Tải bản đầy đủ

GIAO AN ON TP LP 9

GIÁO ÁN
TIẾT: 19: ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT
Giáo viên: Nguyễn Xuân Hải
Ngày dạy:………………….
MỤC TIÊU DẠY HỌC: Sau bài học, HS có khả năng
1. Kiến thức:

I.

Hệ thống lại kiến thức về
- Dân số, gia tăng dân số, tình hình phân bố dân cư, nguồn lao động và việc sử
dụng lao động.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, công
nghiệp nước ta.
- Tình hình, xu hướng phát triển và phân bố một số ngành kinh tế ở nước ta.
2.
3.

Kỹ năng:
Kỹ năng sử dụng bản đồ, biểu đồ.
Kỹ năng phân tích, nhận xét, đánh giá.

Thái độ, hành vi

Có ý thức tự học nghiêm túc, tinh thần tự giác trong học tập.
Định hướng phát triển năng lực
Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ…
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng số liệu thống kê
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
4.

II.

Bản đồ dân cư, bản đồ nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, du lịch…
2.

Chuẩn bị của học sinh

Atlat địa lý Việt Nam, bút chì, thức, máy tính, compa.

1


III.
1.

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Mở bài

Từ bài 1 đến bài 16, chúng ta được nghiên cứu các nội dung quan trọng về dân
cư , đặc điểm chung của nền kinh tế và các ngành kinh tế. Tiết học này chúng ta sẽ
hệ thống lại các kiến thức quan trọng đó.
2.
3.

Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
Bài mới

Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết về địa lý dân cư và các ngành kinh tế (20p)
-

Mục tiêu: Giúp học sinh ghi nhớ lại những kiến thức lý thuyết đã học.
Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Đàm thoại, kỹ thuật đặt câu hỏi
Hình thức tổ chức dạy học: cả lớp

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
+Hoạt động 1 : Lý thuyết
A . Lý thuyết :
Gv đưa ra hệ thống câu hỏi
1. Những nét văn hóa riêng của các
dân tộc thể hiện ở những mặt nào?
2. Dân số đông và tăng nhanh gây ra
hậu quả gì? Lợi ích của việc giảm tỉ lệ
tăng dân số tự nhiên?

1. Nét văn hóa của mỗi dân tộc thể hiện trong
ngôn ngữ, trang phục, phong tục tập quán,….
2. Dân số tăng nhanh gây sức ép tới kinh tế, tài
nguyên, môi trường, chất lượng cuộc sống ….
Giảm tỉ lệ gia tăng dân số giải quyết được nạn
thất nghiệp, đảm bảo nâng cao mức sống
người dân,…
3. Tình hình phân bố dân cư nước ta? 3. Dân cư phân bố không đều đông ở đồng
bằng, ven biển, đô thị, miền núi thưa dân….
4. Nguồn lao động nước ta có những 4. Mặt mạnh: Nguồn lao động dồi dào và tăng
mặt mạnh và hạn chế gì?
nhanh.
Giàu kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
Hạn chế: Thể lực, trình độ chuyên môn.
5. Tại sao nói việc làm đang là vấn đề 5. Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện
gay gắt ở nước ta?
kinh tế chưa phát triển. Tạo sức ép giải quyết
việc làm, thiếu việc làm ở nông thôn, tỉ lệ thất
nghiệp thành thị còn cao 6%.
6. Để giải quyết việc làm cần phải có 6. Phân bố lại dân cư, lao động. Đa dạng hóa
2


giải pháp gì?
7. Hãy nêu một số thành tựu và thách
thức trong phát triển kinh tế ở nước
ta?

8. Sự phát triển và phân bố công
nghiệp chế biến có ảnh hưởng gì đến
phát triển và phân bố nông nghiệp?
9. Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi
ích gì? Tại sao chúng ta vừa khai thác,
vừa bảo vệ rừng?

10. Kể tên các ngành công nghiệp
trọng điểm? Chứng minh rằng nhờ có
nguồn tài nguyên thiên đa dạng nên
cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa
dạng?
11. Vai trò của bưu chính viễn thông
trong sản xuất và đời sống?
12 . Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh có những điều kiện thuận lợi
nào để trở thành các trung tâm thương
mại, dịch vụ lớn nhất cả nước?

các hoạt động kinh tế. Đa dạng hóa loại hh́ình
đào tạo, dạy nghề, xuất khẩu lao động.
7.Thành tựu: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương
đối vững chắc. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng công nghiệp hóa. Sản xuất hàng
hóa hướng ra xuất khẩu. Hội nhập vào nền
kinh tế khu vực và toàn cầu.
Khó khăn : Sự phân hóa giàu nghèo trong xã
hội vấn đề việc làm còn nhiều bức xúc, gay
gắt. Môi trường bị ô nhiễm.
8. Làm tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của
hàng nông sản. Nâng cao hiệu quả sản xuất
nông nghiệp, thúc đẩy sự phát triển các vùng
chuyên canh.
9. Bảo vệ môi trường sinh thái. Phòng chống
thiên tai. Bảo vệ đất, chống xói mòn. Tạo việc
làm, nâng cao thu nhập người dân...
Giải thích: Rừng cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Rừng là tài
nguyên quý giá, việc khai thác phải hợp lí. Bảo
vệ rừng phải đi đôi với tái tạo rừng.
10. Công nghiệp khai thác nhiên liệu, công
nghiệp điện, một số ngành công nghiệp nặng,
chế biến lương thực, thực phẩm , dệt may,….
Chứng minh: Hình 11.1 trang 39 SGK
11. Phục vụ thông tin chính xác, đầy đủ, kịp
thời, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
12. Kinh tế phát triển.
Dân số tập trung cao.
Sức mua lớn.
Có các chợ lớn, siêu thị, trung tâm thương mại.

Hoạt động 2: Thực hành (15 phút)
-

Mục tiêu: Củng cố kỹ năng vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu.
Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Đàm thoại, kỹ thuật đặt câu hỏi.
Hình thức tổ chức dạy học: Cả lớp
3


Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Phần thực hành
Thực hành
Bước 1: giáo viên giao nhiệm vụ cho
học sinh
1. Phân tích bảng số liệu về dân số
nước ta phân theo thành thị và nông
thôn …..
2. Vẽ biểu đồ thay đổi cơ cấu diện
tích gieo trồng….(trang 38 SGK)
3. Vẽ biểu đồ sự thay đổi cơ cấu GDP
…(trang 60 SGK)
4. Vẽ sơ đồ ngành dịch vụ (trang 50
SGK)
Bước 2: học sinh vẽ, và phân tích
bảng số liệu.
Bước 3: Hs trình bày – bổ sung
Bước 4: Gv chuẩn kiến thức.
IV. ĐÁNH GIÁ
- Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì? Lợi ích của việc giảm tỉ lệ tăng
dân số tự nhiên?
- Tình hình phân bố dân cư nước ta?
- Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm? Chứng minh rằng nhờ có nguồn
tài nguyên thiên đa dạng nên cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng?
V. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Ôn bài kiểm tra một tiết.

4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×