Tải bản đầy đủ

Giao an vat ly 11CB moi sua

Ngày soạn: 16/8/2009
TiÕt 1 theo PPCT
Bài 1 : ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT COULOMB
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
a. Trả lời được các câu hỏi:
+ có cách nào đơn giản để phát hiện xem một vật có bị nhiễm điên hay không?
+ điện tích là gì? điện tích điểm là gì?
+ có những loại điện tích nào? Tương tác giữa các điện tích xảy ra như thế nào?
b. Phát biểu được định luật Cu-lông.
c. Hằng số điện môi của một chất cách điện cho ta biết điều gì?
2. Kỹ năng:
+ Xác định được phương chiều của lực Coulomb
+ Giải được bài toán về tương tác điện.
+ Làm cho vật nhiễm điện do cọ xát.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
+Một số thí nghiệm đơn giản về nhiễm điện do cọ xát.
+Một chiếc điện nghiệm.
+Hình vẽ to cân xoắn Cu-lông (hoặc bản trong chụp cân xoắn Cu-lông trong
SGK và đèn chiếu bản trong)

2. Học sinh:
Xem lại kiến thức phần này trong SGK Vật lí 7.
3.Dự kiến ghi bảng:
Bài 1: Điện tích – Định luật Coulomb
I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện.
1. Sự nhiễm điện của các vật.
- Một vật có khả năng hút được các vật nhẹ như mẩu giấy, sợi bông, …
ta nói vật đó bị nhiễm điện.
- Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách: cọ xát với vật khác, tiếp
xúc với vật đã nhiễm điện.
2. Điện tích. Điện tích điểm.
- Điện tích là số đo độ lớn của thuộc tính điện của vật.
- Điện tích điểm: sgk.
3. Tương tác điện. Hai loại điện tích.
- Có hai loại điện tích:
+ điện tích dương (+)
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

1


+ điện tích âm (-)
- Tương tác giữa 2 loại điện tích ( tương tác điện )
+ các điện tích cùng loại ( dấu) thì đẩy nhau
+ các điện tích khác loại ( dấu ) thì hút nhau.
II. Định luật Coulomb. Hằng số điện môi
1. Định luật Cu-lông.
a.Nội dung: sgk
b.Biểu thức:

Fk

q1q 2
r2

Trong đó: k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào hệ đơn vị
(trong hệ SI, k =

9.109

N.m 2
C2

)

q1 và q2: các điện tích (C)
r: Khoảng cách giữa q1 và q2 (m2)
c. Ví dụ: Xác định phương chiều của lực Cu-lông tác dụng lên các điện
tích trong các trường hợp
+ q1 > 0 và q2 >0
+ q1 > 0 và q2 <0
2. Tương tác của hai điện tích trong điện môi:
a. Khái niệm: Điện môi là chất cách điện.
b. Biểu thức định luật Cu-lông trong môi trường điện môi 
Fk

q1q 2
r 2

(giảm đi



lần so với trong chân không)

*Trả lời C3.

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( 2 phút ): Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh
+ Lớp trưởng báo cáo sĩ số và tình hình
làm bài tập của các bạn.

Trợ giúp của giáo viên
* Kiểm tra sĩ số và trật tự nội vụ của lớp

Hoạt động 1 ( 13 phót ): Tìm hiểu sự nhiễm điện – Điện tích, tương tác
điện:
Hoạt động của học sinh
Trả lời các câu hỏi:
+ Cọ xát với vật khác.

Trợ giúp của giáo viên
Nêu một số câu hỏi:
+ Để một vật nhiễm điện người ta làm
như thế nào?

Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

2


+ Có thể hút được các vật nhẹ như mẩu + Biểu hiện của một vật bị nhiễm
giấy, sợi bông…
điện?
+ Làm thí nghiệm. Khẳng định lại kiến
thức.
+ Hướng dẫn học sinh làm một vài thí
+Đọc SGK và trả lời.
nghiệm dơn giản để chứng minh điều
đó.
+ Điện tích là gì? Có mấy loại điện
tích? Tương tác của chúng như thế
nào?
Hoạt động 2 ( 15 phót ): Tìm hiểu lực tương tác giữa hai điện tích điểm:
- Quan sát hình vẽ và trả lời.

- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
1.3 và tìm hiểu cấu tạo và cách sử
dụng của cân xoắn.
- Nêu các kết quả thí nghiệm của - Hướng dẫn học sinh phân tích các
Coulomb tìm được về sự phụ thuộc của kết quả thí nghiệm của Coulomb. Khái
lực tương tác giữa hai điện tích và khoảng quát hóa để đi đến nội dung và biểu
cách giữa chúng
thức định luật.
- Nêu nội dung định luật và ý nghĩa, đơn
vị của các đại lượng trong biểu thức.
- Yêu cầu học sinh phát biểu nội dung
- Vẽ hình biểu diễn tương tác của hai điện định luật dựa vào dạng của biểu thức.
tích cùng dấu, trái dấu.
- Hướng dẫn học sinh vẽ hình.
Hoạt động 3 ( 10 phót ): Tìm hiểu tương tác giữa hai điện tích trong điện
môi:
- Lấy ví dụ về chất cách điện.
- Giới thiệu kết quả thực nghiệm.

- Giới thiệu điện môi là chất cách
điện.
- Tìm hiểu kết quả thực nghiệm về
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa tương tác giữa các điện tích trong điện
hằng số điện môi.
môi đồng chất.
- Tìm hiểu ý nghĩa của hằng số điện
môi.
IV. Vận dụng – Củng cố ( 5 phót )
- Trả lời các câu hỏi.
- Đưa ra câu trả lời đúng.
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.

- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.
- Cho học sinh thảo luận để trả lời các
câu trắc nghiệm SGK trang 9, 10.
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập
trang 10 SGK

Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

3


V. Rút kinh nghiệm:......................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…..

Ngày soạn: 16/8/2009
Tiết 2 theo PPCT
Bài 2: THUYẾT ÊLECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I.
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được nội dung cơ bản của thuyết electron.
- Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện.
II.
CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Đọc SGK 7 và Hóa 10 để biết học sinh đã được học gì về cấu tạo nguyên tử.
- Đọc trước bài và các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm cần thiết (nếu có): (Điện nghiệm, thanh nhựa,
vải lụa)
- Những thí nghiệm về hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng.
2. Học sinh:
- Đọc lại SGK 7 và Hóa 10 để ôn lại các kiến thức đã học.
- Xem trước bài mới và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
3. DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG:
Bài 2: Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích
I. Thuyết electron:
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố:
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

4


- Cấu tạo nguyên tử:
+ hạt nhân ở giữa mang điện dương: gồm protôn mang điện dương và
nơtron không mang điện.
+ các electron mang điện âm chuyển động xung quanh hạt nhân.
+ Số electron = số proton nên nguyên tử trung hòa về điện
- Điện tích của electron và của proton là nhỏ nhất nên gọi là điện tích
nguyên tố.
2. Thuyết electron:
a. Thuyết êlectron là gì?
Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của electron để giải thích các
hiện tượng điện và tính chất điện của các vật gọi là thuyết electron.
b. Nội dung của thuyết
- Electron có thể rời khỏi nguyên tử và di chuyển từ nơi này đến nơi
khác.
+ Nguyên tử mất electron trở thành Ion dương.
+ Nguyên tử trung hòa nhận thêm electron trở thành Ion âm.
- Một vật có: Số e > số proton: nhiễm điện âm; Số e < số proton: nhiễm
điện dương
II. Vận dụng:
1. Vật ( chất ) dẫn điện và vật ( chất ) cách điện.
+ Vật dẫn điện là gì? Điện tích tụ do là gì?
+ Vật cách điện là gì?
* Trả lời C3.
2. Sự nhiễm điện do tiếp xúc.
* Trả lời C4.
3. Sự nhiễm điện do hưởng ứng
* Trả lời C5.
III. Định luật bảo toàn điện tích:
*Hệ cô lập về điện?
* Nội dung định luật: SGK

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( 5 phót ): Ổn định lớp . Kiểm tra kiến thức cũ:
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
+ Lớp trưởng báo cáo sĩ số và tình hình * Kiểm tra sĩ số và trật tự nội vụ của
làm bài tập của các bạn
lớp
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

5


* Ôn lại các kiến thức đã học:
* Nêu một số câu hỏi giúp học sinh ôn
+ Điện tích. Các loại điện tích, tương tác lại kiến thức đã học
giữa chúng.
+ Phương chiều độ lớn của lực tương tác
giữa các điện tích.
Hoạt động 2 ( 15 phót ): Thuyết electron:
+ Nhớ lại kiến thức đã học hoặc đọc SGK
để trả lời.
+ Đọc SGK để biết điện tích và khối
lượng của electron và proton.
+ Lĩnh hội điện tích nguyên tố.

+ Dựa vào kiến thức đã học ở các lớp
dưới, và nghiên cưu sách giáo khoa,
yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của
nguyên tử về phương diện điện.
+ Giới thiệu về điện tích nguyên tố.

+ Đọc SGK để tìm hiểu nội dung thuyết.
+ Giải thích hiện tượng.

+Giới thiệu về nội dung thuyết
electron.
+ Yêu cầu học sinh dùng thuyết
electron để giải thích hiện tượng
nhiễm điện do cọ xát.

Hoạt động 3 ( 16 phót): Giải thích một số hiện tượng điện:
+ Đọc SGK, liên hệ kiến thức cũ và thực
tế để tìm hiểu chất cách điện và chất dẫn
điện
+ Lấy ví dụ về chất cách điện.

* Yêu cấu học sinh đọc sgk trả lời câu
hỏi
+ Chất dẫn điện là gì?
+ Điện tích tự do là gì?
+ Chất cách điện là gì?
Cho ví dụ.
* Hướng dẫn học sinh trả lời.
+ Giải thích các hiện tượng như câu hỏi - Yêu cầu học sinh vận dụng thuyết
C3, C4,C5
electron để giải thích các hiện tượng
điện
Hoạt động 4 ( 4 phót ): Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích:
+ Đọc SGK để tìm hiểu định luật.

+ Tính toán dựa vào nội dung định luật

*Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
+ Hệ cô lập về điện là gì?
+ Hãy nêu nội dung của định luật?
* Lấy một ví dụ áp dụng định luật.

Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

6


IV. Vận dụng – Củng cố ( 5 phót )
- Trả lời các câu hỏi.
- Đưa ra câu trả lời đúng.
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết

- Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.
- Cho học sinh thảo luận để trả lời các
câu trắc nghiệm SGK trang 14
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập
trang 14 SGK và sách bài tập.
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.

V. Rút kinh nghiệm:......................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

Ngày soạn: 23/8/2009
Tiết 3 theo PPCT
Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG – CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
(tiÕt 1)
I.
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện trường, điện trường đều.
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường; viết được công thức tổng
 F
quát E  q và nói rõ được ý nghĩa của các đại lượng vật lí trong công thức
- Nêu được các đặc điểm về phương chiều và độ lớn của véctơ cường độ điện
trường .
- Nêu được khái niệm và đặc điểm đường sức điện trường.
2. Kỹ năng:
- Tính được cường độ điện trường tại 1 điểm bất kì do điện tích điểm gây ra.
- Vận dụng quy tắc hình bình hành để xác định phương chiều của vectơ cường
độ điện trường tổng hợp.
- Giải được bài toán về điện trường.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

7


+ Chuẩn bị một số thí nghiệm minh hoạ về sự mạnh yếu của lực tác dụng của
một quả cầu mang điện lên một điện tích thử.
+ Chuẩn bị hình vẽ các đường sức điện trên giấy khổ lớn
2. Học sinh:
Ôn lại các kiến thức về định luật Cu-lông và tổng hợp lực.
3. Dự kiến ghi bảng:
Bài 3: Điện trường – Cường độ điện trường – Đường sức điện
( Tiết 1)
I. Điện trường:
1. Môi trường truyền tương tác.
2. Điện trường.
II. Cường độ điện trường:
1. Khái niệm : là đại lượng đặc trương cho sự mạnh hay yếu của điện
trường tại một điểm.
2. Định nghĩa: sgk
3. Vectơ cường độ điện trường:
r

r
r F
E
q

có:

+ Phương: cùng phương với F
r
r
+ Chiều: E cùng chiều F nếu q > 0
r
r
E ngược chiều F nếu q < 0
+ Độ lớn:

E

F
q

4. Đơn vị cường độ điện trường: V/m hoặc N/C
m.

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( 5 phút ): Ổn định lớp. Kiểm tra kiến thức cũ:
Hoạt động của học sinh

Trợ giúp của giáo viên
* Lớp trưởng báo cáo sĩ số và tình hình * Kiểm tra sĩ số và trật tự nội vụ của lớp
* Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
làm bài tập của các bạn.
Câu 1: Phát biểu nội dung và viết biểu
* Trả lời bằng miệng hoặc bằng phiếu.
thức định luật Cu-lông?
Câu 2: Nêu nội dung của quy tắc hình
bình hành về tổng hợp hai lực đồng
quy?
Hoạt động 2 ( 13 phút ): Tìm hiểu về điện trường.
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

8


- Đọc SGK mục I.1, I.2, tìm hiểu và trả - Nêu câu hỏi: Điện trường là gì? Làm
lời câu hỏi
thế nào để nhận biết được điện trường?
- Tổng kết ý kiến HS, nhấn mạnh nội
dung khái niệm.

Hoạt động 3 ( 20 phút ): Xây dựng khái niệm, định nghĩa và véctơ cường độ
điện trường.
- Đọc SGK mục II.1, II.2, II.3, II.4, tìm * Nêu câu hỏi:
hiểu và trả lời câu hỏi.
+Cường độ điện trường là gì? Viết biểu
thức định nghĩa?
+ Đọc sgk và nhớ lại những đặc điểm + Nêu đặc điểm của vectơ cường độ
của một véctơ để trả lời câu hỏi.
điện trường (điểm đặt, phương, chiều,
+ Suy luận vận dụng cho điện trường độ lớn)
gây bởi điện tích điểm, trả lời các câu + Nhấn mạnh từng đặc điểm của vectơ
hỏi
cường độ điện trường.
+ Tổng kết ý kiến HS.

IV. Vận dụng – Củng cố: ( 7 phút )
- Thảo luận, trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.
- Ghi bài tập làm thêm.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết

- Nêu một số câu trắc nghiệm theo từng
mục của bài và cho học sinh thảo luận
trả lời
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến
thức trong bài.
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang
20.21 SGK và sách bài tập.
- Cho bài tập làm thêm
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.

V.Rút kinh nghiệm:.......................................................................................................
........................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

9


………………………………………………………………………………………
………………………………………………………….

Ngày soạn: 23/8/2009
Tiết 4 theo PPCT
Bài 3 : ĐIỆN TRƯỜNG – CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG –
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
( tiÕt 2 )
I. Mục tiêu: ( Được trình bày trong tiết 1 ).
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên
2. Học sinh : ôn lại các đặc điểm của véctơ cường độ điện trường.
3. Dự kiến ghi bảng:
Bài 3: Điện trường – Cường độ điện trường – Đường sức điện
( Tiết 2)
II. Cường độ điện trường
5. Véctơ cường độ điện trường do một điện tích Q gây ra tại một điểm
M: Có:
+ Điểm đặt: Tại điểm M
+ Phương: trùng với đường thẳng nối điện tích Q và điểm M
+ Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0; hướng vào Q nếu Q < 0
+ Độ lớn: E  k

Q
r2

6. Nguyên lý chồng
chất điện trường:
r r r
a. Nguyên lí: E  E1  E 2
b. Một số
trường
hợp đặc biệt


+ Nếu E1  E 2 thì E = E1 + E2.


+ Nếu E1  E 2 thì E  E1  E 2
r
r
+ Nếu E1  E 2 thì E  E12  E 22
+ Tổng quát: E 2  E12  E 22  2E1E 2cos
III. Đường sức điện:
1. Hình hảnh các đường sức điện.
2. Định nghĩa: sgk
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

10


3. Hình dạng đường sức của một số điện trường
4. Các đặc điểm của đường sức điện.
+ Qua một điểm trong điện trường chỉ có một đường sức điện và chỉ
một mà thôi.
+ Đường sức điện là những đường thẳng có hướng. Hướng của đường
sức điện tại một điểm là hướng của véctơ cường độ điện trường tại điểm
đó.
+ Đường sức điện là những đường cong không khép kín. Nó đi ra từ
điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.
+ Ở chỗ cường độ điện trường lớn thì các đương sức mau, chỗ cường
độ điện trường nhỏ thì các đường sức sẽ thưa.
5. Điện trường đều:
+ Các đường sức: thẳng, song song, cách đều nhau.
+ Véctơ cường độ điện trường có chiều và độ lớn như nhau tại mọi
điểm.

III. Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 ( 5 phút ): Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của học sinh

Trợ giúp của giáo viên

+ Lớp trưởng báo cáo sĩ số và tình hình
làm bài tập của các bạn.

* Kiểm tra sĩ số và trật tự nội vụ của lớp

+ Cá nhân lên bảng trả lời miệng, học
sinh dưới lớp làm ra nháp.

+ Nêu các đặc điểm của véctơ cường độ
điện trường?

* Ra câu hỏi kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2 ( 15 phút ): Tìm hiểu véctơ cường độ điện trường của một điện
tích điểm gây ra tại một điểm và nguyên lí chồng chất điện trường.
+ Dựa vào biểu thức (1.1) và (1.3) để trả * Yêu cầu: học sinh tìm biểu thức tính
lời câu hỏi
độ lớn cường độ điện trường do điện
tích điểm gây ra tại một điểm ?
+ Nghiên cứu trả lời câu hỏi C1.

* Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1
+ Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi.

+ Dựa vào kết quả câu hỏi C1 để trả lời.

* Khái quát câu trả lời của học sinh, sau
đó nêu câu hỏi:
Nêu các đặc điểm của véctơ cường độ
điện trường của một điện tích điểm gây
ra tại một ?

Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

11


+ Đọc sgk và trả lời câu hỏi.

+ Chú ý và lĩnh hội kiến thức.

* Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và
phát biểu nội dung nguyên lí chồng chất
điện trường.
+ Đưa ra một số trường hợp đặc biệt của
các véctơ thành phần.

Hoạt động 3 ( 17 phút ): Tìm hiểu về đường sức điện.
+ Trả lời các câu hỏi
*Nêu câu hỏi: Đường sức điện là gì?
+ Nghiên cứu SGK mục III.1; 2; 3; 4 trả Nêu đặc điểm của đường sức điện ?
lời từng đặc điểm
+ Đọc SGK trả lời
* Nêu câu hỏi: Điện trường đều là gì?
* Nêu đặc điểm đường sức điện của
điện trường đều.
IV. Vận dụng - Củng cố: ( 8 phút )
* Dựa và những kiến thức vừa học để
trả lời.

* yêu cầu học sinh nhắc lại một số kiến
thức vừa học
+ Các đặc điểm của đường sức điện?
+ Điện trường đều là gì?

* Nghiên cứu trả lời câu hỏi.

* yêu cầu hócinh trả lời câu hỏi 9,10 sgk

V. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………….
…………………………………………..

Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

12


Ngày soạn: 31/8/2009
Tiết 5 theo PPCT

BÀI TẬP
I.

MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về tương tác tĩnh điện và điện trường.
2. Kỹ năng:
- Xác định phương, chiều, độ lớn của cường độ điện trường tại 1 điểm do điện
tích điểm gây ra.
- Vận dụng quy tắc hình bình hành để xác định phương chiều của vectơ cường
độ điện trường tổng hợp.
II.
CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Một số bài toán về tĩnh điện và cường độ điện trường: một vài
cách giải đối với mỗi bài toán
2. Học sinh: Xem trước các bài tập, định hướng cách giải, giải thử.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động 1 ( 2 phút ): Ổn định lớp.
Hoạt động của học sinh
* Lớp trưởng báo cáo sĩ số và tình hình
làm bài tập của các bạn.

Trợ giúp của giáo viên
* Kiểm tra sĩ số và trật tự nội vụ của lớp

Hoạt động 2 ( 18 phút ) Ôn tập kiến thức về tương tác tĩnh điện
Hoạt động của học sinh
- Trả lời câu hỏi.

Trợ giúp của giáo viên
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5,
6 SGK trang 10.
- Lập bảng so sánh những điểm giống - Hướng dẫn học sinh so sánh định luật
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

13


và khác nhau của hai định luật.

Coulomb và định luật vạn vật hấp dẫn.
- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 8
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài trang 10 SGK.
cho và yêu cầu đề bài.
+ Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề
- Định hướng giải: dùng định luật bài.
Coulomb.
+ Hướng dẫn định hướng bài toán
- Nêu các bước giải.
+ Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
- Giải bài toán.
- Nhận xét bài giải của bạn
+ Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3 ( 20 phút ): Ôn tập kiến thức về điện trường
- Trả lời các câu hỏi.

- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 9
và 10 SGK trang 20, 21.
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài - Hướng dẫn học sinh giải bài tập 12
cho và yêu cầu đề bài.
trang 21 SGK.
- Định hướng giải: dùng định luật + Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề
Coulomb.
bài.
- Nêu các bước giải.
+ Hướng dẫn định hướng bài toán
- Giải bài toán.
+ Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
- Nhận xét bài giải của bạn
+ Nhận xét, kết luận
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài
cho và yêu cầu đề bài.
- Định hướng giải: dùng định luật
Coulomb.

- Nêu các bước giải.
- Giải bài toán.
- Nhận xét bài giải của bạn.
IV. Vận dụng - Củng cố: ( 5 phút )
- Ghi nhận, sửa đổi

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.

- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 13
trang 21 SGK.
+ Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề
bài.
Cần làm rõ làm thế nào để cường độ
điện trường tại 1 điểm bằng không.
+ Hướng dẫn định hướng bài toán
+ Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
+ Nhận xét, kết luận

Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay
mắc phải, đề nghị học sinh lưu ý và
khắc phục khi làm bài tập
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong
sách bài tập.

Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

14


- Ghi những chuẩn bị cần thiết

- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau

V. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….

Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

15


Ngày soạn: 31/8/2009
Tiết 6 theo PPCT

CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+ Trình bày được công thức tính công của lực điện trong sự di chuyển của một
điện tích trong điện trường đều.
+ Nêu được đặc điểm của công của lực điện dịch chuyển điện tích trong điện
trường bất kì.
+ Nêu được mối quan hệ giữa công của lực điện trường và thế năng của điện tích
trong điện trường.
+ Nêu được thế năng của điện tích thử q trong điện trường luôn luôn tỉ lệ thuận với
q.
2. Kĩ năng:
+ Giải bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Vẽ trên khổ giấy lớn H.4.2SGK và hình vẽ bổ trợ trong trường hợp di chuyển
điện tích theo đường cong từ M đến N ( nếu có thể )
2. Học sinh:
Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công của trọng lực.
3. Dự kiến ghi bảng:
Bài 4. Công của lực điện.
I. Công của lực điện.
1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong một điện trường
đều.
2. Công của lực điện trong điện trường đều.
a. Điện tích q dương di chuyển theo đường thẳng MN
AMN = qEd với scos  =d.
b. Điện tích q dương di chuyển theo đường gấp khúc MPN
AMPN = qEd với s1cos  1 + s2cos  2 = d
c. Kết luận: SGK
3. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì.
II. Thế năng của một điện tích trong một điện trường.
1. Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường.
a. Khái niệm: sgk.
b. Biểu thức tính thế năng của điện tích q đặt tại M
+ Trong điện trường đều: WM = qEd
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

16


+ Trong điện trường bất kì do nhiều điện tích điện gây ra: WM= AM  .
2. Sự phụ thuộc của thế năng WM vào điện tích q.
WM= AM  =VMq
3. Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
AMN= WM - WN

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( 5 phút ): Ổn định lớp. Kiểm tra kiến thức cũ:
Hoạt động của học sinh

Trợ giúp của giáo viên

* Lớp trưởng báo cáo sĩ số và tình hình
làm bài tập của các bạn.
* Trả lời bằng miệng hoặc bằng phiếu.

* Kiểm tra sĩ số và trật tự nội vụ của lớp
*Đặt một số câu hỏi theo chủ đề của bài
trước, chú ý cường độ điện trường và
điện trường đều.

Hoạt động 2 ( 23 phút ): Xây dựng biểu thức tính công của điện lực trường.
+ Đọc SGK mục I.1 vận dụng kiến thức
lớp 10 tính công.
+ Trả lời các câu hỏi
+ Nhận xét câu trả lời của bạn.
+ Trả lời C1.
+ Trả lời

+ Trả lời C2

+ Nêu vấn đề: Hãy xác định vectơ tác
dụng lên điện tích Q?
+ Hướng dẫn HS xây dựng công thức.
+ Tổng kết công thức tính công của lực
điện trong điện trường đều.
+ Nêu câu hỏi C1.
+ Nêu câu hỏi: Hãy nêu đặc điểm của
công trong điện trường đều và trong tĩnh
điện nói chung?
+Nêu câu hỏi C2.

Hoạt động 3 ( 12 phút ): Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện
trường.
+Đọc SGK trả lời.

+ Nêu câu hỏi: Hãy nêu khái niệm về
thế năng của một điện tích trong điện
+Kết hợp hướng dẫn và đọc SGK trả trường?
lời.
+ Nêu câu hỏi: Hãy cho biết mối quan
hệ giữa công của lực điện trường và độ
giảm thế năng?
+ Ghi nhận
+ Nhấn mạnh đặc điểm thế năng phụ
thuộc vào việc chọn mốc thế năng.
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

17


IV. Vận dụng – Củng cố ( 5 phút )
+ Thảo luận, trả lời câu hỏi
+Nhận xét câu trả lời của bạn

+ Nêu một số câu hỏi, hoặc câu trắc
nghiệm để học sinh thảo luận trả lời
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.
thức trong bài.
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang
- Ghi bài tập làm thêm.
25 SGK và sách bài tập.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết
- Cho bài tập thêm
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau
V. Rút kinh nghiệm:......................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

18


Ngày soạn: 6/9/2009
Tiết 7 theo PPCT
Bài 5 : ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
I.
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+ Nêu được định nghĩa và viết được công thưc tính điện thế tại một điểm trong
điện trường.
+ Nêu được định nghĩa và viết được công liên hệ giữa hiệu điện thế với công
của lực điện và cường độ điện trường của một điện trường đều.
2. Kỹ năng:
+ Giải bài toán tính điện thế và hiệu điện thế.
+ So sánh được các vị trí có điện thế cao và các vị trí có điện thế thấp trong
điện trường.
II.
CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Đọc SGK 7 để biết học sinh đã có kiến thức gì về hiệu điện thế.
- Chuẩn bị các thiết bị dạy học cần thiết: (tĩnh điện kế, thước kẻ …)
- Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài.
2. Học sinh:
- Đọc lại SGK 7 để ôn lại các kiến thức đã học về hiệu điện thế.
- Xem trước bài 5 và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
3. Dự kiến ghi bảng:
Bài 5: Điện thế. Hiệu điện thế
I. Điện thế.
1. Khái niệm điện thế:
Kn: sgk
2. Đinh nghĩa: sgk
VM = AM/q
3. Đơn vị điện thế: vôn (V)
4. Đặc điểm của điện thế.
+ Điện thế là đại lượng đại số.
+ Vđất = 0 và V  =0
II. Hiệu điện thế.
1. Khái niệm: sgk
UMN=VM - VN
2. Định nghĩa: sgk
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

19


UMN=AMN/q
3. Đo hiệu điện thế.
4. Hệ thức giữa E và U.
E=U/d

III.

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( 5 phút ): Ổn dịnh lớp và kiểm tra bài cũ

Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
+ Lớp trưởng báo cáo sĩ số và tình hình + Kiểm tra sĩ số và tình hình làm bài
làm bài ở nhà của cả lớp.
của học sinh
+ Trả lời các câu hỏi
+ Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm
bắt các kiến thức ở bài trước
Hoạt động 2 ( 15 phút ): Xây dựng khái niệm điện thế:
- Thảo luận và đưa ra ý kiến thống nhất: - Nêu câu hỏi tình huống: Nếu cần một
(nếu nó phụ thuộc vào điện tích thì đại lượng đặc trưng cho khả năng thực
không thể đặc trưng cho điện trường)
hiện công của điện trường thì đại lượng
này có phụ thuộc vào điện tích hay
không?
+ Nêu công thức 4.3 SGK: WM = VM.q
- Gợi ý học sinh trả lời: Yêu cầu học
+ Suy ra hệ số VM = AM/q không phụ sinh:
thuộc vào q => có thể dùng để đặc trưng + Nhắc lại sự phụ thuộc của thế năng
cho điện trường về phương diện tạo ra vào điện tích.
thế năng.
+ Nhận xét về hệ số tỉ lệ VM = AM/q
- Ghi nhận: ý nghĩa của điện thế (đặc
trưng cho điện trường về phương diện
tạo ra thế năng của điện tích.
- Nhấn mạnh ý nghĩa của điện thế.
- Nêu định nghĩa điện thế.
- Rút ra được: đơn vị điện thế là đơn vị
dẫn xuất: 1V = 1J/1C
- Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa điện
- Đọc SGK để trả lời câu hỏi.
thế.
- Lập luận: với q < 0, khi q dịch chuyển - Giới thiệu đơn vị điện thế.
r
r
từ M ra xa  thì F Z Z s nên AM > 0.
- Nêu câu hỏi: Đặc điểm của điện thế?
Suy ra VM = AM/q < 0
- Nêu và hướng dẫn học sinh trả lời câu
hỏi C1
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

20


Hoạt động 3 ( 12 phút ): Xây dựng khái niệm hiệu điện thế:
- Nhận biết được hiệu điện thế giữa hai
điểm M và N là hiệu của hai điện thế
VM và VN.
- Đọc SGK trao đổi, thảo luận theo mục
II.1 và II.2 để trả lời.
+ Biến đổi theo SGK
+ Tỉ số AMN/q không phụ thuộc q => có
thể đặc trưng cho điện trường về khả
năng thực hiện công giữa hai điểm M, N
- Nêu khái niệm hiệu điện thế. Suy ra
đơn vị của hiệu điện thế là V.

- Nêu câu hỏi: hiệu điện thế giữa hai
điểm M và N trong điện trường đặc
trưng cho tính chất gì?
- Gợi ý học sinh trả lời: Yêu cầu học
sinh:
+ Biến đổi biểu thức UMN = VM - VN =
AMN/q
+ Nhận xét tỉ số: AMN/q
- Yêu cầu học sinh rút ra khái niệm hiệu
điện thế. Và cho biết đơn vị hiệu điện
thế?
- Nêu ý nghĩa của đơn vị “vôn”

Hoạt động 4 ( 8 phút ): Tìm hiểu cách đo hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện
thế và cường độ diện trường:

- Trả lời câu hỏi.
- Nêu cấu tạo và tìm hiểu cách mắc tĩnh
điện kế với vật cần đo, và cách xác định
giá trị của hiệu điện thế chỉ trên tĩnh
điện kế.
- Thảo luận theo nhóm, kết hợp kiến
thức bài trước thiết lập quan hệ E, U

- Nêu câu hỏi: Muốn đo hiệu điện thế
người ta dùng dụng cụ gi?
- Yêu cầu học sinh quan sát tĩnh điện kế,
kết hợp SGK và nêu cấu tạo của tĩnh
điện kế.
- Yêu cầu học sinh sử dụng công thức
tính công của lực điện trường trong điện
trường đều để xác định mối liên hệ giữa
U và E

IV. Vận dụng – Củng cố ( 5 phút )
+ Đưa ra câu trả lời đúng.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết.

+ Cho học sinh thảo luận để trả lời các
câu trắc nghiệm SGK trang 29.
+Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.
- Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.

V. Rút kinh nghiệm:......................................................................................................
........................................................................................................................................
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

21


........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ngy son: 6/9/2009
Tit 8 theo PPCT
BI TP
I. MC TIấU:
1. Kin thc:
+Cng c kin thc v cụng ca lc in v in th, hiu in th.
2. K nng:
+Xỏc nh cụng ca lc in lm in tớch q dch chuyn.
+Rốn k nng tớnh toỏn v suy lun logic
II. CHUN B:
1. Giỏo viờn: Mt s bi toỏn v cụng ca lc in v in th, hiu in th:
mt vi cỏch gii i vi mi bi toỏn
2. Hc sinh: Xem trc cỏc bi tp trong SGK v sỏch bi tp, nh hng cỏch
gii, gii th
III. Tổ CHứC CáC HOạT động dạy học
Hot ng 1 ( 2 phỳt ): n dnh lp .
Hot ng ca hc sinh
Tr giỳp ca giỏo viờn
* Lp trng bỏo cỏo s s v tỡnh hỡnh * Kim tra s s v tỡnh hỡnh lm bi
lm bi nh ca c lp.
ca hc sinh.

Hot ng 2 ( 18 phỳt ): ễn tp kin thc v cụng ca lc in:
Hot ng ca hc sinh
Tr giỳp ca giỏo viờn
* Hng dn hc sinh gii bi tp 7
trang 25 SGK.
- c bi, ch ra cỏc d kin bi - Yờu cu hc sinh c v phõn tớch
cho v yờu cu bi.
bi.
+ Th electron khụng vn tc u
- Hng dn nh hng bi toỏn
=> v0 = 0
- nh hng gii: õy l bi toỏn cú s - Yờu cu hc sinh ra tin trỡnh gii.
bin i v ng nng di tỏc dng
ca ngoi lc => dựng nh lý ng
Giỏo viờn: Nguyễn Văn Hội _ Trờng THPT Quất Lâm

22


năng (lớp 10)
- Nêu các bước giải.
+ Dùng A = qEd để tính công của lực
điện
+ Dùng định lý động năng: A = Wđ –
Wđo để tính động năng Wđ của electron - Nhận xét, kết luận
tại bản âm
- Giải bài toán.
- Nhận xét bài giải của bạn
Hoạt động 3 ( 20 phút ): Ôn tập kiến thức về điện thế hiệu điện thế:
- Trả lời các câu hỏi.
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5,
6 và 7 SGK trang 29.
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài - Hướng dẫn học sinh giải bài tập 8
cho và yêu cầu đề bài.
trang 29 SGK.
- Định hướng giải: dùng mối liên hệ + Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề
giữa hiệu điện thế và cường độ điện bài.
U
trường E 
Điện trường giữa hai bản tụ có đặc
d
điểm gì?
- Nêu các bước giải:
+ Hướng dẫn định hướng bài toán: Lưu
Dễ thấy E không đổi nên U0/d0 = U/d
ý học sinh đổi đơn vị các đại lượng cho
- Giải bài toán.
đúng.
- Nhận xét bài giải của bạn
+ Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài
cho và yêu cầu đề bài.
- Định hướng giải: dùng biểu thức định
nghĩa hiệu điện thế: UMN = AMN/q
- Nêu các bước giải.
- Giải bài toán.
- Nhận xét bài giải của bạn.

+ Nhận xét, kết luận
* Hướng dẫn học sinh giải bài tập 9
trang 29 SGK.
+ Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề
bài.
Lưu ý điện tích chuyển động ở đây là
electron là điện tích âm q < 0
+ Hướng dẫn định hướng bài toán.
+ Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
+ Nhận xét, kết luận

IV. Vận dụng - Củng cố ( 5 phút )

Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

23


Ghi nhận, sửa đổi

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết.

Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay
mắc phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc
phục khi làm bài tập
- Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong
sách bài tập.
- Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.

V. Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………..
……………………………………………………......

Ngày soạn: 13/9/2009
Tiết 9 theo PPCT
Bài 6 : TỤ ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+ Trả lời được câu hỏi “ tụ điện là gì”
+ Phát biểu được định nghĩa điện dung cua tụ điện
+ Nêu được điện trường trong tụ điện có dự trữ năng lượng.
2. Kĩ năng:
+ Nhận ra được một số tụ điện trong thực tế.
+ Giải bài tập tụ điện.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
+ Một số tụ điện giấy đã được bóc vỏ.
+ Một số loại tụ điện, trong đó có cả tụ điện xoay.
2. Học sinh:
+ Xem trước bài 6 và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
3. Dự kiến ghi bảng:
Bài 6. Tụ điện
I. Tụ điện.
1. Khái niệm tụ điện.
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

24


a. Khái niệm: sgk
b. Nhiệm vụ của tụ điện trong mạch điện.
+ Tích điện và phóng điện.
c. Cấu tạo của tụ điện phẳng.
+ Gồm hai bản kim loại đặt song song với nhau
+ Hai bản được ngăn cách bởi chất một chất cách điện.
2. Cách tích điện cho tụ.
II. Điện dung của tụ điện.
1. Định nghĩa: SGK
Q=CU hay C= Q/U.
2. Đơn vị điện dung: fara (F)
+ Định nghĩa: sgk
+ Các ước của F:
1  F =1.10-6F
1 nF = 1.10-9F
1 pF = 1.10-12F
3. Các loại tụ điện: sgk
4. Năng lượng của điện trường trong tụ điện:
W = Q2/2C

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 ( 2 phút ): Ổn ®ịnh lớp Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
* Lớp trưởng báo cáo sĩ số và tình hình * Kiểm tra sĩ số và tình hình làm bài của
làm bài ở nhà của cả lớp.
học sinh
Hoạt động 2( 11 phút ): Tìm hiểu về cấu tạo tụ điện và cách tích điện cho tụ
điện.
- Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời - Nêu câu hỏi: Hãy nêu cấu tạo tụ điện?
câu hỏi
Cấu tạo tụ phẳng?
- Trả lời
- Nêu câu hỏi: Trường hợp nào sau đây
- Đọc SGK mục I.2, trả lời
ta không có một tụ điện?
A. Giữa hai bản kim loại là sứ;
B. Giữa hai bản kim loại là không khí;
C. Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
D. Giữa hai bản kim loại là nước tinh
khiết;
- Nêu câu hỏi: Làm cách nào để nhiễm
Giáo viên: NguyÔn V¨n Héi _ Trêng THPT QuÊt L©m

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×