Tải bản đầy đủ

GIAO AN CONG NGHE 6 NAM 2012

Tuần: 1
Tiết: 1

Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Khái quát được vai trò của kinh tế gia đình
- Biết được mục tiêu, nội dung, chương trình và SGK công nghệ 6
2/ Thái độ:
- Có hứng thú học tập môn học
II. Chuẩn bị:
- GV: nghiên cứu SGk, SGV công nghệ 6, tranh, sơ đồ tóm tắt nội dung
chương trình
- HS: đọc trước bài mở đầu trong SGK
III. Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: không
3/ Bài mới:

Giới thiệu bài
Phân môn kinh tế gia đình góp phần hình thành nhân cách toàn diện, góp phần giáo
dục hướng nghiệp, tạo tiền đề cho việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai.
Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Vai trò của gia đình HĐ1: Vai trò của gia
và kinh tế gia đình:
đình:
1/ Vai trò của gia đình:
Cho HS đọc SGK:
Đọc SGK
- Gia đình là nền tảng Gia đình có vai trò gì Trả lời
của xã hội, là nơi sinh ra trong xã hội?
và lớn lên được nuôi Mọi người trong gia đình
dưỡng, giáo dục và đều có nhu cầu về vật
chuẩn bị nhiều mặt cho chất và tinh thần trong
tương lai.
cuộc sống. Vậy muốn đạt
- Mọi người trong gia được các yêu cầu đó mọi
đình phải làm tốt công người trong gia đình phải Trả lời
việc của mình để cùng như thế nào?
nhau xây dựng cuộc sống Muốn có vật chất để
văn minh ,hạnh phúc.
phục vụ cuộc sống trước Trả lời
2/ Vai trò của kinh tế gia hết phải có những gì?
đình:
Hỏi thêm:
- Tạo ra nguồn thu nhập, Bằng cách nào để có
và sử dụng nguồn thu thêm thu nhập?
Trả lời
nhập hợp lý, có hiệu quả. Tạo ra nguồn thu nhập
- Làm các công việc nội như thế nào để nâng cao Trả lời
trợ trong gia đình
cuộc sống?


II. Mục tiêu của chương HĐ2: Mục tiêu chương
trình:
trình
1/ Kiến thức:
Giới thiệu chương trình
Biết khâu vá, cắm hoa, SGK và hỏi:
nấu ăn, mua sắm
Qua môn học này về kiến Trả lời
2/ Kĩ năng:
thức em biết những gì?
-Lựa chọn, sử dụng và Về kĩ năng cần đạt được Trả lời
bảo quản trang phục phù những gì?
hợp, đúng kĩ thuật.
Để đạt được kiến thức kĩ
- Làm đẹp nhà ở
năng cần có thái độ học
- Chế biến các món ăn cơ tập như thế nào?
Trả lời
bản
3/ Thái độ:
- Say mê, hứng thú
- Lao động theo kế hoạch
- Có ý thức tham gia mọi
hoạt động trong gia đình
4/ Củng cố:
- Gia đình có vai trò gì?
- Nói về kinh tế gia đình là nói vế những mặt nào?
5/ Dặn dò:
- Học bài
- Xem trước bài 1, chuẩn bị một số loại vải.
• RÚT KINH NGHIỆM :

……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………


Tuần: 1
Tiết: 2

Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC(T1)
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết được nguồn gốc, tính chất các loại vải
- Hiểu được cơ sở để phân biệt các loại vải
2/ Kĩ năng:
- Giải thích được cách thử nghiệm để phân biệt các loại vải
- Đọc thành phần sợi vải: vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha
3/ Thái độ:
Hình thành thái độ học tập tích cực, có óc quan sát, quan tâm đến môi trường xung
quanh
II. Chuẩn bị:
- GV: + Tranh quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học
+ Bộ mẫu các loại vải
+ Dụng cụ: Bát chứa nước để thử nghiệm chứng minh độ cứng của vải, diêm
đốt thử nghiệm sợi vải
-HS: xem trước bài 1 SGK, chuẩn bị 1 số mẫu vải.
III. Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Gia đình có vai trò gì?
- Nói về kinh tế gia đình là nói về những mặt nào?
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài:
Các loại vải thường dùng trong may mặc rất đa dạng và phong phú. Dựa vào nguồn
gốc sợi dệt vải phân làm 3 loại chính: vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học , vải sôi
pha. Các loại vải này có nguồn gốc và tính chất như thế nào, chúng ta se biết được
qua bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Nguồn gốc, tính chất HĐ1: Tìm hiểu nguồn
các loại vải:
gốc của các loại vải:
1/ Vải sợi thiên nhiên:
Quan sát tranh và cho Quan sát và trả lời
a/ Nguồn gốc:
biết vải sợi thiên nhiên
Dệt từ các dạng sợi có có nguồn gốc từ đâu?
sẵn trong thiên nhiên như Cho HS biết thêm vải sợi
sợi bông, tơ tằm.
thiên nhiên còn có nguồn
b/ Tính chất:
gốc từ: lông cừu, lông dê,
-Độ hút ẩm cao, mặc mát lạc đà…
-Dễ bị nhàu, độ bền kém, - Vải sợi thiên nhiên có Trả lời
lâu khô, tro bóp dễ tan.
tính chất ntn?
2/ Vải sợi hóa học:
HĐ2: Tìm hiểu vải sợi
a/ Nguồn gốc:
hóa học:
-Gồm có vải sợi nhân tạo Cho HS quan sát tranh vẽ Quan sát


và vải sợi tổng hợp
- Dệt từ các dạng sợi do
con người tạo ra từ một
số chất hóa học lấy từ
tre, nứa, dầu mỏ, than
đá…
b/ Tính chất:
- Vải sợi nhân tạo: hút
ẩm cao, mặc mát, ít nhàu
và bị cứng trong nước .
- Vải sợi tổng hợp: hút
ẩm thấp, giặt mau khô,
không bị nhàu, rất đa
dạng, bền đẹp
- Hai loại vải trên tro bóp
không tan ( vón lại)

quy trình SX vải sợi hóa
học
HS làm BT trang 8 SGK
Vải sợi hóa học có tính
chất ntn?
Vải sợi HH được làm từ
những chất gì lấy từ đâu?
Vải sợi nhân tạo có tính
chất ntn?
* Vải sợi hóa học do
được làm từ các chất hóa
học nên rất bền đẹp….
Vải sợi hóa học có gì
khác vải sợi thiên nhiên?

Thảo luận nhóm
Trả lời
Trả lời

Trả lời

4/ Củng cố:
Vì sao người ta thích mặc vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilong, vải
polyeste vào mùa hè?
Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc? Phân biệt vải sợi thiên
nhiên và vải sợi hóa học?
5/ Dặn dò:
Học bài và xem trước Phần còn lại của bài 1


Tuần: 2
Tiết: 3

Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC(T2)
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết được nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.
- Biết đọc thành phần sợi dệt trên nhãn mác, quần áo.
2/ Kĩ năng:
- Phân biệt được một số loại vải thông dụng, đọc thành phần sợi dệt trên nhãn
mác, quần áo.
- Thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt loại vải bằng cách vò vải đốt vải.
3/ Thái độ:
Hình thành thái độ học tập tích cực, có óc quan sát, quan tâm đến môi trường xung
quanh
II. Chuẩn bị:
GV: + Bộ mẫu các loại vải, một số sản phẩm may mặc: quần áo, khăn
III. Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3/ Vải sợi pha:
HĐ3: Tìm hiểu vải sợi - Cotton + Polyeste ( vải
a/ Nguồn gốc:
pha
sợi bông pha sợi tổng
Được sản xuất bằng cách Cho HS thực hiện theo hợp)
kết hợp 2 hay nhiều loại nhóm
- Tơ tằm + visco ( vải sợi
sợi khác nhau để tạo - Cho HS xem một số tơ tằm pha sợi nhân tạo)
thành sợi dệt
mẫu vải sợi có ghi thành - HS nhắc lại tính chất
b/ Tính chất:
phần sợi pha.
của vải sợi bông & vải tơ
Có ưu điểm của các loại Em cho biết nguồn gốc tằm, vải nhân tạo, vải
vải thành phần
của vải sợi pha?
tổng hợp.
II. Thử nghiệm để phân Hãy nhắc lại tính chất - Vải SB&TT: Hút ẩm
biệt mộ số loại vải:
của vải sợi bông, vải sợi nhanh,
thoáng
mát,
1/ Điền tính chất của tơ tằm, vải sợi nhân tạo không nhàu, giặt chóng
một số loại vải:
và vải sợi tổng hợp.
khô, bền đẹp.
2/ Thử nghiệm để phân - Vải sợi bông pha sợi - Vải NT: hút ẩm nhanh,
biệt một số loại vải:
tổng hợp có tính chất gì? thoáng mát, bóng đẹp.
+ Vò vải
- Vải sợi tơ tằm pha sợi - Vải TH: Bóng đẹp, mặc
+ Đốt sợi vải
nhân tạo có tính chất gì? ấm, giữ nhiệt tốt, dễ giặt.
3/ Đọc thành phần sợi - Vải sợi polyeste pha sợi Làm việc theo nhóm
vải:
len có tính chất gì?
-HS điền nội dung về
tính chất của vải sợi thiên
HĐ 4: Thử nghiệm để nhiên và vải sợi hóa học
phân biệt mộ số loại vải: vào bảng 1
Tổ chức cho HS làm việc - HS vò vải và đốt sợi vải
theo nhóm
Xếp các loại vải có cùng


+ Điền nội dung vào
bảng 1 SGK trang 9
+ Thử vò vải và đốt sợi
vải để phân loại các mẫu
vải hiện có ( vải sợi pha,
vải sợi thiên nhiên, vải
sợi hóa học)
Cho HS đọc thành phần
sợi vải trong các khung ở
H1.3 SGK
- GV hướng dẫn HS điền
nội dung vào bảng 1
- GV phát vải hướng dẫn
HS thao tác theo nhóm tổ
+ Vò vải
+ Đốt sợi vải
- GV giới thiệu ý nghĩa
cũa một số từ trên băng
vải:
+ Wool: len
+ Silk: tơ tằm
+ line: lanh
36% cotton
65% polyeste
- GV đọc mẫu: 35% sợi
cotton và 65% sợi
polyeste

tính chất vào một nhóm
Tương tự từng em đọc
thành phần sợi vải ở băng
2,3,4 và các băng vải các
em sưu tằm được

4/ Củng cố:
- Cho HS đọc phần ghi nhờ
- Nêu nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha?
Bài 1:
Hãy đánh dấu (x) vào ô đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất.
Vải sợi pha bền, đẹp, ít nhàu.
Vải sợi pha hút ẩm nhanh, mặc thoáng mát.
Vải sợi pha có được ưu điểm của các loại sợi thành phần, bền đẹp, giá thành
thấp
5/ Dặn dò:
- Học bài và đọc trước bài 2 để tìm hiểu trang phục là gì và chức năng của trang
phục.
- Sưu tầm tranh ảnh, mẫu trang phục


Tuần: 2
Tiết: 4

Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 2: SỰ LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T1)
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang
phục.
2/ Kĩ năng:
- Phân biệt được các loại trang phục và chức năng của chúng
3/ Thái độ:
- Rèn luyện tính thẩm mĩ.
II. Chuẩn bị:
- GV: + Tranh ảnh về các loại trang phục, về cách chọn vải có màu sắc hoa văn phù
hợp với vóc dáng cơ thể.
+ Tranh ảnh có liên quan do GV và HS sưu tầm.
- HS: xem trước Phần I trong SGK
III. Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
1/ Câu 1: Hãy cho biết nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha?
2/ Câu 2: Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
3/ Bài mới:
* Phương pháp dạy học: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
* Giới thiệu bài: Mặc là mộttrong những nhu cầu thiết yếu của con người, nhưng
cần may mặc như thế nào để có được trang phục phù hợp, làm đẹp cho người mặc
và tiết kiệm
Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Trang phục và chức HĐ1: Tìm hiểu trang
năng của trang phục
phục là gì:
1/ Trang phục là gì?
Theo em hiểu thế nào là Trả lời ( gồm quần áo ,
Trang phục là bao gồm trang phục?
mũ, khăn quàng…)
các loại quần áo và một - GV nêu khái niệm và
số vật dụng khác đi kèm cho HS xem tranh, ảnh - Quan sát H4.1/11 SGK
như: mũ, giày, tất , khăn để nắm được nội dung
Trả lời (có nhiều cách
quàng…
GV: Ngày nay cùng với phân loại trang phục:
2/ Các loại trang phục:
sự phát triển của xã hội theo thời tiết, công dụng,
- Trang phục theo thời loài người và sự phát lứa tuổi, giới tính.
tiết
triển của KHKT, áo quần
- Trang phục theo công ngày càng đa dạng,
dụng
phong phú về kiểu dáng,
- Trang phục theo lứa mẫu mã, chủng loại để
tuổi
ngày càng đáp ứng nhu
- Trang phục theo giới cầu của con người.
tính
HĐ2: Tìm hiểu các loại


* Tùy theo đặc điểm hoạt
động của từng ngành
nghề mà trang phục được
may bằng chất liệu vải,
màu sắc và kiểu may
khác nhau
3/ Chức năng của trang
phục:
a/ Bảo vệ cơ thể tránh tác
hại của môi trường
b/ Làm đẹp cho con
người trong mọi hoạt
động

trang phục
Nêu tên và công dụng
của từng loại trang phục
trong hình H1.4/11?
H1.4a: Trang phục trẻ
em, màu sắc tươi sáng,
rực rỡ ( vải dệt kim, vải
bông mồ hôi thấm)
H1.4b: Trang phục thể
thao, TD nhịp điệu, may
với chất liệu vải co giãn
tốt, bó sát người, màu sắc
phong phú → tôn thêm
vẻ đẹp khỏe và tươi trẻ
của VĐV.
Kể tên các môn thể thao
mà mà em biết?
H1.4c : Trang phục lao
động ( bộ bảo hộ lao
đông của công nhânmay rộng, vải sẩm màu
và thấm mồ hôi)
Mô tả một số trang phục
lao động khác (ngành y,
nấu ăn,...)?
Kể những trang phục
dùng trong mùa lạnh?
Qua các ví dụ trên em có
nhận xét gì?
Người ở vùng địa cực
mặc ntn?
Người ở vùng xích đạo
mặc ntn?
Vậy trang phục có chức
năng gì?
-HS thảo luận nhóm bàn
về quan niệm cái đẹp
trong may mặc dựa theo
gợi ý SGK
-GV ( chốt lại) Mặc quần
áo phù hợp với vóc dáng,
lứa tuổi nghề nghiệp của
bản thân, phù hợp với
công việc và hoàn cảnh
sống đồng thời phải biết

Trả lời

Bóng đá, bơi lội…

Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lời

Thảo luận nhóm trả lời


cách ứng xử khéo léo
thông minh.
4/ Củng cố:
Câu 1: Trang phục là gì? Chức năng của trang phục?
Câu 2: Hãy điền dấu (X) vào ô để chọn câu trả lời cho câu hỏi “ Thế nào là mặc
đẹp”
Mặc áo quần mốt mới, đắt tiền.
Mặc áo quần cầu kì hợp thời trang
Mặc áo quần giản dị, trang nhã
Mặc áo quần may vừa vặn, ứng xử khéo léo
Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnh
sống
5/ Dặn dò:
Học thuộc bài. Đọc trước phần còn lại của bài

RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

Tuần: 3

Ngày soạn:


Tiết: 5

Ngày dạy:

BÀI 2: SỰ LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T2)
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết cách lựa chọn trang phục
- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp
2/ Kĩ năng:
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào việc lựa chọn trang phục phù hợp
với bản thân và hoàn cành gia đình, đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ
3/ Thái độ:
- Rèn luyện tính thẫm mĩ khi lựa chọn trang phục cho bản thân
II. Chuẩn bị:
III. Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Trang phục là gì? Hãy cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã học?
3/ Bài mới:
Phương pháp dạy học: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
II. Lựa chọn trang HĐ 2:Tìm hiểu cách lựa
phục
chọn trang phục:
1/ Chọn vải, kiểu may - Cơ thể con người rất đa
phù hợp với vóc dáng cơ dạng và phong phú về tầm
thể:
vóc, hình dáng. Người quá
a/ Chọn vải: Chọn màu gầy, thấp lùn, người béo…
sắc, hoa văn chất liệu vải thì cần phải lựa chọn vải và
phù hợp với vóc dáng
chọn kiểu may phù hợp để
- Người mập, lùn chọn che khuất những nhược
sọc dọc, màu tối, trơn điểm và tôn lên vẻ đẹp của
phẳng, hoa nhỏ
cơ thể con người.
- Người cân đối thích - GV treo bảng phụ
Quan sát
hợp với nhiều loại trang Người béo và thấp nên lựa - Màu tối, vải trơn
phục
chọn vải có màu sắc và chất phẳng, kẻ sọc dọc, hoa
- Người cao gầy: chọn liệu vải ntn?
nhỏ
vải màu sáng, hoa to, vải Người gầy và cao nên lựa - Màu sáng, mạt vải
thô xốp, tay bồng
chọn vải có màu sắc và chất bóng, thô, xốp, sọc
- Người thấp bé: chọn vải liệu vải ntn?
ngang, hoa to
màu sáng, may vừa Gọi HS ghi kết luận
người
- Đường nét chính của thân
b/ Lựa chọn kiểu may: áo, kiểu tay, kiểu cổ áo,…
Dựa vào đặc điểm của cũng làm cho người mặc có
bản thân
vẻ gầy đi hoặc béo ra
- Người cao, gầy tạo cảm - GV treo bảng phụ 3
giác thấp bé: may áo có Để tạo cảm giác gầy đi và Quan sát
cấu vai, dún, tay bồng
cao lên thì chọn kiểu may - Kiểu may vừa sát cơ


- Người béo lùn: chọn
vải trơn, màu tối, hoa
nhỏ, kẻ sọc dọc, kiểu
may đường nét dọc.
2/ Chọn vải, kiểu may
phù hợp với lứa tuổi
- Trẻ sơ sinh : chọn vải
mềm, dễ thấm mồ hôi,
màu sáng, may đơn giãn,
rộng.
- Thanh thiếu niên: thích
hợp với nhiều loại vải và
kiểu may.
- Người lớn tuổi: Màu
sắc hoa văn, kiểu may
trang nhã, lịch sự.
3/ Sự động bộ của trang
phục:
Chọn giày, dép, thắt
lưng, túi xách, mũ… cho
thích hợp, vừa vặn nhưng
không đắt tiền

và đường nét chính trên
thân áo ntn?
Cần chọn kiểu may ntn để
tạo cảm giác béo ra và thấp
xuống?

thể, tay chéo, đường
nét chính theo sọc
dọc…
-Áo có cầu vai, dún
chun, tay bồng, đường
nét chính theo sọc
Hãy quan sát H1.6 và nêu ngang….
nhận xét về ảnh hưởng của
kiểu may đến vóc dáng Quan sát và trả lời
người mặc?
Em hãy nêu ý kiến của
mình về cách lựa chọn vải
may cho từng vóc dáng Thảo luận nhóm trả lời
người ở H1.7?
HĐ2: Tìm hiểu việc chọn
vải, kiểu may phù hợp với
lứa tuổi
Vì sao phải chọn vải may
và hàng may sẵn phù hợp
với lứa tuổi ?
Trả lời
HĐ3: Tìm hiều sự đồng
bộ của trang phục?
Giải thích cho HS thế nào
là sự đồng bộ của trang
phục
Nêu nhận xét về sự đồng bộ
của trang phục?
Trả lời

4/ Củng cố:
- Hãy tìm những từ thích hợp để điền vào chỗ trống(…) trong các câu sau:
a/ Màu........hoặc................làm cho người mặc có vẻ béo ra
b/ Màu........hoặc................làm cho người mặc có vẻ gầy đi
- Màu sắc, hoa văn, chất liệu có ảnh hưởng ntn đối với vóc dáng người mặc? Hãy
nêu ví dụ
Mặc đẹp phụ thuộc vào kiểu mốt, giá tiền trang phục phải không?
- HS đọc phần ghi nhớ
5/ Dặn dò:
Học bài và đọc phần có thể em chưa biết
* Chuẩn bị cho giờ sau thực hành:
- Mỗi tổ lựa chọn 2 bộ trang phục mặc đi chơi mà em cho là đẹp và phù hợp nhất
cùng với một số vật dụng đi kèm
- Đọc trước bài 3 để trả lời câu hỏi: để có được trang phục phù hợp và đẹp cần phải
làm gì?
RÚT KINH NGHIỆM:


..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

Tuần: 3
Tiết: 6

Ngày soạn:
Ngày dạy:


BÀI 3: THỰC HÀNH: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- HS nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục
- Biết cách chọn trang phục cho bản thân
- Quan sát, nhận xét được trang phục đẹp đối với mỗi người
2/ Kĩ năng:
Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bản
thân, đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ, điều kiện kinh tế của bản thân, gia đình và chọn
được một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn
3/ Thái độ:
Rèn luyện thái độ làm việc theo quy trình
II. Chuẩn bị:
- GV: +Mẫu vải, mẫu trang phục, phụ trang đi kèm
+Tranh ảnh có liên quan đến trang phục, kiểu mẫu đặc trưng.
- HS: Mỗi tổ chọn 2 bộ trang phục đi chơi mà em cho là đẹp và phù hợp nhất, cùng
với một số vật dụng đi kèm.
III. Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Mỗi tổ 2 bộ trang phục đi chơi cùng với 1 số vật
dụng đi kèm.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Để có được trang phục phù hợp và đẹp cần phải làm gì?
3/ Bài mới:
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận , luyện tập, thực hành
Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I.
Chuẩn bị :
GV: (treo bảng phụ) Quy
trình lựa chọn trang
phục: SGK/ 17, gọi 2 HS
đọc và GV giải thích thứ
tự từng bước:
+ Xác định vóc dáng: cân
đối, cao, gấy, thấp bé,
béo lùn
+ Xác định loại áo, quần
hoặc váy và kiểu mẫu
định may
+ Lựa chọn vải phù hợp
với loại áo quần, kiểu
may và vóc dáng cơ thể
+ Lựa chọn vật dụng đi
kèm phù hợp với áo quần
đã chọn
II.
Thực hành:
1/ Làm việc cá nhân:
HĐ1: Trả lời phần nội


2/ Thảo luận trong tổ
học tập:
a/ Cá nhân trình bày
phần viết của mình
b/ Thảo luận, nhận xét
cách lựa chọn trang phục
của bạn

3/ Đánh giá kết quả và
kế thúc TH:

dung câu hỏi trong
SGK vào giấy
HĐ2: Thảo luận trong
tổ học tập:
- HS trình bày phần viết
của mình trước tổ, các
bạn trong tổ góp ý kiến
( hợp lý hay chưa hợp lý)
-GV theo dõi tổ thảo luận
-Gọi mỗi tổ cử 2 HS đại
diện lên trình bày phần
chuẩn bị của nhóm mình
( giới thiệu về bộ trang
phục mà tổ đã chọn)
-Các tổ khác nhận xét
phần trình bày của tổ bạn
và cho điểm
HĐ3: Đánh giá kết quả
và kết thúc TH
-Tiêu chí đánh giá:
+Tinh thần làm việc
+Nội dung đạt được so
với yêu cầu
+Ý thức tổ chức kĩ luật
- GV giới thiệu một số
phương án lựa chọn hợp
lý qua trang phục

Trả lời cá nhân

Thảo luận

Trình bày

Nhận xét

4/ Củng cố:
BT vận dụng tại gia đình
HS nhận xét đánh giá về trang phục lựa chọn của bạn đã hợp lý chưa, nếu chưa nên
sửa ntn?
5/ Dặn dò:
- Đọc trước bài 4 và trả lời câu hỏi: Sử dụng trang phục như thế nào cho hợp lí?
- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang
phục
RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tuần: 4
Tiết: 7

Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (T1)


I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và công
việc
2/ Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để lựa chọn được trang phục phù hợp với bản thân
trong mọi tình huống.
3/ Thái độ:
- Rèn luyện tính thẫm mĩ trong việc sử dụng trang phục
II. Chuẩn bị:
- GV: Tranh số 3, 5 phóng to H1.11 SGK; mẫu áo quần, bảng kí hiệu bảo quản
trang phục
- HS: Bảng nhóm, sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục.
III. Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức: KT sự chuẩn bị của HS
2/ Kiểm tra bài cũ: không
3/ Bài mới: Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Sử dụng trang HĐ1: Tìm hiểu cách sử dụng
phục
trang phục
1/ Cách sử dụng Mở bài cho mục 1( SGK)
- Lắng nghe
trang phục
Vì sao phải tìm hiểu cách sử - Sử dụng trang phục là
-Trang phục phải dụng trang phục?
việc làm hằng ngày. Biết
phù hợp với hoạt - GV đưa ra tình huống sử cách sử dụng trang phục
động,
với
môi dụng trang phục chưa hợp lý
hợp lý, con người luân
trường và công việc - Ví dụ: đi lao động trồng cây đẹp trong mọi hoạt động
-Trang phục có ý sử dụng giày cao gót, áo trắng, - Quần áo sẽ bẩn, hiệu
nghĩa quan trọng quần trắng có được không?
quả công việc không cao,
đối với kết quả của - Hắng ngày em có những hoạt quần áo khó giặt.
công việc và gây động chính nào?
- HS nêu các hoạt động:
thiện cảm với mọi - Trang phục nào hợp với từng + Đi học
người
hoạt động đó?
+ Đi chơi
-Gợi ý HS làm bài tập lựa + Đi lao động
chọn
+ Ở nhà
Khi đi lao động trồng cây, dọn Đi học: đồng phục 1 HS
vệ sinh em mặc ntn?
mô tả đồng phục của
Em còn sử dụng những vật trường mình
dụng nào khác để giữ vệ sinh Đi lao động
và an toàn lao động?
- HS làm BT
- GV gợi ý HS kể thêm các
+2 HS đọc kết quả
hoạt động khác và mô tả trang
+HS khác nhận xét
phục phù hợp
- Khẩu trang, giày, mũ…
- Hướng dẫn HS đọc “ Bài học -Trang phục tiêu biểu cho
về trang phục của Bác”
dân tộc Việt Nam: áo dài
+ Thời gian, địa điểm
+ 1946 tại Đình Bảng


+ Khi đón Bác Hồ, bác Ngô
Từ Vân mặc ntn? Vì sao?
+ Bác Hồ mặc ntn?
+ Vì sao khi tiếp khách quốc
tế Bác lại bắt các đồng chí đi
cùng phải về mặc complê,
cavat nghiêm chỉnh?
+ Bác Vân có sai sót gì trong
cách ăn mặc?

Bắc Ninh
+ “ diện bảnh…vì…”
+ Giãn dị
+ Phù hợp với công việc
sang trọng
+ Không phù hợp với
môi trường và công việc
+ HS nhận xét và rút ra
kết luận
-Tạo nên sự phong phú
của trang phục

4/ Củng cố:
- HS đọc phần ghi nhớ
- Trình bày cách sử dụng trang phục?
- Nêu ý nghĩa của việc phối hợp trang phục?
5/ Dặn dò:
Xem trước phần I.2 và trả lời cho bài tập H1.11
RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

Tuần: 4
Tiết: 8

Ngày soạn:
Ngày dạy:


BÀI 4: SỬ DỤNG & BẢO QUẢN TRANG PHỤC (T2)
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết cách phối hợp trang phục phù hơp về hoa văn, màu sắc.
2/ Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để phối hợp quần và áo hợp lý về hoa văn, màu sắc, từ
đó làm phong phú thêm trang phục.
3/ Thái độ:
- Tiết kiệm nguyên liệu dệt vải, giúp làm giàu môi trường
- Rèn luyện tính thẫm mĩ trong việc sử dụng trang phục
II. Chuẩn bị:
- GV: Tranh số 3, 5 phóng to H1.11 SGK; mẫu áo quần, bảng kí hiệu bảo quản
trang phục
- HS: Bảng nhóm, sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục.
III. Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức: KT sự chuẩn bị của HS
2/ Kiểm tra bài cũ: Nêu cách sử dụng trang phục? Sử dụng trang phục đúng cách
mang lại lợi ích gì?
3/ Bài mới: Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề
Nội dung
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Sử dụng trang phục
HĐ2: Tìm hiểu cách
2/ Cách phối hợp trang phối hợp trang phục
phục:
Khi mặc nếu biết cách
a/ Phối hợp vải hoa văn phối hợp trang phục sẽ tạo - HS quan sát H1.11 nhận
với vải trơn:
nên điều gì?
xét:
Vải trơn phải có màu Treo H1.11, hãy quan sát + Màu sắc hoa văn phối
trùng với một trong các và nhận xét về sự phối hợp cả 4 trường hợp đều
màu chính của vải hoa hợp vải hoa văn của áo và hợp lý, riêng trường hợp 3
văn
vải trơn của quần?
trang phục chưa phù hợp
b/ Phối hợp màu sắc:
Rút ra nhận xét về cách
với vóc dáng vì bạn béo
-Các sắc độ khác nhau phối hợp vải hoa văn và
lùn lại mặc kẻ sọc ngang
trong cùng 1 màu
vải trơn
sẽ tao cho người nhìn cảm
- Hai màu cạnh nhau,
giác béo lùn thêm
hoặc đối nhau trên vòng
HS nhận xét và ghi bài
màu
Treo H1.12: Dựa theo
HS trả lời
- Màu trắng và đen có thể vòng màu, giải thích sự
kết hợp với bất kì màu
phối hợp màu sắc ở các
nào
hình a, b, c, d
Biết mặc thay đổi phối
hợp áo và quần hợp lý về
màu sắc và hoa văn sẽ
làm phong phú thêm trang
phục
Rút ra nhận xét và cho HS HS ghi bài
ghi bài


4/ Củng cố:
- Trình bày cách phối hợp trang phục?
- Nêu ý nghĩa của việc phối hợp trang phục?
5/ Dặn dò:
- Sưu tầm các kí hiệu bảo quản trang phục trên quần áo
Đọc trước phần II: Bảo quản trang phục
RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

Tuần: 5
Tiết: 9

Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 4: SỬ DỤNG & BẢO QUẢN TRANG PHỤC (T3)
I. Mục tiêu:


1/ Kiến thức:
- Biết bảo quản trang phục đúng kĩ thuật để giữ vẻ đẹp, độ bền tiết kiệm chi tiêu
trong may mặc
2/ Kĩ năng:
- Liên hệ thực tế bảo quản trang phục cho bản thân và gia đình
3/ Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường
II. Chuẩn bị:
- GV: Tranh phóng to H1.13, bảng 4-SGK, bảng kí hiệu bảo quản trang phục
và bảng phụ
- HS: Bảng nhóm, sưu tầm kí hiệu bảo quản trang phục
III. Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách sử dụng trang phục? Sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa ntn trong
cuộc sống của con người?
Trình bày việc phối hợp trang phục?
3/ Bài mới :
Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành.
Nội dung
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
II. Bảo quản trang phục:
HĐ3: Tìm hiểu cách
-Bảo quản TP bằng cách:
bảo quản trang phục :
làm sạch, phơi khô, làm
Bảo quản trang phục
- Làm sạch(giặt) .
phẳng, cất giữ cẩn thận
gồm những công việc
- Làm phẳng(là).
-Bảo quản TP đúng kĩ thuật nào ?
- Cất giữ.
sẽ giữ được vẽ đẹp, độ bền
của TP và tiết kiệm chi tiêu
- Sau khi sử dụng quần
trong may mặc
Vì sao phải giặt?
áo bị bẩn nên cần giặt
sạch.
- HS lên bảng điền vào
-GV điền vào chỗ trống
bảng phụ, dưới lớp
để tìm hiểu quy trình giặt theo dõi và nhận xét.
ở VBT/18(bài về nhà)
Em còn biết hình thức
- Giặt khô(com lê, len,
nào làm sạch quần áo
dạ)
nữa không?
- Bàn là, bình xịt
Hãy nêu tên những dụng nước,cầu là, chăn,
cụ để là quần áo ở gia
gối,...
đình?
- GV gọi 2 HS đọc quy
trình là SGK/24
- Không, vì vải sẽ
Vải tơ tằm là ở nhiệt độ
bị cháy, dúm lại
0
160 có được không?
- GV nhấn mạnh điều


chỉnh phù hợp với loại
vải và an toàn lao động
khi là.
Trước khi ngừng là cần
lưu ý gì để tiết kiệm
được điện?
Vì sao phải bắt đầu là
với loại vải có yêu cầu
nhiệt độ thấp?
Nếu không có điều kiện
là,em có thể làm quần áo
phẳng bằng cách nào?
- GV treo tranh phóng to
bảng 4/24, hướng dẫn
HS nhận dạng và ý nghĩa
các kí hiệu.
GV gọi một số em cho
biết ý nghĩa của từng kí
hiệu mà các em sưu tầm
Sau khi giặt sạch , phơi
khô em phải làm gì để
bảo quản trang phục
được tốt hơn?
* Bảo quản và cất giữ
trang phục đúng quy
cách trong điều kiện khí
hậu ở nước ta (nóng, ẩm)
là thực hiện tiết kiệm
nguồn nước, hạn chế
chất thải( xà phòng, nấm
mốc…) đưa ra môi
trường

- Rút phích điện trước
khi ngừng là vài phút.
- Để tiết kiệm điện
-Phơi bằng mắc áo và
vuốt phẳng.

- HS quan sát và cho
biết ý nghĩa của từng
kí hiệu đó

- HS nêu cách cất giữ
quần áo

3/ Củng cố:
- HS đọc phần ghi nhớ.
- Bảo quản trang phục gồm những công việc chính nào? Các kí hiệu sau có ý nghĩa
gì?(GV treo tranh phóng to hình vẽ /25SGK)
4/ Hướng dẫn về nhà:
- Thuộc phần ghi nhớ.
HS đọc trước bài 5, Một số mũi khâu cơ bản.
- Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải 10 x 15 cm, kim, chỉ, kéo,...
RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................


..................................................................................................................................

Ngày

Lê Huỳnh Anh Duy

Tuần : 5
Tiết : 10
Bài 5: Thực hành:
I. Mục tiêu:

Ngày soạn:
Ngày dạy :
Cắt khâu một số sản phẩm
Ôn một số mũi khâu cơ bản


1/ Kiến thức: Thông qua bài thực hành, HS nắm vững thao tác khâu một số mũi
khâu cơ bản .
2/ Kĩ năng: HS áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản một cách cẩn thận và khéo
léo.
3/ Thái độ: Thực hành tiết kiệm, giữ vệ sinh nơi TH, làm việc theo quy trình đảm
bảo an toàn khi TH.
II. Chuẩn bị: bảng
- GV: + Tranh phóng to H1.14, bảng 4-SGK; bìa, kim khâu len, len mầu
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu, thêu.
+ Mẫu hoàn chỉnh các đường khâu để làm mẫu.
- HS: : + HS đọc trước bài 5, ôn lại các đường khâu cơ bản.
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải 10 x 15 cm, kim, chỉ thêu, kéo,...
III. Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Ổn định tổ chức:
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo, ...
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy kể tên các mũi khâu cơ bản mà em đã được học?
3/ Nội dung TH:
Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp, làm mẫu, luyện tập và thực hành.
Nội dung
1/ Khâu mũi thường(mũi tới)
- Vạch đường thẳng ở giữa mảnh
vải theo chiều dài bằng viết chì
-Xâu chỉ vào kim gút 1 đầu
- Tay phải cầm kim, tay trái cầm vải
khâu từ phải sang trái( lên kim 3
canh chỉ vải xuống 3 canh tiếp tục 3
mũi rút kim lên và vuốt theo đường
khâu cho thẳng)
- Khi khâu xong lại mũi bằng cách
khâu thêm 1-2 mũi ở mũi cuối.
-Xuống kim sang mặt trái rồi cắt chỉ
2/ Khâu mũi đột mau:
-Vạch đường thẳng giữa vải theo
chiều dọc bằng viết chì
-Lên kim mũi 1, cách mép vải 8
canh chỉ vải, xuống kim lùi lại 4
canh chỉ và lên kim về phía trước 4
canh chỉ vải
3/ Khâu vắt:
-Gấp mép vải, khâu lược cố định
-Tay trái cầm vải, mép vải phía

Hoạt động của GV và HS
Mở đầu: nêu mục tiêu TH: nhắc nhở HS giữ
vệ sinh phòng TH( chỉ, vải thừa), tiết kiệm
nguyên liệu: vải, chỉ là góp phần bảo vệ
môi trường, đảm bảo an toàn
HĐ1: Tìm hiểu cách khâu mũi thường.
- GV treo tranh vẽ H1.14 và giới thiệu:
+ Khâu mũi thường là cách khâu dùng kim
chỉ tạo thành những mũi lặn, mũi nổi cách
đều nhau. Nhìn ở mặt phải và mặt trái giống
nhau.
+ Mũi khâu thường được sử dụng trong
may nối, khâu vá quần áo hoặc khi cần
khâu lược.
- GV nhắc lại các thao tác khâu và thao
tác mẫu trên bìa bằng len , kim khâu
len.
- HS quan sát rồi đọc lại thứ tự các bước
khâu(SGK/27).
- GV lưu ý:Sau khi khâu xong đường
khâu thường ta thấy các mũi chỉ khâu
cách nhau 3 canh sợi vải(hoặc 1mm)
tạo thành một đường thẳng.
- HS thực hành với thời gian là 6 phút.


trong người khâu
-Khâu từ phải sang trái, từng mũi 1
-Lên kim từ dưới mép gấp, lấy 2-3
sợi vải mặt dưới rồi đưa chếch kim
lên qua nếp gấp rút chỉ các mũi cách
nhau 0.3 - 0.5 cm

HĐ2: Tìm hiểu cách khâu mũi đột mau.
- GV treo tranh vẽ H1.15 và giới thiệu:
+ Khâu đột là 1 phương pháp khâu mà mỗi
mũi chỉ nổi được tạo thành bằng cách “ lùi
2 bước, tiến 1 bước”.
+ Mũi đột mau có các mũi khâu liền nhau,
bền chắc và thực hiện chậm hơn mũi
thường.
+ Mũi đột mau thường được dùng khi may
nối mạng hoặc may viền bọc mép,...
- GV nhắc lại các thao tác khâu và thao tác
mẫu trên bìa bằng len , kim khâu len.
- HS quan sát rồi đọc lại thứ tự các bước
khâu(SGK/27).
+ GV lưu ý: Sau khi hoàn chỉnh đường
khâu nhìn ở mặt phải vải các mũi chỉ nối
tiếp nhau như đường may máy.
- HS thực hành với thời gian 10 phút.
- GV bao quát và uốn nắn những động tác
sai của HS.
HĐ3: Tìm hiểu cách khâu vắt.
- GV treo tranh vẽ H1.16 và giới thiệu:
+ Cách khâu và làm thao tác mẫu cho HS
quan sát :
+ HS đọc lại thứ tự các bước khâu SGK/28.
+ GV lưu ý: Sau khi hoàn chỉnh đường
khâu ở mặt phải vải nổi lên những mũi chỉ
nhỏ nằm ngang cách đều nhau(H1.16c)
HĐ 4: Nhận xét và đánh giá:
*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành
về: + ý thức, thái độ làm việc của HS.
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực
hành.
* Đánh giá: GV chọn một số bài khâu đúng
kỹ thuật, đẹp và một số bài khâu chưa đúng
kỹ thuật để rút kinh nghiệm

5/ Hướng dẫn về nhà:
- Khâu lại 3 đường khâu vừa học, mỗi đường dài 10cm, giờ sau nộp sản phẩm để
chấm điểm.
- HS đọc trước bài 6, ôn lại các đường khâu cơ bản.
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị dụng cụ và mẫu vải của bài 6/28SGK
Tuần : 5
Tiết : 10

Ngày soạn:
Ngày dạy :


Bài 6: THực hành
cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh
I. Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
-Biết vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh.
2/ Kĩ năng:
vẽ, tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh
3/ Thái độ:
-HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
-Thực hành tiết kiệm giấy, vải, chỉ, giữ vệ sinh nơi TH.
II. Chuẩn bị:
- GV: + Bìa phóng to cách tạo mẫu giấy. Mẫu bao tay hoàn chỉnh (1 đôi)
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thước kẻ.
- HS: : +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thướckẻ, com pa, dây chun nhỏ,...
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải mềm (cotton)20 x 24 cm.
III. Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Ổn định tổ chức:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo, .
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung TH:
Phương pháp dạy học :
Vấn đáp, luyện tập và thực hành
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động của HS
I/ Vẽ và cắt mẫu giấy:
HĐ1: Tìm hiểu cách vẽ và
-Kẻ trên giấy hỡnh chữ
cắt mẫu trên giấy:
nhật(11x9 cm)
- GV treo tranh vẽ
-Kẻ đường thẳng song
phóng to mẫu vẽ trên
song với chiều rộng cách
giấy và phân tích cho
chiều rộng 4.5cm
Quan sát
HS biết.
-Lấy tâm kẻ đường cong
- GV hướng dẫn HS cách
đường kính 4.5 cm
dựng hình tạo mẫu :
-Dắt theo đường cong như + Kẻ hình chữ nhật có
H1.17a
chiều dài 11cm, rộng 9cm.
+ Dùng com pa vẽ nửa
TH vẽ và cắt mẫu giấy
đường tròn có R=4,5cm
+ Cắt theo nét vẽ được mẫu
giấy bao tay trẻ sơ sinh.
- Sau khi HS vẽ xong,
kiểm tra và cho cắt theo
nét vẽ vừa dựng.
-GV bao quát lớp, uốn nắn
những động tác sai của
HS.
2/ Cắt vải theo mẫu
- Nhắc nhở HS tiết kiệm
giấy:
giấy góp phần BVMT


-Gấp đôi vải (nếu là
mảnh vải liền) hoặc úp
mặt phải 2 mảnh rời vào
nhau.
-Đặt mẫu giấy lên vải và
ghim cố định.
-Dùngphấn vẽ lên vải
theo rìa mẫu giấy(bìa)
-Dùng phấn vẽ đường
thứ 2 cách đều đường thứ
nhất 1cm
- Lấy kéo cắt theo đường
vẽ phấn lần sau.

HĐ2: Tìm hiểu cách cắt
vải theo mẫu giấy
Vẽ mẫu giấy lân vải và
* GV treo bảng phụ ghi thứ cắt vải
tự các bước và hướng dẫn
HS cắt vải.

- GV theo dõi HS cách gấp
vải và áp vải vào giấy vẽ.
- Lưu ý HS phải vẽ đường
thứ 2 theo đường thứ nhất
để có phần trừ đường khâu.
HĐ3: Nhận xét và đánh
giá
-Nhận xét: - GV nhận xét
buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc
của HS.
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và
mẫu vật để thực hành.
-Đánh giá: GV chọn một số
mẫu giấy ,mẫu vải đúng kỹ
thuật, đẹp và một số bài
chưa đúng kỹ thuật để rút
kinh nghiệm.

4/ Hướng dẫn về nhà
- Về nhà em nào dựng hình chưa đẹp, còn sai lệch thì dựng lại mẫu chính xác và
thực hành cắt vải để khâu.
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị kim chỉ , mẫu vải đã hoàn chỉnh để thực
hành khâu. Mang thêm chỉ màu để thêu trang trí.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×