và kết qủa phép trừ.
 Hoạt động 2: Luyện tập
+ MT: Giúp HS củng cố khắc sâu về phép trừ không nhớ các số
có 2 chữ số.
+ Cách tiến hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO

Hoạt động của HS

- Hoạt động lớp, cá nhân.

- 59 trừ 35 bằng 24.
- HS quan sát và nghe.
- HS nêu.
- 1 HS lên bảng đặt tính, gọi tên các thành phần
và kết qủa phép trừ.
59
-> Số bị trừ.
- 35
-> Số trừ.
24
-> Hiệu
- Hoạt động lớp, cá nhân.

- Điền số vào ô trống.


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

- Muốn tính hiệu ta làm thếnào?
- Làm mẫu phép tính thứ nhất:
- Cho đại diện mỗi nhóm một em lên sửa bài .
Bài 2: (a,b,c)
-Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài y/c tìm thành phần nào trong phép trừ
- Gọi 1 HS đọc bài mẫu.
- Cho HS làm bài .
- Lưu ý : Trừ nhẩm theo cột
HSCKN làm BT 3(cột 3)
Bài 3:
Cho HS đọc đề bài.
- Nêu cách đặt tính và tính?
- Y/c HS làm bài.
4. Củng cố – dặn dò
Trò chơi: Nối chữ với số.
Cách chơi: 2 dãy, mỗi dãy 6 bạn lên gắn các thẻ chữ vào các số
cho đúng tên gọi.
- Chuẩn bị: Luyện tập.
-

-Lấy số bị trừ – số trừ
- HS làm bài
- HS sửa bài.
- Tìm hiệu.Tính từ phải sang trái. Đặt tính rồi
tính hiệu. Đặt thẳng cột các hàng với nhau.
- HS làm bài.
Lớp nhận xét, sửa bài
- HS làm bài, 2 HS lên bảng sửa bài

- HS tham gia trò chơi. Lớp nhận xét

 Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

: 2
: TOÁN
: LUYỆN TẬP

Ngày dạy: 12/9/2018

I. MỤC TIÊU
- Biết trừ nhẩm số tròn chục có hai chữ số.
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải toán bằng một phép trừ.
-HS làm BT 1, 2(cột 1,2),3,4. HSCKN làm BT 2(cột 3), bài 5.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng nỉ , bộ số.
- HS: Vở BT , dụng cụ học toán.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động ( 1’) Hát .
2. Bài cũ ( 4’) Số bị trừ – Số trừ – Hiệu .
- Cho 2 HS nêu tên các thành phần trong phép trừ và làm :

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

72 – 41 = 31
96 – 55 = 41
- HS sửa bài 2
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới
Hoạt động của GV
 Hoạt động 1: Phép trừ
+ MT: Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ
trong phạm vi 100 và biết trừ nhẩm số tròn chục có hai chữ số
+ Cách tiến hành
Bài 1: Tính.
- Nêu cách tính?
-Yêu cầu HS làm bảng con.
- GV nhận xét .
Bài 2: (cột 1,2) Tính nhẩm .
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tính nhẩm điền kết quả .
- -Cho HS đọc kết quả, lớp giơ bảng Đ, S .
HSCKN làm BT 2(cột 3)
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ, số trừ
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Nêu cách đặt tính và tính ?
- Y/c HS làm bài .
- Cho 3 HS sửa bài trên bảng lớp và chỉ vào từng số của phép trừ
rồi nêu tên gọi
 Hoạt động 2 : Giải toán có lời văn
+ MT: Giúp HS giải đựơc bài toán
+ Cách tiến hành
Bài 4:
- Y/c HS đọc đề bài .
- Y/c HS làm bài, 1 HS sửa bảng lớp.
HSCKN làm BT5.
4. Củng cố – dặn dò
Trò chơi : Điền số vào chỗ chấm .
- Y/c mỗi nhóm cử 6 HS lên thi đua điền số theo hình thhức tiếp
sức .
- Nhận xét, tuyên dương HS làm đúng, nhanh.
- Chuẩn bị : Luyện tập chung .

Hoạt động của HS
- Hoạt động lớp, cá nhân.

- Tính từ trái sang phải .
- HS làm bảng con
- HS đọc.
- HS làm bài, sửa bài.

- Đặt thẳng các cột theo hàng , tính từ trái sang
phải .
- HS làm bài

- HS đọc đề toán.
- HS làm bài và sửa bài.
- HS tham gia trò chơi.
5.
.9
- 24
-3.
.7
25

7.
- 29
.0

 Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

NĂM HỌC 2018-2019

: 2
: TOÁN
: LUYỆN TẬP CHUNG

Ngày dạy: 13/9/2018

I. MỤC TIÊU
- Biết đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 100 .
- Biết viết số liền trước, số liền sau của 1 số cho trước
- Biết làm tính cộng , trừ các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100 .
- Biết giải bài toán bằng 1 phép cộng .
-HS làm BT 1, 2 (a,b,c,d),3(cột 1,2),4. HSCKN làm BT 2(cột 3),3(cột 3).
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.
- Kĩ năng thực hành.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não
IV. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng nỉ , bộ số.
- HS: Vở BT, dụng cụ học toán.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động ( 1’) Hát .
2. Bài cũ ( 4’) Luyện tập .
Cho 3 HS lên bảng làm bài :
- Đặt tính và tính hiệu biết số bị trừ, số trừ lần lượt là: 25 và 11; 54 và 33; 93 và 21.
- Nêu tên các thành phần trong phép tính trên .
- Nhận xét, tuyên dương .
3. Bài mới
Hoạt động của GV
 Hoạt động 1: Đọc viết số
+ MT: Giúp HS đọc, viết số và ghi được số tròn chục; số liền
trứơc, số liền sau của 1 số.
+ Cách tiến hành
Bài 1: Viết các số
- Cho HS làm bài.
- Y/c HS đọc lại số tròn chục từ bé đến lớn và ngược lại.
Bài 2: (a,b,c,d)
- Số liền trước nằm ở vị trí nào của số? Còn số liền sau?

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO

Hoạt động của HS
- Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS làm bài, sửa bài miệng, lớp nhận xét.
- HS đọc.


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

- Cho HS làm bài. Y/c HS sửa bài miệng lớp nhận xét.
HSCKN làm BT 2(cột 3)
 Hoạt động 2: Thực hiện phép cộng, trừ và giải toán có lời
văn
+ MT: Giúp HS làm thành thạo phép cộng, trừ và giải toán có
lời văn.
+ Cách tiến hành
Bài 3 : (cột 1,2) Đặt tính rồi tính
- Nêu cách đặt tính và tính.
Cho HS làm trên bộ học toán.
- HSCKN làm bài 3 cột 3.
Bài 4:
- Cho HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài. 1 HS lên bảng lớp sửa bài.
4. Củng cố – dặn dò
Trò chơi: Xếp các sốđã cho theo thứ tự từ bé đến lớn: 75, 32,
92, 24 ,46, 14.
Cách chơi: Mỗi nhóm cử HS lên tham gia xếp số theo thứ tự
vào ô trống theo thứ tự từ bé đến lớn
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng , nhanh.
- Chuẩn bị : Luyện tập chung.
-

- HSY đọc liền ngay trước số đã cho. Liền ngay
sau số đã cho.
- HS làm bài, sủa bài.

- Đặt thẳng cột các hàng vơi nhau. Tính từ phải
sang trái.
- HS làm bài. HS nêu lại cách làm.
- HS làm bài. Sửa bài. Lớp nhận xét.
- HS tham gia trò chơi: 14, 24, 32, 46, 75, 92.

 Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

: 2
: TOÁN
: LUYỆN TẬP CHUNG

Ngày dạy:14/9/2018

I. MỤC TIÊU
- Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị.
- Biết số hạng, tổng.
- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Biết làm tính cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

- Biết giải bài toán bằng 1 phép trừ.
-HS: làm BT 1( viết 3 số đầu), 2, 3(làm 3 phép tính đầu),4.
HSCKN làm BT1( 2 số sau), BT3( 2 phép tính sau), BT5.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.
- Kĩ năng thực hành.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não
IV. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ, ĐDHT.
- HS: VBT
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (4’) Sửa bài 4/11.
Gọi 1 HS lên sửa bài nhận xét.
GV nhận xét chốt ý.
3. Bài mới

Hoạt động của GV
 Hoạt động 1:
+ MT: viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn
vị .
+ Cách tiến hành
Bài 1: (viết 3 số đầu)
- HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài toán. HS làm bài bảng con.
- Nhận xét. HSCKN làm BT1( 2 số sau),
 Hoạt động 2:
+ MT: Ôn số hạng, tổng; Số bị trừ, số trừ, hiệu và làm tính
cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.
+ Cách tiến hành
Bài 2: Y/c HS đọc đề.
- Muốn tính tổng (hiệu) ta làm thế nào?
- Làm mẫu phép tính thứ nhất.Gọi HS lên bảng.
Bài 3:
- Đọc đề. Y/c Nêu lại cách thực hiện.
- HS làm vào làm bảng con.
- Nhận xét.HSCKN làm BT3( 2 phép tính sau),
 Hoạt động 3:
+ MT: giải bài toán bằng 1 phép trừ.
+ Cách tiến hành
Bài 4: HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- 1 HS lên giải bảng.
- Nhận xét.
HSCKN làm bài 5.
4. Củng cố dặn dò
- Trò chơi : Ai nhanh hơn.
- Gọi đại diện 2 dãy thi đua làm bài 5
10 cm = …dm
1 dm=….cm
20 cm =…dm
2 dm = ...cm.
- GV nhận xét

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO

Hoạt động của HS
-Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS nêu yêu cầu bài toán.
- HS làm bài. HSlàm bài vào vở nháp.

- HS trả lời. HS nhắc lại
- HS làm nháp và đọc kết quả.
- HS lên bảng làm.
- HS trả lời.
- HS làm bài, lên bảng sửa bài.
- Nhận xét.

- HS nêu yêu cầu của bài toán.
- HS làm bài vào vở.

- 2HS lên bảng thi đua làm vào vở.


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

- Chuẩn bị: Làm kiểm tra.
 Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

: 3
: TOÁN
: KIỂM TRA

Ngày dạy: 17/9/2018

I Mục tiu:
Kiểm tra tập trung vo cc nội dung sau:
- Đọc, viết số cĩ hai chữ số; viết số liền sau, số liền trước.
- Kĩ năng thực hiện cộng, trừ cc số cĩ hai chữ số khơng nhớ trong phạm vi
100
- Giải tốn bằng một phép tính đ học.
- Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng.
- Giáo viên đánh giá được mức độ học tập của học sinh.
- Gio dục ý thức tự gic trong lm bi.
II Cc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2 Bi mới:
*Phát đề bi kiểm tra cho học sinh lm:
Bi 1: Viết cc số :
a. Từ 70 đến 80 : ..............................................................
b. Từ 89 đến 95 :...............................................................
Bi 2:
a.Viết số liền sau của 99 l ?
b.Viết số liền trước của 61 l ?
Bi 3 : Tính
42
84
60
66
5
+
+
+
GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

54

31

25

NĂM HỌC 2018-2019

16

23

Bi4 : Mai và Hoà làm được 36 bông hoa.Riêng Hoà làm được 16 bơng hoa.
Hỏi Mai làm được bao nhiu bơng hoa ?
Bi 5 : Đo và viết số đo độ dài đoạn thẳng sau:
M

N

 Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

: 3
Ngày dạy: 18/9/2018
: TOÁN
: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10

I. MỤC TIÊU
- Biết cộng hai số có tổng bằng 10.
- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10.
- Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước.
- Biết cộng nhẩm: 10 với số có một chữ số.
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12.
- HS: bài tập 1(cột1,2,3), 2, 3(dòng 1),4. HSCKN làm BT1(cột 4), BT3(dòng 2,3).
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.
- Kĩ năng thực hành.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não
IV. CHUẨN BỊ
- GV: SGK + Bảng cài + que tính
- HS: 10 que tính
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) Nhận xét bài kiểm tra
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài
+ 46  Số hạng
- 78  Số bị trừ
+ 15 Số hạng
32  Số hạng
42  Số trừ
23  Số hạng
47  Tổng
36  Hiệu
69  Tổng
- GV gọi HS đọc tên các thành phần trong phép cộng và phép trừ.
3. Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 6 + 4 = 10
GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

+ MT: Giúp HS nắm được phép cộng có tổng bằng 10 và đặt
tính.
- Hoạt động lớp, cá nhân.
+ Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thực hiện trên vật thật.
- Có 6 que tính, lấy thêm 4 que tính. Hỏi có tất cả bao nhiêu
- HS lấy 6 que tính, thêm 4 que tính 
que tính?
HS trả lời được 10 que tính.
- GV nêu: Ta có 6 que tính thêm 4 que tính là 10 que tính 6 +4
= 10
- Bây giờ các em sẽ làm quen với cách cộng theo cột.
Bước 1:
+ Có 6 que tính (cài 6 que tính lên bảng, viết 6 vào cột đơn
vị).
+ Thêm 4 que tính (cài 4 que tính lên bảng dưới 6 que tính,
viết 4 vào cột đơn vị dưới 6)
- Tất cả có mấy que tính?
- Cho HS đếm rồi gộp 6 que tính và 4 que tính lại thành bó 1
- Có 10 que tính
chục que tính, như vậy 6 + 4 = 10
- HS chú ý nghe
Bước 2: Thực hiện phép tính
- Đặt tính dọc.
+ 6
- GV nêu: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn vị, viết 1 vào
4
cột chục.
10
 Hoạt động 2: Thực hành
+ MT : Làm bài tập và biết xem giờ
+ Cách tiến hành
- 6 + 4 = 10
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- HS tự làm và tự chữa. HSCKN làm BT1(cột 4).
- Hoạt động lớp, cá nhân.
Bài 2: Tính
- GV hướng HS đặt tính sao cho các chữ số thẳng cột (0 ở
hàng đơn vị, 1 ở hàng chục)
- HS tự làm. HS làm cột 1,2
Bài 3: Tính nhẩm:
- GV lưu ý HS ghi ngay kết quả phép tính bên phải dấu =,
- HS tự làm rồi chấm chéo với nhau
không ghi phép tính trung gian.
- Gọi 1 vài HS tự nêu cách tính: 7 + 3 = 16
- HS đọc cách tính nhẩm từ trái sang
- HSCKN làm BT3(dòng 2,3).
phải . HS nhắc lại
Bài 4: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
“7 + 3 = 10, 10 + 6 = 16”
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi ghi giờ ở dưới.
- Vậy 7 + 3 + 6 = 16
 HS sửa bài GV Nhận xét.
4. Củng cố – Dặn dò
- HS tự làm
-8+2=?
- GV yêu cầu HS đặt tính và đọc cách đặt tính theo cột. GV
- Gọi 2 HS lên bảng làm
nhận xét.
 HS sửa bài nhận xét.
- Làm bài 3/13 vào vở.
- Chuẩn bị: 26 + 4; 36 + 24
 Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

: 3
: TOÁN
: 26 + 4 ; 36 + 24

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO

Ngày dạy: 19/9/2018


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

I. MỤC TIÊU
-Biết thực hiện phép cộng có nhơ trong phạm vi 100, dạng 26+4; 36+24.
-Biết giải bài toán bằng một phép cộng.
- HS: bài tập 1, 2. HSCKN làm BT3(dòng 2,3).
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.
- Kĩ năng thực hành.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não
IV. CHUẨN BỊ
- GV: Que tính + bảng cài, bảng phụ
- HS: SGK
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) Phép cộng có tổng bằng 10
- GV cho HS lên bảng làm bài.
7 + 3 + 6 = 16
8+ 2 + 7 = 17
9 + 1 + 2 = 12
5 + 5 + 5 = 15
3. Bài mới
Hoạt động của GV
 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 26 + 4,
36 + 4
+ MT: Nắm được phép cộng có nhớ, dạng tính viết, có tổng là
số tròn chục 26 + 4
+ Cách tiến hành
- GV nêu bài toán: Có 26 que tính, thêm 4 que tính nữa. Hỏi tất
cả có bao nhiêu tính? GV cho HS thao tác trên vật thật.
- GV thao tác với que tính trên bảng
- Có 26 que tính. GV gài 2 bó và 6 que tính lên bảng. Viết 2 vào
cột chục, 6 vào cột đơn vị.
- Thêm 4 que tính nữa. Viết 4 vào cột đơn vị dưới 6
- Gộp 6 que tính và 4 que tính được 10 que tính tức là 1 bó, 2 bó
thêm 1 bó được 3 bó hay 30 que tính. Viết 0 vào cột đơn vị, viết 3
vào cột chục.
- Vậy: 26 + 4 = 30
Đặt tính:
- 6 cộng 4 = 10 viết 0 nhớ 1
- 2 thêm 1 = 3, viết 3
 Hoạt động 2: Giới thiệu phép cộng 36 + 24
+ MT: giúp HS nắm được phép cộng có nhớ dạng 36 + 24, tính
viết, có tổng là số tròn chục
+ Cách tiến hành
- GV nêu bài toán: Có 36 que tính. Thêm 24 que tính nữa. Hỏi
tất cả có bao nhiêu que tính?
- GV thao tác trên que tính.
 GV nhận xét .

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO

Hoạt động của HS

- Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS lên ghi kết quả phép cộng để có
26 cộng 4 bằng 30
- HS đọc lại

- Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS thao tác trên vật thật
- HS lên bảng ghi kết quả phép cộng để


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

 Hoạt động 3: Thực hành
+ MT: Làm được các bài tập thành thạo, giải bài toán có lời
văn
+ Cách tiến hành
Bài 1: Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Viết kết quả sao cho chữ số trong cùng 1 cột
- Phải nhớ 1 vào các tổng các chục nếu tổng các đơn vị qua 10.
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Để tìm số gà. Mai và Lan nuôi ta làm thế nào?
- HSCKN làm BT3(dòng 2,3).
4. Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị: 9 cộng với 1 số: 9 + 5

có 36 + 24 = 60
- Hoạt động cá nhân.

- HS nêu
- HS làm bài a vào bảng con
- HS đọc đề
- Hs nêu
- HS làm bài – sửa bài

-

 Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

: 3
: TOÁN
: LUYỆN TẬP

Ngày dạy: 20/9/2018

I. MỤC TIÊU
- Biết cộng nhẩm dạng 9+1+5.
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26 + 4 và 36 + 24.
- Biết giải bài toán bằng phép cộng.
- HS: bài tập 1(dòng 1), 2, 3,4. HSCKN làm BT1(dòng 2), BT5.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.
- Kĩ năng thực hành.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não
IV. CHUẨN BỊ
- GV: Đồ dùng phục vụ đồ chơi, bảng phụ, bộ thực hành Toán
- HS: Vở
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (4’) 26 + 4, 36 + 24
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu sửa bài sau:
- Thực hiện 2 phép tính 32 + 8 và 41 + 39.
- Thực hiện 2 phép tính 83 + 7 và 16 + 24.

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

 GV nhận xét.
3. Bài mới
Hoạt động của GV
 Hoạt động 1: Thực hiện phép cộng có tổng bằng 10 và
dạng 26 + 4, 36 + 24
+ MT: Tính nhẩm và nêu cách đặt tính.
+ Cách tiến hành
Bài 1: Nêu kết quả tính.
- 9 + 1 + 5 =
- 8 + 2 + 4 =
- HSCKN làm BT1(dòng 2),
Bài 2: Nêu kết quả tính.
- 7 + 33 =
- 25 + 45 =
Bài 3: Thực hiện cách đặt tính và tính
- NX
 Hoạt động 2: Giải toán có lời văn, tìm tổng độ dài 2
đoạn thẳng
+ MT: HS biết tóm tắt bài toán rồi giải và tìm độ dài .
+ Cách tiến hành
Bài 4: Tóm tắt (HSCHT không tóm tắt)
- Nữ: 14 HS
- Nam: 16 HS
- Tất cả có . . . . HS?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Bài toán cho biết gì về số HS?
- Muốn biết tất cả có bao nhiêu HS ta làm thế nào?
- GV chốt lại cách giải.

HSCKN làm BT5.
4. Củng cố – Dặn dò
- Trò chơi xây nhà.
- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi mỗi đội có 5 em. Tính nhẩm
nhanh kết quả các phép tính trên ngôi nhà, tìm mảnh giấy có kết
quả tương ứng và dán vào đúng vị trí
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 9 + 5

Hoạt động của HS

- Thi đua tiếp sức
- Tính nhẩm và ghi ngay kết quả.
- Thực hiện tính từ phải sang trái:

7
25
+33
+45
40
70
- HS làm bài và sửa bài.
- NX

- Thảo luận nhóm
14 + 16 = 30
Đáp số: 30 HS
- 1 HS đọc đề bài
- Số HS của cả lớp
- Có 14 HS nữ và 16 HS nam
- Thực hiện phép tính: 14 + 16
- Trình bày lời giải
- Khi dán xong sẽ được hình ngôi nhà có
mái đỏ, tường vàng, cửa xanh

-

 Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

NĂM HỌC 2018-2019

: 3
Ngày dạy: 21/9/2018
: TOÁN
: 9 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 9 + 5

I. MỤC TIÊU
- Biết cách thực hiện phép cộng 9 + 5, từ đó lập và học thuộc các công thức 9 cộng với 1
số.
- Nhận biết trực giác về tính giao hoán của phép cộng.
- Biết giải bài toán bằng 1 phép cộng.
- HS: bài tập 1, 2,4. HSCKN làm BT3.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.
- Kĩ năng thực hành.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não
IV. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ, bảng cài
- HS: SGK + bảng con
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’)
- 26 + 4, 36 + 24
- HS sửa bài 1
- GV yêu cầu HS nêu đúng sai, nếu sai cho HS lên sửa lại cách đặt tính cho đúng
 GV nhận xét.
3. Bài mới
Hoạt động của GV
 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 9 + 5
+ MT: Thuộc các công thức 9 cộng với 1 số (cộng qua 10)
+ Cách tiến hành
- GV nêu bài toán: Có 9 que tính thêm 5 que tính nữa. Hỏi tất
cả có bao nhiêu que tính?
- GV hướng dẫn để rút ra phép tính
- Có 9 que tính (cài 9 que tính lên bảng). Viết 9 vào cột đơn vị.
Thêm 5 que tính (cài 5 que tính dưới 9 que tính). Viết 5 vào cột
đơn vị ở dưới 9. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
- GV dẫn ra phép tính: 9 + 5 = 14
(viết dấu cộng vào bảng)
- GV yêu cầu HS đặt tính dọc.
- Hướng dẫn HS tự làm bảng cộng dạng 9 cộng với 1 số.
- Sử dụng bảng cài
 HS sửa bài, GV nhận xét.
 Hoạt động 2: Thực hành
+ MT: Làm các bài tập thành thạo
+ Cách tiến hành
Bài 1: Tính nhẩm

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO

Hoạt động của HS
- Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS thao tác trên vật thật
- Lấy 9 que tính, thêm 5 que tính nữa,
gộp lại là 14 que tính. HSY nhắc lại.

- HS đặt tính
- HS học thuộc các công thức trên

- Hoạt động lớp, cá nhân.


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

- GV quan sát, hướng dẫn

Bài 2: Tính (HSCHT làm 3 bài)
- NX.
HSCKN làm BT3.
Bài 4:
- Để tìm số cây có tất cả ta làm sao?
- NX
4. Củng cố – Dặn dò
- HS đọc bảng công thức 9 cộng với 1 số
- Quan sát và ghi Đ hoặc S nếu sai sửa lại cho đúng
+ 9 +8 + 7 + 4 + 9
3
9
9
9
5
12
17
16
13
14
- GV nhận xét
- Làm bài 1.
- Chuẩn bị: 29 + 5

- HS làm bảng con
- HS làm vở nháp và sửa bài.
- NX
- HS đọc đề
- HS làm bài sửa bài
- HS trả lời.  HS nhận xét.

-

 Rút kinh nghiệm:
.................................................................................................................................................................................

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

: 4
: TOÁN
: 29 + 5

Ngày dạy: 24/9/2018

I. MỤC TIÊU
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5.
- Biết số hạng, tổng.
- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng.
- HS: bài tập 1(cột 1,2,3), 2( a,b), 3. HSCKN làm BT1( cột 4,5), 2(c).
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.
- Kĩ năng thực hành.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não
IV. CHUẨN BỊ
- GV: 2 bó que tính và 14 que rời
- HS: Bảng cài.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) 9 cộng với 1 số.
- HS sửa bài
- HS đọc bảng công thức 9 cộng với 1 số

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


+
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

NĂM HỌC 2018-2019

3. Bài mới
Hoạt động của GV
 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 29 + 5
+ MT: Nắm được phép cộng có nhớ dưới dạng tính viết.
+ Cách tiến hành
- Nêu bài toán (vừa nêu vừa đính bảng). Có 29 que tính thêm 5
que tính nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?
- GV đính 5 que tính rời dưới 9 que tính rời của 29
- 9 que tính với 5 que tính được 1 chục (1 bó) và 4 que tính. 2
chục (2 bó) thêm 1 chục (1 bó) là 3 chục (3 bó) và thêm 4 que tính
nữa. Có tất cả 34 que tính.
 Khi tính ta phải nhớ 1 (chục) sang hàng chục như cách tính
dọc.
29
9 + 5 = 14, viết, nhớ 1
+ 5
2 thêm 1 là 3 viết 3
34
 Hoạt động 2: Thực hành
+ MT: Làm được các bài tập và nhận dạng hình vuông.
+ Cách tiến hành
Bài 1: Tính (cột 1,2,3)
- Lưu ý cách đặt tính cho đúng, viết các chữ số thẳng cột.
- HSCKN làm BT1( cột 4,5),
Bài 2: (a,b)
- Đặt phép cộng rồi tính tổng, biết số hạng
- Nêu đề bài
- Chốt: Nêu được tên gọi: Số hạng, tổng
- HSCKN làm câu c.
Bài 3:
- Chú ý nối các đoạn thẳng để thành hình.
- GV nhận xét.
4. Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét
- Chuẩn bị: 49 + 25

Hoạt động của HS
- Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS quan sát và thao tác theo GV

- HS làm bảng con
- HS nêu – đặt tính
- Sửa bài

- HS đọc đề.
- HS làm bài sửa bài.
- HS đọc đề.
- HS làm bài sửa bài.
- HS đọc đề.
- HS làm bài sửa bài.

 Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO


TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH NGUYÊN 2

TUẦN
MÔN
BÀI DẠY

: 4
: TOÁN
: 49 + 25

NĂM HỌC 2018-2019

Ngày dạy: 25/9/2018

I. MỤC TIÊU
- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25.
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng.
- HS: bài tập 1(cột 1,2,3), 3. HSCKN làm BT1(cột 4,5), BT2.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác.
- Kĩ năng nghe tích cực.
- Kĩ năng thực hành.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp động não
IV. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng cài, que tính, bảng phụ
- HS: que tính
V. CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Khởi động (1’)
2. Bài cũ (3’) 29 + 5
- HS sửa bài 1
- GV nhận xét
3. Bài mới
Hoạt động của GV
 Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 49 + 25
+ MT: Giúp HS nắm được cách đặt tính phép cộng 49 + 25
+ Cách tiến hành
- GV nêu đề bài, vừa nêu vừa đính que tính
- Có 49 que tính (4 bó, 9 que rời) thêm 25 que tính nữa (2 bó,
5 que rời).
- GV đính thẳng 9 và 5 với nhau. Hỏi có bao nhiêu que tính?
- GV yêu cầu HS đặt tính dọc và nêu kết quả tính
 GV nhận xét chốt ý.
 Hoạt động 2: Thực hành
+ MT: Làm được các bài tập
+ Cách tiến hành
Bài 1: (cột 1,2,3)
- GV đọc đề bài
- GV quan sát, hướng dẫn
- Nhận xét.
HSCKN làm BT1(cột 4,5), BT2.
Bài 3:
- Để tìm số HS cả 2 lớp ta làm sao?
- Nhận xét.

GV: NGUYỄN CHÂU LỮ THẢO

Hoạt động của HS
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Bảng cài, que tính
- HS nêu.
- 9 que rời + 5 que rời = 14 que (1 chục và 4 que
rời)
- 4 chục (4 bó) + 2 chục (2 bó) = 6 chục (6 bó),
+ thêm 1 chục (1 bó) = 7 chục (7 bó)
49 .9 + 5 = 14, viết 4 nhớ 1
25 .4 + 2 = 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
74 .đọc là bảy mươi bốn.

- HS làm bảng con
- HS làm

- Làm tính cộng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×