Tải bản đầy đủ

trac nghiem on thi ke toan ngan hang pdf

1. Kế toán nộp thuế TNDN (tại Hội sở chính NHTM), định khoản:
a. Nợ TK 8331/Có TK 4543
b. Nợ TK 8331/Có TK 4534 c. Nợ TK 4534/Có 1113 d. Nợ TK 1113/Có TK 8331
2. Khi nộp thuế cho ngân sách bằng TK tiền gửi tại NHNN, kế toán ghi:
a. Nợ TK 1113/Có TK 4543
b. Nợ TK 8331/Có TK 1113 c. Nợ TK 4534/Có 1113 d. Nợ TK 1113/Có TK 8331
3. Khi kết chuyển thu nhập trong năm, kế toán ghi:
a. Nợ TK 70, 71../Có TK 66
b. Nợ TK 70,71.../Có TK 69
c. Nợ TK 69/Có 80, 81...
d. Nợ TK 69/Có TK 601,602
4. Khi phân phối lợi nhuận, kế toán ghi:
a. Nợ TK 70, 71../Có TK 66
b. Nợ TK 70,71.../Có TK 69
c. Nợ TK 69/Có 80, 81...
d. Nợ TK 69/Có TK 601,602..
5. Khi kết chuyển chi phí trong năm, kế toán ghi:
a. Nợ TK 70, 71../Có TK 66
b. Nợ TK 70,71.../Có TK 69
c. Nợ TK 69/Có 80, 81...
d. Nợ TK 69/Có TK 601,602

6. Chi về hoạt động huy động vốn, kế toán ghi:
a. Nợ TK 80/Có TK 491, 492... b. Nợ TK 81/Có TK 1011
c. Nợ TK 491, 492../Có TK 80 d. Nợ TK 1011/Có TK 81
7. Chi về hoạt động dịch vụ bằng tiền mặt Việt Nam, kế toán ghi:
a. Nợ TK 80/Có TK 491, 492... b. Nợ TK 81/Có TK 1011
c. Nợ TK 491, 492../Có TK 80 d. Nợ TK 1011/Có TK 81
8. Chi phí cho nhân viên bằng tiền mặt, kế toán ghi:
a. Nợ TK 80/Có TK 1011
b. Nợ TK 81/Có TK 1011
c. Nợ TK 85/Có TK 1011
d. Nợ TK 86/Có TK 1011
9. Chi phí cho hoạt động quản lý và công cụ bằng tiền mặt, kế toán ghi:
a. Nợ TK 80/Có TK 1011
b. Nợ TK 81/Có TK 1011
c. Nợ TK 85/Có TK 1011
d. Nợ TK 86/Có TK 1011
10. Lãi phải thu từ đầu tư chứng khoán, kế toán ghi:
a. Nợ TK 391/Có TK 741
b. Nợ TK 392/Có TK 741
c. Nợ TK 392/Có TK 742
d. Nợ TK 394/Có TK 742
11. Thu phí từ dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt VND, kế toán ghi:
a. Nợ TK 1011/Có TK 711
b. Nợ TK 1031/Có TK 714
c. Nợ TK 1011/Có TK 712
d. Nợ TK 1031/Có TK 712
12. Thu phí từ nghiệp vụ bảo lãnh bằng tài khoản tiền gửi của khách hàng bằng VND, kế toán ghi:
a. Nợ TK 4211/Có TK 711
b. Nợ TK 1031/Có TK 714
c. Nợ TK 4211/Có TK 712
d. Nợ TK 1031/Có TK 712
13. Thu phí từ nghiệp vụ mở L/C bằng tiền mặt VND, kế toán ghi:
a. Nợ TK 1011/Có TK 711
b. Nợ TK 1011/Có TK 714
c. Nợ TK 4211/Có TK 712
d. Nợ TK 1011/Có TK 712
14. Khi công việc XDCB hoàn thành được quyết toán vốn ĐTXDCB, kế toán ghi:
a. Nợ TK 602/Có TK 3221
b. Nợ TK 3221/Có TK 602
c. Nợ TK 602/Có TK 321
d. Nợ TK 321/Có TK 602
15. Khi công việc mua sắm TSCĐ hoàn thành được quyết toán vốn ĐTXDCB, kế toán ghi:
a. Nợ TK 602/Có TK 3221
b. Nợ TK 3221/Có TK 602
c. Nợ TK 602/Có TK 321
d. Nợ TK 321/Có TK 602
16. Khi được bổ sung vốn điều lệ từ cấp trên, kế toán ghi:
a. Nợ TK 5211/Có TK 602
b. Nợ TK 601/Có TK 5211
c. Nợ TK 5212/Có TK 601
d. Nợ TK 602/Có TK 5212
17. Khi cấp trên yêu cầu điều chuyển vốn điều lệ chuyển trả cấp trên, kế toán ghi:
a. Nợ TK 5211/Có TK 601
b. Nợ TK 601/Có TK 5211
c. Nợ TK 5212/Có TK 602
d. Nợ TK 602/Có TK 5212
18. Khi nhận vốn ĐTXDCB cấp trên chuyển xuống, kế toán ghi:
a. Nợ TK 5211/Có TK 601
b. Nợ TK 601/Có TK 5211
c. Nợ TK 5212/Có TK 602
d. Nợ TK 602/Có TK 5212
19. Tại NH NN và PT NT VN - Chi nhánh Sài Gòn ngày 10/12/200Y có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Công ty Cơ Khí đề nghị mở L/C trả chậm thanh toán hàng nhập khẩu trị giá 80.000 USD. Ngân hàng yêu cầu công ty ký quỹ
40% bằng ngoại tệ. Ngân hàng đồng ý bán cho công ty số ngoại tệ còn thiếu và thu phí mở L/C là 20 USD và công ty được


thanh toán bằng VND từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn. Biết rằng: TK TGKKH USD Công ty Cơ Khí (4221) vào đầu ngày
10/12/200Y có số dư 10.000 USD. Ngân hàng quy định TK tiền gửi không kỳ hạn bằng VND phải có số dư tối thiểu 0,5 trđ
và TK Tiền gửi không kỳ hạn USD phải có số dư tối thiểu là 100 USD. Tỉ giá USD/VND ngày 10/12/200Y là 18.830/40.
(Sử dụng dữ liệu trên để làm các câu 19, 20, 21, 22)
- Ngân hàng bán ngoại tệ còn thiếu để ký quỹ, kế toán ghi:
a.
Nợ TK 4712:
22.000 USD
b.
Nợ TK 4711:
22.000 USD
Nợ TK 4211. Cty Cơ Khí:
10.000 USD
Nợ TK 4221. Cty Cơ Khí:
10.000 USD
Có TK 4282:
32.000 USD
Có TK 4282:
32.000 USD
c.
Nợ TK 4712:
22.100 USD
d.
Nợ TK 4711:
22.100 USD
Nợ TK 4221. Cty Cơ Khí:
9.900 USD
Nợ TK 4221. Cty Cơ Khí:
9.900 USD
Có TK 4282:
32.000 USD
Có TK 4282:
32.000 USD
20. Công ty Cơ Khí thanh toán mua ngoại tệ, kế toán ghi: (đvt: trđ)
a.
Nợ TK 4211. Cty Cơ Khí:
416,364
b.
Nợ TK 4221. Cty Cơ Khí:
416,364
Có TK 4712:
416,364
Có TK 4712:
416,364
c.
Nợ TK 4221. Cty Cơ Khí:
414,480
d.
Nợ TK 4211. Cty Cơ Khí:
414,480
Có TK 4712:
414,480
Có TK 4712:
414,480
21. Ngân hàng thu phí mở L/C, kế toán ghi: (đvt: đ)
a.
Nợ TK 4211. Cty Cơ Khí:
416,364
b.
Nợ TK 4221. Cty Cơ Khí:
376.800
Có TK 712:
416,364
Có TK 712:
376.800
c.
Nợ TK 4221. Cty Cơ Khí:
376.600
d.
Nợ TK 4211. Cty Cơ Khí:
376.800
Có TK 712:
376.600
Có TK 712:
376.800
22. Nhập tài khoản ngoại bảng, kế toán ghi:
a. Nhập TK 994: 80.000 USD
b. Nhập TK 9251: 32.000 USD
c. Nhập TK 9251: 22.100 USD
d. Nhập TK 9251: 80.000 USD
23. Tại NH NN và PT NT VN - Chi nhánh Sài Gòn ngày 10/12/200Y có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Công ty Cơ Khí đề nghị mở L/C trả chậm thanh toán hàng nhập khẩu trị giá 100.000 USD. Ngân hàng yêu cầu công ty ký
quỹ 40% bằng ngoại tệ. Ngân hàng đồng ý bán cho công ty số ngoại tệ còn thiếu và thu phí mở L/C là 50 USD và công ty
được thanh toán bằng VND từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn. Biết rằng: TK TGKKH USD Công ty Cơ Khí (4221) vào đầu
ngày 10/12/200Y có số dư 10.000 USD. Ngân hàng quy định TK tiền gửi không kỳ hạn bằng VND phải có số dư tối thiểu
0,5 trđ và TK Tiền gửi không kỳ hạn USD phải có số dư tối thiểu là 100 USD. Tỉ giá USD/VND ngày 10/12/200Y là
18.830/40.
(Sử dụng dữ liệu trên để làm các câu 23, 24, 25, 26)
- Ngân hàng bán ngoại tệ còn thiếu để ký quỹ, kế toán ghi:
a.
Nợ TK 4712:
30.000 USD
b.
Nợ TK 4711:
30.100 USD
Nợ TK 4211. Cty Cơ Khí:
10.000 USD
Nợ TK 4221. Cty Cơ Khí:
9.900 USD
Có TK 4282:
40.000 USD
Có TK 4282:
40.000 USD
c.
Nợ TK 4712:
22.100 USD
d.
Nợ TK 4711:
22.100 USD
Nợ TK 4221. Cty Cơ Khí:
9.900 USD
Nợ TK 4221. Cty Cơ Khí:
9.900 USD
Có TK 4282:
32.000 USD
Có TK 4282:
32.000 USD
24. Công ty Cơ Khí thanh toán mua ngoại tệ, kế toán ghi: (đvt: trđ)
a.
Nợ TK 4211. Cty Cơ Khí:
416,364
b.
Nợ TK 4211. Cty Cơ Khí:
567,084
Có TK 4712:
416,364
Có TK 4712:
567,084
c.
Nợ TK 4221. Cty Cơ Khí:
414,480
d.
Nợ TK 4211. Cty Cơ Khí:
414,480
Có TK 4712:
414,480
Có TK 4712:
414,480
25. Ngân hàng thu phí mở L/C, kế toán ghi: (đvt: đ)
a.
Nợ TK 4211. Cty Cơ Khí:
416,364
b.
Nợ TK 4221. Cty Cơ Khí:
376.800
Có TK 712:
416,364
Có TK 712:
376.800
c.
Nợ TK 4211. Cty Cơ Khí:
942.000
d.
Nợ TK 4211. Cty Cơ Khí:
376.800
Có TK 712:
942.000
Có TK 712:
376.800
26. Nhập tài khoản ngoại bảng, kế toán ghi:
a. Nhập TK 994: 80.000 USD
b. Nhập TK 9251: 32.000 USD
c. Nhập TK 9251: 22.100 USD
d. Nhập TK 9251: 100.000 USD
27. Tại NH NN và PT NT VN - Chi nhánh Sài Gòn ngày 10/12/200Y có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Khách hàng Trần Văn Năm nộp sổ tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng kèm CMND yêu cầu rút toàn bộ tiền gửi hiện có. Sổ tiết kiệm
mở ngày 10/08/200Y, số tiền 100 trđ, lãnh lãi khi đến hạn, lãi suất 0,7%/tháng. Ngân hàng có quy định khi đến hạn nếu


khách hàng không đến ngân hàng nhận tiền thì ngân hàng sẽ chuyển lãi vào vốn và tự động chuyển kỳ hạn cho khách hàng
với theo quy định của kỳ hạn mới. Ngày 03/10/200Y lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng trả lãi cuối kỳ là 0,72%/tháng. Nếu
khách hàng rút vốn trước hạn thì chỉ được hưởng lãi suất 0,3%/tháng.
(sử dụng dữ liệu trên để trả lời câu 27 và 28)
- Ngân hàng thanh toán cho khách hàng, kế toán ghi:
a.
Nợ TK 4232. Ông Năm:
102.100.000
b.
Nợ TK 4232. Ông Năm:
102.100.000
Nợ TK 4913
3.000.000
Nợ TK 4913
306.300
Có TK 1011:
105.100.000
Có TK 1011:
102.406.300
c.
Nợ TK 4232. Ông Năm:
102.100.000
d.
Nợ TK 4232. Ông Năm:
100.000.000
Nợ TK 4913
3.000.000
Nợ TK 4913
3.000.000
Có TK 1011:
103.000.000
Có TK 1011:
103.000.000
28. Ngân hàng hạch toán phần lãi thoái chi, kế toán ghi:
a.
Nợ TK 4913:
3.899.060
b.
Nợ TK 4913:
4.899.060
Có TK 801:
3.899.060
Có TK 801:
4.899.060
c.
Nợ TK 4913:
2.899.060
d.
Nợ TK 4913:
1.899.060
Có TK 801:
2.899.060
Có TK 801:
1.899.060
29. Tại NH NN và PT NT VN - Chi nhánh Sài Gòn ngày 10/12/200Y có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Khách hàng Trần Văn Năm nộp sổ tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng kèm CMND yêu cầu rút toàn bộ tiền gửi hiện có. Sổ tiết kiệm
mở ngày 10/08/200Y, số tiền 120 trđ, lãnh lãi khi đến hạn, lãi suất 0,7%/tháng. Ngân hàng có quy định khi đến hạn nếu
khách hàng không đến ngân hàng nhận tiền thì ngân hàng sẽ chuyển lãi vào vốn và tự động chuyển kỳ hạn cho khách hàng
với theo quy định của kỳ hạn mới. Ngày 03/10/200Y lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng trả lãi cuối kỳ là 0,72%/tháng. Nếu
khách hàng rút vốn trước hạn thì chỉ được hưởng lãi suất 0,3%/tháng.
(sử dụng dữ liệu trên để trả lời câu 29 và 30)
- Ngân hàng thanh toán cho khách hàng, kế toán ghi:
a.
Nợ TK 4232. Ông Năm:
102.100.000
b.
Nợ TK 4232. Ông Năm:
102.100.000
Nợ TK 4913
3.000.000
Nợ TK 4913
306.300
Có TK 1011:
105.100.000
Có TK 1011:
102.406.300
c.
Nợ TK 4232. Ông Năm:
122.520.000
d.
Nợ TK 4221. Ông Năm:
122.520.000
Nợ TK 4913
367.560
Nợ TK 4913
367.560
Có TK 1011:
122.887.560
Có TK 1011:
122.887.560
30. Ngân hàng hạch toán phần lãi thoái chi, kế toán ghi:
a.
Nợ TK 4913:
2.278.872
b.
Nợ TK 4913:
2.278.822
Có TK 801:
2.278.872
Có TK 801:
2.278.822
c.
Nợ TK 4913:
2.899.060
d.
Nợ TK 4913:
1.899.060
Có TK 801:
2.899.060
Có TK 801:
1.899.060
31. Tại Hội sở NHTMCP Sài Gòn ngày 22/11/200J có nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
Công ty Thương Mại nộp giấy nộp tiền kèm tiền mặt là 200 trđ đề nghị ghi vào tài khoản tiền gửi, đồng thời nộp UNC số
tiền 300 trđ, nội dung trả tiền mua hàng cho Công ty ABC có tài khoản tại NH Công Thương Việt Nam - Chi nhánh 1
TP.HCM. NH thu phí thanh toán 22.000đ đã có thuế GTGT, trừ vào TK TG của Công ty Thương Mại.
(sử dụng dữ liệu trên để trả lời câu 31, 32, 33)
- Ngân hàng ghi tăng tài khoản tiền gửi cho Công ty Thương mại, kế toán ghi: (đvt: trđ)
a. Nợ TK 1011/Có TK 4211.Cty TM: 200
b. Nợ TK 1011/Có TK 4221.Cty TM: 200
c. Nợ TK 1011/Có TK 4231.Cty TM: 200
d. Nợ TK 4211.Cty TM/Có TK 5012: 300
32. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thanh toán bù trừ, kế toán ghi: (đvt: trđ)
a. Nợ TK 5012/Có TK 4211.Cty TM: 300
b. Nợ TK 1011/Có TK 4221.Cty TM: 200
c. Nợ TK 1011/Có TK 4231.Cty TM: 200
d. Nợ TK 4211.Cty TM/Có TK 5012: 300
33. Ngân hàng thu phí thanh toán, kế toán ghi: (đvt: đ)
a.
Nợ TK 4211.Cty TM :
22.000
b.
Nợ TK 4211.Cty TM :
22.000
Có TK 711
:
20.000
Có TK 711
:
20.000
Có TK 331
:
2.000
Có TK 4531
:
2.000

c.

Nợ TK 4231.Cty TM
Có TK 711
Có TK 4531

:
:
:

22.000
20.000
2.000

d.

Nợ TK 4211.Cty TM
Có TK 712
Có TK 4531

:
:
:

22.000
20.000
2.000


34. Tại Hội sở NHTMCP Sài Gòn ngày 22/11/200J có nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
Hợp đồng tín dụng số 100/06 của Công ty Thành Lộc có số tiền vay là 100 trđ, ngày vay 22/08/200J, ngày đến hạn là
22/11/200J, lãi suất 1,1%/tháng, trả lãi hàng tháng, trả vốn khi đến hạn. NH thu nợ gốc trước, thu lãi sau và thu vào cuối
ngày. TK tiền gửi không kỳ hạn của Công ty Thành Lộc có số dư có là 70 trđ. Ngân hàng có quy định về số dư tối thiểu trên
tài khoản tiền gửi không kỳ hạn VND là 0,5 trđ.
(dữ liệu sử dụng để trả lời các câu 34, 35, 36)
- Ngân hàng xử lý thu nợ Công ty Thành Lộc cuối ngày:
a. Nợ TK 4211. Cty TL/Có TK 2111.Cty TL: 70
b. Nợ TK 4211. Cty TL/Có TK 2111.Cty TL: 69,5
c. Nợ TK 4211. Cty TL/Có TK 2111.Cty TL: 101,1
d. Nợ TK 4211. Cty TL/Có TK 2111.Cty TL: 100
35. Ngân hàng chuyển nợ sang nhóm 2:
a. Nợ TK 2112. Cty TL/Có TK 2111.Cty TL: 30
b. Nợ TK 2112. Cty TL/Có TK 2111.Cty TL: 30,5
c. Nợ TK 4211. Cty TL/Có TK 2111.Cty TL: 30,5
d. Nợ TK 4211. Cty TL/Có TK 2111.Cty TL: 30
36. Ngân hàng thực hiện bút toán thoái chi, kế toán ghi:
a. Nợ TK 801/Có TK 2111.Cty TL:
1,1
b. Nợ TK 802/Có TK 2111.Cty TL:
3
c. Nợ 809/Có TK 3941:
1,1
d. Nợ TK 4211. Cty TL/Có TK 2111.Cty TL: 30
37. Tại Hội sở NHTM CP Nam Việt, địa chỉ 110 Thống Nhất, Phường 11, Q.Gò Vấp, TP.HCM ngày 22/11/200J có nghiệp
vụ kinh tế phát sinh sau:
- Công ty Thành Tâm nộp UNC số tiền 100 trđ, nội dung trả tiền mua hàng cho Công ty ABC có tài khoản tại Ngân hàng
Công Thương Việt Nam chi nhánh 1 Tp.HCM. Ngân hàng thu phí thanh toán 22.000đ đã có thuế GTGT, trừ vào TK TG của
công ty.
- Các ngân hàng trên cùng địa bàn Tp.HCM có tham gia thanh toán bù trừ.
(dữ liệu sử dụng để trả lời câu 37 và 38)
- Ngân hàng thực hiện lệnh UNC của Công ty Thành Tâm:
a. Nợ TK 4211.Cty Thành Tâm/Có TK 5012: 100
b. Nợ TK 4221.Cty Thành Tâm/Có TK 5012: 100
c. Nợ TK 5012.Cty Thành Tâm/Có TK 4221: 100
d. Nợ TK 5012.Cty Thành Tâm/Có TK 4211: 100
38. Ngân hàng thu phí thanh toán của công ty Thành Tâm:
a.
Nợ TK 4211.Cty TM :
22.000
b.
Nợ TK 4211.Cty TM :
22.000
Có TK 711
:
20.000
Có TK 711
:
20.000
Có TK 331
:
2.000
Có TK 4531
:
2.000
c.
Nợ TK 4231.Cty TM :
22.000
d.
Nợ TK 4211.Cty TT
:
22.000
Có TK 711
:
20.000
Có TK 711
:
20.000
Có TK 4531
:
2.000
Có TK 4531
:
2.000
39. Tại Hội sở NHTM CP Nam Việt, ngày 22/11/200J có nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
- Giải ngân cho Công ty Thiên Phúc theo HĐTD số 215/200J số tiền 500 trđ, thời hạn cho vay 9 tháng, lãi suất 1,1%/tháng,
trả lãi hàng tháng, trả vốn khi đến hạn. Số tiền giải ngân được khách hàng yêu cầu ngân hàng chuyển trả cho Công ty Bảo
Long có tài khoản tại ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Tp.HCM. Tài sản đảm bảo là một căn nhà trị giá thẩm định là
1.200 trđ. Ngân hàng thu phí thanh toán 22.000đ đã có thuế GTGT bằng tiền mặt.
- Các ngân hàng trên cùng địa bàn Tp.HCM có tham gia thanh toán bù trừ.
(dữ liệu trên được sử dụng để trả lời cho các câu hỏi 39, 40, 41, 42)
Ngân hàng thực hiện giải ngân, kế toán ghi:
a. Nợ TK 4211. Cty TP/Có TK 5012
500
b. Nợ TK 2111. Cty TP/Có TK 5012:
500
c. Nợ TK 4211. Cty TP/Có TK 4211.Cty BL: 500
d. Nợ TK 4211. Cty TP/Có TK 2111.Cty TP:
500
40. Ngân hàng dự tính lãi phải thu, kế toán ghi:
a. Nợ TK 801/Có TK 2111.Cty TL:
5,5
b. Nợ TK 3941/Có TK 702:
5,5
c. Nợ 809/Có TK 3941:
5,1
d. Nợ TK 4211. Cty TL/Có TK 2111.Cty TL: 1,1
41. Ngân hàng thực hiện bút toán nhập ngoại bảng, kế toán ghi:
a. Nhập TK 9251. Bảo Long:
1.200
b. Nhập TK 991. Thiên Phúc:
1.200
c. Nhập TK 994. Thiên Phúc:
1.200
d. Nhập TK 9251. Thành Tâm:
1.200
42. Ngân hàng thực hiện bút toán thu phí, kế toán ghi:
a.
Nợ TK 4211.Cty TP
:
22.000
b.
Nợ TK 4211.Cty TP
:
22.000
Có TK 711
:
20.000
Có TK 711
:
20.000
Có TK 331
:
2.000
Có TK 4531
:
2.000
c.

Nợ TK 1011
Có TK 711

:
:

22.000
20.000

d.

Nợ TK 4211.Cty TP
Có TK 711

:
:

22.000
20.000


Có TK 4531
:
2.000
Có TK 4531
:
2.000
43. Tại Hội sở NHTM CP Nam Việt, ngày 22/11/200J có nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
Công ty Thành Tâm đề nghị ngân hàng mở L/C trả ngay thanh toán hàng nhập khẩu trị giá 50.000 USD. Ngân hàng yêu cầu
Công ty ký quỹ 50% bằng ngoại tệ. Ngân hàng đồng ý bán cho Công ty số ngoại tệ còn thiếu và Công ty được thanh toán tiền
mua ngoại tệ bằng VND từ tài khoản tiền gửi thanh toán. Tiền phí Công ty phải trả là 20 USD được thanh toán bằng VND từ
TK TG KKH của Công ty.
Biết rằng:
- TK TGKKH Công ty Thành Tâm (TK 4211): Dư Có 600 trđ.

- TK TGKKH USD Công ty Thành Tâm (TK 4221): Dư Có 8.000 USD.
- Tỉ giá USD/VND ngày 22/11/200J là 19.850/70
(Dữ liệu trên sử dụng để trả lời cho các câu 43, 44, 45, 46)
- Ngân hàng thực hiện mở L/C cho khách hàng, kế toán ghi:
a.
Nợ TK 4221. Cty Thành Tâm :
25.000 USD
b.
Nợ TK 4221. Cty Thành Tâm :
18.000 USD
Nợ TK 4711
:
25.000 USD
Nợ TK 4711
:
17.000 USD
Có TK 4282. Cty Thành Tâm: 50.000 USD
Có TK 4282. Cty Thành Tâm: 25.000 USD
c.
Nợ TK 4211. Cty Thành Tâm :
8.000 USD
d.
Nợ TK 4221. Cty Thành Tâm :
8.000 USD
Nợ TK 4711
:
17.000 USD
Nợ TK 4711
:
17.000 USD
Có TK 4282. Cty Thành Tâm: 25.000 USD
Có TK 4282. Cty Thành Tâm: 25.000 USD
44. Ngân hàng thực hiện bút toán nhập ngoại bảng, kế toán ghi:
a. Nhập TK 9251. Thành Tâm:
25.000 USD
b. Nhập TK 991. Thành Tâm:
25.000 USD
c. Nhập TK 994. Thiên Phúc:
1.200
d. Nhập TK 9251. Thành Tâm:
50.000 USD
45. Ngân hàng thu tiền bán ngoại tệ, kế toán ghi:
a.
Nợ TK 4211. Cty Thành Tâm: 496,75
b.
Nợ TK 4211. Cty Thành Tâm: 337,79
Có TK 4712:
496,75
Có TK 4712:
337,79
c.
Nợ TK 4221. Cty Thành Tâm: 993,50
d.
Nợ TK 4211. Cty Thành Tâm: 414,480
Có TK 4712:
993,50
Có TK 4712:
337,79
46. Ngân hàng thu phí, kế toán ghi: (đvt: đ)
a.
Nợ TK 4211. Cty Thành Tâm: 397,4
b.
Nợ TK 4221. Cty Thành Tâm: 376.800
Có TK 712:
397,4
Có TK 712:
376.800
c.
Nợ TK 4211. Cty Thành Tâm: 397.400
d.
Nợ TK 4211. Cty Thành Tâm: 376.800
Có TK 712:
397.400
Có TK 712:
376.800
47. Tại Hội sở NHTM CP Nam Việt, ngày 22/11/200J có nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
Nhận được từ trung tâm thanh toán bù trừ lệnh chuyển có TTBT số tiền 150 trđ kèm nội dung UNC số tiền 150 trđ, do Công
ty Hoàn Long có tài khoản tại NHTM CP Á Châu hội sở trả tiền mua hàng cho Công ty XNK. Kế toán định khoản:
a. Nợ TK 4211. Cty Hoàn Long/Có TK 4211.Cty XNK:
150
b. Nợ TK 4211. Cty Hoàn Long/Có TK 5012
150
c. Nợ TK 5012/Có TK 4211.Cty XNK:
150
d. Nợ TK 5012/Có TK 4211.Cty Hoàn Long:
150
48. Trong ngày 31/03/J, tại ngân hàng Công Thương - CN 7 có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Nhận được từ ngân hàng Ngoại Thương - CN Tp.HCM lệnh chuyển tiền có thanh toán bù trừ kèm nội dung Ủy nhiệm chi, có
số tiền 450 trđ, Công ty A (TK ở NH Ngoại Thương - CN Tp.HCM) trả tiền hàng hóa cho Công ty An Phú.
a. Nợ TK 4211. Cty An Phú/Có TK 4211.Cty A:
450
b. Nợ TK 4211. Cty A/Có TK 5012
450
c. Nợ TK 5012/Có TK 4211.Cty An Phú:
450
d. Nợ TK 5012/Có TK 4211.Cty A:
450
49. Trong ngày 31/03/J, tại ngân hàng Công Thương - CN 7 có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Bà Trúc Mai đề nghị trích tài khoản tiền gửi không kỳ hạn mua 100 kỳ phiếu thời hạn 3 tháng, lãi suất 0,65%/tháng. Ngân
hàng phát hành kỳ phiếu theo mệnh giá, mệnh giá 1 kỳ phiếu là 1 trđ. Kế toán định khoản:
a. Nợ TK 4211. Bà Mai/Có TK 431:
101,95
b. Nợ TK 4211. Bà Mai/Có TK 431:
100
c. Nợ TK 431. Bà Mai/Có TK 4211:
101,95
d. Nợ TK 4211. Bà Mai/Có TK 432:
100
50. Trong ngày 31/03/J, tại ngân hàng Công Thương - CN 7 có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Công ty XNK Sài Gòn đề nghị mở 1 L/C trả chậm thanh toán hàng nhập khẩu, trị giá L/C là 300.000 USD. Ngân hàng yêu
cầu Công ty ký quỹ 40%. Ngân hàng đã trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ của công ty là 100.000 USD. Số còn thiếu được
ngân hàng bán ngay bằng chuyển khoản để Công ty đóng tiền ký quỹ. Ngân hàng thu phí mở L/C là 300 USD từ tài khoản
tiền gửi VND của Công ty. Tỉ giá ngoại tệ USD/VND ngày 31/03/J là 19.120/30.
(Dữ liệu trên sử dụng để trả lời các câu 50, 51, 52, 53)


- Ngân hàng thực hiện mở L/C cho khách hàng, kế toán ghi:
a.
Nợ TK 4221. Cty XNK SG
:
25.000 USD
b.
Nợ TK 4221. Cty XNK SG
:
18.000 USD
Nợ TK 4711
:
25.000 USD
Nợ TK 4711
:
17.000 USD
Có TK 4282. XNK SG :
50.000 USD
Có TK 4282. Cty XNK SG:
25.000 USD
c.
Nợ TK 4211. Cty XNK SG
:
100.000 USD d.
Nợ TK 4221. Cty XNK SG
:
8.000 USD
Nợ TK 4711
:
20.000 USD
Nợ TK 4711
:
17.000 USD
Có TK 4282. Cty XNK SG:
120.000 USD
Có TK 4282. Cty XNK SG:
25.000 USD
51. Nhập ngoại bảng, kế toán ghi:
a. Nhập TK 9251. XNK SG:
100.000
b. Nhập TK 991. XNK SG:
120.000
c. Nhập TK 994. XNK SG:
120.000
d. Nhập TK 9251. XNK SG:
300.000
52. Thu tiền bán ngoại tệ cho khách hàng, kế toán ghi:
a.
Nợ TK 4211. Cty XNK SG:
496,75
b.
Nợ TK 4211. Cty XNK SG:
382,6
Có TK 4712:
496,75
Có TK 4712:
382,6
c.
Nợ TK 4221. Cty XNK SG:
993,50
d.
Nợ TK 4211. Cty XNK SG:
414,480
Có TK 4712:
993,50
Có TK 4712:
337,79
53. Thu phí mở L/C, kế toán ghi:
a.
Nợ TK 4211. Cty XNK SG:
397,4
b.
Nợ TK 4221. Cty XNK SG:
5,739
Có TK 712:
397,4
Có TK 712:
376.800
c.
Nợ TK 4211. Cty XNK SG:
397.400
d.
Nợ TK 4211. Cty XNK SG:
5,739
Có TK 712:
397.400
Có TK 712:
5,739
54. Tại NH TMCP.ABC có nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 15/3/N như sau:
Ông Nguyễn Văn An nộp sổ tiết kiệm kỳ hạn 60 tháng, sổ mở ngày 15/9/N-1, số tiền 40 trđ, lãi suất 0,6%/tháng, lãnh lãi khi
đáo hạn. Ông An đề nghị rút toàn bộ vốn và lãi bằng tiền mặt.
(Sử dụng dữ liệu để trả lời các câu 54, 55)
- Ngân hàng trả vốn gốc, kế toán ghi:
a. Nợ TK 4232. Ông An/Có TK 1011: 40
b. Nợ TK 4211. Ông An/Có TK 1011: 40
c. Nợ TK 4231. Ông An/Có TK 1031: 40
d. Nợ 4913/ Có 1011:
40
55. Ngân hàng trả tiền lãi, kế toán ghi:
a.
Nợ TK 4911 :
0,84
b.
Nợ TK 4913 :
0,84
Nợ TK 801
:
0,6
Nợ TK 802
:
0,6
Có TK 1011
1,44
Có TK 1011
1,44
c.
Nợ TK 4913 :
0,84
d.
Nợ TK 4913 :
0,8
Nợ TK 801
:
0,6
Nợ TK 801
:
0,6
Có TK 1011
1,44
Có TK 1011
1,4
56. Tại NH TMCP.ABC có nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 15/3/N như sau:
Ông Lê nộp sổ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 9 tháng mở ngày 15/8/N-1, số tiền 200 trđ, lãi suất 0,65%/tháng rút lãi theo tháng.
Ông Lê đề nghị rút vốn trước hạn bằng tiền mặt. Theo quy định, rút trước hạn hưởng lãi suất 0,2%/tháng. Ông Lê đã nhận
tiền lãi được 7 tháng.
(sử dụng dữ liệu trên để trả lời cho các câu 56, 57)
- Ngân hàng trả gốc cho khách hàng, kế toán ghi:
a. Nợ TK 4232. Ông Lê/Có TK 1031: 200
b. Nợ TK 4211. Ông An/Có TK 1011: 40
c. Nợ TK 4232. Ông Lê/Có TK 1011: 200
d. Nợ 4913/ Có 1011:
40
57. Thu lại tiền lãi trả thừa, kế toán ghi:
a. Nợ TK 1011/Có TK 4911: 6,3
b. Nợ TK 1011/Có TK 801:
6,3
c. Nợ TK 1011/Có TK 4913: 3,6
d. Nợ 4913/ Có 1011:
3,6
58. Tại NH TMCP.ABC có nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 15/3/N như sau:
Khách hàng C nộp sổ tiết kiệm, kèm chứng minh thư nhân dân đề nghị lãnh tiền mặt là 10 triệu đồng từ TG tiết kiệm không
kỳ hạn. Kế toán định khoản:
a. Nợ TK 4232. KHC/Có TK 1031:
10
b. Nợ TK 4211. KHC /Có TK 1011:
10
c. Nợ TK 4232. KHC/Có TK 1011:
10
d. Nợ 4231/ Có 1011:
10
59. Tại NH TMCP.ABC có nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày 15/3/N như sau:
NH nộp tiền mặt vào TG tại NHNN số tiền 500 trđ, NH đang chuyển tiền mặt đến NHNN, kế toán ghi:
a. Nợ TK 1113/Có TK 1011: 500
b. Nợ TK 1031 /Có TK 1011: 500
c. Nợ TK 1019/Có TK 1011: 500
d. Nợ 5012/ Có 1011:
500



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×