Tải bản đầy đủ

Giao an DI p VA PHEP d i PHEP DI p VA PH

Giáo án

Tiếng Việt

THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP
ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Ngày soạn:
Ngày giảng:

Hoàng Thị Thập
Nguyễn Thị Thu Phương
03/09/2014
11/09/2014


THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:
PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI


A/Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Ôn tập, củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp, phép đối trong việc sử
dụng Tiếng Việt.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng nhận diện, phân tích cấu tạo và tác dụng của các phép tu từ trên và
có khả năng sử dụng các phép tu từ đó khi cần thiết.
3.Thái độ
- Có ý thức trau dồi và sử dụng tốt ngôn ngữ Tiếng Việt.
B/ Chuẩn bị
1.Phương tiện
- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, máy chiếu…
- HS: SGK, bài soạn…
2.Phương pháp
- Phương pháp giao tiếp, gợi tìm, thực hành, rèn luyện theo mẫu.
3.Hình thức tổ chức:
- Theo lớp, nhóm.
C/ Tiến trình dạy học
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ (nếu có)
3.Vào bài mới
Ở THCS chúng ta đã được làm quen với 1 số biện pháp tu từ. Em hãy kể tên những
biện pháp tu từ mà em biết?( nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, phép điệp, phép
đối….). Như vậy chúng ta đã được biết đến phép điệp và phép đối. Để tìm hiểu sâu
hơn về tác dụng của phép điệp và phép đối chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài hôm nay nhé!
Hoạt động của GV và HS
H: Một em hãy nhắc lại cho cô và cả lớp
nghe khái niệm về phép điệp?
(phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một

Kiến thức cần đạt
I. Luyện tập về phép điệp (điệp ngữ)


yếu tố ngôn ngữ trong văn bản (vần, nhịp,
từ, cụm từ, câu) để nhấn mạnh biểu đạt
cảm xúc hoặc tạo nên tính hình tượng
trong ngôn ngữ nghệ thuật).
H : Em hãy lấy một ví dụ có sử dụng
phép điệp ?
( - Người ta đi cấy lấy công,
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.
Trông trời, trông đất, trông mây,
Trông mưa, trông nắng, trông ngày,trông
đêm.
Trông cho chân cứng đá mềm,
Trời êm, biển lặng cho yên tấm lòng.
- Ca daoHoặc
- Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre
giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ
đồng lúa chín. Tre anh hùng lao động ! Tre
anh hùng chiến đấu !
-Thép Mới -

GV yêu cầu học sinh đọc ngữ liệu

1. Bài tập
a, (Sử dụng bảng phụ)
Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc em thay.
Ba đồng một mớ trầu cay,
Sao anh không hỏi những ngày còn
không.
Bây giờ em đã có chồng,
Như chim vào lồng như cá mắc câu.
Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,
Chim vào lồng biết thuở nào ra.

H : Trong bài ca dao trên có những từ nào
được lặp lại?
- Lặp : + “ nụ tầm xuân”
+ “cá mắc câu”
+ “chim vào lồng”


H : Ở ngữ liệu trên “nụ tầm xuân” được
lặp lại nguyên trạng. Nếu ta thay thế “nụ
tầm xuân” bằng “hoa tầm xuân” hay “hoa
cây này” theo em câu thơ có gì thay đổi
không? Sự thay đổi đó biểu hiện như thế
nào?
- Có
- Nếu thay thế câu thơ sẽ thay đổi về
nhịp điệu và ý nghĩa.
+ Nhịp điệu : Thanh trắc của tiếng
“nụ” thay bằng thanh bằng của tiếng
“hoa”.
+ Hình ảnh: nụ và hoa là hai trạng
thái hoàn toàn khác nhau
-> ý nghĩa thay đổi
-> không thể thay thế “nụ” và “hoa”
được .
H: Vì sao có sự lặp lại ở 2 câu cuối?
- Vừa để sự so sánh ở câu trên rõ
nghĩa vữa diễn tả tình thế quẩn
quanh, không lối thoát của người
con gái đã có chồng.
-> Tạo sự âm vang, day dứt, xót xa.
H : Việc lặp lại những cụm từ “nụ tầm
xuân”, “chim vào lồng”, “cá mắc câu” tạo
nên sắc thái gì cho câu ca dao?
+ Lặp “nụ tầm xuân”: Nhấn mạnh ý
nghĩa hình ảnh người con gái đẹp đang ở
độ tuổi trăng tròn .
-> Tạo âm hưởng trùng điệp, cảm xúc
tiếc nuối.
+ Lặp “cá mắc câu”, “chim vào lồng”:
Nhấn mạnh tình thế phụ thuộc, hoàn cảnh
cô gái quẩn quanh, bế tắc, không lối
thoát.
->Tạo cảm xúc buồn, xót xa, tô đậm tính
bi kịch.
H: Dựa vào khái niệm phép điệp tu từ đã
nêu ở trên, theo em những cụm từ “nụ tầm
xuân”, “chim vào lồng”, “cá mắc câu” có


phải là phép điệp tu từ không?
=> Các ngữ “nụ tầm xuân”, “cá mắc
câu”, “chim vào lồng” là phép điệp tu từ .
GV yêu cầu học sinh đọc ngữ liệu
b,(Sử dụng bảng phụ)
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng .
(Tục ngữ)
- Có công mài sắt, có ngày nên kim .
(Tục ngữ)
- Bà con vì tổ vì tiên không phải vì
tiền vì gạo.
(Tục ngữ)
H : Một em hãy chỉ ra cho cô những từ
được lặp lại trong các câu tục ngữ trên? Ý
nghĩa của chúng?

- Các từ được lặp :
+ “Gần, thì”: Nhấn mạnh mối quan hệ
của con người với môi trường sống.
+ “Có”: Khẳng định sự kiên trì thì có
ngày sẽ thành công.
+ “Vì”: Khẳng định, nhấn mạnh mối
quan hệ so sánh.

H: Việc lặp từ ở đây có tác dụng gì?
Theo em đây có phải là phép điệp không?
- Các từ được lặp này có tác dụng để
khẳng định hay so sánh nội dung của hai
vế mà không nhấn mạnh ý nghĩa, không
gợi hình ảnh và biểu cảm.
-> Là hiện tượng lặp từ, không phải phép
điệp tu từ.
=> Như vậy, không phải bất cứ hiện
tượng điệp nào cũng mang giá trị tu từ,
chỉ khi nó có tác dụng thể hiện tình cảm,
cảm xúc, có khả năng gợi hình và nâng
cao tính biểu cảm cho văn bản thì mới có
giá trị tu từ.
GV rút ra nhận xét.

2. Nhận xét


4. Củng cố kiến thức
Câu 1: Đoạn thơ nào dưới đây có chứa phép đối?
A. Cô bé nhà bên(có ai ngờ)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn(thương thương quá đi thôi)
(Giang Nam)
B. Sớm trông mặt đất thương xanh núi
Chiều vọng chân mây nhớ tím chiều.
(Xuân Diệu)
C. Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Hàn Mặc Tử)
D. Về thăm quê Bác Làng Sen,
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
(Nguyễn Đức Mậu)
=> Đáp án B.
* Bài tập về nhà
Bài 1: Viết một đoạn văn có sử dụng phép điệp theo nội dung tự chọn.
Bài 2: Ra một vế đối cho các bạn cùng đối, kiểu như:
Tết đến, cả nhà vui như tết.
5. Dặn dò
- Các em về nhà làm bài tập và soạn bài “Nội dung và hình thức của văn bản văn
học”.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×