Tải bản đầy đủ

GIAO AN 2 bai 1 0 1 a f 0 1 a 0 ti t pha

GIÁO ÁN 2
Bài 1: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG (tiết 1)
(Tiết phân phối : 30)
I) Mục tiêu: Qua bài học này học sinh có kỹ năng về
1) Kiến thức:
 Biết khái niệm vectơ chỉ phương của đường thẳng.
 Biết cách xác định một đường thẳng khi biết một điểm và một vectơ chỉ phương.
 Hiểu phương trình tham số của đường thẳng. Thấy được ý nghĩa của tham số t trong phương
trình: mỗi giá trị của tham số t xác định tọa độ một điểm trên đường thẳng và ngược lại mỗi
điểm M thuộc đường thẳng thì tọa độ của nó xác định bởi một giá trị t.
2) Kỹ năng:
 Lập được phương trình tham số của đường thẳng, khi biết một điểm và một vectơ chỉ phương
của nó.
 Từ phương trình tham số xác định được vectơ chỉ phương của nó và xác định được điểm
M(x,y) có thuộc đường thẳng đó hay không?
3) Tư duy : Liên hệ thực tế với bài học, liên hệ giữa các kiến thức cũ và mới, hình học động.
4) Thái độ: Nghiêm túc, chủ động, tích cực trong hoạt động tìm hiểu và áp dụng kiến thức.
II) Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, gợi mở, thuyết trình, đặt vấn đề và hợp tác nhóm.
III) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1) Giáo viên:
+ Máy tính, máy chiếu, thước kẻ.

+ Giáo án, hình ảnh tĩnh và động hỗ trợ giảng dạy trên sketchpad.

2) Học sinh:
+ SGK, bảng phụ cá nhân, bút lông.
+ Chuẩn bị bài mới: Xem lại phần ý nghĩa hình học của hệ số góc (lớp 9); đồ thị hàm số dạng y=ax+b;
đọc để nắm nội dung sẽ học trong bài mới: Mục 1 và 2 (SGK trang 70; 71); xem trước kỹ về mục 2b.
IV) Tiến trình bài học:
1) Ổn định lớp & giới thiệu các thầy cô giáo đi dự giờ (2’).
2) Dạy bài mới:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung trình chiếu và ghi bảng
Hoạt động 1. (3’) Giới thiệu nội dung chương và kiểm tra kiến thức cũ, giới thiệu kiến thức mới
Phương pháp: Thuyết trình.
 Giáo viên giới thiệu chương và  Học sinh lắng nghe.
Chương III: Phương pháp tọa độ trong
mặt phẳng
bài: “Ở bài 4 chương I, các em đã
được học về hệ trục tọa độ Oxy,
trong đó mỗi đối tượng hình học
phẳng cơ bản là điểm và vectơ
được xác định bởi tọa độ của
chúng. Với ý tưởng chuyển đổi các
đối tượng hình học, các mối quan
hệ trong hình học phẳng thành biểu
thức đại số, nhà toán học người
Pháp René Descartes (1596-1650)
đã phát minh ra một phương pháp
nghiên cứu hình học rất tuyệt vời
nó kết hợp giữa Hình học và Đại
số đó chính là môn hình học giải
tích phẳng (hay ta còn gọi là
phương pháp tọa độ trong mặt
Bài 1: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG
phẳng)”. Tiết học hôm nay chúng
THẲNG
ta sẽ học sang chương mới:
Chương III Phương pháp tọa độ
trong mặt phẳng, nội dung
1


chương gồm có ba bài, chúng ta
học vào bài đầu tiên Phương trình
đường thẳng”
Hoạt động 2. (10’) Vectơ chỉ phương của một đường thẳng
Phương pháp: Trò chơi đóng vai
 GV kể một câu chuyện: “Một HS1 (Đóng vai người
người cha là một người am hiểu em) đặt câu hỏi: Anh hãy
toán học sau khi mất để lại cho hai nêu cách dựng hàng rào
người con trai một mảnh đất để theo các ký hiệu của cha
trồng trọt, trên mảnh đất này người để lại?
cha có đóng một cột mốc và xây HS2 (Đóng vai người
một vectơ bằng gạch và đã viết di anh): Thực hiện dán hàng
chúc lại rằng “Hai con hãy chia đôi rào lên sơ đồ mảnh đất
mảnh đất đó hợp lý theo các ký và đặt câu hỏi cho em
hiệu cha để lại trên mảnh đất. Một “Nếu em là cha, anh hỏi
thời gian sau, hai người con muốn em có cách nào khác để
r
dựa vào bản di chúc để dựng một đặt vectơ u mà đảm bảo
hàng rào thẳng để chia 2 phần dựng được hàng rào như
mảnh đất.
vậy không?”
 Hình ảnh thu được
HS1: thực hiện dán các
vectơ ở các vị trí khác.

1.
Học sinh trả lời phần
định nghĩa.
GV: “Xem hình vẽ hàng rào là
đường thẳng  thì mỗi vectơ trên
hình vẽ gọi là cácr VTCP của  ,
gọi một VTCP là u -> Câu hỏi 1:
Về khía cạnh hình học, các em
quan sát hình ảnh về rmối quan hệ
giữa giá của vectơ u và đường Học sinh trả lời nhận
thẳng  và cho biết một vectơ xét 1.
1. Vectơ chỉ phương của
khác vectơ không có tính chất gì
r đường thẳng
thì gọi là vectơ chỉ phương của  ?
a) Định nghĩa: Vectơ u gọi là vectơ chỉ
 GV nhấn mạnh hai điều kiện
phương
(VTCP)r của đường thẳng nếu
r
trong định nghĩa. r
u �0 và giá u của song song hoặc
Câu hỏi 3: Cho u là một VTCP
trùng
với  .
r
b) Nhận xét: (SGK trang 70)
của  , hỏi vectơ ku (k �0) có
phải là VTCP của  không?
-> Nhận xét 1, từ đó có thể thấy
mỗi đường thẳng có vô số VTCP.
 Từ bài toán thực tế ta nhận xét
rằng khi
r cho một điểm M0 và một
vectơ u xác định duy nhất đường
r
thẳng  đi qua điểm M0 và nhận u
làm VTCP.” (chiếu hình động).
Hoạt động 3. (15’) Phương trình tham số của một đường thẳng (trọng tâm)
Phương pháp: Đặt vấn đề
2


 GV: “Trong mặt phẳng Oxy Học sinh quan sát.
cho đường thẳng
 đi qua M0(x0,
r
y0) và nhận u  (u1 , u2 ) làm vectơ
chỉ phương.
Câu hỏi 2: Cho M ( x, y ) � , em
hãy
nhận
xét mối quan hệ giữa
uuuuuu
r
r
M 0 M và vectơ u ?
GV: Cho học sinh quan sát hình
động và nêu chiều ngược
uuuuulại
u
r ta lấy
điểm M sao cho M 0 M cùng
r
phương với vectơ u thì lúc đó
M ( x, y ) � ”.
Tóm lại ta có:
uuuuuu
r r
M ( x, y ) � � M 0 M  tu , t �� (1)
Bài toán: Từ đẳng thức (1), hãy  Học sinh thảo luận theo
tìm công thức tính x, y thông qua bàn và trình bày câu trả
lời
trên
uuuu
uu
r bảng phụ cá nhân:
x0, y0, u1 , u2 và t.
M 0 M   x  x0 ; y  y0  .
(Gợi ý:uuu
Hãy
viết
tọa
độ
của
các
r
uuu
r r
tu
  tu1 ; tu2  .
vectơ M 0 M , tu kết hợp biểu thức
uuuuuu
r r
uuuuuu
r r
�x  x0  u1t
vectơ M 0 M  tu )
M 0 M  tu � �
�y  y0  u2t
 GV: thu thập đáp án của học

2. Phương trình tham số của đường
thẳng
a) Định nghĩa (SGK trang 71)
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường
thẳng
r
 đi qua M0(x0, y0) và nhận u  (u1 , u2 )
làm CTCP ( u1 , u2 không đồng thời bằng
0).
�x  x0  u1t
Ta có M (x, y) � � �
(1)
�y  y0  u2t
Hệ (1) gọi là phương trình tham số của
đường thẳng  .
Chú ý:
+ M thuộc đường thẳng  thì tọa độ M
có dạng M ( x0  u1t ; xy  u2t ) với t ��.
+ Ngược lại, với mỗi giá trị t ��, ta
tính được x, y từ hệ (1), tức là có điểm
M(x,y) thuộc  .

sinh và nhận xét, đánh giá ->Giới
�x  x0  u1t
thiệu phương trình tham số-> GV � �y  y  u t
0
2

nhấn mạnh cho học sinh về ý
nghĩa của tham số t trong hệ (1):
“Mỗi điểm M thuộc đường thẳng
thì tọa độ của nó xác định bởi một
giá trị t và ngược lại mỗi giá trị
của tham số t xác định tọa độ
(x;y) của một điểm trên đường
thẳng”.
GV: Minh họa bằng đồ thị và HS: đứng tại chỗ phát Ví dụ 1: Hãy viết phương trình tham số
của đường thẳng
 đi qua I(-1;1) và
củng cố phần chú ý ở trên.
biểu.
r
nhận vectơ u  (2;1) làm vectơ chỉ
phương.
Câu hỏi 4: Có cách nào khác HS: Làm tại bảng phụ Ví dụ 2: Viết phương trình tham số của
viết phương trình tham số của cá nhân theo cặp, HS khác đường thẳng AB biết A(4;0), B(3;2).
đường thẳng AB không?
lên bảng thực hiện.
(Gợi ý: Chọn điểm hoặc VTCP
khác)
GV củng cố: Mỗi dường thẳng
 có thể có nhiều ptst do cách
chọn điểm và VTCP khác nhau
của  . Tuy nhiên các phương
trình này là tương đương nhau.
Hoạt động 4. (7’) Liên hệ giữa vectơ chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng
Phương pháp: Đặt vấn đề
 GV: Trong mặt phẳng Oxy, ta
b) Liên hệ giữa vectơ chỉ phương và
hệ số góc của đường thẳng
đã biết rằng đồ thị của hàm số
Cho đường thẳng  có phương trình
dạng y  ax  b là một đường
3


thẳng có hệ số góc là a. Nếu cho Học sinh trả lời cách rút
đường thẳng  có phương trình t từ (1.1) và thay vào
tham số (1)-> Câu hỏi 5: Hãy thử (1.2)->Phát sinh điều kiện
biểu diễn y theo x từ đó xác định u1 �0 ->Hệ số góc
hệ số góc của đường thẳng  .
u
k 2.
u1
 GV: Dùng hình vẽ giới thiệu
thêm trường hợp u1  0 -> trong (Trường hợp HS không
trả lời được, GV sẽ gợi ý
trường hợp này đường thẳng
thêm).
không có hệ số góc.
Tính hệ số góc của các
đường thẳng  và AB
trong ví dụ 1 và 2.

tham số (1).
+ Khi u1  0 thì  song song hoặc
trùng với trục Oy.
+ Khi u1 �0 thì  có hệ số góc là
u
k 2 .
u1

 GV: Đưa hình vẽ hai đồ thị
trong ví dụ 1 và 2 để minh họa
hình học cho 2 trường hợp hệ số
góc âm và dương.
Hoạt động 5. (10’) Củng cố bài
Phương pháp: Luyện tập, thảo luận nhóm nhỏ
GV: Chiếu 5 câu hỏi trắc
HS chia làm 2 đội lớn *Câu hỏi trắc nghiệm:
nghiệm củng cố bài (nếu đối
và hợp tác nhóm 4 học Xét đường thẳng  có phương trình
tượng học sinh yếu sẽ thay đổi
sinh để thực hiện bộ câu
�x  5  6t
tham
số
(*).

câu hỏi cho phù hợp).
hỏi trên phiếu học tập.
�y  2  8t
Thu thập đáp án và đánh giá kết Sau đó, bốc thăm giành
Câu hỏi 1: Tìm hệ số góc k của 
quả học tập toàn lớp-> củng cố quyền chọn câu hỏi để trả
3
4
toàn bài thông qua các câu hỏi đã lời trước, GV cử lớp A. k   .
B. k   .
4
3
trưởng làm trọng tài để
thực hiện.
4
3
chấm điểm cho hai đội.
C. k  .
D. k  .
+Đáp án đúng: 10 điểm/
3
4
câu
(Đáp án B)
+Giải thích đúng: 10 Câu hỏi 2: Cho biết điểm K thuộc  ,
điểm/câu.
và K có hoành độ bằng 17. Tìm tung độ
của điểm K.
A. 18.
B. 14.
C. -14.
D. 2.
Học sinh trả lời trên (Đáp án C)
Câu hỏi 3: Điểm nào sau đây không
phiếu học tập cá nhân.
thuộc  ?
A. M (5; 2) .
B. N (1;10) .
C. P (11; 6) .
D. Q(6;8) .
(Đáp án: D)
Câu hỏi 4: Vectơ nào sau đây không
phảiurlà vectơ chỉ phương
uu
rcủa  ?
A. u1  (6;8) .
B. u2  (3; 4) .
uu
r
uu
r
3 4
C. u3  ( ; ) . D. u4  (2; 4) .
5 5
(Đáp án: D)
Câu hỏi 5: Viết phương trình tham số
của  ' đi qua O và song song với  .
�x  3t
A. �
.
�y  4t

�x  3t
B. �
.
�y  4t
4


�x  6t
C. �
.
�y  8t
(Đáp án: A)

�x  8t
D. �
.
�y  6t

3. Hướng dẫn về nhà (3’):
* Giao bài tập:
Bài 1: Bài tập 6 (SGK trang 80):
�x  2  2t
Cho đường thẳng d có phương trình tham số �
. Tìm điểm M thuộc d sao cho M cách A(0;1)
�y  3  t
một khoảng bằng 5.
GV hướng dẫn-> Giải quyết được bài toán này chính là các em sẽ hiểu rõ vai trò, ý nghĩa toán học của
phương trình tham số của đường thẳng.
Bài 2: Viết phương trình tham số của các trục tọa độ Ox và Oy.
* Chuẩn bị nội dung mục 3,4 vectơ pháp tuyến của đường thẳng và phương trình tổng quát của đường
thẳng.
---------------------Hết---------------------

5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×