Tải bản đầy đủ

123doc giao an tieng viet 4 tuan 21 b

Giáo án Tiếng việt 4
Tập đọc
BÈ XUÔI SÔNG LA
Ngày dạy: Thứ ........., ngày ..... tháng 01 năm 2019
Người dạy: Phạm Thị Ngọc Ánh
I. Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con
người Việt Nam. Trả lời được các câu hỏi trong SGK.
- Thuộc được một đoạn thơ trong bài.
II.Đồ dùng dạy – học:
-

Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-

Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.

III. Hoạt động dạy – học
Hoạt động của Giáo viên

1.

Ổn định lớp ( 1 phút)

2.

Bài cũ ( 4 phút)

Hoạt động của Học sinh
- Hát

- Gọi 2 Học sinh lên bảng đọc tiếp nối bài - 2 Học sinh thực hiện yêu cầu.
"Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa" và trả


lời câu hỏi về nội dung bài.
Học sinh đọc đoạn 1 và đoạn 2 + trả lời câu
hỏi: Em hãy nêu một vài nét về anh hùng lao
động Trần Đại Nghĩa?
Học sinh đọc đoạn 3 và đoạn 4 + trả lời câu
hỏi: Giáo sư Trần Đại nghĩa đã có đóng góp
gì lớn cho kháng chiến?
- Nhận xét bài cũ.
2. Bài mới: ( 30 phút)
- Tranh vẽ về một dòng sông, trên
a. Giới thiệu bài: Giáo viên treo tranh

sông có bè, có núi và cây cối.

giới thiệu bài, hỏi: tranh vẽ gì?
+ Lắng nghe.
Tranh vẽ: Bè đang lượn lờ trên dòng sông,
xa xa có hình ảnh của núi và những tán cây.
Đây là dòng sông La thuộc tỉnh Hà Tĩnh.
Sông La là một con sông thơ mộng hiền
hòa, trữ tình và là cảm hứng sáng tác cho rất
nhiều thi nhân, thi sĩ. Để tìm hiểu thêm về
dòng sông La. Chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài học ngày hôm nay. Bè xuôi sông La. Gọi
2 học sinh nhắc lại tên bài, Giáo viên ghi tên
bài lên bảng.
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:


* Luyện đọc:
- Gọi Học sinh đọc toàn bài ( lần 1)
- Giáo viên phân đoạn

- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm

+ Khổ 1: Bè ta xuôi sông La …đến lát hoa
+ Khổ 2: Sông La … đến bờ đê.
+ Khổ 3: Ta nằm nghe

- HS theo dõi.

… đến khói nở xoà

như bông
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của bài
(lần 2) (3 lượt HS đọc). Sửa lỗi phát âm Yêu cầu học sinh chú ý các từ sau dễ bị đọc
nhầm lẫn: Dẻ cau, lát chun, mươn mướt,
vàng hoe., HS giải nghĩa từ.

- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:

Mươn mướt: hơi ướt

- HS lắng nghe.

Lán cưa: nơi tập trung gỗ lại và sau đó rã gỗ
ra thành cột, kèo, ván,...
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi ( lần 3).
- Yêu cầu một số em đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu ( nêu giọng đọc của bài:
giọng đọc nhẹ nhàng trìu mến, phù hợp với
nội dung miêu tả thanh bình, êm ả của dòng

-HS đọc nhóm đôi.
- Đọc toàn bài.
- Lắng nghe.


sông La, với tâm trạng của người đi bè và
ước mơ cho tương lai. Nhấn giọng ở các từ
gợi tả: Trong veo, im mát, mươn mướt, thầm
thì, thong thả, lượn đàn, lim dim, êm ả, long
lanh, hót, ngây ngất, rất say, ngọt mát, hoa
lúa trổ, xòa như bông)
* Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm khổ 1 trao đổi và cho
biết:
+ Những loại gỗ quý nào đang xuôi dòng
sông La?

+ Học sinh trả lời: dẻ cau, táu mật,
muồn đen, trai đất, lát chun, lát hoa.

-Yêu cầu HS đọc thầm khổ 2 trao đổi và cho
biết:
+ Gọi 1 học sinh trả lời “Sông La đẹp như
thế nào?”

+ Học sinh trả lời: nước sông La:
Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mươn mướt đôi hàng mi
Sóng long lanh vẩy cá
Chim hót trên bờ đê


Kết luận: Nước sông La thì trong veo như -

Nhận xét

ánh mắt . Hai bờ, hàng tre xanh mướt như
hàng mi. Những gợn sóng được nắng chiếu
long lanh như vẩy cá. Người đi bè nghe thấy
được cả tiếng chim hót trên bờ đê.
+ Gọi 1 học sinh trả lời “Chiếc bè gỗ được
ví với cái gì ? Cách nói ấy có gì hay ?”

+ Học sinh trả lời: Chiếc bè gỗ được ví
với đàn trâu đang đằm mình thong thả
trôi theo dòng nước, cách so sánh đó

- Giáo viên giảng: Ta hình dung ra bè gỗ
đang xuôi dòng rất êm qua câu thơ:

giúp cho hình ảnh của các bè gỗ trôi
trên sông hiện lên rất cụ thể, sống
động .

Bè đi chiều thầm thì
Gỗ lượn đàn thong thả
Như bầy trâu lim dim
Đầm mình trong êm ả.
Kết luận: Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu
đang nằm mình thong thả trôi theo dòng
nước, cách so sánh đó giúp cho hình ảnh của
các bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể,
sống động.
+ Gọi 1 học sinh trả lời “Khổ thơ 2 cho em
biết điều gì?”

+ Học sinh trả lời: Cho biết vẻ đẹp và


- Giáo viên ghi ý chính khổ 2 lên bảng.

sự thanh bình trên dòng sông La.

-Yêu cầu HS đọc khổ thơ còn lại, trao đổi và - 2 học sinh nhắc lại.
trả lời câu hỏi.
+ Gọi 1 học sinh trả lời “Vì sao đi trên bè
tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa
và những mái ngói hồng ?”

-

Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.

+ Học sinh trả lờỉ: Đi trên bè, tác giả
nghĩ đến mùi vôi, mùi lán cưa và những
mái ngói hồng. Vì tác giả mơ tưởng đến

Kết luận: Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: ngày mai: những chiếc bè gỗ được chở
những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây
phần vào công cuộc xây dựng lại quê hương dựng lại quê hương đang bị chiến tranh
đang bị chiến tranh tàn phá.

tàn phá.

+ Gọi 1 học sinh trả lời “Hình ảnh" Trong
đạn bom đổ nát, Bừng tươi nụ ngói hồng "
nói lên điều gì ?”

+ Nói lên tài trí và sức mạnh của nhân
dân ta trong cuộc xây dựng đất nước

Kết luận: Nói lên tài trí và sức mạnh của bất chấp bom đạn của kẻ thù.
nhân dân ta trong cuộc xây dựng đất nước
bất chấp bom đạn của kẻ thù.
+ Gọi 1 học sinh trả lời “ Khổ 3 nói lên
điều gì?”
- Giáo viên ghi ý chính khổ 3 lên bảng.
- Gọi 1 học sinh trả lời “Ý nghĩa của bài

+ Học sinh trả lời: Nói lên sức mạnh
và tài trí của nhân dân Việt Nam.
- 2 học sinh nhắc lại


thơ này nói lên điều gì?”

- Học sinh trả lời: Ca ngợi vẻ đẹp của
dòng sông La và sức sống mạnh mẽ

- Đính bảng phụ nội dung bài. Gọi 1 học

của con người Việt Nam.

sinh đọc lại nội dung bài: Bài thơ ca ngợi - học sinh đọc lại.
vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài
năng, sức mạnh của con người Việt Nam
trong công cuộc xây dựng quê hương đất
nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
* Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc. Cả lớp theo
dõi tìm cách đọc (như đã hướng dẫn)

- Hướng dẫn học sinh cả lớp luyện đọc diễn
cảm khổ thơ 2: đính bảng phụ: giáo viên đọc
mẫu
Sông La ơi sông La
Trong veo/ như ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mươn mướt đôi hàng mi.
Bè đi chiều thầm thì
Gỗ lượn đàn thong thả


Như bầy trân lim dim
Đầm mình/ trong êm ả
Sóng long lanh vẩy cá
Chim hót trên bờ đê.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ thơ 2 hoặc khổ thơ em thích

- HS luyện đọc trong nhóm 2 HS .
+ 3 nhóm học sinh tiếp nối thi đọc từng

- Gọi 1 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.

khổ thơ .

- Nhận xét tuyên dương.

- 1 đến 2 HS thi đọc thuộc lòng cả bài

3. Củng cố – dặn dò:
- Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài. Chuẩn bị bài: Sầu
riêng và trả lời các câu hỏi SGK.

.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×