Tải bản đầy đủ

thuyết minh hệ thống báo cháy chữa cháy Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An+bản vẽ

Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Dự án:“Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An” là một công trình xây dựng mới bao
gồm: 01 tầng hầm và 5 tầng nổi được sử dụng làm trung tâm thương mại, giải trí, bãi đỗ xe. Đây là công trình
đặc thù với diện tích khá rộng tập trung đông người. Vì vậy trong trường hợp có cháy xảy ra việc sơ tán
người và tác chiến chữa cháy của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp có những khó khăn nhất định
trong tình kinh tế nước ta hiện nay. Do mức độ quan trọng trên nên việc đầu tư trang thiết bị PCCC tại
chỗ cho công trình là một mục tiêu rất quan trọng và thiết thực. Thực tế trong thời gian qua đã xảy ra
nhiều vụ cháy trên toàn quốc gây thiệt hại lớn về người và tài sản, làm ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế và
an ninh chính trị nước ta.
Thực hiện ý tưởng trên chúng tôi đã chọn phương án thiết kế hệ thống PCCC cho công trình. Căn cứ
vào tính chất và mục đích sử dụng tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn Phòng cháy chữa cháy để thiết kế các hệ
thống PCCC của công trình, chúng tôi đề ra thiết kế các hệ thống PCCC cho công trình gồm các hạng mục
sau:
1- Hệ thống báo cháy tự động điạ chỉ.
2- Hệ thống chữa cháy Sprinkler.
3- Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường.
4- Phương tiện chữa cháy ban đầu.
5- Hệ thống chữa cháy khí N2 cho phòng máy biến áp, máy phát điện và tủ điện đặt dưới tầng hầm.

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy


1


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
PHẦN II: NỘI DUNG THIẾT KẾ
I. CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ:
- Căn cứ thiết kế kiến trúc của công trình.
+ QCVN 13-2018/BXD : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về gara ô-tô.
+ TCXD 216:1998

: Phòng cháy chữa cháy - từ vựng - thiết bị chữa cháy.

+ TCXD 217:1998

: Phòng cháy chữa cháy - từ vựng - thuật ngữ chuyên dùng cho phòng cháy chữa

cháy, cứu nạn và xử lý vật liệu nguy hiểm.
+ TCXD 217:1998

: Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy - Quy định chung.

+ TCVN 3991:1985: Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xây dựng - thuật ngữ và định nghĩa.
+ TCVN 6379 - 1998: (Thiết bị chữa cháy- Trụ nước chữa cháy- yêu cầu kỹ thuật).
+ TCVN 6101 - 1996 ISO 6183:1990 "Thiết bị chữa cháy -Hệ thống chữa cháy Cacbon Dioxit, thiết kế và lắp
đặt".
+ TCVN 6102 - 1996 ISO 7202:1987 Phòng cháy, chữa cháy-chất chữa cháy- bột).
+ TCVN 5303:1990: An toàn cháy - thuật ngữ và định nghĩa
+ TCVN 3254:1989: An toàn cháy - Yêu cầu chung.
+ TCVN 4778:1989: Phân loại cháy.
+ TCVN 4879:1989: Phòng cháy - dấu hiệu an toàn.
+ TCVN 2622:1995: Phòng chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế
+ TCVN 6160:1996

: Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế.

+ TCVN 5040:1990: Thiết bị phòng cháy và chữa cháy - Ký hiệu hình vẽ trên sơ đồ phòng cháy - yêu cầu kỹ
thuật.
+ TCVN 5760:1993

: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng.

+ TCVN 5738: 2001: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật.
+ TCVN 4513 - 88

: Cấp nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCVN 6305 – 1,2: 1997: Phòng cháy chữa cháy hệ thống Sprinkler tự động (phần 1, phần 2)
+ TCVN7336 – 2003

: Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.

+ TCVN 3890 : Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – trang bị, bố trí, bảo dưỡng và
kiểm tra.
+ QCVN 06:2010/BXD : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
Ngoài ra các thiết bị hệ thống phòng cháy chữa cháy và công tác lắp đặt chúng vào công trình còn phải
tuân thủ các yêu cầu trong những tiêu chuẩn trích dẫn dưới đây:
+ TCVN 4086

: 1985 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung.

+ TCVN 4756

: 1989 Qui phạm nối đất và nối không các thiết bị điện.

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

2


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
+ TCVN 5308

: 1991 Qui phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng.

+ Các tiêu chuẩn NFPA, VdS của Mỹ và Châu Âu đối với hệ thống báo cháy, chữa cháy.
II. YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG PCCC CHO CÔNG TRÌNH:
Căn cứ vào tính chất sử dụng, nguy hiểm cháy nổ của công trình hệ thống PCCC cho công trình phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Yêu cầu về phòng cháy
- Phải áp dụng các giải pháp phòng cháy đảm bảo hạn chế tối đa khả năng xảy ra hoả hoạn. Trong
trường hợp xảy ra hoả hoạn thì phải phát hiện đám cháy nhanh để cứu chữa kịp thời không để đám cháy lan ra
các khu vực khác sinh ra cháy lớn khó cứu chữa gây ra hậu quả nghiêm trọng.
- Biện pháp phòng cháy phải đảm bảo sao cho khi có cháy thì người và tài sản trong toà nhà dễ dàng
sơ tán sang các khu vực an toàn một cách nhanh chóng nhất.
- Trong bất cứ điều kiện nào khi xảy ra cháy ở những vị trí dễ xảy ra cháy như các khu vực kỹ thuật,
văn phòngd cho thuê, trung tâm thương mại, căn hộ chung cư …trong toà nhà phải phát hiện được ngay ở nơi
phát sinh cháy để tổ chức cứu chữa kịp thời.
2. Yêu cầu về chữa cháy
Trang thiết bị chữa cháy của công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Trang thiết bị chữa cháy phải sẵn sàng ở chế độ thường trực, khi xảy ra cháy phải được dập tắt ngay.
- Thiết bị chữa cháy phải là loại phù hợp và chữa cháy có hiệu quả đối với các đám cháy có thể xảy ra
trong công trình.
- Thiết bị chữa cháy trang bị cho công trình phải là loại dễ sử dụng, phù hợp với công trình và điều
kiện nước ta.
- Thiết bị chữa cháy phải là loại chữa cháy không làm hư hỏng các dụng cụ, thiết bị khác tại các khu
vực chữa cháy thiệt hại thứ cấp.
- Trang thiết bị hệ thống PCCC được trang bị phải đảm bảo hoạt động lâu dài, hiện đại.
- Trang thiết bị phải đạt được các tiêu chuẩn của Mỹ, Châu Âu cũng như các tiêu chuẩn chủa Việt
nam.
3. Giải pháp thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy.
a, Hệ thống báo cháy tự động:
Hệ thống báo cháy tự động được lắp đặt tại tất cả các khu vực có nguy hiểm cháy của công trình bằng
hệ thống báo cháy địa chỉ. Với hệ thống báo cháy địa chỉ ngoài chức năng báo cháy thông thường hệ thống
còn có khả năng kết nối và điều khiển các hệ thống kỹ thuật bằng các đường điều khiển chuyên dụng và phần
mền điều khiển:
-

Tự động phát hiện cháy nhanh và thông tin chính xác địa điểm xảy ra cháy, chuyển tín hiệu báo cháy khi
phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng bằng âm thanh đặc trưng, đồng thời phải mô tả cụ thể địa

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

3


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
chỉ bằng màn hình đồ họa (thể hiện mặt bằng các tầng) để những người có trách nhiệm có thể thực hiện
ngay các giải pháp tích hợp.
-

Điều khiển và giám sát toàn bộ hệ thống chữa cháy tự động bằng nước.

-

Hệ thống phải có chức năng điều khiển liên động và nhận tín hiệu phản hồi sau khi điều khiển với các hệ
thống khác có liên quan như thang máy, thông gió, cắt điện, âm thanh ... nhằm phục vụ cho công tác sơ
tán và chữa cháy trong thời gian ngắn nhất.

-

Các sự cố phải được lưu trữ trong bộ nhớ và được in ra giấy đồng thời hoặc khi cần thiết bằng máy in
phục vụ cho việc xác định sự cố hoặc công tác giám định của các cơ quan chức năng.

-

Báo động cháy bằng âm thanh đặc trưng (Còi, chuông...)

-

Báo hiệu nhanh và mô tả rõ ràng trên màn hình tinh thể lỏng, màn hình đồ hoạ các trường hợp sự cố và vị
trí xảy ra sự cố làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống như đứt dây, chập mạch, mất đầu báo,...

-

Có khả năng chống nhiễu, không báo giả, không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi
hệ thống phát tín hiệu báo cháy.
b, Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler.
Đây là hệ thống chữa cháy hiện đại được áp dụng trên thế giới. Với khả năng chữa cháy tự động bằng

các đầu phun tự động Sprinkler. Chức năng tự động chữa cháy khi nhiệt độ tại khu vực bảo vệ đặt đến ngưỡng
làm việc mà không cần tác động của con người.
c, Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường.
Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường đây là hệ thống chữa cháy cơ bản bắt buộc phải có cho
các công trình hiện nay và khả năng chữa cháy có hiệu quả cao. Tuy nhiên, chức năng chữa cháy chỉ được
thực hiện khi có con người tác động.
d, Phương tiện chữa cháy ban đầu:
Ngoài hai hệ thống chữa cháy trên công trình còn được trang bị các bình chữa cháy di động, xách tay
phục vụ dập tắt đám cháy mới phát sinh chưa đủ thông số để hệ thống chữa cháy tự động làm việc.
e, Hệ thống chữa cháy khí N2 cho phòng máy biến áp, máy phát điện và tủ điện đặt trên tầng kỹ
thuật mái.

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

4


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
A. HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
I. CÁC CĂN CỨ THIẾT KẾ:
- TCVN 5738 - 2001 Hệ thống báo cháy. Yêu cầu thiết kế.
- Tiêu chuẩn 2622 - 1995 Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình. Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 6160 - 96 Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng yêu cầu thiết kế.
- Trường hợp trong các tiêu chuẩn Việt nam không qui định thì vận dụng theo các tiêu chuẩn sau:
- Chứng chỉ đánh giá chất lượng VdS của Châu Âu “ đánh giá chất lượng của hệ thống".
* NFPA: Hội đồng phòng cháy quốc gia của Mỹ.
* EN: Tiêu chuẩn Châu Âu.
II . GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÁO CHÁY :
Ngày nay, với tốc độ phát triển không ngừng, các toà nhà đều trang bị nhiều thiết bị hiện đại như máy
tính, ti vi và các đồ điện khác…Hầu hết các thiết bị này đều là loại tiêu thụ điện năng, do đó nguy cơ phát tia
lửa điện gây hoả hoạn là rất cao. Đám cháy một khi không được phát hiện sớm sẽ lan rất nhanh và rất khó để
kiểm soát. Do vậy, việc lắp đặt một hệ thống dò tìm và cảnh báo sớm đám cháy là một điều vô cùng quan
trọng trong việc phòng cháy chữa cháy.
Hệ thống báo cháy tự động được lắp đặt tại tất cả các khu vực có nguy cơ cháy của công trình bằng hệ
thống báo cháy địa chỉ. Với hệ thống báo cháy địa chỉ ngoài chức năng báo cháy thông thường hệ thống còn
có khả năng kết nối, tích hợp và điều khiển các hệ thống kỹ thuật bằng các giao thức chuyên dụng và phần
mềm điều khiển. Các thiết bị ngoại vi phải được lựa chọn hợp lý sao cho phù hợp với thiết kế toà nhà.
Toàn bộ các thiết bị của hệ thống báo cháy tự động phải được thiết kế và sản xuất dựa theo tiêu chuẩn
ISO 9001, 9002, Vds, tiêu chuẩn NFPA 72 hoặc EN54 phù hợp với đặc điểm khí hậu, môi trường Việt Nam.
Căn cứ đặc điểm của mục tiêu bảo vệ, tính chất quan trọng của công trình và tiêu chuẩn TCVN 57382001 "Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu thiết kế", chúng tôi thiết kế hệ thống báo cháy cho công trình. Hệ
thống báo cháy tự động nhằm phát hiện sự cháy nhanh chóng, chính xác, để thông báo kịp thời khi đám cháy
mới phát sinh.
Do đặc điểm, mục đích sử dụng của công trình và cách phân vùng quản lý chúng tôi thiết kế hệ thống
báo cháy gồm 01 trung tâm báo cháy báo cháy địa chỉ 08 loop. Trung tâm báo cháy đảm bảo quản lý tất cả các
đầu báo cháy tại vị trí có nguy hiểm cháy, tùy vào tính chất từng phòng, khu vực mà lắp đặt đầu báo cháy khói
hay nhiệt.
Hệ thống báo cháy bao gồm:
1. Trung tâm báo cháy.
2. Các loại đầu báo cháy tự động.
3. Nút ấn khẩn cấp.
4. Còi, đèn báo cháy.
Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

5


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
5. Các loại module.
6. Hệ thống liên kết.
1. Trung tâm báo cháy:
Trung tâm tiếp nhận và ra và ra lệnh xử lý tín hiệu từ đầu báo cháy và các Modul . Đối với các công trình
lớn và quan trọng, muốn hệ thống báo cháy làm việc chính xác, kịp thời giúp cho việc chữa cháy nhanh chóng. Trên
mặt tủ báo cháy có đầy đủ các đèn chỉ thị báo cháy tương ứng với các vùng được nó kiểm soát. Trung tâm báo
cháy có thể cùng một lúc xử lý tín hiệu của nhiều đầu báo cháy ở các vùng khác nhau đưa về. Khi có tín hiệu
báo cháy đưa về từ đầu báo cháy của một hay nhiều vùng bảo vệ, trung tâm báo cháy sẽ phát tín hiệu báo cháy
bằng chuông và đèn báo cháy hiển thị khu vực có cháy (trung tâm có thể lập trình phát tín hiệu ra ngay hoặc
lưu giữ kiểm tra tín hiệu tuỳ theo từng loại đầu báo có trễ hay không có trễ).
Trung tâm báo cháy còn có tính năng báo sự cố bằng tín hiệu khác tín hiệu báo cháy. Cụ thể là: khi
đầu báo hỏng, đường dây chập, đứt hoặc tủ có sự cố . Trung tâm sẽ báo bằng tín hiệu âm thanh và đèn chỉ thị
ngay trên tủ cũng như chuông và đèn tại các tầng.
- Trung tâm báo cháy phải có tính an toàn / bảo mật cao: phải giới hạn sự can thiệp vào hệ thống của những
người không có thẩm quyền nhưng phải bảo đảm tính dễ sử dụng và can thiệp khi có sự cố như cháy / lỗi xảy
ra. Quyền xâm nhập và can thiệp / cài đặt cấu hình hệ thống phải được chia làm nhiều cấp để quản lý, có thể
thông qua mật mã xâm nhập hệ thống (giới hạn sự xâm nhập và thay đổi hệ thống bằng mật mã, nhiều mật mã
khác nhau để giới hạn cấp độ xâm nhập / chỉnh sửa hệ thống).
- Màn giao diện tương tác của tủ trung tâm là loại tinh thể lỏng LCD giúp nắm bắt thông tin nhanh chóng, các
thông tin hiển thị phải ưu tiên báo động, các ký tự được thể hiện rõ ràng, tối thiểu hiển thị được 8 dòng, mỗi
dòng 21 ký tự.
- Các sự cố phải được lưu trữ trong bộ nhớ và có thể in ra giấy đồng thời hoặc khi cần thiết bằng máy in phục
vụ cho việc xác định sự cố hoặc công tác giám định của các cơ quan chức năng.
- Trung tâm báo cháy phải có khả năng kiểm tra lại tín hiệu báo cháy (verify / time delay), có khả năng tắt tín
hiệu báo động mà chưa phải reset (silenceable).
- Khả năng nhận biết các sự cố: hở mạch / ngắn mạch của các mạch nhận tín hiệu, mất bình điện dự phòng
hoặc nguồn điện cung cấp, mất tiếp đất.
- Báo hiệu nhanh và mô tả rõ ràng trên màn hình tinh thể lỏng, màn hình đồ hoạ các trường hợp sự cố và vị trí
xảy ra sự cố làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống như đứt dây, chập mạch, mất đầu báo...
- Các thông tin trao đổi giữa tủ điều khiển với các thiết bị ngoại vi phải dựa trên phương thức kỹ thuật số, điều
này làm tăng nhanh thời gian phản hồi từ các thiết bị báo cháy. Khi các thiết bị dò tìm đã được lập trình thì
mọi thông tin được lưu trên thiết bị đó và do đó, mọi quyết định sẽ được đưa ra ngay ở thiết bị. Thời gian tối
ưu để 1 đầu báo nhận biết có cháy là 750 mili giây và phản hồi tới tủ trung tâm phải trong vòng 3 giây. Ngoài
ra, tủ trung tâm phải có khả năng kiểm tra đầu báo (về độ nhạy, số lần báo động, lần bảo dưỡng gần nhất..) mà
không cần phải đến tận nơi kiểm tra.
Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

6


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
- Trường hợp 1 trong bộ vi xử lý CPU hay card điều khiển mạng lưới đầu báo bị hỏng thì tủ trung tâm vẫn
phải có khả năng làm việc bình thường và các thiết bị báo cháy vẫn có thể gửi tín hiệu về trung tâm. Điều này
nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động một cách tối ưu trong mọi tình huống khẩn cấp.
- Các ngõ báo chuông phải có khả năng reo: liên tục / ngắt quãng / trì hoãn. Các thiết bị còi điện ngoài những
khả năng reo liên tục / ngắt quãng / trì hoãn phải còn có khả năng điều chỉnh được âm độ (dB) thông qua phần
cấu hình hệ thống hoặc tủ trung tâm.
- Trung tâm báo cháy phải được trang bị nguồn cung cấp khẩn cấp là Acqui với dung tích thoả mãn yêu cầu
tính toán thực tế của hệ thống. Bộ nguồn phải có cầu chì bảo vệ chống quá tải và có chức năng tự động kiểm
tra tình trạng Acqui theo một chu kỳ định sẵn.
- Khả năng dễ dàng nâng cấp, thay thế phần mềm và phần cứng cũng như hệ thống dây liên kết có thể mở rộng
cho phép kết nối thêm kiểu mạch nhánh T-tap… mà không làm thay đổi kết cấu cơ bản của hệ thống.
2 Các đầu báo cháy tự động:
2.1 Đầu báo cháy khói địa chỉ:
- Loại đầu báo khói phải có độ bền và độ nhậy cao, làm việc dựa trên hiệu ứng quang điện. Bên trong
buồng hút khói của đầu báo có một đèn Led phát tia hồng ngoại và một Diod quang điện Xilic thu nhận hồng
ngoại. Khi nồng độ khói đạt đến ngưỡng 10% trở lên thì lượng áng sáng mà Diod nhận được đủ để thông dòng điện
đóng role truyền tín hiệu về trung tâm báo cháy.
- Phải là loại địa chỉ thông minh, có chip xử lý ngay trên đầu báo, do đó mọi quyết định được thực hiện ngay ở
đầu báo.
- Khả năng tự hoạt động ngay cả khi mất liên lạc với tủ trung tâm.
- Tự động khai báo địa chỉ
- Có thể điều chỉnh ngưỡng kích hoạt
- Khả năng tự cảm nhận môi trường xung quanh và tự động thay đổi ngưỡng kích hoạt.
- Tự động điều chỉnh ngưỡng theo ngày/đêm
- Tự động thông báo về trung tâm tình trạng bụi bẩn, lỗi
- Khả năng đánh giá, nhận biết nồng độ khói tránh báo động giả.
- Có đèn LED hiển thị trạng thái (báo động, báo bẩn, báo lỗi)
- Bộ nhớ của đầu báo phải có khả năng lưu trữ các sự kiện (lần báo động /bảo trì gần nhất, khoảng thời gian
hoạt động…) Các dữ liệu này không bị mất ngay cả khi mất điện.
2.2 Đầu báo cháy nhiệt cố định kết hợp gia tăng địa chỉ:
Đầu báo nhiệt dùng nguyên lý cảm biến nhiệt, làm việc theo chế độ liên tục Analog do đó ngoài tín
hiệu báo cháy còn phải có chức năng tự kiểm tra đánh giá, từ đầu báo luôn được giám sát tại trung tâm báo
cháy với 3 cấp độ.
+ Báo tín hiệu cực kỳ nguy hiểm: Khi nhiệt độ xung quanh đạt đến ngưỡng 10 0C/phút hoặc đạt đến
ngưỡng xấp xỉ 570C.

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

7


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
- Phải là loại địa chỉ thông minh, có chip xử lý ngay trên đầu báo, do đó mọi quyết định được thực hiện ngay ở
đầu báo.
- Khả năng tự hoạt động ngay cả khi mất liên lạc với tủ trung tâm,
- Tự động khai báo địa chỉ
- Tự động thông báo về trung tâm tình trạng bụi bẩn, lỗi
- Có đèn LED hiển thị trạng thái (báo động, báo bẩn, báo lỗi)
- Bộ nhớ của đầu báo phải có khả năng lưu trữ các sự kiện (lần báo động /bảo trì gần nhất, khoảng thời gian
hoạt động…) Các dữ liệu này không bị mất ngay cả khi mất điện.
2.3 Đầu báo cháy nhiệt cố định địa chỉ:
Đầu báo nhiệt dùng nguyên lý cảm biến nhiệt, làm việc theo chế độ liên tục Analog do đó ngoài tín
hiệu báo cháy còn phải có chức năng tự kiểm tra đánh giá, từ đầu báo luôn được giám sát tại trung tâm báo
cháy với 3 cấp độ.
+ Báo tín hiệu cực kỳ nguy hiểm: ngưỡng xấp xỉ 570C.
- Phải là loại địa chỉ thông minh, có chip xử lý ngay trên đầu báo, do đó mọi quyết định được thực hiện ngay ở
đầu báo
- Khả năng tự hoạt động ngay cả khi mất liên lạc với tủ trung tâm,
- Tự động khai báo địa chỉ
- Tự động thông báo về trung tâm tình trạng bụi bẩn, lỗi
- Có đèn LED hiển thị trạng thái (báo động, báo bẩn, báo lỗi)
- Bộ nhớ của đầu báo phải có khả năng lưu trữ các sự kiện (lần báo động /bảo trì gần nhất, khoảng thời gian
hoạt động…) Các dữ liệu này không bị mất ngay cả khi mất điện.
3. Nút ấn khẩn cấp:
- Phải là loại địa chỉ thông minh, có chip xử lý ngay trên nút ấn, do đó mọi quyết định được thực hiện ngay ở
nút ấn.
- Khả năng tự hoạt động ngay cả khi mất liên lạc với tủ trung tâm
- Tự động khai báo địa chỉ
- Trong trường hợp thử kích hoạt, nút ấn phải có lẫy kích hoạt mà không cần phải đập vỡ kính
- Có đèn LED hiển thị trạng thái
- Bộ nhớ của nút ấn phải có khả năng lưu trữ các sự kiện (lần báo động/bảo trì gần nhất, khoảng thời gian hoạt
động…) Các dữ liệu này không bị mất ngay cả khi mất điện.
4. Còi đèn báo cháy kết hợp:
- Công suất tối thiểu cho còi là 75dB trong vòng 3m (theo NFPA 72) ; cho đèn flash là 75cd trong vòng 15m.
- Còi phải có khả năng reo: liên tục / ngắt quãng / trì hoãn.
- Có nhiều dải sản phẩm lựa chọn như loại treo trần, treo tường, chuông còi đơn hoặc kết hợp thành một khối
thống nhất.
- Trên bề mặt còi đèn có nhãn hiệu “FIRE” để nhận dạng riêng biệt cũng như gây chú ý trong trường hợp hoả
hoạn.
Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

8


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
5. Module :
5.1 Các module điều khiển vào ra:
- Module phải là loại địa chỉ thông minh, có chip xử lý ngay trên module, do đó mọi quyết định được thực
hiện ngay ở module mà không cần thông qua trình điều khiển từ tủ trung tâm, điều này đảm bảo giảm sự
truyền tải và xử lý tín hiệu làm thông tin truyền về trung tâm nhanh và chính xác nhất.
- Tự động khai báo địa chỉ
- Có đèn LED hiển thị trạng thái
- Bộ nhớ của module phải có khả năng lưu trữ các sự kiện (lần kích hoạt/bảo trì gần nhất, khoảng thời gian
hoạt động…) Các dữ liệu này không bị mất ngay cả khi mất điện.
5.1.a. Các module điều khiển có điện áp:
5.1.b. Các module điều khiển ra cho thiết bị ngoại vi ( không điện áp):
5.1.c. Các module 2 dầu vào& các module 1 dầu vào:
6. Hệ thống liên kết:
Hệ thống bao gồm: Các linh kiện, dây tín hiệu, cáp tín hiệu, hộp nối dây cùng các bộ phận khác tạo
thành tuyến liên kết thống nhất các thiết bị của hệ thống báo cháy.
- Dây tín hiệu 2 x 1 mm2 xoắn chống nhiễu luồn trong ống ghen chống cháy PVC – D20 chôn chìm
trong tường hoặc đi trên trần nhà.
- Dây cấp nguồn 2 x 1,5 mm 2 luồn trong ống ghen chống cháy PVC – D20 chôn chìm trong tường
hoặc đi trên trần nhà.
- Dây cấp nguồn và dây tín hiệu trục đứng được đi theo máng cáp.
- Máng cáp trục đứng 75x100mm chiều dày 1mm hoặc tương đương phải được làm bằng vật liệu kim
loại không rỉ, sơn tĩnh điện.
7. Nguồn điện dự phòng
Nguồn cấp chính cho hệ thống được lấy từ lưới điện 220VAC của Công trình và cấp cho tủ trung tâm
qua bộ ổn áp, các thiết bị khác của hệ thống làm việc với điện áp 24VDC được cấp bởi tủ trung tâm. Để đảm
bảo hệ thống báo cháy làm việc liên tục khi mất điện hoặc có cháy, chúng tôi dùng nguồn ắc quy dự phòng có
dung lượng đảm bảo cho hệ thống làm việc thường trực 24/24h ngay cả khi bị mất điện lưới.
8. Điều khiển liên động và pham vi công việc.
a. Thiết bị điều hòa không khí
Đối với hệ thống điều hoàn không khí việc đóng ngắt các thiết bị như các AHU, các van chăn lửa
trong trường hợp có hỏa hoạn sẽ được thực hiện khẩn cấp từ hệ thống báo cháy như đối với hệ thống thang
máy. Tuy nhiên việc thực hiện kết nối và các vị trí điều khiển phái được phối hợp giữa nhà thầu PCCC và nhà
thầu lắp đặt điều hòa.
Các vị trí và số lượng module điều khiển hệ thống điều hòa không khí từ hệ thống báo cháy. Sẽ được
bổ sung và xách định rõ vị trí trong quá trình thi công hệ thống. Việc bổ sung thêm các module sẽ không cần
phải có sự tham gia của đơn vị tư vấn thiết kế nếu việc bổ sung không vượt quá 20% dung lượng trên 1 loop
của hệ thống báo cháy.
Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

9


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
Mỗi một module điều khiển có thể cách ly khỏi tủ điều khiển trong khoảng thời gian hệ thống được
bảo trì hoặc thử nghiệm.
Chức năng”dừng”thiết bị điều hòa không khí phải là độc lập trừ khi có trình bày khác của đơn vị thiết
kế điều hòa và phải chỉ ra được việc kết nối trên là không cần thiết.
Khi lắp đặt phải nhà thầu PCCC cung cấp tất cả Module điều khiển ống luồn dây, máng cáp và đi dây
điện cần thiết đến phòng kỹ thuật điều hòa, van chặn lửa tương ứng và nối dây tín hiệu vào một hộp đấu dây
gần bên bo mạch điều khiển hệ thống điều hòa, van chặn lửa. Việc kết nối với tủ điều khiển hệ thống điều hòa,
van chặn lửa sẽ đo nhà thầu thống điều hòa không khí thực hiện với sự hỗ trợ của nhà thầu PCCC.
b. Quạt hút khói.
Trong trường hợp báo cháy quạt tăng áp buồng thang và quạt hút khói phải được khởi động tự động.
Chức năng điều khiển phải được thực hiện qua những Module điều khiển từ hệ thống báo cháy.
Mỗi một module điều khiển có thể cách ly khỏi tủ điều khiển trong khoảng thời gian hệ thống được
bảo trì hoặc thử nghiệm.
Khi lắp đặt phải nhà thầu PCCC cung cấp tất cả Module điều khiển ống luồn dây, máng cáp và đi dây
điện cần thiết đến vị trí của quạt tăng áp và quạt hút khói tương ứng và nối dây tín hiệu vào một hộp đấu dây
gần bên bo mạch điều khiển hệ thống điều hòa, van chặn lửa. Việc kết nối với tủ điều khiển quạt tăng áp và sẽ
đo sẽ đo nhà thầu cung cấp lắp đặt hệ thống trên thực hiện với sự hỗ trợ của nhà thầu PCCC.

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

10


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
B. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY
I. CĂN CỨ VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:
- Căn cứ TCVN 2622 -1995 "Tiêu chuẩn Việt Nam - Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế".
- Căn cứ TCVN 5760 - 1993 "Hệ thống chữa cháy yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng".
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6102 - 1995: (Hệ thống phòng cháy chữa cháy, chất cháy bột, khí).
- Căn cứ theo TCVN 4513-1988 "Cấp nước bên trong, tiêu chuẩn thiết kế"
- TCVN 6160 - 96 Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng yêu cầu thiết kế.
- TCVN 4513 - 88 Cấp nước bên trong tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 7336 - 2003 Phòng cháy chữa cháy Sprinkler tự động - yêu cầu thiết kế và lắp đặt
- Trường hợp trong các tiêu chuẩn Việt nam không qui định thì vận dụng theo các tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn NFPA 13 về Sprinkler tiêu chuẩn Châu âu tương đương.
- Tiêu chuẩn NFPA 231 về bình dập lửa hoặc tương đương.
* NFPA: Hội đồng phòng cháy quốc gia của Mỹ.
* EN: Tiêu chuẩn châu âu.
- Căn cứ vào các công thức, phương pháp tính toán về thủy động lực học để tính toán, phân bố lưu
lượng và tính tổn thất năng lượng trong mạng đường ống cung cấp nước chữa cháy của hệ thống.
Sau khi nghiên cứu đặc điểm kiến trúc, qui mô, tính chất sử dụng và mức độ nguy hiểm của công
trình, giải pháp thiết kế hệ thống chữa cháy thiết kế bao gồm:
Hệ thống chữa cháy bằng nước gồm:
+ Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler
+ Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường.
Phương tiện chữa cháy ban đầu:
+ Bình xách tay CO2 – 3 kg.
+ Bình xách tay ABC – 8 kg.
+ Bình chữa cháy xe đẩy ABC – 35 kg.
II. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG NƯỚC:
II.1. Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler:
Khả năng chữa cháy tự động bằng các đầu phun tự động Sprinkler. Chức năng tự động chữa cháy khi
nhiệt độ tại khu vực bảo vệ đặt đến ngưỡng làm việc của đầu phun.
Phương pháp bố trí đầu phun Sprinkler:
Hệ thống chữa cháy sử dụng các đầu Sprinkler hướng lên được lắp đặt cho tầng hầm (gara xe...) được
bố trí phía dưới trần, các đầu Sprinkler xuống lên được lắp đặt cho các khu vực văn phòng. Khoảng cách giữa
các đầu phun là 2,8- 4 m, khoảng cách đến tường 1 – 2 m (Bản vẽ thiết kế)

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

11


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
- Các khu vực có nhiệt độ môi trường t < 40 0C bố trí đầu phun có nhiệt độ làm việc 68 0C. ( khu vực
tầng hầm, văn phòng …)
- Các khu vực có nhiệt độ môi trường 610C< t < 1000C. bố trí đầu phun có nhiệt độ làm việc 1410C.
* Cường độ phun theo từng khu vực:
- Khu vực tầng hầm được sử dụng làm gara thuộc nguy cơ cháy trung bình nhóm II:
Ib: Cường độ phun tiêu chuẩn: 0,24 l/m2.s
FV: Diện tích được bảo vệ bởi 01 đầu phun: 12 m2
F: Diện tích bảo vệ cùng một lúc khi hệ thống làm việc 240 m2.
Thời gian chữa cháy liên tục 60 phút
Dung tích nước cho hệ thống Sprinkler: MSP = 0,24x240x3,6 207 m3
- Khu vực trung tâm thương mại, giải trí, khu cinema thuộc nguy cơ cháy trung bình nhóm III:
Ib: Cường độ phun tiêu chuẩn: 0,3 l/m2.s
FV: Diện tích được bảo vệ bởi 01 đầu phun: 12 m2
F: Diện tích bảo vệ cùng một lúc khi hệ thống làm việc 360 m2.
Thời gian chữa cháy liên tục 60 phút
Dung tích nước cho hệ thống Sprinkler: MSP = 0,3x360x3,6 388,8=389 m3
II.2. Phương pháp bố trí và thiết kế hệ thống chữa cháy họng nước vách tường.
Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường đây là hệ thống chữa cháy cơ bản bắt buộc phải có cho các
công trình hiện nay bằng các cuộn vòi, lăng phun kết hợp với họng chữa cháy cố định và khả năng chữa cháy
có hiệu quả cao. Tuy nhiên, chức năng chữa cháy chỉ được thực hiện khi có con người.
- Được tính toán với hai họng chữa cháy đồng thời.
- Lưu lượng thiết kế mỗi họng :

5 l/s với khu vực tầng hầm.
2,5 l/s với khu vực văn phòng.

- áp lực tại mỗi họng

:

20 m.c.n

- Thể tích nước phục vụ chữa cháy và làm mát cho tầng TTTM trong 3 giờ với lưu lượng 5l/s:
MVT = 2x2,5x3x3,6 = 54 m3
- Thể tích nước phục vụ chữa cháy và làm mát cho tầng hầm trong 3 giờ với lưu lượng 10l/s:
MVT = 2x5x3x3,6 = 108 m3
- Bán kính mỗi họng đảm bảo tại bất kỳ điểm nào trong toà nhà cũng phải có hai họng phun tới.
- Họng nước chữa cháy được bố trí bên trong nhà cạnh lối ra vào, cầu thang, hành lang, nơi dễ nhìn
thấy, dễ sử dụng. Các họng được thiết kế đảm bảo bất kỳ điểm nào của công trình cũng được vòi vươn tới. tâm
họng nước được bố trí ở độ cao 1,25m so với mặt sàn. Mỗi họng nước được trang bị một cuộn vòi vải tráng
cao su đường kính D65mm dài 20m và một lăng phun đường kính D19mm (dưới tầng hầm) hoặc một cuộn
vòi vải tráng cao su đường kính D50mm dài 20m và một lăng phun đường kính D13 (từ tầng 1) và các khớp
nối, lưu lượng phun 5l/s (dưới tầng hầm) hoặc 2,5l/s (từ tầng 1) và áp lực các họng đảm bảo chiều cao cột
nước đặc >=6m. Căn cứ vào kiến trúc thực tế của công trình ta bố trí đảm bảo các đám cháy ở bất kỳ khu vực
nào trong công trình đều được phun nước dập tắt, bán kính hoạt động đến 26 m.

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

12


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường được sử dụng cho công trình được thiết kế chủ yếu đựa
trên phương án tự chảy là chính với áp lực và lưu lượng chữa cháy được cung cấp bởi bể chữa cháy đặt trên
mái tòa nhà. Ở những khu vực mà áp lực tự chảy từ là không đảm cho yêu cầu chữa cháy sẽ được sử dụng
máy bơm tăng áp.
II.3.Cấu trúc hệ thống và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chữa cháy bằng nước:
a. Hệ thống máy bơm và nguyên tắc hoạt động:
+ Nguyên tắc hoạt động:
Việc cấp nước và tạo áp cho mổi hệ thống chữa cháy bằng tổ hợp bơm có cấu tạo như sau:
+ 02 máy bơm chữa cháy động cơ điện thường trực.
+ 01 máy bơm chữa cháy động cơ điện dự phòng.
+ 01 máy bơm bù áp nhằm duy trì áp lực cho mạng đường ống
( Chi tiết được thể hiện trên bản vẽ thiết kế )
Việc khởi động và tắt máy bơm có thể hoàn toàn tự động hoặc bằng tay. Máy bơm ở chế độ tự động
thông qua các công tắc áp suất.
Trong điều kiện làm việc bình thường hệ thống chữa cháy được duy trì áp lực thuỷ tĩnh với áp lực
tương đương với áp lực chữa cháy của hệ thống. Để duy trì áp lực thường xuyên trong hệ thống phải có máy
bơm bù áp và bình áp lực. Máy bơm bù áp chỉ hoạt động khi áp lực duy trì của hệ thống bị tụt xuống do rò rỉ
đường ống, giản nở đường ống do nhiệt độ và bọt khí trong hệ thống. Máy bơm bù tự động chạy trong phạm
vi áp lực được cài đặt cho riêng nó vá có Rơle khống chế thời gian chạy tối thiểu được gắn vào hệ thống điều
khiển để tránh trường hợp máy bơm bù không bị khởi động liên tục.
Máy bơm chữa cháy sẽ được khởi động đồng thời khi áp lực trong hệ thống tụt xuống đến ngưỡng cài
cài đặt. Máy bơm chữa cháy chính sẽ được khởi động khi áp lực trong hệ thống tụt xuống đến ngưỡng cài cài
đặt. Nếu 02 máy bơm chữa cháy chính được khởi động áp lực trong hệ thống vẫn bị tụt xuống do máy bơm
không chạy hoặc máy bơm chạy không có nước lên thì hệ thống tự động khởi động máy bơm dự phòng.
Ở chế độ bằng tay có thể khởi động tại tủ điều khiển bơm.
Nguồn điện cấp cho máy bơm lấy từ nguồn ưu tiên (đấu trước cầu dao tổng), đồng thời được cấp bằng
nguồn điện máy phát của tòa nhà thông qua bộ chuyển đổi nguồn tự động ATS.Tủ điều khiển bơm công suất
cấp đến phải là tổng công suất của các máy bơm.
Trạng thái của máy bơm luôn được cập nhật và thể hiện tại trung tâm báo cháy là máy bơm hoạt động
hay không hoạt động.
b. Mạng lưới đường ống chữa cháy:
Toàn bộ mạng đường ống chữa cháy được dùng trong hệ thống là ống thép có độ dày trung bình theo
tiêu chuẩn BS hạng M.
Đối với các đường ống có đường kính từ DN80 trở lên có thể dùng ống thép đen hoặc ống thép mạ
kẽm và sử dụng liên kết hàn.
Đối với đường ống có đường kính từ D65 trở xuống phải dùng ống thép mạ kẽm và sử dụng liên kết
ren.

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

13


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
Đường ống sau khi lắp đặt hoàn thiện trước khi lắp đặt thiết bị phải tiến hành thử áp lực. Áp lực thử
có giá trị bằng 1,5 lần áp lực làm việc lớn nhất của hệ thống, không tính áp lực nước va, nhưng không được
nhỏ hơn 14 kg/cm2. Độ sụt áp trên đường ống không lớn hơn 5% so với áp lực thử sau 2 giờ chịu áp, không
bơm thêm nước vào trong đường ống.
Ống cấp nước chữa cháy đi nổi trên màu sắc lớp sơn hoàn thiện phải là màu đỏ cứu hỏa và phải được
sơn ít nhất 3 lớp.
Ống chôn ngầm phải được quét hai lớp bitum nhựa đường nóng chảy với độ dày tối thiểu 2 mm.
Trước khi sơn phải được làm sạch hết dầu, mỡ, bụi và hầu hết vảy thép, gỉ, sơn, các tạp chất lạ, chất
nhiễm bẩn còn lại bám dính rất chặt với bề mặt thép.
II.4. Tính toán thuỷ lực hệ thống chữa cháy Sprinkler và lựa chọn đầu phun:
II.4.1 Lựa chọn điểm tính toán:
Căn cứ vào cường độ phun cho từng khu vực và vị trí của từng khu vực theo thiết kế kiến trúc công
trình thì việc tính toán thủy lực cho hệ thống được tính cho các vị trí bất lợi nhất về lưu lượng và áp lực.
Việc tính toán thủy lực được tiến hành dựa trên tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy Việt Nam hiện hành
và đựa trên hướng dẫn tính toán của Giáo trình báo cháy và chữa cháy tự động do Trường đại Phòng cháy
Chữa cháy phát hành 2006.
II.4.2 Tính toán thủy lực hệ thống chữa cháy tự động:
-

Xác định lưu lượng nước cần thiết q ct của hệ thống:
qCT = Ib . F

Trong đó:
F: Diện tích tưới cùng một lúc khi hệ thống làm việc. m2

I b : Cường độ phun nước chữa cháy, l/s.m2. Được xác định trên nguy cơ cháy theo bảng 2
TCVN 7336 – 2003.
- Xác định lưu lượng thoát ra từ vòi phun:
qV = K
+ Trong đó:
Hv: áp lực đầu vòi phun ( m.c.n)
1/ 2
K: Hệ số lưu lượng qua vòi phun, ( (l / s.m ) . Được xác định theo đường kính trong miệng vòi

phun theo bảng 5 TCVN 7336 – 2003.
Sau khi lựa chọn được đầu phun cho phù hợp với từng khu vực ta tiến hành các bước tiếp theo. Khi đó
áp lực và lưu lượng của vòi phun đã chọn được dùng để tính toán.
Đối với vòi sau thì áp lực của nó bằng tổng áp lực vòi phun trước đó cộng với áp lực tổn thất trên
đoạn đường ống giữa chúng.

HVsau  HVtruóc 

qd2 .ld
Kt

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

14


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
Trong đó:

HVsau : áp lực miệng vòi phun sau cần tính. (m.c.n)
HVtruóc : áp lực của vòi phun trước đã tính. (m.c.n)
qd

: Lưu lượng chảy qua đoạn ống. (l/s).

ld

: Chiều dài của đoạn đường ống. (m)

Kt

: Phụ thuộc vào đường kính ống lấy theo bảng 6 TCVN7336 - 2003

- Xác định lưu lượng ở bất kỳ nhánh nào ( nếu tất cả các nhánh trong đều giống nhau) qn khi biết áp
lực ở đầu nhánh H n

qn 
Trong đó:

B1 

q12
H1

q1 : lưu lượng ở đầu nhánh thứ nhất, (l/s)
H1 : Áp lực ở đầu nhánh thứ nhất, (m.c.n)
Dựa vào công thức trên ta tiến hành tính toán cho đến lúc số lượng các vòi phun đảm bảo tạo nên lưu
lượng nước cần thiết q ct . Để tiện lợi cho việc tính toán ta lập bảng tính toán thủy lực cho hệ thống.
- Xác định áp lực cần thiết thiết của nguồn cung cấp nước chữa cháy cho hệ thống Sprinkler: H nc
Áp lực cần thiết của nguồn cung cấp nước chữa cháy là áp lực tối thiểu tại đầu vào của mạng đường
ống cấp nước khi hệ thống đang phun nước chữa cháy, được tính theo công thức:

H nc  H tt  Z
Trong đó:
+ H tt  H cd  A.H d (Tổng giá trị tổn thất trên toàn bộ hệ thống được xác định theo bảng tính toán)
Hcd: Áp lực vòi chủ đạo, m.c.n (Tra bảng 5 TCVN 7336-2003)
Hd: Tổn thất cột áp theo chiều dài đường ống, m.c.n.

qd2 .ld
Hd =
Kt
+ A = 1,1 1Hệ số tổn thất cột áp (có tính đến tổn thất cục bộ bằng 10% tổn thất dọc đường);
+ Z : Là chiều cao của vòi phun chủ đạo so với trục bơm, m.
II.4.3 Lựa chọn đầu phun và Tính toán thuỷ lực:
Căn cứ vào cường độ phun cho từng khu vực và vị trí của từng khu vực theo thiết kế kiến trúc công trình thì
việc tính toán thủy lực cho hệ thống được tính cho các vị trí bất lợi nhất về lưu lượng và áp lực. Vì vậy chúng
tôi chọn hai khu vực bất lợi nhất là :
+ Khu vực tầng hầm
+ Khu vực tầng 5.
a. Tính toán thuỷ lực hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler cho tầng hầm:
-

Xác định lưu lượng nước cần thiết q ct của hệ thống:

qCT = Ib . F = 57,6 l/s
Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

15


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
Trong đó:

I b : Cường độ phun nước chữa cháy: 0,24l/m2.s. (Được xác định trên nguy cơ cháy theo bảng
2 TCVN 7336 – 2003.)
F : Diện tích bảo vệ cùng một lúc khi hệ thống làm việc 240m 2.
Ib . F = 0,24x240 = 57,6 l/s
- Xác định lưu lượng vòi phun theo yêu cầu:
qV = Ib . F V = 0,24x12 = 2,88 l/s = 172,8 l/phút.
+ áp lực cần thiết ở vòi Sprinkler chủ đạo (Vòi phun ở vị trí cao nhất, xa nhất)
Thông số kỹ thuật của đầu phun Sprinkler:
- Hệ số dòng chảy

: K = 11,2 US

- Đường kính đầu nối

: 20 mm

- Nhiệt độ tác động

: 680C

- Cảm biến

: Nhiệt – Bọng thủy tinh

- Áp lực làm việc lớn nhất

: 12 bar

- Tiêu chuẩn

: FM, NFPA

- Xác định lưu lượng thoát ra từ vòi phun:
qV = K
+ Trong đó:
Hv: áp lực đầu vòi phun ( m.c.n)
Đối với vòi chủ đạo thì áp lực Hv = Hcd ( được tính toán theo công thức trên)
K: Hệ số lưu lượng qua vòi phun,. Được xác định theo đường kính trong miệng vòi phun theo bảng 5
TCVN 7336 – 2003.
Đối với vòi sau thì áp lực của nó bằng tổng áp lực vòi phun trước đó cộng với áp lực tổn thất trên
đoạn đường ống giữa chúng.

HVsau  HVtruóc 

qd2 .ld
Kt

Trong đó:

HVsau : áp lực miệng vòi phun sau cần tính. (m.c.n)
HVtruóc : áp lực của vòi phun trước đã tính. (m.c.n)
qd

: Lưu lượng chảy qua đoạn ống. (l/s).

ld

: Chiều dài của đoạn đường ống. (m)

Kt

: Phụ thuộc vào đường kính ống lấy theo bảng 6 TCVN7336 - 2003

- Xác định lưu lượng ở bất kỳ nhánh nào ( nếu tất cả các nhánh trong đều giống nhau) qn khi biết áp
lực ở đầu nhánh H n

qn 
Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

16


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
q12
B

Trong đó:
1
H1
q1 : lưu lượng ở đầu nhánh thứ nhất, (l/s)
H1 : Áp lực ở đầu nhánh thứ nhất, (m.c.n)
- Xác định áp lực cần thiết thiết của nguồn cung cấp nước chữa cháy cho hệ thống Sprinkler: H nc
Áp lực cần thiết của nguồn cung cấp nước chữa cháy là áp lực tối thiểu tại đầu vào của mạng đường
ống cấp nước khi hệ thống đang phun nước chữa cháy, được tính theo công thức:

H nc  H tt  Z = 42 + 3,3 = 45,3 m.c.n
Trong đó:
+ Htt = 42 m.c.n theo bảng tính toán thủy lực.
+ Z : Là chiều cao của vòi phun chủ đạo so với trục bơm, m. Z = 3,3 m
Như vậy, áp lực cần thiết và lưu lượng của nguồn cấp (hệ thống máy bơm) cho hệ thống chữa cháy tự động
làm việc tại khu vực tầng hầm là:
Q = 57.6 l/s và H = 50 m.c.n.
b. Tính toán thuỷ lực hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler cho tầng 5:
-

Xác định lưu lượng nước cần thiết q ct của hệ thống:
qCT = Ib . F = 108 l/s

Trong đó:

I b : Cường độ phun nước chữa cháy: 0,3 l/m2.s. (Được xác định trên nguy cơ cháy theo bảng
2 TCVN 7336 – 2003.)
F : Diện tích bảo vệ cùng một lúc khi hệ thống làm việc 360m 2.
Ib . F = 0,3x360 = 108 l/s
- Xác định lưu lượng vòi phun theo yêu cầu:
qV = Ib . F V = 0,3x12 = 3,6 l/s = 216 l/phút. .
+ áp lực cần thiết ở vòi Sprinkler chủ đạo (Vòi phun ở vị trí cao nhất, xa nhất)
Thông số kỹ thuật của đầu phun Sprinkler:
- Hệ số dòng chảy

: K = 14.0 US

- Đường kính đầu nối

: 20 mm

- Nhiệt độ tác động

: 680C

- Cảm biến

: Nhiệt – Bọng thủy tinh

- Áp lực làm việc lớn nhất

: 12 bar

- Tiêu chuẩn

: FM, NFPA

- Xác định lưu lượng thoát ra từ vòi phun:
qV = K
+ Trong đó:
Hv: áp lực đầu vòi phun ( m.c.n)
Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

17


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
Đối với vòi chủ đạo thì áp lực Hv = Hcd ( được tính toán theo công thức trên)
K: Hệ số lưu lượng qua vòi phun. Được xác định theo đường kính trong miệng vòi phun theo bảng 5
TCVN 7336 – 2003.
Đối với vòi sau thì áp lực của nó bằng tổng áp lực vòi phun trước đó cộng với áp lực tổn thất trên
đoạn đường ống giữa chúng.

HVsau  HVtruóc 

qd2 .ld
Kt

Trong đó:

HVsau : áp lực miệng vòi phun sau cần tính. (m.c.n)
HVtruóc : áp lực của vòi phun trước đã tính. (m.c.n)
qd

: Lưu lượng chảy qua đoạn ống. (l/s).

ld

: Chiều dài của đoạn đường ống. (m)

Kt

: Phụ thuộc vào đường kính ống lấy theo bảng 6 TCVN7336 - 2003

- Xác định lưu lượng ở bất kỳ nhánh nào ( nếu tất cả các nhánh trong đều giống nhau) qn khi biết áp
lực ở đầu nhánh H n

qn 
Trong đó:

B1 

q12
H1

q1 : lưu lượng ở đầu nhánh thứ nhất, (l/s)
H1 : Áp lực ở đầu nhánh thứ nhất, (m.c.n)
- Xác định áp lực cần thiết thiết của nguồn cung cấp nước chữa cháy cho hệ thống Sprinkler: H nc
Áp lực cần thiết của nguồn cung cấp nước chữa cháy là áp lực tối thiểu tại đầu vào của mạng đường
ống cấp nước khi hệ thống đang phun nước chữa cháy, được tính theo công thức:
Đoạn
Đường
Sức cản đường
Lưu
Tổn thất dọc
Tổn thất cục
chiều dài
ống
kính(mm)
ống
lượng
đường
bộ
L(m)
(A)
Q(l/s)
Hdd(m)
Hcb(m)
1
D32
3.5
0.09386
3.6
4.26
0.43
2
D32
3.89
0.09386
7.2
18.93
1.89
3
D50
2.45
14.4
0.56
0.06
0.001108
4
D150
110
0.00003395
56.5
11.92
1.19
Tổng
35.67
3.57
=>Htt=53.3m.c.n
=>Hb=78.3m.c.n

Chọn phương án này
Cột áp tự nhiên được lấy là 25m

H nc  H tt  Z = 53,3 + 25 = 78,3 m.c.n
Trong đó:
+ Htt = 53,3 m.c.n theo bảng tính toán thủy lực.
+ Z : Là chiều cao của vòi phun chủ đạo so với trục bơm, m. Z = 25 m
Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

18


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
Như vậy, áp lực cần thiết và lưu lượng của nguồn cấp (hệ thống máy bơm) cho hệ thống chữa cháy tự động
làm việc tại khu vực tầng 05 là:
Q = 108 l/s và H = 80 m.c.n.
II.4.4. Tính toán thuỷ lực hệ thống chữa cháy họng nước vách tường:
a. Lựa chọn điểm tính toán:
Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường được thiết kế trên nguyên lý nước cấp từ bể mái kết hợp
hệ thống bơm chữa cháy từ tầng hầm. Vị trí chữa cháy được thực hiện cho khu vực tầng hầm đến tầng mái.
Như vậy điểm điểm bất lợi nhất về áp lực và lưu lượng chữa cháy là tầng 5.
b. Tính toán thủy lực hệ thống:
+ Xác định áp lực của hệ thống chữa cháy họng nước vách tường được tăng áp bằng máy bơm tại
điểm bất lợi ( tầng 5):
- Xác định áp lực cần thiết của hệ thống theo công thức:
H = ZC + a. Hđ + Hh
Trong đó:
H: Áp lực cần thiết của hệ thống chữa cháy vách tường.
ZC: độ chênh cao giữa điểm cấp nước và họng chữa cháy.
a: Hệ số tổn thất cục bộ

: 1,2

Hh: áp lực cần thiết tại họng

: 20 m.c.n

H®: Tổn thất áp lực dọc đường ống.
Hđ = L x A x q2
Trong đó:
L: Chiều dài ống.
A: Sức cản đường ống.
q: lưu lượng chảy qua ống.
- Căn cứ vào công thức trên ta thay số tính toán cụ thể áp lực cần thiết cho hệ thống bơm chữa cháy
được kết quả sau:
Đoạn
ống

Đường
kính(mm)

1
2
TỔNG

D65
D150

Htt =
Hb =
+

chiều dài
L(m)
4.5
110

14.8 m.c.n
56.8 m.c.n

Sức cản đường
ống
(A)
0.002522
0.00003395

Lưu
lượng
Q(l/s)
5
56.5

Tổn thất dọc
đường
Hdd(m)
0.28
11.92
12.21

Tổn thất cục
bộ
Hcb(m)
0.03
1.19
1.22

Cột áp tự nhiên được lấy là 22m

H = 57 m.c.n

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

19


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
II.4.5. Lựa chọn máy bơm chữa cháy:
Máy bơm chữa cháy phải có các thông số kỹ thuật như sau:
+ Máy bơm điện dành cho hệ thống Sprinkler kết hợp họng nước vách tường: (02 máy bơm thường
trực và 01 máy dự phòng)
- Điện áp:

220v/380v-50Hz

- Q = 56,5 l/s và H = 80 m.c.n.
Để duy trì áp lực thường xuyên trong mạng đường ống chọn 01 máy bơm bù áp:
Điện áp

: 220v/380v-50Hz

Cột áp

: 85 m.c.n  Lưu lượng 1,0 l/s

Máy bơm chữa cháy cho hệ thống Sprinkler kết hợp họng nước vách tường được đặt tại tầng hầm.
II.5. HỆ THỐNG MÀNG NGĂN CHÁY
Hệ thống màng ngăn cháy được lắp đặt cho cho khu vực tầng với mục đích cô lập đám cháy, chống cháy
lan, để đảm bảo diện tích mỗi khoang cháy có diện tích nhỏ hơn 3000m 2.
Ngoài ra hệ thống màng ngăn còn được sử dụng đển ngăn cháy lan tại các lỗ thông tầng cho khu vực trung
tâm thương mại.
Các đầu phun được sử dụng là đầu phun hở Drencher được bố trí phía dưới trần. Các đầu Drencher được
lắp đặt với khoảng các giữa hai đầu phun 1m, đầu phun cách tường không quá 1m (bản vẽ thiết kế).
Nguyên tắc hoạt động:
+ Đối với khu vực tầng hầm:
Nguyên tắc mở van tràn ngập (Deluge valve) được thực hiện như sau. Việc mở Van tràn ngập (Deluge
valve) được kích hoạt ở thân van.
Để thực hiện chức năng điều khiển mở van tràn ngập ( Deluge valve) ở chế độ tự động khi có đám cháy
xảy ra ở khu vực gần màng ngăn cháy nhiệt độ ( hoặc khói) đám cháy làm cho làm cho tối thiểu 02 đầu báo
cháy mang hai địa chỉ khác nhau hoặc 2 kênh khác nhau.
+ Đối với khu vực thông tầng khối thương mại:
Nguyên tắc mở van tràn ngập (Deluge valve) được thực hiện như sau. Việc mở Van tràn ngập (Deluge
valve) được từ đường kích hoạt ở thân van.
Để thực hiện chức năng điều khiển mở van tràn ngập ( Deluge valve) ở chế độ tự động khi có đám cháy
xảy ra ở khu vực gần màng ngăn cháy nhiệt độ đám cháy tác động lên các đầu phun Sprinkler phản ứng nhanh
dùng để kích hoạt màng ngăn được bố trí xung quanh khu vực màng ngăn sẽ gây ra sự tụt áp bên trên van tràn
ngập (Deluge valve). Khi đó áp lực nước sẽ tràn qua van và đến các đầu phun màng ngăn.
Các thông số kỹ thuật cơ bản để tính toán, thiết kế hệ thống khi có 01 đám cháy như sau:
- Chiều dài bảo vệ cho 1 đầu phun

:2m

- áp suất tại đầu phun

: 1 at (10m.c.n)

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

20


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
- Cường độ phun

: 1 l/s

- Thời gian phun

: 60 phút.

- Chiều dài màng ngăn cháy

: 62 m

- Thể tích nước phục vụ chữa cháy trong 1 giờ với lưu lượng 1l/s:

MMN

= 1x 62 x3,6 = 223 m3
b. Tính toán thuỷ lực hệ thống màng ngăn cháy bằng nước:
-

Xác định lưu lượng nước cần thiết q ct của hệ thống:
qCT = Ib .L = 62 l/s

Trong đó:

I b : Cường độ phun nước chữa cháy: 1 l/s.m. (Được xác định trên nguy cơ cháy theo TCVN 7336 – 2003.)
L : chiều dài màng ngăn cháy. L = 62 m.
+ áp lực cần thiết ở vòi Drencher chủ đạo (Vòi phun ở vị trí cao nhất, xa nhất)
Theo Catalogue áp lực cần thiết ở vòi chủ đạo là 1,0at (10 m.c.n) tương ứng với một lưu lượng 80.6
l/phút.
Thông số kỹ thuật của đầu phun măng ngăn Drencher:
- Hệ số dòng chảy

: K = 5,6 US

- Đường kính

: 15 mm

đầu nối

- Áp lực làm việc lớn nhất

: 12 bar

- Tiêu chuẩn

: UL, FM, NFPA

- Xác định lưu lượng thoát ra từ vòi phun:
qV = K
+ Trong đó:
Hv: áp lực đầu vòi phun ( m.c.n)
Đối với vòi chủ đạo thì áp lực Hv = Hcd ( được tính toán theo công thức trên)
1/ 2
K: Hệ số lưu lượng qua vòi phun, K = 0,7312 ( (l / s.m ) . Được xác định theo đường kính trong

miệng vòi phun theo bảng 5 TCVN 7336 – 2003.
Đối với vòi sau thì áp lực của nó bằng tổng áp lực vòi phun trước đó cộng với áp lực tổn thất trên
đoạn đường ống giữa chúng.

HVsau  HVtruóc 

qd2 .ld
Kt

Trong đó:

HVsau : áp lực miệng vòi phun sau cần tính. (m.c.n)
HVtruóc : áp lực của vòi phun trước đã tính. (m.c.n)
qd

: Lưu lượng chảy qua đoạn ống. (l/s).

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

21


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
ld
: Chiều dài của đoạn đường ống. (m)
Kt

: Phụ thuộc vào đường kính ống lấy theo bảng 6 TCVN7336 - 2003

- Xác định lưu lượng ở bất kỳ nhánh nào ( nếu tất cả các nhánh trong đều giống nhau) qn khi biết áp
lực ở đầu nhánh H n

qn 
B1 

Trong đó:

q12
H1

q1 : lưu lượng ở đầu nhánh thứ nhất, (l/s)
H1 : Áp lực ở đầu nhánh thứ nhất, (m.c.n)
Dựa vào công thức trên ta tiến hành tính toán cho đến lúc số lượng các vòi phun đảm bảo tạo nên lưu
lượng nước cần thiết q ct .
Như vậy, áp lực cần thiết và lưu lượng của nguồn cấp (hệ thống máy bơm) cho hệ thống chữa cháy
màng ngăn cháy tự động làm việc tại khu vực tầng 4 là:
Đoạn
Đường
Sức cản đường
chiều dài
ống
kính(mm)
ống
L(m)
(A)
1
D150
165
0.00003395
TỔNG
35.9m.c.n
62.9m.c.n

Htt =
Hb =

Lưu
lượng
Q(l/s)
62

Tổn thất dọc
đường
Hdd(m)
21.533127
21.533127

Tổn thất cục
bộ
Hcb(m)
4.3066254
4.3066254

Cột áp tự nhiên được lấy là 17m

Q = 62 l/s và H = 65 m.c.n.
II.5.1. Lựa chọn máy bơm chữa cháy:
Máy bơm chữa cháy phải có các thông số kỹ thuật như sau:
+ Máy bơm điện dành cho hệ thống màng ngăn cháy:

(01 máy bơm thường trực và 01 máy dự

phòng)
- Điện áp:

220v/380v-50Hz

- Q = 62 l/s và H = 65 m.c.n.
Để duy trì áp lực thường xuyên trong mạng đường ống chọn 01 máy bơm bù áp:
Điện áp

: 220v/380v-50Hz

Cột áp

: 75 m.c.n  Lưu lượng 1,5 l/s

Máy bơm chữa cháy cho hệ thống Sprinkler kết hợp họng nước vách tường được đặt tại tầng hầm.
II.6. Tính toán dung tích bể nước dự trữ:
* Bể nước chữa cháy dự trữ đặt tại khu vực tầng hầm:
- Nước dự trữ chữa cháy: Q= QSP + QVT+ QMN=389+223+54 = 666 m3
Trong đó:
Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

22


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
- Lượng nước cho hệ thống Sprinkler: QSP = 389 m3
- Lượng nước cho hệ thống họng nước vách tường: QVT =54 m3
- Lượng nước cho hệ thống màng ngăn nước: QMN = 223 m3
III. HỆ THỐNG CÁC BÌNH CHỮA CHÁY:
- Theo đặc điểm và tính chất của mục tiêu bảo vệ của công trình, để chữa cháy thích hợp với loại đám
cháy cho từng tầng, chúng tôi chọn chất chữa cháy ban đầu là bột hoá học tổng hợp ABC loại 8kg. Các bình
được bố trí cho các tầng được thể hiện trên bản vẽ. Bình chữa cháy được đặt trong cạnh họng nước chữa cháy
và chung cùng hộp họng nước chữa cháy.
- Riêng các khu vực phòng kỹ thuật điện chúng tôi trạng bị bình chữa cháy CO2 – loại 3kg.
IV. HỆ THỐNG CHỮA CHÁY BẰNG KHÍ NI TƠ(N2)
1. Căn cứ thiết kế:
Hệ thống chữa cháy bằng N2 thoả mãn các tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7161-1:; ISO 14520-1:2000 (Hệ thống chữa cháy bằng khí - tính chất
vật lý và thiết kế hệ thống).
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7161-13:2009; ISO 14520-13:2000 (Hệ thống chữa cháy bằng khí tính chất vật lý và thiết kế hệ thống) - Phần 13: Chất chữa cháy IG -100 (N2).
- Tiêu chuẩn NFPA2001 của Hiệp hội phòng cháy quốc gia Mỹ “ Tiêu chuẩn áp dụng cho việc lắp đặt
hệ thống chữa cháy bằng khí sạch’.
- Chứng chỉ đánh giá chất lượng VdS của Châu Âu “ đánh giá chất lượng của hệ thống".
2. Những yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy khí N2.
Trang thiết bị chữa cháy của công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Trang thiết bị chữa cháy phải sẵn sàng ở chế độ thường trực, khi xảy ra cháy phải được dập tắt ngay.
- Thiết bị chữa cháy phải là loại phù hợp và chữa cháy có hiệu quả đối với các đám cháy có thể xảy ra
trong công trình.
- Thiết bị chữa cháy trang bị cho công trình phải là loại dễ sử dụng, phù hợp với công trình và điều
kiện nước ta.
- Thiết bị chữa cháy phải là loại chữa cháy không làm hư hỏng các dụng cụ, thiết bị, dữ liệu khác tại
các khu vực chữa cháy.
- Trang thiết bị hệ thống PCCC được trang bị phải đảm bảo hoạt động lâu dài, hiện đại.
- Trang thiết bị phải đạt được các tiêu chuẩn của Mỹ, Châu Âu cũng như các tiêu chuẩn của Việt Nam.

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

23


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
3. Bộ phận điều khiển- Tủ điều khiển xả khí:
Để đảm nhận việc chữa cháy khí chúng tôi sử dụng tủ chữa cháy chuyên dụng. Đây là loại tủ chữa
cháy chuyên dụng với các tính năng điều khiển vào ra như sau:
+ Có tối thiểu 02 địa chỉ riêng biệt cho đầu báo cháy.
+ Có đường kích hoạt xả khí bằng tay.
+ Có đường cho nút ấn tạm dừng.
+ Có đường điều khiển đóng ngắt thiết bị ngoại vi như quạt thống, quạt hút khói.
+ Có đường báo cháy bằng chuông, đèn.
+ Có đường cảnh báo đang xả khí.
+ Có đường điều khiển đóng cửa hoặc các lỗ mở trước khi xả khí.
+ Có đường giảm sát áp lực khí trong đường ống.
+ Có đường điều khiển van chọn vùng.
+ Điều khiển xả khí.
+ Giám sát áp lực khí trong bình.
Ngoài ra để giám sát trung tâm điều khiển xả khí các trung tâm điều khiển xả khí được kết nối với tủ trung
tâm báo cháy toàn nhà thông qua các mudule giám sát (đầu vào)
4. Nguyên lý làm việc:
Hệ thống chữa cháy khí N2 được sử dụng cho trình được thiết kế theo nguyên lý van chọn vùng. Việc
tính toán và lựa chọn số lượng bình để phục vụ chữa cháy được xác định theo khu vực chữa cháy lớn nhất.
Các khu vực nhỏ được tính toán để xác định chính xác số lượng bình cần thiết cho vực đó để tránh
hiện tượng xả thừa khi chữa cháy. Trên cơ sở đó để bố trí van chọn vùng và van kích hoạt hệ thống điều khiển
xả đúng số bình cần thiết cho khu vực đó.
Hệ thống xả khí được thực hiện hoàn toàn tự động. Toàn bộ hệ thống được điều khiển và giám sát từ
điều khiển chữa cháy của khu vực đó. Về nguyên tắc xả khí ở chế độ tự động phải được nhận tín hiệu từ hai
đầu báo cháy trên hai kênh khác nhau và phải đảm bảo nguyên tắc:
+ Khi một đầu báo làm việc: trung tâm sẽ địa chỉ báo động và phát tín hiệu báo động bằng đèn, chuông
khu vực bảo vệ thông qua Module điều khiển chữa cháy.
+ Khi cả hai đầu báo trong một vùng làm việc: Trung tâm sẽ ra lệnh xả khí bằng còi, thời gian ra lệnh
xả khí cho phép cài đặt từ 0 - 3 phút thông qua Module điều khiển chữa cháy. Khi xả khí trung tâm sẽ thông báo
bằng còi, đèn báo xả khí để tránh mọi người không vào khu vực đang xả khí thông qua Module điều khiển chữa
cháy.. Ngoài ra chúng ta cũng có thể chủ động xả khí bằng tay bằng cách ấn nút xả khí hoặc cần tại đầu bình.

Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

24


Dự án: Trung tâm thương mại và shophouse Vincom Dĩ An
Với việc chữa cháy bằng khí N2 và được thực hiện trên nguyên tắc trên thì sẽ hoàn toàn không ảnh
hưởng trực tiếp đến tính mạng con người.
5. Còi Đèn báo xả khí.
Để kịp thời thông báo cho những người bên trong nhanh chóng thoát ra ngoài và những người bên
ngoài không được vào vùng xả khí. Chúng tôi bố trí bộ còi, đèn thông báo xả khí ngay trước cửa ra vào phòng.
6. Nút ấn xả khí bằng tay:
Trong trường hợp phát hiện ra đám cháy người ta có thể ấn nút xả khí khẩn cấp, khi đó tín hiệu sẽ
được chuyển về trung tâm, trung tâm chữa cháy sẽ phát lệnh xả khí.
7. Bộ phận phân bố chất chữa cháy và vòi phun:
Chất chữa cháy (Khí N2) được phân bố đến các khu vực nhờ hệ van chọn lựa xả khí (bình hoa tiêu
Pilot cylinder). Đây là hệ thống các van hoa tiêu điều khiển kích hoạt theo vùng, số van chọn lựa xả khí bằng
số vùng cần chữa cháy. Khi bình này được kích hoạt khí trong bình sẽ được cấp vào đường ống một phần sẽ
được dẫn qua ống mền kích hoạt bình còn lại (Slave Cylinder)
- Các bình được cố định vào giá đỡ cố định vào tường, bên trên toàn bộ các bình được cấp vào ống
góp (Mainfold) trước khi cấp vào ống góp mỗi bình đều phải có van một chiều tránh trường hợp khí quay trở
lại bình đã xả.
Đầu phun khí có nhiệm vụ phân phối đều lượng khí trên toàn bộ khu vực cần bảo vệ.
- Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật và diện tích bảo vệ chúng tôi sử dụng đầu phun khí loại 1/2".
Thông số kỹ thuật như sau:
- Diện tích bảo vệ không quá 30 (m2/đầu phun).
- Được lắp đặt vuông góc với thiết bị cần bảo vệ (sàn nhà)
+ Chiều cao lắp đặt nhỏ nhất: 0,3 m.
+ Chiều cao lắp đặt lớn nhất: 4 m.
8. Bộ phận đường ống:
Từ các bình cất giữ khí N 2, khí được cấp vào ống góp dẫn đến các khu vực cần chữa cháy bằng ống
dẫn khí. Đường ống dẫn khí N2 cần phải kín, chịu áp suất cao dẫn khí đến các vòi phun xả khí. Đường ống có
thể sử dụng ống thép đúc tiêu chuẩn SCH40.
Đường ống sau khi lắp đặt hoàn thiện trước khi lắp đặt thiết bị phải tiến hành thử áp lựa. Áp lực thử
có giá trị bằng 1,5 lần áp lực làm việc lớn nhất của hệ thống. Độ sụt áp trên đường ống không lớn hơn 5% so
với áp lực thử sau 5 phút chịu áp, không bơm thêm nước vào trong đường ống.
Ống cấp nước chữa cháy đi nổi trên màu sắc lớp sơn hoàn thiện phải là màu đỏ cứu hỏa và phải được
sơn ít nhất 3 lớp.
Thuyết minh thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×