Tải bản đầy đủ

BAI TIỂU LUẬN THANH TOAN QUỐC tế Mô phỏng nghiệp vụ kiểm tra bộ chứng từ tại một ngân hàngtheo ISBP 681

ĐỀ TÀI: MÔ PHỎNG NGHIỆP VỤ KIỂM TRA BỘ CHỨNG

TỪ TRONG PHƯƠNG THỨC L/C TẠI 1 NGÂN HÀNG

Môn:

Thanh Toán Quốc Tế

Giảng viên: Ths. Phan Thị Minh Huệ
Nhóm:

7

Năm học:

2015


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................3
I. Giới thiệu ISBP:.........................................................4

II. Cách thức kiểm tra chi tiết bộ chứng từ:................5
1. Kiểm tra hối phiếu:....................................................5
2. Kiểm tra vận đơn đường biển:..................................6
3. Kiểm tra chứng từ bảo hiểm:..................................10
4. Kiểm tra hóa đơn thương mại:................................12
5. Kiểm tra C/O:...........................................................14


LỜI MỞ ĐẦU
Trong phát triển kinh tế hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu và thanh toán xuất
nhập khẩu được xã hội đặc biệt quan tâm. Và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, quan
hệ thương mại và giao lưu quốc tế cũng càng đặt ra những đòi hỏi và thách thức
mới đối với các NHTM trong hoạt động thanh toán quốc tế.
Kinh doanh quốc tế đã cho thấy rằng : sự an toàn của hoạt động thanh toán
được đảm bảo bởi hệ thống Ngân hàng và việc kiểm tra một bộ chứng từ hoàn hảo
là một khâu rất quan trọng. Ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra chứng từ của người
xuất khẩu gửi đến, nếu chứng từ phù hợp với những điều quy định trong L/C và
không mâu thuẫn lẫn nhau. Ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm kiểm tra "bề ngoài"
của chứng từ có phù hợp với L/C hay không chứ không chịu trách nhiệm về kiểm
tra tính chất pháp lý và tính chính xác của chứng từ v.v. Nhưng ngân hàng phát
hành không được quyền bổ sung lỗi khi đã gửi đi bản thông báo kết quả kiểm tra
bộ chứng từ. Đây chính là thách thức với nhân viên kiểm tra chứng từ.
Trong quá trình học môn “Thanh Toán Quốc Tế”, nhóm chúng em được nhận
tiểu luận chủ đề “Mô phỏng nghiệp vụ kiểm tra bộ chứng từ tại một ngân hàng
theo ISBP 681”. Đồng thời chúng em cũng nhận thấy sự khó khăn và rủi ro trong
việc kiểm tra chứng từ, chúng em đã cố gắng tìm hiểu các nguồn tài liệu khác nhau
và tiếp cận các chứng từ thực tế từ ngân hàng để tổng hợp, phân tích trong bài tiểu
luận này.
Dù đã rất cố gắng nhưng bài không thể trách khỏi sai sót. Chúng em rất
mong nhận được sự góp ý của cô và các bạn.
Nhóm 7


I. Giới thiệu ISBP:
Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ đã thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế tăng trưởng
không ngừng, chính điều này đã đòi hỏi các phương thức thanh toán quốc tế cũng như nguồn luật điều
chỉnh các phương thức này ngày một hoàn hảo. Tín dụng chứng từ là phương thức được sử dụng nhiều
nhất trong thanh toán quốc tế. Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ UCP do ICC phát
hành được coi là thành công nhất trong lịch sử thương mại quốc tế từ trước đến nay. Cùng với UCP, ICC
cũng ban hành tập quán Ngân Hàng Tiêu Chuẩn Quốc tế (ISBP) để điều chỉnh tạo lập và kiểm tra bộ
chứng từ thanh toán theo UCP.
Tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng thể hiện trong văn bản này là sự nhất quán với UCP
cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy ban ngân hàng của UCP .Văn bản này không sửa đổi
UCP , mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín
dụng chứng từ .Tuy nhiên phải thừa nhận là luật lệ của một số nước có thể bắt buộc áp dụng các tập quán
khác với quy định trong văn bản này .
Cần lưu ý rằng , bất cứ điều khoản nào trong tín dụng chứng từ mà có thể thay đổi hay ảnh hưởng đến
việc áp dụng một điều khoản của UCP cũng có thể ảnh hưởng đến tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân
hàng. Do đó, khi xem xét các tập quán thực hành được quy định trong văn bản này, các bên phải thật cân
nhắc đến bất kỳ điều khoản trong tín dụng chứng từ mà nó loại trừ hay thay đổi nội dung được quy định
trong một điều khoản của của UCP. Nguyên tắc này là xuyên suốt trong toàn bộ văn bản này, cho dù được
nói ra hay không, nhưng đôi khi nó cũng nhắc lại nhằm mục đích nhấn mạnh hay minh chứng.
Yêu cầu c ơ b ản ISBP 681:
 Ngân hàng có trách nhiệm kiểm tra nội dung của bộ chứng từ so với các điều khoản của L/C ,
nhằm phát hiện những sai sót trong bộ chứng từ để hạn chế những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra cho ngân
hàng và khách hàng.
 Việc kiểm tra bộ chứng từ sẽ dựa vào các tiêu chuẩn sau:
 Chứng từ phải đầy đủ.
 Chứng từ phải hoàn chỉnh về mặt hình thức.
 Tính thống nhất của chứng từ.
 Khi kiểm tra chứng từ, ngân hàng cần chú ý đến các mốc thời điểm phát sinh khi thực hiện LC,
thông thường tuân thủ những trật tự thời gian sau:
 Ngày ký hợp đồng ngoại thương.
 Ngày mở LC.
 Ngày lập chứng từ giao hàng như: các loại giấy chứng nhận, hóa đơn, phiếu đóng gói hàng hóa,…
 Ngày lập chứng từ vận tải.
 Ngày lập hóa đơn.
 Ngày lập hối phiếu.
 Ngày xuất trình chứng từ.
 Bên cạnh đó, Ngân hàng kiểm tra sơ bộ nội dung sau:
 Thời gian mở LC có phù hợp với ngày giao hàng.
 Kiểm tra thời gian hiệu lực của LC.
 Kiểm tra số lượng và các loại chứng từ đầy đủ chưa.
 Kiểm tra số tiền trên hối phiếu và bộ chứng từ thanh toán có nằm trong cho phép của LC không.


 Kiểm tra xem có sự tu chỉnh nào của LC và chú ý đến các chỉ dẫn và điều khoản đặc biệt LC.
 Theo điều 14 UCP 600 một chứng từ xuất trình nhưng trong LC không yêu cầu thì Ngân hàng
không xem xét đến hoặc có thể gửi trả lại.

II. Cách thức kiểm tra chi tiết bộ chứng từ:
1. Kiểm tra hối phiếu:
Theo qui định của Luật thống nhất về Hối Phiếu UBL, Hối Phiếu sử dụng trong phuowg thức tín
dụng chứng từ có giá trị pháp lý là Hối phiếu được lập ra với đầy đủ nội dung sau:
1. Tiêu đề Hối Phiếu (tiêu đề viết bằng ngôn ngữ nnaof thì toàn bộ nội dung trong Hối Phiếu
phải viết bằng ngôn ngữ đó)
2. Hối phiếu phải ký phát cho người hưởng quy định trên L/C ( 52, 53 ISBP 681)
3. Hối phiếu phải được ký phát đòi tiền quy định trong L/C (54 ISBP 681)
4. Địa điểm ký phát hối phiếu và ngày ký phát hối phiếu
- Địa điểm lập hối phiếu không có tính chất bắt buộc, nếu không ghi thì xem địa chỉ
bên cạnh người ký phát là địa điểm lập hối phiếu. Địa điểm này có ý nghĩa dùng để
làm căn cứ để giải quyết khi có tranh chấp.
- Ngày kí phát hối phiếu: là mốc thời gian để tính kỳ hạn trả tiền của Hối phiếu có Kỳ
hạn.
Ngày kí phát hối phiếu phải sau hoặc trùng ngày với ngày ký vận đơn và phiaru được
ký trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng.
5. Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện
6. Số tiền và loại tiền: Được ghi cả chữ và số
- Kiểm tra số tiền ghi trên Hối phiếu: Số tiền này phải nhỏ hơn hoặc bằng trị giá của
L/C và bằng 100% tổng giá trị của Hóa đơn. ( trừ trường hợp L/C) quy định khác.
- Lưu ý: Số tiền bằng chữ phải được viết đúng chính tả. (50,51 ISBP 681)
7. Kỳ hạn trả tiền: Phải theo đúng như thư tín dụng đã quy định (43 ISBP 681)
8. Kiểm tra tên và địa chỉ của các bên liên quan trên Hối Phiếu:
- Người ký phát hối phiếu: Được ghi ở góc dưới bên tay phải của Hối Phiếu với đầy đủ
các chi tiết giống như mục Beneficiary:
+ Tên giao dịch của đơn vị xuất khẩu phải được thể hiện giống như mục Beneficiary
trên L/C
+ Chữ ký của người đại diện đơn vị xuất khẩu
+ Con dấu
- Người hưởng lợi hối phiếu: Cần ghi rõ và đầy đủ tên giao dịch của người hưởng lợi
ngay sau mục: “ Pay to the order of “
+ Theo luật quản lý ngoại hối ở nước ta thì người hưởng lợi Hối phiếu là các Ngân
Hàng được phép kinh doanh đối ngoại.
- Ngân Hàng phát hành: phải ghi chính xác trong yêu cầu của thư tín dụng.
+ ghi tên ở mục Drawn Under.
+ Ngày phát hành
+ Số thư tín dụng
- Người bị Ký phát:
+ Được ghi vào mục TO ở góc dưới bên tay trái của Hối Phiếu


+ Thông thường là Ngân hàng mở L/C hoặc Ngân Hàng trả tiền cho Ngân Hàng phát
hành chỉ định.
+ Tương ứng với mục Drawn on hoặc Drawee trên L/C
9. Kiểm tra số và ngày lập Hóa đơn: Xem có giống với số và ngày lập đã được ghi trên Hóa
đơn hay không?. Nhằm xác nhận việc ký phát Hối Phiếu có hoàn toàn hợp lý trên cơ sở
thu tiền hàng hóa theo Hóa đơn bán hàng.
CÁC BẤT HỢP LỆ THƯỜNG GẶP KHI KIỂM TRA HỐI PHIẾU
- Hối phiếu không thể hiện bất kỳ những nội dung cần thiết mà L/C yêu cầu.
- Số bản Hối phiếu xuất trình phải đầy đủ như quy định của L/C ( thường là 2 bản)
- Chữ ký hữu quyền của các bên, trên các bản hối phiếu phải thống nhất với nhau.
Nghĩa là phải cùng một người ký và cùng một chữ kí trên tất cả các bản hối phiếu.

2. Kiểm tra vận đơn đường biển:
 Vận đơn đường biển
Nếu L/C yêu cầu xuát trình chứng từ vận tải dùng cho chuyên chở hàng áp dụng ít nhất 2 phương tiện
vận tải vẫn thể hiện từ cảng đến cảng thì sẽ áp dụng điều 19 UCP 600, 68 ISBP 681.
 Kiểm tra số bản gốc (Original)
Bản copy của vận đơn có được xuất trình đầy đủ theo quy định của L/C không? Trường hợp phát
hành nhiều bản thì nội dung của các bản phải thống nhất với nhau. Trên mỗi bản phải ghi rõ số bản được
lập ở mục “Number of Original B(s)/L”.

 Nếu L/C quy định “FULL SET OF CLEAN ON BOARD OCEAN BILLS OF LADING…” có
nghĩa là đơn vị xuất khẩu phải xuất trình đủ bộ B/L thường gồm 3 bản Original.
 Nếu L/C quy định “FULL 3/3 SETS OF CLEAN ON BOARD MARINE BILLS OF LADING AND
TWO NON – NEGOTIABLE …”. Lúc này đơn vị xuất khẩu phải xuất trình một bộ B/L gốc (3 bản) và 2
bản B/L không thương lượng (non – negotiable).
B/L có thể yêu cầu gửi thẳng đến cho nhà nhập khẩu đủ bộ hoặc 1/3 hay 2/3 bản Original. Trường
hợp gửi đủ bộ B/L cho nhà nhập khẩu thì L/C phải nói rõ cho phép xuất trình bản copy hay bản không
thương lượng. Trên thực tế đó cú trường hợp nhà xuất khẩu “quờn” gửi B/L đến cho nhập khẩu theo yêu
cầu của L/C (1 hay 2 bản Original) mà đem xuất trình cho Ngân hàng cả 3 bản Original. Vì vậy Ngân
hàng cần kiểm tra cẩn thận điều khoản này để nhắc nhở nhà xuất khẩu (nếu cần thiết) gửi chứng từ đúng
quy định của L/C.
 Kiểm tra tên người gửi hàng (Shipper)
Thông thường nếu L/C không quy định mục Shipper trên vận đơn được ghi tên và địa chỉ của người
thụ hưởng (Beneficiary) chính xác như L/C quy định. “Trừ khi có quy định khác trong thư tín dụng, các
Ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ vận tải ghi người gửi hàng không phải là người thụ hưởng thư tín
dụng”.


Tuy nhiên nếu người mua không muốn cho người mua khác biết tên và địa chỉ của người bán nhằm
để tránh trường hợp người mua khác liên hệ trực tiếp với người bán nên họ thường quy định một tên nào
đó ở mục Shipper (trường hợp mua bán tay ba).
 Kiểm tra tên người nhận hàng (Consignee)
Đây là điều khoản quan trọng trên B/L vì nó xác nhận người đang giữ quyền sở hữu lô hàng. Do đó
phần này được L/C quy định rất chặt chẽ và người lập chứng từ phải tuân thủ theo quy định ấy.


Nếu L/C quy định:

“MAKE OUT TO ORDER OF SHIPPER AND BLANK ENDORSED…” (1)
“MAKE OUT TO ORDER AND BLANK ENDORSED…” (2)
Với hai trường hợp này thỡ trờn mục Consignee của B/L sẽ được ghi:
“TO ORDER OF SHIPPER” (1) hoặc “TO ORDER” (2)
Và mặt sau của B/L được chủ hàng (Shipper) ký hiệu để trống.


Nếu L/C quy định:

“MAKE OUT TO ORDER OF… (Tên Ngân hàng phát hành)”
Thì mục Consignee sẽ ghi: “TO ORDER OF…(Tên Ngân hàng phát hành)”
Trong trường hợp này người chủ hàng không cần ký hậu. Sau này khi nhà nhập khẩu muốn nhận hàng
thì phải nhờ Ngân hàng phát hành làm thủ tục ký hậu B/L để chuyển quyền sở hữu lại cho nhà nhập khẩu.


Nếu L/C quy định:

“MAKE OUT TO APPLICANT” thì trên mục Consignee sẽ ghi tên và địa chỉ của Applicant chính
xác như quy định của L/C. Trường hợp này người chủ hàng không cần ký hậu B/L.
Ngoài ra cũng có một số L/C quy định đặc biệt ở mục này như sau: “MAKE OUT TO ORDER OF
VIETCOMBANK HOCHOMINH CITY BLANK ENDORSED TO ORDER OF ISSUING BANK”. Lúc
này mục Consignee sẽ ghi là “TO ORDER OF VIETCOMBANK HOCHIMINH CITY” và VCB HCM sẽ
ký hậu để trống ở mặt sau của B/L. Và khi người mua nhận hàng, chỉ cần cầm B/L này thỉ đủ điều kiện để
nhận hàng.
Tóm lại, theo nguyên tắc trên B/L chỉ cần có ký hậu của Shipper hoặc của Issuing bank hoặc
Negotiating bank … thì người nào cầm B/L sẽ nhận được hàng.
 Kiểm tra tên người được thông báo (Notify Party)
Thông thường trong L/C quy định thông báo cho người xin mở thư tín dụng (Applicant). Khi đó trong
L/C ghi như sau: “… NOTIFY APPLICANT…”. Trường hợp L/C không quy định thì mặc nhiên xem
người được thông báo là Applicant.
Ngoài ra người được thông báo có thể là đại lý của người xin mở thư tín dụng hoặc một người nào đó
trong trường hợp mua bán tay ba. Lúc này L/C sẽ chỉ định rõ trong L/C: “NOTIFY PARTY… (Tên và địa
chỉ của người được thụng bỏo)”. Do đó tuỳ theo yêu cầu cụ thể của L/C mà mục Notify Party được ghi
tên thích hợp.
 Kiểm tra điều khoản cước phí


Điều khoản cước phí (87,111 ISBP 681) nếu điều kiện giao hàng được quy định trên L/C là:

-

CIF hoặc CFR thì trên B/L sẽ ghi FREIGHT PREAPAID ( phí trả trước) có nghĩa là phí đã
được nhà xuất khẩu trả khi gửi hàng

-

FOB thì trên B//L sẽ ghi là FRIEGHT COLLECT hoặc FREIGHT TO BE PAID hoặc
PAYABLE AT DESTINATION thì phí này sẽ do nhà nhập khẩu trả.

Phần cước phí phải được thể hiện trên B/L theo đúng quy định của L/C như: “FREIGHT PREPAID”
(phí đã trả) với điều kiện giao hàng giá CIP/CFR hoặc “FREIGHT TOBE PAID/PAYABLE AT
DESTINATION” (phí sẽ trả tại nơi đến).
 Kiểm tra các nhóm tự thể hiện hàng hoá đó được bốc lên tàu
Việc bốc hàng hoặc việc xếp hàng lên một con tàu đích danh phải được chứng minh bằng lời ghi chú
trên vận đơn là hàng đã bốc lên tàu và trong trường hợp đó ngày ghi thông báo được coi là ngày giao
hàng.
Từ nội dung trên UCP cũng như căn cứ phát hành vận đơn ta thường gặp hai loại vận đơn được phát
hành dưới dạng:
“Shipped on board” (Hàng hóa đó được xếp vào khoang của con tàu).
“Received on board” (Nhận hàng để xếp).
Trong thực tế các hãng tàu thường xác nhận hàng hoá được bốc lên tàu bằng nhóm từ như: “CLEAN
ON BOARD”, “SHIPPED ON BOARD”, “CLEAN SHIPPED ON BOARD”, tất cả các nhóm từ trên đều
có ý nghĩa là hàng hoávđó được xếp lên tàu. Và ngày ghi xác nhận này được coi là ngày giao hàng.
Trường hợp B/L có hai tàu chuyên chở được thể hiện trên B/L như sau:
Pre–carrige by
HARI BHYM V.318

Ocean vessel & Voyage
VILLE DE ORION V.Y 19W

Lúc này trên B/L phải thể hiện hàng hoá đó được bốc lên tàu nào. Nếu hàng hóa đó được bốc lên tàu
HARI BHUM V.318, thì trên B/L phải thể hiện hàng đã được bốc lên tàu như sau:
CLEAN ON BOARD
DM/V HARI BHUM V.318
Date 20 May 200x. (Lúc đó ngày 20/05/200x sẽ là ngày giao hàng).
 Kiểm tra phần mô tả hàng hóa
Mô tả hàng hóa trên B/L có thể ghi tổng quát không cần đầy đủ chi tiết như trên Hóa đơn hoặc là L/C
nhưng phải thể hiện được loại hàng hóa chuyên chở là đúng với hàng hóa đã được tính tiền trên Hóa
đơn. Điều này được quy định trong UCP: trong các chứng từ ( ngoại trừ hóa đơn) hàng hóa có thể mô
tả một cách tổng quát nhưng không được mâu thuẫn với mô tả hàng hóa trong thư tín dụng.
Ngoài ra, mô tả hàng hóa trên chứng từ vận tải đa phương thức, vận đơn có thể thể hiện một cách
chung chung không mâu thuẫn với mô tả hàng hóa trong L/C (84, 108 ISBP 681)
 Kiểm tra ngày giao hàng lên tàu


Trường hợp L/C quy định cụ thể việc giao hàng phải được thực hiện vào thời điểm hay trong khoảng
thời gian nào đó dành cho mỗi chủng loại hàng hoá thì ngày giao hàng của mỗi loại hàng hoá cũng phải
được đối chiếu xem có phù hợp với quy định của L/C không. Ví dụ, trong L/C quy định:
8 MT DRIED ROASTED SQUID
SIZE 3L – L: 3 MT IN MAY 200X
SIZE 2M – M: 2 MT IN JUNE 200X
SIZE 2S – S: 3 MT IN JULY 200X
Giả sử đợt này đơn vị xuất khẩu giao loại hàng “SIZE 3L – L” vào ngày 29/05/200x là hợp lệ vì lịch
giao hàng của chủng loại này là bất kỳ ngày nào của tháng 5/200x.
 Kiểm tra ngày lập B/L
Ngày lập B/L thường được ghi ở góc dưới bên phải của B/L. Ta nhận thấy nếu vận đơn có ghi sẵn
“Shipped On Board” thì ngày phát hành vận đơn được coi là ngày xếp hàng lên tàu và cũng chính là ngày
giao hàng theo điều 96 ISBP 681 thì trong trường hợp này ngày giao hàng cho dù ngày ghi chú lên tàu có
thể là trước hay sau ngày phát hành vận đơn.
Còn đối với vận đơn “Received For Shipment” thì ngày phát hành B/L có thể trước hoặc trùng ngày xếp
hàng lên tàu. Nghĩa là khi nhà xuất khẩu giao hàng thì hãng tàu sẽ ghi một biên nhận cho chủ hàng. Khi
hàng được xếp lên tàu thì chủ hàng tàu sẽ đúng lên B/L mục “CLEAN ON BOARD” và ngày lên tàu.
Ngày phát hành hay ngày ký vận đơn ở đây phải là ngày trước hay trùng với ngày của thời hạn giao hàng
cuối cùng (Iatest shipment) được ghi trong L/C.
Ngoài ra, người ta còn dựa vào ngày phát hành vận đơn để xác định xem vận đơn này còn có hiệu lực
không? Bởi vì các vận đơn phải được gửi đi càng nhanh càng tốt để khi tàu vào cảng thì người nhận hàng
có thẩm quyền ngay đối với hàng hoá. Trong một vài trường hợp do khoảng cách cảng đi và cảng đến quá
ngắn nên tàu sẽ đến trước vận đơn. Trường hợp này vận đơn được gọi là Stale Bill of lading (vận đơn đến
chậm). Do đó nhà xuất khẩu phải dự tính một khoảng thời gian giới hạn xuất trình chứng từ. Nếu L/C
không quy định điều này thì các Ngân hàng sẽ không chấp nhận vận đơn xuất trình sau 21 ngày kề từ
ngày ký B/L. Nên lưu ý rằng thời hạn này phải nằm trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng.
 Kiểm tra người ký phát vận đơn
Nếu L/C chỉ định đích danh hãng tàu sẽ chuyên chở lô hàng thì điều này cũng đống nghĩa với B/L
phải được lập bởi hãng tàu đó hoặc đại lý của hãng tàu đó mới được xem là hợp lệ. Ví dụ, L/C chỉ định
đích danh nhà chuyên chở như sau:
“SHIPMENTMUST BE EFFECTED ONLY BY MAERSK LINE AND/OR SEA LAND, OTHER
COMPANIES ARE PROHIBITED”.
Trong trường hợp này chỉ có B/L do nhà chuyên chở MAERSK LINE hoặc SEA LAND hoặc đại lý
của những hãng tàu này cấp mới được Ngân hàng chấp nhận.
Nếu L/C không quy định cụ thể thì Ngân hàng sẽ chấp nhận vận đơn do bất kỳ hãng tàu nào cấp miễn
là vận đơn đó ghi trên bề mặt của nó tên nhà chuyên chở và được ký tên hoặc chứng thực bởi:


Người chuyên chở hoặc đại lý đại diện cho nhà chuyên chở, hoặc



Thuyền trưởng hay đại lý thay mặt hoặc đại diện cho thuyền trưởng.


Và chữ ký hay chứng thực của người chuyên chở hoặc đại lý đại diện cho nhà chuyên chở hay thuyền
trưởng phải ghi rõ tên và năng lực của họ. Chẳng hạn, người ký và chứng thực B/L là:


Nếu là nhà chuyên chở thì phải ghi rõ là: AS CARRIER bên dưới chữ ký và dấu chứng thực.



Nếu là thuyền trưởng thì phải ghi là: AS MASTER


tàu).

Nếu là đại lý đại diện cho nhà chuyên chở thì ghi: AS AGENT FOR THE CARRIER… (tên hãng

Cần lưu ý tên và năng lực pháp lý của người ký phát vận đơn cũng phải được thể hiện chỗ nội dung
xác nhận hàng hoá đó được xếp lên tàu.
Ngoài ra, nếu L/C quy định B/L do người giao nhận phát hành cũng được chấp nhận hoặc sử dụng
những từ ngữ tương tự như vậy, thì người giao nhận được quyền kí trên B/L mà không cần phải thể hiện
anh ta là người chuyên chở hay đại lý cho một người chuyên chở đích danh, cũng không cần nêu tên
người chuyên chở theo điều 95 ISBP 681.

 Kiểm tra các điều kiện đặc biệt khác
Nếu L/C quy định: “SHIPMENT MUST BE EFFECT BY FCL CARGO AND B/L TO EVIDENCE
THUS EFFECTED IS RIQUIRED” thì lúc này trên B/L phải có nội dung sau: “FCL/FCL” (Full container
load), có nghĩa là hàng hoá phải được xếp vào container riêng biệt (có thể đầy hoặc không đầy) nhưng
không được gửi hàng chung container với các chủ hàng khác. Ngoài ra ta còn một số thuật ngữ trong vận
tải đường biển như:


LCL/LCL: có thể nhiều người gửi hàng trong một container.

 CY/CY (Container Yard): được xếp hàng vào tại xí nghiệp sau đó mới chuyển ra kho (thường
dùng cho FCL).
Trường hợp L/C quy định hàng hoá phải được chuyên chở trong container lạnh như sau: “GOODS
STOWED IN REFRIGERATED CONTAINER THAT MUST KEEP THE GOODS DURING THE
VOYAGE AT THE TEMPERATURE OF MINUS 18 DEGREES CELCIUS OR LOWER”. Để xác nhận
yêu cầu trên đó được thực hiện, hãng tàu sẽ ghi lại nguyên văn nội dung trên vào vận đơn.
-

Ghi thêm câu :”CLEAN ON BOARD” đồng thời ghi ngày tháng bên dưới và kí tên.

 Ngoài ra nếu L/C không quy định gì khác thì chỉ yêu cầu xuất trình vận đơn đường biển thì Ngân
hàng cũng từ chối những loại vận đơn sau đây:
-

Vận đơn của tàu chạy bằng buồm.

-

Vận đơn do người giao nhận lập.

Tuy nhiên trong một số trường hợp Ngân hàng (mà cơ bản là sự đồng ý của người mua)có thể chấp
nhận vận đơn do nhà giao nhận mặc dù L/C không nói rõ là cho phép xuất trình vận đơn này.Vi ệc chấp
nhận với điều kiện vận đơn phải được ghi rõ là nhà giao nhận là đại lý của một nhãn hàng chuyên chở
được nêu đích danh, nghĩa là trên B/L phải ghi rõ:” AS AGENT FOR THE CARRIER…(Tên hãng
chuyên chở).

3. Kiểm tra chứng từ bảo hiểm:


Kiểm tra chứng từ bảo hiểm dựa vào điều 28 UCP 600, bên cạnh đó còn sử dụng các điều khoản
của ISBP 681 để bổ sung.
 Kiểm tra loại chứng từ bảo hiểm:
- Bảo hiểm đơn: có in kèm các nguyên tắc của công ty bảo hiểm. Có tính chính thức hơn là giấy chứng
nhận bảo hiểm.
- Giấy chứng nhận bảo hiểm: không có in kèm các nguyên tắc của công ty bảo hiểm qui định.
→ Nhà nhập khẩu thường yêu cầu nhà xuất khẩu xuất trình bảo hiểm đơn hơn là giấy chứng nhận bảo
hiểm.
- Việc kiểm tra loại chứng từ bảo hiểm được dựa theo qui định của UCP 600:
+ Thư tín dụng nên chỉ rõ loại bảo hiểm được đòi hỏi và nếu có, những rủi ro cần mua bảo hiểm. Những
từ mơ hồ như “ rủi ro thông thường” hay những “ rủi ro theo tập quán” không nên được sử dụng. Nếu
chúng được sử dụng thì ngân hàng sẽ chấp nhận những chứng từ bảo hiểm được xuất trình mà không chịu
trách nhiệm về bất cứ rủi ro nào không được bảo hiểm.
+ Nếu không có những qui định rõ ràng trong thư tín dụng, Ngân hàng sẽ chấp nhận những chứng từ bảo
hiểm như được xuất trình mà không chịu trách nhiệm về bất cứ rủi ro nào không được bảo hiểm..
+Trừ khi được qui định khác trong thư tín dụng, Ngân hàng sẽ chấp nhận một chứng từ bảo hiểm có ghi
rõ ràng bảo hiểm có mức miễn bồi thường được trừ hoặc miễn bồi thường không được miễn trừ.
 Kiểm tra người cấp chứng từ bảo hiểm:
- Chứng từ bảo hiểm phải do các công ty bảo hiểm hoặc những người bảo hiểm hoặc các đại lý hoặc
người được ủy quyền của họ ký phát.Chứng từ bảo hiểm do nhà môi giới bảo hiểm cấp sẽ không được
chấp nhận . ( điều 28 UCP 600)
- Điều 172 ISBP bổ sung: Chứng từ bảo hiểm do nhà môi giới bảo hiểm cấp sẽ không được chấp nhận trừ
khi tín dụng cho phép rõ ràng. Hoặc là khi nhà môi giới có thể ký với tư cách là đại lý của công ty bảo
hiểm hoặc người bảo hiểm đích danh.
 Kiểm tra tên và địa chỉ của người được bảo hiểm:
- Thông thường nếu L/C không có qui định khác thì tên và địa chỉ của người được bảo hiểm phải là người
chủ hàng ( nhà xuất khẩu). Nếu chứng từ này có thể hiện thêm tên của người nhận hàng được bảo hiểm
thì thông tin này phải phù hợp với yêu cầu của L/C.
 Kiểm tra thông tin liên quan đến con tàu và hành trình của con tàu phải được nêu chính
xác và phù hợp với vận đơn cảng đi, cảng đến...
 Kiểm tra nội dung mô tả hàng hóa:
- Có phù hợp với nội dùng và từ ngữ đã sử dụng trong L/C không? Các số liệu như: số cotainer, số
seal,trọng lượng, số L/C, số Invoice, ký mã hiệu...cũng phải đồng nhất với các chứng từ khác.


 Kiểm tra giá trị của bảo hiểm:
- Mức mua bảo hiểm phải đúng với qui định của L/C thông thường 110% giá CIF hoặc CIP ( trừ khi L/C
yêu cầu mức bảo hiểm cao hơn) .Số tiền bảo hiểm phải đúng với yêu cầu của L/C. Nếu số tiền được ghi
bằng số lẫn bằng chữ thì chúng phải khớp nhau. Ngoài ra loại tiền ghi trong chứng từ bảo hiểm phải đồng
nhất với loại tiền ghi trong thư tín dụng trừ khi L/C có qui định khác ( Điều 176 ISBP)
- Nếu L/C yêu cầu số tiền bảo hiểm không được tính bằng %, thì chứng từ bảo hiểm không được bao gồm
điều khoản trong đó có mức miễn bồi thường được trừ và mức miễn bồi thường không được trừ.
- Nếu trong L/C hay các chứng từ thể hiện rằng số tiền của hóa đơn chính thức chỉ thể hiện một phần nhất
định của tổng giá trị hàng hóa ( ví dụ do chiết khấu hay đã trả trước hay tương tự, hay một phần giá trị sẽ
đượctrả tại một ngày muộn hơn), thì việc tính toán giá trị bảo hiểm phải dựa vào tổng giá trị của chúng.
 Kiểm tra điều kiện bảo hiểm:
- Trên hợp đồng bảo hiểm phải ghi những rủi ro bảo hiểm như qui định trong L/C. Cho dù L/C qui định rõ
ràng các rủi ro phải được bảo hiểm, thì vẫn có thể bao gồm các điều khoản loại trừ trên chứng từ. Nếu
L/C yêu cầu bảo hiểm mọi rủi ro, thì được đáp ứng bằng việc xuất trình một chứng từ bảo hiểm có bất kì
điều khoản hay ghi chú nào thể hiện mọi rủi ro, ngay cả khi chứng từ đó nói rõ ràng một số rủi ro nhất
định được loại trừ. Một chứng từ bảo hiểm ghi rõ điều khoản bảo hiểm “ Instatute Cargo Clauses (A)” thì
vẫn đáp ứng được L/C có diều khoản hay ghi chú “ mọi rủi ro”.( Điều 173 ISBP)
- Bảo hiểm cùng một rủi ro cho cùng một chuyến hàng phải được thẻ hiện trong một chứng từ, trừ khi các
chứng từ thể hiện bảo hiểm từng phần bằng tỷ lệ % hay cách khác, giá trị bồi thường của từng người bảo
hiểm và mỗi người bảo hiểm phải bảo hiểm phần riêng của mình mà không cần có điều khoản qui định
trước liên quan đến bất kì bảo hiểm nào khác có thể ảnh hưởng đến chuyến hàng. ( điều 174 ISBP)
- Trong trường hợp L/C không đề cập đến hoặc không chỉ thị rõ ràng thì Ngân hàng sẽ chấp nhận những
chứng từ bảo hiểm như xuất trình mà không chịu trách nhiệm về bất cứ rủi ro nào không được bảo hiểm.
 Kiểm tra ngày ký chứng từ bảo hiểm và ngày hiệu lực:
- Hàng hóa phải được đóng bảo hiểm trước khi được giao lên tàu. Do đó ngày ký chứng từ bảo hiểm phải
trước hoặc trùng với ngày ký B/L hay ngày bốc hàng lên tàu. Nếu ngày ký chứng từ bảo hiểm sau ngày
bốc hàng lên tàu thì ngân hàng sẽ từ chối thanh toán trừ khi trong L/C có qui định khác hay trừ khi chứng
từ bảo hiểm xác nhận rằng bảo hiểm có hiệu lực chậm nhất kể từ ngày bốc hàng lên tàu. Điều 175 ISBP
681
 Kiểm tra phí bảo hiểm đã được thanh toán chưa nếu L/C yêu cầu.
 Kiểm tra việc chuyển nhượng có hợp lệ không:
- Hình thức của chứng từ bảo hiểm phải phù hợp với qui định của L/C và khi cần phải được ký hậu bởi
bên được quyền nhận bồi thường bảo hiểm. Chứng từ bảo hiểm phát hành cho người cầm được chấp nhận
, nếu L/C yêu cầu chứng từ bảo hiểm được ký hậu để trống hoặc ngược lại.
 - Nếu L/C không qui định người được bảo hiểm, thì một chứng từ bảo hiểm thể hiện rằng việc đòi
tiền sẽ được đáp ứng theo lệnh của người gửi hay người hưởng lợi trừ khi chứng từ đã được ký hậu. Một


chứng từ bảo hiểm phải được phát hành hay ký hậu để nhận tiền bồi thường xảy ra khi chuyển giao hay
trước khi trao chứng từ.

4. Kiểm tra hóa đơn thương mại:
 Một LC yêu cầu hóa đơn mà không nói rõ loại nào thì có thể đáp ứng bằng bất kỳ 1 hóa đơn nào
xuất trình (hóa đơn thương mại, hóa đơn hải quan, hóa đơn thuế,…) Nhưng không chấp nhận hóa đơn tạm
thời, Báo giá hoặc tương tự. Khi LC yêu cầu xuất trình hóa đơn thương mại thì 1 chứng từ có tiêu đề hóa
đơn sẽ được chấp nhận.
 Trước tiên phải kiểm tra số bản hóa đơn có đúng với yêu cầu của thư tín dụng không.
 KT người lập hóa đơn
- hóa đơnTM được phát hành bởi người thụ hưởng được chỉ định trong thư tín dụng và được lập
đúng tên của người xin mở thư tín dụng. Cuối hóa đơnTM người lập có thể không cần kí tên trừ khi LC
yêu cầu.
- KT NLhóa đơn có phải là người thụ hưởng được quy định trong LC,đồng thời kiểm tra các yếu tố
liên quan:tên công ty, địa chỉ, sđt, số fax,..ghi tên và địa chỉ của người lập hóa đơn bắt buộc phải ghi đúng
nội dung thể hiện trong mục Beneficiary thể hiện trên LC kể cả ND tham chiếu này ghi sai do đó trên hóa
đơn thương mại và các giấy tờ khác người lập cũng phải ghi sai như trên LC.Nếu người lập ghi đúng với
thực tế có thể bị xem là bất hợp lệ.
 Kiểm tra tên và địa chỉ người mua.
Thể hiện trên hóa đơnTM phần: FOR ACCOUNTEE& RISK OF MESSRS hay APPLICANT
 Kiểm tra việc mô tả hàng hóa.
 Mô tả hàng hóa trong hóa đơnTM phải phù hợp trong thư tín dụng. Việc mô tả hàng hó phải chính
xác từng chữ một và đầy đủ như trong thư tín dụng yêu cầu.
 Mô tả hàng hóa dịch vụ hoặc thực hiện trên hóa đơn phải có nội dung như trong LC, còn về hình
thức trình bày thì tùy ý.
 Mô tả hàng hóa dịch vụ hoặc thực hiện trên hóa đơn phải phản ánh thực sự những gì đã được giao
nhận hoặc đã được cung cấp, một hóa đơn thể hiện toàn bộ hàng hóa như mô tả trong LC sau đó chỉ ghi
những hàng hóa nào đã thực sự được giao thì cũng được chấp nhận.
 Hóa đơn phải thể hiện giá trị của hàng hóa. Đơn giá (nếu có), loại tiền tệ trên hóa đơn phải giống
trên LC,thể hiện bất kỳ khoản tiền chiết khấu,khấu trừ theo yêu cầu hoặc không yêu cầu của LC.
 Nếu điều kiện thương mại là bộ phận của mô tả hàng hóa trong LC hay được gắn với số tiền thì
trong hóa đơn phải thể hiện đk thương mại 1 cách rõ ràng chỉ ra cùng nguồn của đk thương mại, các chi
phí vượt quá giá trị của điều kiện thương mại cũng không được phép.
 Trừ khi LC yêu cầu hóa đơn không cần phải ký hoặc ghi ngày tháng.
 Số lượng, trọng lượng, thể tích của HH ghi trên hóa đơn không được mâu thuẫn với việc kê khai
chứng từ trên các chứng từ khác.


 Hóa đơn không được thể hiện: giao hàng vượt quá hoặc mà hàng hóa LC không yêu cầu mặc dù
ghi rõ là miễn phí.
 Dung sai về Số lượng hàng hóa trong hóa đơn phải theo quy định trong LC
 Giao hàng phải đầy đủ trong mức dung sai cho phép trong LC.
 Nếu LC giao hàng định kỳ thì mỗi lần giao hàng phải phù hợp lịch giao hàng đã được xác định
trước.
 Kiểm tra đơn giá:
Trong TH LC ghi đơn giá là ‘kg’ nhưng trong hóa đơnTM có thể ghi ‘tấn’ vẫn chấp nhận miễn không
làm thay đổi đơn giá thật của HH
 KT số lượng, trọng lượng
-Nếu thư tín dụng không cho phép giao hàng từng phần thì tổng trị giá của hóa đơn phải khớp với trị
giá của thư tín dụng hoặc nằm trong dung sai cho phép.
- Nếu thư tín dụng cho phép giao hàng từng phần thì tổng giá trị của hóa đơn có thể nhỏ hơn giá trị
của LC, căn cứ vào ngày giao hàng thể hiện trong vận đơn để xem đây là lần giao hàng thứ mấy, nếu đây
là lần giao hàng cuối cùng thì thanh toán viên phải cộng toàn bộ những lần giao hàng xem tổng giá trị có
nằm trong dung sai cho phép tùy theo quy định của LC.
 KT đơn giá và điều kiện giao hàng
KT xem có đúng yêu cầu của LC không, điều khoản này phải được thể hiện trong hóa đơn vì nếu
không thì chứng từ được xem là bất hợp lệ.
 KT tiền của hóa đơn
- Số tiền ghi bằng số.
- Số tiền ghi bằng chữ: phải khớp với số tiền bằng số, đúng chính tả, đơn vị tiền tệ phải giống trên hối
phiếu và thư tín dụng.
 KT các dữ kiện khác:
Để thông tin được rõ ràng hóa đơn ghi thêm: cảng bốc, cảng dỡ, chuyển tải, tên tàu,.. các thông tin
này phải đồng nhất trên vận đơn hoặc chứng từ có liên quan. Ngoài ra nếu LC yêu cầu hóa đơn còn ghi
thêm số hợp đồng (contract number), số tham chiếu của người mua (applicant’s ref), yêu cầu đóng gói
(packing), ký mã hiệu (shipping mark),.. thì phải thể hiện những yêu cầu.
 KT các yêu cầu khác của LC đối với hóa đơn
H óa đ ơn không cần ký tên nhưng LC yêu cầu thì điều này phải thực hiện.

5. Kiểm tra C/O:
Các nội dung cần kiểm tra trong C/O:
 Kiểm tra loại C/O có đúng với yêu cầu của C/O không?


 Kiểm tra người lập C/O: thường thì Phòng Thương mại có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
xuất xứ . Tuy nhiên khi L/C không quy định về người lập thì người bán có thể lập L/C và tự ký miễn sao
nội dung thể hiện không được mâu thuẫn với những chứng từ khác.
 Kiểm tra người gửi hàng, người nhận hàng có thể hiện đúng và đồng nhất với các chứng từ
khác không?
 Kiểm tra các thông tin liên quan đến việc chuyển hàng hóa như: cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng,
tên tàu, số B/L,...phải giống như thể hiện trên B/L.
 Mô tả hàng hóa, số lượng, trọng lượng hàng hóa phải phù hợp với B/L, L/C và hóa đơn.
 Ngày cấp C/O phải trước hoặc trùng với hàng hóa đựơc chất lên tàu. C/O phải có câu chứng
nhận hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ.
 Kiểm tra các điều kiện đặc biệt do L/C quy định cho C/O. Để đáp ứng thủ tục nhập khẩu, một
số L/C yêu cầu C/O phải được chứng thực bởi đại sứ quán của nước nhập khẩu tại Việt Nam. Điều này
được phản ánh trong L/C như sau: “CẺTÌFICATE OF VIETNAM ORIGIN ISSUED BY THE
CHAMBER OF COMMẺCIAL DULY LEGALIZED BY ANY ARAB REPRESENTATIVE IN
VIETNAM”.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×