Tải bản đầy đủ

Incoterm va phuong thuc thanh toan quoc te 7646

CHƯƠNG 1:
INCOTERMS – CÁC ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

I. GIỚI THIỆU CHUNG
Incoterms – International Commercial Terms
Incoterms là bộ qui tắc do Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC) phát hành để
giải thích các điều kiện thương mại quốc tế.
 Mục đích:
- Incoterms làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình
chuyển hàng từ người bán đến người mua.
 Phạm vi áp dụng:
- Chủ yếu qui định trách nhiệm của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa
hữu hình của xuất nhập khẩu.
Incoterms không đề cập tới:
Việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và các quyền về tài sản khác.
Sự vi phạm hợp đồng và các hậu quả của sự vi phạm hợp đồng cũng như
những miễn trừ về nghĩa vụ trong những hoàn cảnh nhất định.
 Lịch sử phát triển của Incoterms:
 1936: “Quy tắc quốc tế diễn giải những điều kiện thương mại quốc tế”
 7 điều kiện: EXW, FCA, FOR/FOT, FAS, FOB, C&F, CIF.
 6 lần sửa đổi, bổ sung: 1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000.

 Incoterms 1990 và 2000 có 13 điều kiện – 4 nhóm.
 Nhóm E:
 Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi đặt hàng hóa dưới quyền định
đoạt của người mua ngay tại cơ sở của người bán hoặc tại địa điểm qui
định.
 Nhóm F:
 Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi giao hàng cho người chuyên
chở do người mua chỉ định, tại địa điểm đi.
 Nhóm C:
 Người bán phải thuê phương tiện vận tải, trả cước vận tải để đưa hàng
đến địa điểm qui định, nhưng không chịu rủi ro về mất mát, hư hỏng, hoặc
những chi phí phát sinh sau khi đã giao hàng cho người vận tải tại địa điểm
đi.
 Nhóm D:
 Người bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro cần thiết để đưa hàng tới nơi
đến.
II. ĐỊNH NGHĨA TÓM TẮT CÁC THUẬT NGỮ CỦA INCOTERMS 2000
EXW (Ex Works)
ĐIỀU KIỆN
Giao hàng tại xưởng
GIAO HÀNG
• Mọi phương tiện vận tải
PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI ÁP DỤNG
Giao hàng tại cơ sở của mình.
Giúp NM (nếu có yêu cầu) hoàn thành thủ tục hải quan
Nghĩa vụ Người BÁN
v

xu
ất nhập khẩu (XNK) hàng hoá.
(Cung cấp hàng theo
Không chịu trách nhiệm về việc bốc hàng lên phương
đúng hợp đồng)
tiên vận tải.

1


Hoàn thành mọi thủ tục hải quan XNK hàng hoá.
Nghĩa vụ Người MUA
Trả tiền thuế và mọi chi phí bốc dỡ, vận tải…(nếu
(Nhận hàng và trả
có).
tiền hàng)
ĐIỀU KIỆN
HÀNG

FAS (Free Alongside Ship)
GIAOGiao dọc mạn tàu

PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI ÁP DỤNG

Vận tải thủy

Làm thủ tục hải quan cho hàng XK (theo Incoterms 2000).
Hoàn thành nghĩa vụ của mình khi đã đặt hàng dọc theo
Nghĩa vụ Người BÁN mạn tàu mà NM chỉ định (hàng để dọc mạn tàu: trên cầu
(Cung cấp hàng theo cảng, hoặc trên sà lan, kè hoặc xuống ở cảng bốc hàng quy
đúng hợp đồng)
định).
Làm thủ tục hải quan về NK (theo Incoterms 1990).
Nghĩa vụ Người MUA Chịu mọi phí tổn và rủi ro về mất mát, hư hại hàng hóa
(Nhận hàng và trả
kể từ khi hàng đã đặt dọc theo mạn tàu.
tiền hàng)
Chịu mọi chi phí về vận tải, bảo hiểm hàng hóa.

ĐIỀU KIỆN
HÀNG

GIAOFCA (Free Carrier)
Giao cho người vận tải

PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI ÁP DỤNG



Mọi phương tiện vận tải

Làm thủ tục hải quan về XK.
Nghĩa vụ Người BÁN
Giao hàng ở nơi tập kết để vận tải: vì vậy khi ấn định
(Cung cấp hàng theo giá phải xem xét những cách lựa chọn khác nhau để NM
đúng hợp đồng)
làm căn cứ hướng dẫn địa điểm giao hàng.
Trả mọi chi phí và chịu rủi ro trong suốt quá trình vận
Nghĩa vụ Người MUA tải.
(Nhận hàng và trả
Xác định địa điểm chính xác để NB giao hàng .
tiền hàng)
Làm thủ tục hải quan và chịu chi phí về NK.

ĐIỀU KIỆN
HÀNG

FOB (Free On Board)
GIAOGiao hàng lên tàu

PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI ÁP DỤNG



Vận tải thuỷ

2


Trả mọi chi phí và hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi
hàng hóa vượt qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định.
Chịu trách nhiệm về thủ trục hải quan hàng XK (trả
Nghĩa vụ Người BÁN
m

(Cung cấp hàng theo i loại thuế và lệ phí XK – nếu có).
Trả chi phí bốc hàng lên tàu – nếu chi phí này không tính
đúng hợp đồng)
vào cước chuyên chở.
Chỉ định người vận tải.
Ký HĐ vận tải và trả cước phí vận tải.
Nghĩa vụ Người MUA
Trả chi phí bốc hàng lên tàu (nếu chi phí này tính vào
(Nhận hàng và trả
cước phí chuyên chở).
tiền hàng)
Trả chi phí dở hàng tại cảng cuối cùng.
Làm thủ tục hải quan NK.
ĐIỀU KIỆN
HÀNG

GIAOCPT (Carriage Paid To…)
Cước phí trả tới (cảng đích qui định)

PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI ÁP DỤNG



Mọi phương tiện vận tải

Ký HĐ vận tải và trả tiền cước đến địa điểm quy định.
Giao hàng cho người vận tải đầu tiên (nếu có nhiều
Nghĩa vụ Người BÁN
ng
ườ
i vận tải–có chuyển tải dọc đường)
(Cung cấp hàng theo
Cung cấp cho NM hoá đơn và chứng từ vận tải.
đúng hợp đồng)
Thông quan hàng XK
Chấp nhận việc giao hàng khi hàng hóa đã được giao
Nghĩa vụ Người MUA cho người vận tải đầu tiên.
Nhận hàng từ người vận tải cuối cùng tại địa điểm đích
(Nhận hàng và trả
quy
định.
tiền hàng)
Chịu chi phí NK.

ĐIỀU KIỆN
GIAO HÀNG

CIP (Carriage and Insurance Paid to…)
Cước phí và bảo hiểm trả tới …
(cảng đích qui định)

PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI ÁP DỤNG



Mọi phương tiện vận tải

Mọi nghĩa vụ giống như điều kiện giao hàng CPT.
Nghĩa vụ Người BÁN
(Cung cấp hàng theo Mua bảo hiểm với mức bảo hiểm tối thiểu.
đúng hợp đồng)
Chấp nhận việc giao hàng khi hàng hóa đã được giao cho
người vận tải đầu tiên.
Nghĩa vụ Người MUA Nhận hàng từ người vận tải cuối cùng tại địa điểm đích
quy định.
(Nhận hàng và trả
Chịu chi phí NK.
tiền hàng)
Có quyền độc lập với NB trong việc truy đòi người bảo
hiểm bồi thường tổn thất.

3


ĐIỀU KIỆN
HÀNG

CFR/CF/C&F/CNF (Cost and Freight)
GIAOTiền hàng và cước phí trả đến…
(cảng đích quy định)

PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI ÁP DỤNG



Vận tải thủy

Ký HĐ vận tải và trả tiền cước đến cảng đích quy định
(không có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng).
Nghĩa vụ
Thông quan hàng XK
Người BÁN
(Cung cấp hàng theo Trả chi phí bốc hàng tại cảng bốc.
Trả chi phí dở hàng, nếu chi phí này được tính vào cước
đúng hợp đồng)
vận tải.
Tiếp nhận hàng hóa từ người vận tải ở cảng đích quy
định.
Nghĩa vụ Người MUA
Trả mọi chi phí bổ sung phát sinh, nếu sau khi hàng đã
(Nhận hàng và trả
qua lan can tàu tại cảng bốc hàng, mà có những tình huống
tiền hàng)
rủi ro xảy ra như tàu mắc cạn, đâm va, những cản trở
khác như băng giá hoặc các điều kiện thời tiết khác.
ĐIỀU KIỆN
HÀNG

CIF (Cost-Insurance and Freight)
GIAO Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước
phí trả đến…(cảng đích qui định)
Vận tải thủy

PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI ÁP DỤNG

Mọi nghĩa vụ giống như điều kiện giao hàng CFR.
Nghĩa vụ Người BÁN
Phải ký hợp đồng bảo hiểm trong suốt thời gian vận
(Cung cấp hàng theo chuyển và trả tốn phí bảo hiểm.
đúng hợp đồng)
Trả chi phí dở hàng, nếu chi phí này không tính vào cước
vận tải.
Nghĩa vụ Người MUA
Có quyền độc lập với NB trong việc truy đòi người bảo
(Nhận hàng và trả
hiểm bồi thường tổn thất (NB phải cấp đơn bảo hiểm cho
tiền hàng)
NM trong đó người bảo hiểm trực tiếp cam kết bối
thường với NM).
ĐIỀU KIỆN
HÀNG

GIAODAF (Delivered At Frontier)
Giao hàng tại biên giới

PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI ÁP DỤNG



Đường bộ - đường sắt

Chịu mọi chi phí thông quan hàng XK tại biên giới quy
định, hoặc tại địa điểm quy định ở biên giới đó.
Cung cấp cho NM những chứng từ để NM có thể nhận
Nghĩa vụ Người BÁN
(Cung cấp hàng theo hàng tại biên giới.
Ký hợp đồng vận tải và chịu mọi phí tổn để chuyên chở
đúng hợp đồng)
hàng hóa đến nơi giao hàng theo quy định tại biên giới.

4


Nhận hàng tại biên giới quy định.
Trả chi phí dở hàng.
Nghĩa vụ Người MUA
Thực hiện các thủ tục NK.
(Nhận hàng và trả
Trả phí tổn chuyên chở tiếp sau khi hàng đã được giao
tiền hàng)
tại biên giới.

ĐIỀU KIỆN
HÀNG

DES (Delivered Ex Ship)
GIAOGiao hàng tại tàu (cảng đến qui định)

PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI ÁP DỤNG

Vận tải thủy

Giao hàng trên tàu tại cảng đến.
Cung cấp cho NM những chứng từ để NM nhận hàng từ
Nghĩa vụ Người BÁN tàu (Bill of Lading - B/L hoặc lệnh giao hàng).
(Cung cấp hàng theo Chịu mọi rủi ro, mất mát hoặc hư hại hàng đến địa
điểm giao hàng.
đúng hợp đồng)
Không có nghiã vụ bảo hiểm.

Nghĩa vụ Người MUA
(Nhận hàng và trả
tiền hàng)

ĐIỀU KIỆN
HÀNG

Trả chi phí dở hàng.
Nhận hàng trên tàu tại cảng đến.
Làm thủ tục hải quan NK .

DEQ (Delivered Ex Quay)
GIAOGiao hàng tại cầu cảng

PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI ÁP DỤNG

Vận tải thủy

Thông quan hàng XK (Theo Incotems 1990).
Giao hàng tại cầu cảng ở cảng đến.
Cung cấp cho NM những chứng từ để NM nhận hàng từ
Nghĩa vụ Người BÁN cầu cảng (B/L hoặc lệnh giao hàng).
(Cung cấp hàng theo Chịu mọi rủi ro, phí tổn kể cả các loại phí có liên quan
đúng hợp đồng)
đến việc giao hàng tại cầu cảng.
Trả chi phí dở hàng.
Không có nghĩa vụ bảo hiểm
Nghĩa vụ Người MUA
(Nhận hàng và trả
tiền hàng)

ĐIỀU KIỆN
HÀNG

Làm thủ tục hải quan cho hàng NK (Theo Incotems 2000).
Nhận hàng tại cầu cảng ở cảng đến.

DDU (Delivered Duty Unpaid)
GIAOGiao hàng tại đích chưa nộp thuế

5


PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI ÁP DỤNG



Mọi phương tiện vận tải

Giao hàng tại nơi đến quy định.
Cung cấp những chứng từ cho phép NM nhận hàng tại
Nghĩa vụ Người BÁN
(Cung cấp hàng theo địa điểm quy định (Chứng từ vận tải hoặc Lệnh giao hàng,
Chứng nhận lưu kho…)
đúng hợp đồng)
Thông quan hàng XK
Nghĩa vụ Người MUA
(Nhận hàng và trả
tiền hàng)
ĐIỀU KIỆN
HÀNG

Nhận hàng tại địa điểm đến qui định.
Làm thủ tục hải quan để NK.

DDP (Delivered Duty Paid)
GIAOGiao hàng tại đích đã nộp thuế

PHƯƠNG TIỆN VẬN
Mọi phương tiện vận tải
TẢI ÁP DỤNG
Giao hàng tại nơi đến qui định.
Cung cấp những chứng từ cho phép NM nhận hàng tại
Nghĩa vụ Người BÁN
(Cung cấp hàng theođịa điểm qui định (Chứng từ vận tải hoặc Lệnh giao hàng,
Chứng nhận lưu kho).
đúng hợp đồng)
Thông quan hàng XNK.
Nghĩa vụ Người MUA
(Nhận hàng và trả
tiền hàng)

Nhận hàng tại địa điểm đến qui định.

III. LỰA CHỌN INCOTERMS
 Người bán và người mua ít khi chọn một điều kiện thương mại quốc tế cho
mỗi giao dịch.
 Thông thường, việc lựa chọn được quyết định bởi chiến lược kinh doanh
của họ.
 Các yếu tố cần tham khảo:
 Tình hình thị trường
 Giá cả
 Khả năng thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm.
 Khả năng làm thủ tục thông quan XNK.
 Các qui định và hướng dẫn của nhà nước.
Thực tiễn thương mại và loại hàng hoá sẽ quyết định những vấn đề sau:
 NB nên tránh đưa thêm bất kỳ nghĩa vụ nào?
 NB có sẳn sàng làm gì nhiều hơn việc chuẩn bị hàng tại cơ sở của mình
đúng thời hạn?
 Vị thế của NM trong giao dịch cho phép họ yêu cầu NB tăng thêm nghĩa vụ?
 NB có thể tăng thêm nghĩa vụ để có được giá cạnh tranh hơn?
 Các điều kiện vận tải biển FAS, FOB, CFR, CIF cần được sử dụng khi
hàng có thể được NM bán lại trước khi tới đích đến?
IV. NHỮNG BIẾN DẠNG CỦA INCOTERMS

6




Trong thực tiễn, các bên thường đưa ra thêm vào các điều kiện Incoterms
một số từ nhằm diễn đạt chính xác hơn về thỏa thuận giữa chính họ với
nhau.
 Cần giải thích rõ ràng – cụ thể trong hợp đồng những từ ngữ mới thêm vào
nằm ngoài qui định của Incoterms. Cần chú ý đến tập quán của các địa
phương.
 Ex:
Pháp: CAF (count, assurance, fret) thay cho CIF
Mỹ: “Các định nghĩa về điều kiện ngoại thương của Hoa Kỳ”
 NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆC CỦA FOB:
 FOB under tacke – FOB dưới cần cẩu
 FOB stowed / FOB trime – FOB san xếp hàng: NB nhận thêm trách nhiệm
xếp hàng trong khoang hầm tàu.
 FOB liner terms – FOB tàu chợ: do tiền cước tàu chơ đã bao gồm cả chi phí
bốc hàng và chi phí dỡ hàng, nên NB không phải trả chi phí bốc dỡ hàng
 FOB shipment to destination – FOB chở hàng đến: NB chịu trách nhiệm thuê
tàu giúp NM để chở hàng đến cảng quy định với rủi ro và chi phí thuê tàu là
do NM phải chịu.
 NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆC CỦA CIF, CFR:
 COF liner terms – CIF tàu chợ: cước phí mà NB trả cho hãng tàu đã bao gồm
cả chi phí bốc dỡ hàng
 CIF + c: giá hàng đã bao gồm tiền hoa hồng cho người trung gian
(commission)
 CIF + i: giá hàng đã bao gồm tiền lợi tức cho vay hoặc chịu tiền hàng
(interest)
 CIF + s: giá hàng đã bao gồm chi phí đổi tiền (exchange)
 CFR + FO (HĐ thuê tàu chuyến):
 FO à Free Out: chủ tàu được miễn dỡ hàng tại cảng đến
 NB chịu thêm chi phí bốc dỡ hàng tại cảng đến
 Note: phí bốc dỡ cảng đi + phí san xếp hàng trên tàu à chủ tàu chịu (đã tính
gộp trong phí thuê tàu)
 Áp dụng Incoterms cho các trường hợp chuyên chở hàng hoá bằng
container sử dụng phương tiện vận tải thủy:
 Khi không lấy lan can tàu (ship’s rail) làm địa điểm chuyển rủi ro, nên thay:
 FOB = FCA
 CFR = CPT
 CIF = CIP
 Ích lợi đối với nhà XK:
 Sớm chuyển rủi ro
 Sớm lấy được vận đơn để lập chứng từ thanh toán
 Không chịu thêm các chi phí và nghĩa vụ sau khi giao hàng xong cho người
vận tải
 Ích lợi đối với nhà NK:
 Được bảo hiểm hàng hoá từ bãi/trạm container cho đến khi hàng hoá đã giao
lên tàu (nếu đã mua BH)
 Việt Nam có nên chủ yếu tiếp tục XK theo điều kiện FOB, NK theo điều
kiện CIF nữa hay không? Tại sao?
7


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ CHỦ YẾU
A. Các phương tiện thanh toán quốc tế:
I. Tỷ giá hối đoái
1. Khái niệm:
TGHĐ là quan hệ so sánh giữa 2 loại tiền tệ với nhau.
TGHĐ là giá cả một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện trong một số lượng tiền
tệ nước khác.
Ex: 1 USD = 16.200 VND
1 GBP = 1,912 USD
1 USD = 0,8240 EUR
2. Phương pháp biểu thị tỷ giá hối đoái:
a. Phương pháp trực tiếp:
Là phương pháp thể hiện tỷ giá của một đơn vị ngoại tệ bằng một số lượng tiền
tệ trong nước.
b. Phương pháp gián tiếp:
Là phương pháp thể hiện tỷ giá của một đơn vị tiền tệ trong nước bằng một số
ngoại tệ.
3. Xác định tỷ giá hối đóai theo phương pháp tính chéo:
a. Nội dung của phương pháp tính chéo:
Muốn xác định TGHĐ giữa 2 đồng tiền B và C khi biết TGHĐ giữa 2 đồng tiền
A và B, A và C thì chia tỷ giá giữa A và C cho tỷ giá giữa A và B.
 Công thức:
B/C =

A/C

A/B
 EX: Cho biết:
1 USD = 1,2855 AUD
1 USD = 0,7310 EUR
 Xác định tỷ giá đôla Úc và đồng EURO như sau:
AUD
USD/EUR
=
= 0,7310 = 0,5688
USD/AUD
1,2855
EUR
 Tính tỷ giá EUR/AUD = ?
 Cho biết: GBP/USD = 1,9285; USD/EUR = 0,7310
 Tính GBP/EUR = ? ; EUR/GBP = ?
 EUR/AUD = 1,7585
 Tính GBP/EUR = 1,4097 ; EUR/GBP = 0,7095
b. Vận dụng phương pháp tính chéo:
Một doanh nghiệp XK thu về 1,5 triệu EUR, doanh nghiệp đổi ra đô la Úc để
trả tiền khi NK hàng hoá với Úc. Hỏi ngân hàng sẽ trả cho doanh nghiệp bao nhiêu
đô la Úc, khi biết TGHĐ được công bố như sau:
1 USD = 1,2855/80 AUD
1 USD = 0,7310/30 EUR

8


 Dựa vào phương pháp tính chéo ta có:
EUR
USD/AUD
=
AUD
USD/EUR
 Bước 1: Ngân hàng sẽ mua EUR và bán USD cho doanh nghiệp, nên ngân
hàng áp dụng giá bán USD và giá mua EUR, đó là tỷ giá cao USD/EUR = 0,7330
 Bước 2: Ngân hàng mua USD và bán AUD cho doanh nghiệp, nên ngân hàng
áp giá thấp USD/AUD = 1,2855
1,2855
EUR/AUD =
=1,7538
0,7330
 Số đô la Úc doanh nghiệp mua được như sau:
1,7538 x 1.500.000 EUR = 2.630.700 AUD
4.
Những nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của TGHĐ
a. Những nhân tố khách quan:
Sự biến động của thị trường tài chính tiền tệ khu vực và thế giới.
b. Những nhân tố chủ quan:
Kinh tế, chính trị quốc gia
Tỷ lệ lạm phát và sức mua của đồng tiền bản địa
Chênh lệch cán cân thanh toán quốc gia
Sự ấn định lãi suất của NHTW
Mức dự trữ ngoại tệ của quốc gia
Cung cầu ngoại tệ
Khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông
Sức sản xuất trong nước
Sự phát hành công trái của nhà nước
5.
Các loại tỷ giá hối đoái:
a. Căn cứ vào phương thức quản lý ngoại tệ:
Tỷ giá chính thức
Tỷ giá kinh doanh của các ngân hàng thương mại
 Tỷ giá mua bán tiền mặt
 Tỷ giá mua bán tiền chuyển khoản
b. Căn cứ vào thời điểm công bố tỷ giá:
Tỷ giá mở cửa
Tỷ giá đóng cửa
c. Căn cứ vào cách xác định tỷ giá:
Tỷ giá danh nghĩa
Tỷ giá thực
Tỷ giá thực =Tỷ giá danh nghĩa x

Chỉ số giá hang
XK (nước ngoài)
Chỉ số giá trong nước

6.
Các biện pháp đảm bảo giá trị của tiền tệ:
a. Biện pháp đảm bảo bằng vàng:
 Vd: Hợp đồng ngoại thương (HĐNT) được ký kết ngày X với trị giá
100,000 USD.

9


 Đến thời điểm thanh toán:
 Nếu giá vàng 380 USD/ounce
 Trị giá hợp đồng được điều chỉnh:
 100,000 x (380/360) = 105,555 USD
 Nếu giá vàng 350 USD/ounce
 Trị giá hợp đồng được điều chỉnh:
 100,000 x (350/360) = 97,222 USD
b. Biện pháp đảm bảo bằng một đồng tiền mạnh, có giá trị ổn định:
 Vd: Tổng giá trị HĐNT: 100,000 JPY. Hai bên thống nhất chọn USD làm
đồng tiền đảm bảo.
 Thời điểm ký kết hợp đồng: USD/JPY = 118
 Đến thời điểm thanh toán:
 Nếu USD/JPY = 120, tổng giá trị HĐ được điều chỉnh:
 100,000 JPY x (120/118) = 101,694.91 JPY
 Nếu USD/JPY = 115, tổng giá trị HĐ được điều chỉnh:
 100,000 JPY x (115/118) = 97,457.62 JPY
c. Biện pháp đảm bảo theo “rổ tiền tệ”
 Vd: Tổng giá trị HĐNT:100,000 USD. Hai bên đồng ý chọn EUR, CHF,
AUD, CAD đưa vào “rổ tiền tệ”.
Tỷ giá
Tên ngoại tệ trong rổ

EUR
CHF
AUD
CAD

Thời
điểm ký
kết HĐ

Thời
điểm
thanh
toán

Tỷ lệ biến động của
tỷ giá

0.80
1.35
1.55
1.38

0.88
1.39
1.50
1.30

+ 10.00%
+ 2.96%
- 3.23%
- 5.80%

5.08

5.07

+ 3.93%

 Cách 1:
Mức tỷ lệ bình quân biến động TGHĐ cả “rổ tiền tệ”:
3.93% : 4 = 0.9825%
Giá trị HĐ được điều chỉnh:
100,000 x (100% - 0.9825%) = 99,017.50 USD
 Cách 2:
TGHĐ bình quân của cả “rổ tiền tệ”:
Lúc ký kết HĐ: 5.08 : 4 = 1.27
Lúc thanh toán: 5.07 : 4 = 1.2675
Tỷ lệ biến động bình quân cả “rổ tiền tệ”:
(1.27-1.2675) X 100% =0,1969%
1.27
HĐNT được điều chỉnh:

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×