Tải bản đầy đủ

TRNG DH y DC CN TH

TRƯỜNG ĐH Y DƯỢC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
BỘ MÔN KH MAC-LENIN, TTHCM

TRẠM 1

Đề thi môn : Những NLCB của CNML 2 – lần 1
Đối tượng : Sinh viên Khóa 43

NỘI DUNG ĐỀ THI – ĐỀ SỐ 2
(Đề thi có 5 trạm, mỗi trạm 8 phút)

MÃ ĐỀ : 263

phân chia giá trị thặng dư giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp dựa vào đâu?
a. Khối lượng giá trị thặng dư
c. Tỷ suất lợi nhuận bình quân
b. Tỷ suất giá trị thặng dư
d. Tỷ suất lợi nhuận
1.Sự


2.Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và giai cấp công nhân là :
a.Khi có sự ra đời và lãnh đạo của ĐCS thì giai cấp công nhân mới nhận thức được vai trò và sứ mệnh của mình
b.Phong trào của giai cấp công nhân tất yếu có một tổ chức chính trị dẫn đường
c.Giai cấp công nhân là cơ sở giai cấp, là nguồn bổ sung lực lượng cho Đảng Cộng sản
d.Để lãnh đạo, ĐCS phải vững mạnh về chính trị, gắn bó với quần chúng và có năng lực tổ hức hoạt động thực tiễn
3.Cơ sở khách quan Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách
mạng xã hội chủ nghĩa là gì?
a.Kết hợp đúng đắn các lợi ích
b.Phải bảo đảm vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân
c.Chỉ có liên minh mới có sức mạnh chiến thắng
d.Tất cả đều là người lao động, đều bị áp bức bóc bột
4.Trong nội dung Vấn đề tôn giáo, tôn giáo vẫn tồn tại có nguyên nhân về kinh tế, đó là :
a.Sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội vẫn còn diễn ra, sự khác biệt về đời sống vật chất và tinh thần
giữa các nhóm dân cư còn phổ biến
b.Cho dù trong tiến trình xây dựng xã hội chủ nghĩa và trong xã hội chủ nghĩa có những biến đổi mạnh mẽ nhưng tôn
giáo vẫn không thể biến đổi ngay cùng với tiến độ biến đổi kinh tế, xã hội mà nó phản ánh
c.Vẫn còn nhiều hiện tượng tự nhiên và xã hội mà con người và khoa học chưa thể giải thích được
d.Những giá trị đáp ứng được yêu cầu của một bộ phận quần chúng nhân dân, chính vì vậy, trong một chừng mực nào
đó, tôn giáo đáp ứng được yêu cầu của một bộ phận quần chúng nhân dân
5.Tư bản tài chính là
a. Sự xâm nhập và dung hợp nhau giữa tư bản độc quyền trong ngân hàng và tư bản độc quyền trong công nghiệp
b. Sự thỏa hiệp giữa các công ty lớn
c.Xuất hiện các công ty độc quyền xuyên quốc gia
d.Là sự kết hợp sức mạnh của tư bản độc quyền với sức mạnh của nhà nước về kinh tế
6.Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa
a.Bản chất chủ nghĩa tư bản muốn bành trướng
b.Sự khủng hoảng “thừa” trong quá trình phát triển của xã hội chủ nghĩa tư bản
c.Lực lượng sản xuất đã đạt được đến trình độ cao của khoa học kỹ thuật
d.Mẫu thuẫn giữa LLSX phát triển cao có tính xã hội hóa với quan hệ sản xuất có tính chất tư nhân tư bản chủ nghĩa


7.Nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là
a.Giá trị thặng dư
b.Năng suất lao động tăng
8.Mục tiêu của cách mạng xã hội có mấy giai đoạn
a.1
b.2
c.3

c.Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
d.Trình độ bóc lột giá trị thặng dư

d.4

9.Tiền công danh nghĩa phụ thuộc vào
a.Cung-cầu về hàng hóa sức lao động trên thị trường
b.Giá cả tư liệu iêu dùng và dịch vụ
c.Thời gian làm việc dài hay ngắn của người lao động
d.Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa sức lao động
10.Phần ngày lao động của công nhân tạo ra 1 lượng giá trị ngang với giá trị sức lao động của mình gọi là
a.Thời gian lao động thặng dư
c.Giá trị cũ
b.Thời gian lao động tất yếu
d.Giá trị mới
11.Trong tương quan giữa tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế, nếu tiền công danh nghĩa tăng, giá trị của các tư liệu
tiêu dùng không đổi thì tiền công thực tế như thế nào
a.Không xác định được
c. Giảm
b.Không thay đổi
d.Tăng
12.Tích tụ tư bản biểu thị mối quan hệ giữa
a.Tư bản và lao động
b.Tư bản với tư bản

c.Đại lượng tư bản ứng trước
d.Quy mô tư bản cá biệt

13.Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo là gì
a.Phải phù hợp với CNXH,chủ trương đường lối, chính sách của nhà nước xã hội chủ nghĩa
b.Thực hiện đoàn kết những người có tôn giáo với những người không có tôn giáo; đoàn kết các tôn giáo; đoàn kết
những người theo tôn giáo với những người không theo tôn giáo
c.Tập trung phát triển công tác tôn giáo trong và ngoài nước
d.Phát triển tôn giáo theo xu hướng “tốt đời,đẹp đạo”


TRẠM 2

NỘI DUNG ĐỀ THI – ĐỀ SỐ 2
(Đề thi có 5 trạm, mỗi trạm 8 phút)

MÃ ĐỀ : 263

14.Khi nào tiền tệ trở thành tư bản
a.Lượng tiền đó đủ lớn
b.Sức lao động trở thành hàng hóa
c.Tiền tệ trong mua rẻ, bán đắt
d.Tiền tăng lên sau quá trình sản xuất kinh doanh
15.Nội dung cơ bản của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
a.Xây dựng con người mới phát triển toàn diện
b.Đảm bảo sự phát triển về văn hóa đặc biệt là xã hội chủ nghĩa
c.Đảm bảo tính tri thức trong hoạt động văn hóa xã hội chủ nghĩa
d.Nhà nước xã hội chủ nghĩa đóng vai trò quyết dịnh đối với bản chất của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa
16.(Giống câu 4)
17.Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh
a.Số lượng giá trị tăng lên khi sử dụng tiền thuê mướn sức lao động
b.Tổng lượng giá trị thu được sau một khoảng thời gian bóc lột sức lao động của công nhân làm thuê
c.Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một nhà tư bản
d.Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
18.Mâu thuẫn giữa giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa là
a.Hàng hóa đều có giá trị và giá trị sử dụng
b.Giá trị là nội dung, là ơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị ra bên ngoài
c.Nếu xem xét là giá trị sử dụng thì tất cả các hàng hóa khác nhau về chất
d.Giá trị sử dụng là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó
19.Điểm đặc biệt của giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động là gì
a.Vạch rõ nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư là sức lao động của công nhân
b.Là cơ sở lý luận quan trọng để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
c.Do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động quyết định
d.Khi bán giá trị sử dụng chưa trao tay cho người mua
20.Theo quan niệm của Lenin, dân chủ là gì?
a.Với tư cách là một phạm trù chính trị, dân chủ gắn với một kiểu nhà nước, một giai cấp cầm quyền và mang bản chất
của giai cấp thống trị
b.Nền dân chủ do giai cấp tống trị đặt ra được thể chế hóa bằng pháp luật
c.Nền dân chủ luôn gắn với nhà nước là cơ chế để thực thi dân chủ và mang bản chất của giai cấp thống trị
d.Trong xã hội nguyên thủy dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân được thực hiện, tổ chức, quản lí, tự nguyện


21.Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư siêu ngạch, do
a.Tăng năng suất lao động cá biệt
c.Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
b.Tăng năng suất lao động xã hội
d.Kéo dài ngày công lao động
22.Sản xuất ra giá trị thặng dư là qui luật kinh tế tuyệt đối của nhà tư bản, vì
a.Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và phân công lao động trong xã hội
b.Năng suất lao động tăng lên nhanh chóng, nền sản xuất được xã hội hóa cao
c.Phản ánh mối quan hệ bản chất nhất của chủ nghĩa tư bản
d.Làm gay gắt thêm mâu thuẫn vốn có giữa tính xã hội của sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX
23.Trong nội dung Vấn đề dân tộc, nội dung Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc là
a.Các dân tộc liên hiệp lại với nhau, xóa bỏ sự biệt lập, khép kín, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau
b.Bản chất quốc tế của giai cấp công nhân, phong trào công nhân và phản ánh tính thống nhất giữa sự nghiệp giải
phóng dân tộc và giải phóng giai cấp
c.Là tuyên ngôn về vấn đề dân tộc của đảng cộng sản trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp
biện chứng của tự nhiên thông qua biện chứng của các khái niệm
d.Giải quyết vấn đề dân tộc thực chất là xác lập quan hệ công bằng, bình đẳng giữa các quốc gia, dân tộc
24.Biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì
a.Nhà nước kịp thời điều chỉnh chiến lược tổng thể kinh tế,nhằm nâng cao sức cạnh tranh tổng thể của quốc giá
b.Thể chế quản lý kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp có những biến đổi lớn
c.Doanh nghiệp cải cách cơ chế quản lý, thiết lập cơ cấu tổ chức hàng ngang và mạng lưới
d.Thúc đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa kinh tế
25.Nguyên nhân sự tách biệt giữa những người sản xuất hàng hóa là gì?
a.Có nhiều hình thức sỡ hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
b.Có sự độc laajo giữa giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa
c.Quyền sử dụng và quyền sở hữu tiền tệ tách rời nhau
d.Vì mỗi người chỉ có một năng lực chuyên môn nhất định


TRẠM 3

NỘI DUNG ĐỀ THI – ĐỀ SỐ 2
(Đề thi có 5 trạm, mỗi trạm 8 phút)

MÃ ĐỀ : 263

26.Đặc trưng của nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là gì?
a.Xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa nhằm nâng cao trình độ văn hóa cho quần chúng nhân dân lao
động
b.Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, xây dựng chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân,nhân dân lao động và toàn thể dân
tộc là chủ thể sáng tạo và hưởng thụ văn hóa
c. Xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa còn đưa quần chúng nhân dân thực sự trở thành chủ thể xã hội sáng tạo và
hưởng thụ văn hóa
d.Đây là điều kiện cần thiết để đông đảo nhân dân lao động chiến thắng nghèo nàn, lạc hậu , nâng cao
trình độ và nhu cầu văn hóa tinh thần của người dân
27.Đặc điểm chính trị xã hội của giai cấp công nhân là gì?
a.Giai cấp có tinh thần chống lại sự ảnh hưởng của máy móc trong đời sống của cuộc cách mạng công nghiệp
b.Giai cấp được sinh ra do bản chất của xã hội cần một lượng tiên phong
c.Giai cấp có bản chất quốc tế
d.Giai cấp đông đảo nhất trong xã hội
28.(Giống câu 15)
29.Phương thức xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là
a. Xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa là hoạt động cơ bản của phong trào cách mạng xã hội chủ nghĩa
b.Tổ chức và lôi cuốn quần chúng vào các hoạt động và sáng tạo văn hóa
c.Quan hệ tình cảm tâm lý và quan hệ huyết thống là hai mối quan hệ cơ bản của nền văn hóa
d.Lối sống mới xã hội chủ nghĩa là một đặc trưng có tính nguyên tắc của xã hội xã hội chủ nghĩa
30.Điểm giống nhau giữa hai công thức hàng hóa giản đơn và công thức lưu thông hàng hóa tư bản là
a.Cả hai đều là sự vận động của hình thức mua và bán
b.Mục đích của quá trình là những giá trị sử dụng khác nhau
c.Bắt đầu bằng hình thức mua hàng hóa và kết thúc bằng hình thức bán hàng hóa
d.Tiền là điểm xuất phát và là điểm cuối cùng
31.Điều kiện khách quan qui định sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân,đặc điểm chính trị - xã hội giai cấp công nhân
a.Là đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến, gắn liền với những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại
b.Được trang bị bởi một lý luận khoa học, cách mạng và luôn đi đầu trong mọi phong trào cách mạng
c.Đây là giai cấp không gắn với chế độ tư hữu tư liệu sản xuất
d.Là giai cấp tiên phong cách mạng và có tinh thần cách mạng triệt để nhất


32.Tiêu chí cơ bản để đánh giá giai cấp cách mạng trong xã hội là gì
a.Có thể giải phóng LLSX trong PTSX lạc hậu
b.Nghèo nhất trong xã hội
33.Lợi nhuận là
a.Tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản
b.Là tiền công mà chủ tư bản tự trả cho mình

c.Bị thống trị, bị bóc lột
d.Có tinh thần cách mạng

c.Là hiệu số giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất
d.Là hình thức biến tướng của giá trị thặn dư

34.Biểu hiện tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là gì?
a.Sản phẩm của người sản xuất hàng hóa nhỏ tạo ra có thể không phù hợp với nhu cầu xã hội
b.Không phải có hai loại lao động khác nhau mà là lao động có lao động trừu tượng và lao động làm thuê
c.Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa tạo ra giá trị hàng hóa
d.Tính chất hai mặt của sản xuất hàng hóa phản ánh tính tư nhân và tính xã hội của LĐSX HH
35.Trong tác dụng của qui luật giá trị, phải làm gì để hao phí lao động của chủ thể nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động
của XH cần thiết?
a.Cải tiến kỹ thuật
c.Phát triển lực lượng sản xuât
b.Hợp lý hóa sản xuất
d.Cải tiến tổ chức, quản lý
36.Đặc điểm của quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
a.Tạo ra m là mục đích của chủ nghĩa tư bản
b.Sản phẩm làm ra thuộc về nhà tư bản, chứ không thuộc về công nhân
c.Tư suất giá trị thặng dư bao giờ cũng lớn hơn tỷ suất lợi nhuận
d.Giá trị thặng dư phụ thuộc vào tư bản khả biến của nhà tư bản
37.Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và giai cấp công nhân là
a.Đảng có lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích cơ bản của giai cấp công nhân
b.Đảng là tiền đề vật chất ra đời của giai cấp công nhân
c.Giai cấp công nhân không thể đấu tranh nếu không có Đảng
d.Đảng phải trong sạch, vững manh và không ngừng hoàn thiện
38.Giá trị trao đổi là
a.Đây là nội dung của giá trị hàng hóa dùng đem ra đổi
b.Là kết tinh sức mạnh lao động xã hội của những người sản xuất hàng hóa với nhau
c.Quan hê tỷ lệ về số lượng hay một tỷ lê về trao đổi giữa những giá tri sử dụng khác nhau
d.Công dụng của hàng hóa khi đem ra làm đồ vật trao đổi


TRẠM 4

NỘI DUNG ĐỀ THI – ĐỀ SỐ 2
(Đề thi có 5 trạm, mỗi trạm 8 phút)

MÃ ĐỀ : 263

39.(Giống câu 23)
40.Điều kiện về địa vị kinh tế-xã hội của giai cấp công nhân trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của
mình là gì?
a.Trong nền sản xuất lớn, giai cấp công nhân là lực lượng hàng đầu
b.Giành lấy chính quyền và thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
c.Xây dựng nhà nước mới xã hội chủ nghĩa
d.Lãnh đạo nhân dân thông qua chính đảng của mình
41.Động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?
a.Giai cấp công nhân tập hợp các tầng lớp nhân dân để xây dựng xã hội mới
b.Giai cấp công nhân giành lấy chính quyền
c.Giữ vững chuyên chính nhà nước
d.Trí thức là lực quan trọng trong xây dựng xã hội chủ nghĩa
42.Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động
a.Trình độ tổ chức quản lí
c.Tốc độ phát triển của khoa học công nghệ
b.Trình độ giao thông vận tải và thông tin liên lạc
d.Hiệu quả của công tác truyền thông
43.Tư bản cố định là gì
a.Các giá trị chuyển dần dần vào thành phẩm
b.Các tư liệu sản xuất chủ yếu như nhà xưởng,máy móc
c.Tốc độ phát triển của khoa học công nghệ
d.Hiệu quả của công tác truyền thông
44.Cơ sở khách quan của liên minh công – nông là gì?
a.Để thúc đẩy LLSX và sự phát triển của công nghiệp, nông nghiệp
b.Giữ vững chính quyền nhà nước
c.Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
d.Giữ vững giá trị văn hóa tinh thần tốt đẹp của dân tộc
45.Xu hướng tất yếu của sự xuất hiện hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
a.Mâu thuẫn về chính trị, xã hội
b.Hài hòa lợi ích kinh tế
c.Xu hướng sáp nhập của các quốc gia
d.Xu hướng tách ra thành các quốc gia tự trị
46.Tính tất yếu khách quan của thời kì quá độ, TÌM SAI:
a.Để xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại cho chủ nghĩa xã hội


b.Xây dựng quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa
c.Xây dựng chủ nghĩa xã hội là một quá trình khó khăn, phức tạp, lâu dài
d.Huy động sức mạnh, nguồn lực của các giai cấp và tầng lớp vào phát triển kinh tế
47.Đặc điểm xã hội Xã hội chủ nghĩa
a.Tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng, văn hóa cũ mới. Đấu tranh chống lại hệ văn hóa tư tưởng phản động
b.Xây dựng và phát triển hệ tư tưởng văn hóa XHCN khoa học, tiên tiến, cách mạng
c.Xây dựng tổ chức lao động và kỹ thuật lao động mới dựa trên tinh thần tự giác của người lao động
d.Tiếp thu có chọn lọc tinh hóa văn hóa của nhân loại
48.(Giống câu 15)
49.Phương thức xây dựng nền văn hóa XHCN, TÌM SAI :
a.Xây dựng gia đình văn hóa
b.Không ngừng tăng cường sự lãnh đạo của đảng Cộng sản và vai trò quản lí của nhà nước XHCN
c.Giữ vững giá trị văn hóa tốt đẹp của dân tộc và tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại
d.Tổ chức và lôi cuốn quần chúng nhân daanvafo các hoạt động sáng tạo văn hóa
50.Nguyên nhân tồn tại tín ngưỡng, tôn giáo
a.Do truyền thống để lại
b.Do ý thức xã hội có xu hướng thay đổi chậm hơn so vớ tồn tại xã hội
c.Do khoa học chưa phát triển đến trình độ cao
d.Do các yếu tố thuộc chính trị - xã hội
51.Cho biết giá trị điều kiện thứ 3 của tái sản xuất giản đơn bằng bao nhiêu, nếu m của khu vực tiêu
dùng = 38
a.76
c.304
b.228
d.456


TRẠM 5

NỘI DUNG ĐỀ THI – ĐỀ SỐ 2
(Đề thi có 5 trạm, mỗi trạm 8 phút)

MÃ ĐỀ : 263

52.Nếu khu vực tư liệu sản xuất có m = 14,5, thì v của tư liệu tiêu dùng bằng bao nhiêu
a.58
c.14,5
b.29
d.7,25
53.Một nhà tư bản có tư bản ban đầu là 88,5 ĐVT, m’ = 102%, c/v = 3/1, xí nghiệp có 28 công nhân làm việc
trong 9 ngày. Cho biết M bằng bao nhiêu?
a.5687,01
c. 5741,97
b. 22,302
d.6632,14
54.Một nhà tư bản có tư bản ban đầu là 219 ĐVT, m’ = 170%, cấu tao hữu cơ tư bản theo tỷ lệ 3/1.Tính và cho
biết đến hết năm thứ mấy nhà tư bản tư bản hóa giá trị thặng dư xong.Biết rằng nhà tư bản sử dụng 10,2%m
hằng năm, còn lai dùng tái đầu tư vào năm sau.
a.1
b.2
c.3
d.4
55.Một nhà tư bản có tư bản ban đầu là 530 ĐVT, m’ = 129%, cấu tạo hữu cơ tư bản theo tỷ lệ 3/1. Biết rằng tư
bản công nghiệp đầu tư thêm 60 ĐVT cho tư bản thương nghiệp tham gia vào quá trình lưu thông. Cho biết tỷ
suất lợi nhuận của tư bản thương nghiệp là bao nhiêu?
a.32,24%
b.28,96%
c.6,5%
d.3,28%
56. Một nhà tư bản có tư bản ban đầu là 530 ĐVT, m’ = 129%, cấu tạo hữu cơ tư bản theo tỷ lệ 3/1. Biết rằng tư
bản công nghiệp đầu tư thêm 60 ĐVT cho tư bản thương nghiệp tham gia vào quá trình lưu thông. Cho biết tỷ
suất lợi nhuận của tư bản công nghiệp giảm bao nhiêu phần trắm sau khi đầu tư cho thương nghiệp?
a.32,24%
b.28,96%
c.6,5%
d.3,28%

-HẾT-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×