Tải bản đầy đủ

56 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM DƯỢC LIỆU II CÓ ĐÁP ÁN

1. Khi đo UV 1 alkaloid , tại giá trị �max = 345nm có độ hấp thụ cực đại. X có
thể là alkaloid :
a. Berberin 263-345nm
b. Brucin
c. Quinin: 281 2 (PH 4) & 331 2 ( pH 11)
d. Morphin: 285 2 (PH 4) ; 298 2nm ( pH 11)
e. Cafein
f. Colchicin: 350nm
2. Đông trùng hạ thảo là 1 loại kí sinh của loài nấm:
a. Cordiceps sinensis ( sâu non thuộc chi Thitarodes )
b. Thitarodes sinensis ( chi bướm đêm )
c. Thitaroides tolabra
d. Cordyceus tolabra
3. Quan sát phổ IR, kỹ thuật dập viên KBr một alkaloid X, thông tin có thể
giúp bạn kết luận X có thể là cocain or heroin or cafein khi phổ IR có băng
hấp thụ trong vùng :
a. 1600-1700 cm-1
Phổ IR
-1
b. 1000-1500 cm
Cocain: 1706-1734 cm-1

-1
c. 500-750cm
Heroin: 1735 cm-1
d. 1800-2000cm-1
Cafein 1690-1800 cm-1
4. Khi ngâm rượu tắc kè người ta thường bỏ đi những bộ phận nào
a. Nội tạng, hai mắt
b. Bốn bàn chân, đuôi
BP Dùng: cả con còn đuôi đã bỏ nội
c. Đuôi, hai mắt
tạng ( bỏ 4 bàn chân & 2 mắt vì độc)
d. Bốn bàn chân, hai mắt ( chặt bỏ vì độc)
5. Nọc rắn có thể mất tác dụng khi dùng DL chứa:
a. Glycosid tim, tannin
b. Saponin, alkaloid
c. Alkaloid, tannin
d. Saponin, tannin
6. Để chiết xuất alkaloid trong vỏ thân cây canhkina bằng DM hữu cơ, nên
làm ẩm DL với dạng nào dưới đây
a. Na2CO3
b. NH4OH
c. NaOH or Ca(OH)2


d. NaHCO3
7. Cách nào sau đây được dùng để phát hiện nước trong tinh dầu
a. Giảm V khi lắc với ethanol
b. Tạo acrolein
c. Tạo Iodoform
d. Natrisulfat khan = Na2SO4 (CaCl2 : rắn → lỏng, Na2SO4: →trắng đục ,
CuSO4: trắng → xanh) Or chuẩn độ Karl – fisher.
8. Nọc rắng biển được dùng làm thuốc
a. Giảm đau, kháng viêm, cầm máu
b. An thần, chống động kinh (kháng viêm, chống tê thấp; giảm đau do ung
thư, hạn chế phát triển khối u; an thần, chống co giật)
c. Chữa hen suyễn
d. Chống dị ứng
9. Phát biểu nào sau đây đúng về alkaloid
a. Alkaloid bậc II, bậc III ở pH< 7 tồn tại dạng ion hóa → thân nước
b. N-oxyd-alkaloid ( gen-alkaloid: )rất phân cực, khó tan trong nước ( dễ tan
trong nước)
c. Ở pH > 7 alkaloid bậc IV tồn tại dạng không ion hóa (IV: rất phân cực )
d. Alkaloid bậc IV là các hợp chất kém phân cực ( trong mọi đk đều ở dạng
ion)
10.
a.
b.
c.
d.
11.

PP cắt kéo lôi cuốn theo hơi nước có thể dùng để chiết tách :
Alkaloid bay hơi ở dạng base ( nicotin)
Alkaloid thăng hoa dưới dạng muối
Alkaloid base
Alkaloid muối

Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất vật lý các alkaloid
a. Đa số các alkaloid có C,H,N,O ở thể rắn nhiệt độ thường không kết tinh
được (Đa số các alkaloid có C,H,O,N ở thể rắn nhiệt độ thường , kết tinh
được, M phẳng rõ ràng ( trừ arecolin, pilocarpin dạng lỏng cắt kéo bằng
lôi cuốn hơi nước)
b. Thường có vị đắng, không màu, không mùi


c. Đa số các alkaloid có C,H,O,N ở thể rắn ở to , thường bay hơi được (các
alkaloid có C,H,N ở thể lỏng/to thường, bay hơi được: sempervirin,
conessin → cắt kéo bằng lôi cuốn hơi nước )
d. Năng suất quay cực [ ]D: thường là tả triền < O
12.
màu
a.
b.
c.
d.

Người ta phân biệt tổ yến thật giả bằng cách dùng lugol. Yến giả cho

13.

Cá ngựa đực & cá ngựa cái khác nhau ở điểm
Khung xương
Con đực to hơn con cái
Con đực có túi dưới bụng
Hình dạng đầu

a.
b.
c.
d.

Vàng
Đen
Xanh
Đỏ

14.
Với các alkaloid có tính kiềm quá yếu như cafein, colethicin, pp định
lượng thích hợp là
a. Pp cân trực tiếp (PP cân áp dụng cho alkaloid có tính kiềm quá yếu,
alkaloid chưa rõ về cấu trúc hh, hỗn hợp phức tạp nhiều alkaloid, muốn
đánh giá sơ bộ về alkaloid)
b. Chuẩn độ môi trường khan ( áp dụng kể cả alkaloid kiềm quá yếu như
cafein, colchicin…)
c. Chuẩn độ acid base
d. Pp sắc kí lớp mỏng
15.
a.
b.
c.
d.
16.

P.ứng màu đặc hiệu nhận biết các alkaloid có khung tropan là:
Murexid ( cafein)
Vitali-Morin ( tím bền)
Cacothelin ( Brucin)
Thaleoquinin (quinin)

Tinh dầu có tỉ trọng nhẹ hơn nước, ngoại trừ
a. Tinh dầu tràm
b. Tinh dầu hương nhu trắng
c. Tinh dầu bạc hà âu


d. Tinh dầu cam
17.
a.
b.
c.
d.

Leucithin được dùng trong ngành dược để là chất
Chất oxy hóa
Chất tạo độ nhớt
Gây thấm
Nhũ hóa

a.
b.
c.
d.

Bfd của DL bạc hà á (Mentha arvensis L. Lamiaceae )
Rễ
Thân cây non
Lá & hoa
Toàn cây trên mặt đất

18.

19.
BFD để chiết xuất alkaloid từ cà lá xẻ (Solanum laciniatum
solanaceae)
a. Quả
b. Hoa
c. Toàn cây trên mặt đất
d. Lá
20.
a.
b.
c.
d.
21.
a.

b.
c.
d.
22.

Cặp hợp chất nào dưới đây cùng khung cấu trúc căn bản
Ephedrin-Conessin
Scopolamin-cocain ( alkaloid thực khung stropan )
Palmatin-Solanidin
Morphin- strychnin
Quinin, cinchonin, cinchonidin, quinidin, là các alkaloid
Khung tropan-proto alkaloid (Proto alkaloid kiểu phenyl-alkylamin:
Mescalin, ephedrine, capsaicin; Proto alkaloid kiểu indol-alkylamin:
serotonin; Proto alkaloid kiểu tropolon: Colchichin)
Khung quinolein – alkaloid thực
Khung strychnan - alkaloid thực: Brucin & strychnine ( mã tiền)
Khung isoquinolein – pseudo alkaloid

Đặc điểm nào sau đây là đúng về các cấu tử trong tinh dầu
a. Đa số ở dạng rắn, bay hơi ở nhiệt độ thường (đa số ở dạng lỏng)


b. Cấu tử chính có hàm lượng cao, các cấu tử còn lại có khi ở dạng vết
(một số có hàm lượng cao : vài % - vài chục % ( 90%) , các thành phần
còn lại có khi chỉ ở dạng vết)
c. Tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ kém phân cực ( ít tan
trong nước, tan nhiều trong dm hữu cơ kém phân cực)
d. Phân tử lượng thường > 300 đvc ( phân tử lượng < 300 đvc)
23.
a.
b.
c.
d.
e.

Phát biểu nào sau đây đúng
Cafein, theophyllin, theobromin là các pseudo-alkaloid (pseudo-alkaloid
kiểu purin)
Tên khoa học của cà phê là coffea sp, Solanaceae
Phản ứng TT cacothelin dùng nhận biết cafein ( Phản ứng màu đặc
hiệu)
Cafein ức chế thành kinh ( tác dụng lên hệ tk TW, lợi tiểu, giảm béo; tốt
cho tim mạch )
Chống oxy hóa

24.
sau
a.
b.
c.
d.

PP ép trong điều chế tinh dầu áp dụng cho các dược liệu có đặc điểm

25.

Đối với các acid béo no, xảy ra hiện tượng hóa dưới tác động of :
Áp suất, nhiệt độ
Ánh sáng, oxy không khí
Enzyme, vi sinh vật
Độ ẩm, ánh sáng

a.
b.
c.
d.

Hạt, Lá phơi khô
Vỏ thân cứng chắc
Hoa mỏng manh, quả chín
Vỏ quả chứa túi tiết tinh dầu ở bề mặt

26.
Để phát hiện các alkaloid trên silicagel, bạn sẽ đề nghị phun thuốc thử
nào lên bản mỏng
a. TT Valse Mayer
b. TT Bouchardat
c. TT Dragendoff
d. TT Bertrand
27.

Dầu nửa khô có chỉ số Iod vào khoảng:


a.
b.
c.
d.
28.

100-150
150-180: không khô
>180: không phân loại
75-100 : dầu khô

d.

Phát biểu nào sau đây không đúng
Scopolamin = hyoscin là ester of I-tropic + scopanol
Scopolamin có nhiều trong hoa của cà độc dược (0.8%)
Scopolamin hyoscyamin kém bền trong môi trường kiềm, nhiệt độ
(Scopolamin = hyoscin, hyoscyamin không bền trong mội trường t o)
Scopolamin), hyoscyamin),
Scopolamin là alkaloid chính có trong cây cà độc dược

a.
b.
c.
d.

Thành phần chính trong tinh dầu đinh hương là:
Monoterpen 1 vòng không có oxy
Hợp chất thơm
Monoterpen 1 vòng có oxy
Serquiterpen

a.
b.
c.

29.

30.
Hoạt chất chiếm hàm lượng lớn nhất trong tinh dầu cây Melaleuca
cajeputi powell Myrtaceae: cây tràm = chè cay?
a. Eugenol from Hương nhu trắng: toàn cây Ocimum gratissimum
Lamiaceae
b. Menthol from Bạc hà: toàn cây Mentha arvensis Lamiaceae
c. Trans anethol from quả Đại hồi Illicium verum Illiciaceae
d. 1,8 cineol
31.
Phát biểu nào sau đây không đúng về eugenol trong tinh dầu hương
nhu trắng
a. Eugenol có cấu trúc vòng thơm
b. Dùng gây tê trong nha khoa, chữa cảm sốt: xông
c. Eugenol không tan trong MT kiềm loãng NaOH (Eugenol tan trong MT
kiềm loãng NaOH)
d. Định lương eugenol trong tinh dầu bằng bình cassia
32.

Nhung hưu gọi là nhung huyết khi:
a. Nhung hưu mọc được 90 ngày
b. Nhung hưu mọc được 30-40 ngày
c. Nhung hưu mới nhú chưa phân nhánh


d. Nhung hưu đã phân 1 nhánh ( bđ phân nhánh: nhung yên ngựa)
33.
a.
b.
c.
d.

Trong điều kiện thí nghiệm nhất định, chỉ số iode là
Số ml iode có thể khử hóa 100g dầu mỡ
Số ml iode có thể gắn vào 100g dầu mỡ
Số gam iode có thể đính vào 100g dầu mỡ
Số ml iode có thể oxy hóa 100g dầu mỡ

34.
hiện
a.
b.
c.
d.

Phản ứng định tính alkaloid bằng thuốc thử chung thường được thực

35.

Alkaloid nào có tính kiềm yếu hơn cả
Colchicine, cafein, theophylline, theobromin, codein
Berberin ( N bậc IV: kiềm mạnh)
Nicotin (2 N: kiềm mạnh)
Quinin
OH

a.
b.
c.
d.
36.
a.
b.
c.
d.

Trong dm nước có pH kiềm
Trong dm hữu cơ
Trên cắn alkaloid dạng muối
Trong dm nước có acid ( thuốc thử chung kém bền trong Mt kiềm nên
dịch thử phải trung tính or hơi acid)

Tên hợp chất dưới đây là
aldehyd cinnamic
Menthol
Eugenol
Camphor

OMe

EUGENOL
SAT TRUNG, GAY TE

37.
Morphin có pka = 9,2 . Muốn 99% alkaloid morphin ở dạng muối thì
điều chỉnh pH môi trường về trị giá khoảng:
a. 11,2
b. 7,2
99: 2
99,9: 3
c. 6,2
pH = pka - 2 → pka = pH + 2 = 9,2 +2 = 11,2
Base: +
d. 12,2
Muối –

38.
Acid lauric là 1 acid béo có 12 C. acid này có trong thành phần chất
béo của cây:
a. Hydnocarpus anthelmintica- Flacourtiaceae ( Đại phong tử - họ mùng
quân) [ hạt có Acylglycerol of các acid béo ko no: acid hydnocarpic]


b. Coccus nucifera – arecaceae ( trái dừa )[ dầu dừa có Acylglycerol of các
acid lauric: chất diện hoạt]
c. Arachis hypogea Fabaceae ( cây lạc = đậu phộng )[ hạt Acylglycerol of
arachidic 4%]
d. Ricinus communis euphorbiaceace ( thầu dầu)[bfd: hạt, lá, dầu][ hạt chứa
ricin- độc ( qua lipase tạo) → acid ricinoleic : ko độc→ nhuận tẩy]
39.
a.
b.
c.
d.

Phát biểu nào sau đây đúng về tinh dầu ngoại trừ
Serquiterpen cấu tạo bởi 3 đơn vị isopren
Monoterpen cấu tạo bởi 2 đơn vị isopren
Diterpen cấu tạo bởi 4 đơn vị isopren
Terpeoid cấu tạo bởi các đơn vị isoprene nối với nhau bởi liên kết ion
( nguyên tắt đầu- đuôi)

40.
Khi chiết suất alkaloid dạng muối mới người ta thường dùng hỗn hợp
dm (cồn + acid) cồn thường được sử dụng là:
a. Propanol
b. Phenol
c. Ethanol
d. N-butanol
41.
a.
b.
c.
d.
42.
a.
b.

c.
d.

Alkaloid nào có thể tan trong dm kiềm
Alkaloid kiềm: tan trong dm hữu cơ kém pc- kém tan trong nước
Alkaloid muối: ngược lại với alkaloid base – tan trong nước [ note:
berberin clorid 7 berberin nitrat: kém tan trong nước]
Alkaloid phenol: dạng base tan được trong dd kiềm loãng: morphin
Alkaloid bậc 2
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Nọc rắn bị phá hủy bởi dd cồn, acid, thuốc tím (Nọc rắn bị phá hủy bởi
dd kiềm, acid, thuốc tím, chất tẩy có clor)
Nọc rắn kết hợp các chất cơ thể tạo ra các chất độc mới tác hại nghiệm
trọng: chia 3 nhóm. Neurotoxin: gắn vào thần kinh; Haemotoxin: gắn vào
máu, Myotoxin: gắn vào cơ )
Thịt rắn chứa nhiều acid amin: cystein, cystin, isoleucine, leucin…
Đun nóng ở 100oC ( mất độc tính), 75oC (độc tính nọc rắn giảm đi)


43.
BfD để chiết suất alkaloid trong cây Erythroxylum coca
Erythroxylaceae
a. Rhizoma
b. Semen
c. Radix
d. Foliums
44.
a.
b.
c.
d.
45.
a.
b.
c.
d.

46.

Ephedrin là alkaloid chính có trong dl nào sau đây
Bình vôi
Ma hoàng
Hoàng liên
Tỏi độc
Ergotamin, acid lysergic có trong thành phần hóa học cây:
Café [ coffea spp Rubiaceae ][ semen coffeae: caffeine]
Mức hoa trắng :Holarrhena antidysenterica Apocynaceae
Cựa khỏa mạch: Claviceps purpurea Clavicipitaceae họ Nấm cựa gà:
cầm máu, ho ra máu, băng huyết
Cà độc dược ( datura metel Solanaceae)[ scopolamine = hyoscin &
hyoscyamin]

d.

Phát biều nào sau đây đúng về tính kiềm alkaloid ngoại trừ
Đa số các alkaloid có tính kiềm yếu
Alkaloid có tính kiềm mạnh hơn cả các kiềm vô cơ như ammoniac
(Alkaloid base có tính kiềm yếu hơn cả các kiềm vô cơ như
ammoniac, Na2CO3, M(OH)n…
Có thể sử dụng NH4OH, Na2CO3, chuyển alkaloid ở dạng muối về dạng
base
Alkaloid chứa N: bậc IV, N–oxyt , có 2 N ( nicotin) có tính kiềm mạnh

a.
b.
c.
d.

Tên khoa học mã tiền là
Ephedra sinica Ephedraceae
Cinchona spp Rubiaceae
Coptis chinensis Ranunculaceae
Strychnos nux vomica Loganiaceae

a.
b.

c.

47.

48.
Ý nào sau đây không có trong định nghĩa alkaloid của K.F. Wilhem
meibner 1819


a.
b.
c.
d.

Có phản ứng kiềm
Hợp chất hữu cơ có chứa N
Thường có dược tính rõ rệt (Maxpolovski )
Có phản ứng kiềm
Hợp chất hữu cơ
Có chứa N
Từ thực vật

49.
Kiểm nghiệm tinh dầu bằng phản ứng AgNO3/NH3 ( Phản ứng tráng
gương) áp dụng cho các tinh dầu chứa
a. Nhóm – CO
b. Nhóm OH – alcol
c. Nhóm OH – phenol
d. Nhóm CHO
50.
a.
b.
c.
d.

DL thảo quả, sa nhân thuộc họ thực vật nào?
Zingiberaceae
Myrtaceae ( Đinh hương: Eugenia cariophyllata Myrtaceae)
Poaceae ( sả: Cymbopogon martini Poaceae)
Apiaceae
Tên VN
Cà độc
dược

Tên KH
Datura metel
Solanaceae

Ô đầu

Aconitum
Rễ củ
fortune
Ranunculaceae
Zingiber
Thân rễ
officinale
Zingiberaceae

Gừng

Bfd
Lá & hoa

TPHH
Scopolamin
Aconitin

Đinh hương Syzygium
aromaticum
Myrtaceae =
Eugenia
cariophyllata

Nụ hoa
chưa nở

Tinh dầu
zingiberen,
zingiberol,
zingiberon
(sesquiterpen)
Eugenol 7595%

Thầu dầu

Hạt, lá

Dầu béo

Ricinus

Công dụng
Ho, co thắt
phế quản,
say tàu xe
Hồi dương
dùng ngoài
trị đau nhức
Ho, cảm
lạnh, khó
tiêu
Sát khuẩn
trị côn trùng
Đau bụng,
kích thích
tiêu hóa
Dùng trong
nha khoa
Nhuận tẩy


communis
Euphorbiaceae

Protein
Acid hữu cơ

Chữa viêm
hạch cổ,
viêm tuyến


Điền:
Câu 1: Kể tên 3 cách phát hiện glycerin trong tinh dầu:
+ Giảm thể tích khi lắc với nước
+ Tạo phức với CuSO4
+ Tạo Acrolein

Câu 2: Kể tên 3 chất có khung morphinan trong cây Papaver somniferum
papaveraceae
+ Morphin
+ Codein
+ thebain
( Note: papavrin: alkaloid nhóm benzyl isoquinolin)

Câu 3: Cho X có khung

+

N

O
O

N

+

OMe

ALKALOID THUC - KIEU PROTOBERBERIN
OMe


MeO

MeO
+

N

MeO

N

MeO

OMe

OMe

OMe

OMe

PALMATIN
FIBRAUREA TINCTORIA MENISPERMACEAE
THAN & RE OF HOANG DANG
KIEU PROTO ALKALOID KHUNG ISO-QUINOLEIN

ROTUNDIN = (- ) TETRAHYDROPALMATIN
STEPHANIA SPP MENISPERMACEAE
RE CU OF BINH VOI
KIEU PROTO ALKALOID KHUNG ISO-QUINOLEIN

+ X là alkaloid có cấu trúc khung kiểu: protoberberin ( khung Iso-quinolein)
+ Kể tên 2 pp định lượng X
-PP cân, so màu
-PP HPLC

Câu 4: Cho biết tên của khung cấu trúc sau vẽ khung:
N
OH
O (CETON)

KHUNG TROPAN

MENTHOL

MENTHON

Câu 5: giải thích tại sao dầu thầu dầu có tác dụng nhuận trường, tẩy xổ:
- Do sự có mặt của acid Ricinoleic
- Cơ chế: dầu thầu dầu nhờ enzym Lipase trong cơ thể chuyển hóa ricinin thành
acid Ricinoleic giải phóng dưới dạng tự do làm kích thích nhu động ruột → có
tác dụng nhuận tẩy
N
Akl. thuc vòng 6 & vòng 6
Khung: QUINOLEIN


Câu 6: Tại sao không dùng nhung hưu cho người bị CHA, viêm thận, độ đông
máu cao:
Vì Nhung hưu chứa 1 lượng muối khoáng đáng kể 34% trong đó có Calci
- Thừa Calci → Tăng nồng độ calci máu → tăng quá trình co cơ thành động mạch
→ tăng sức cản ngoại vi → tăng HA & RL nhịp tim
- Thừa canxi gây ra tình trạng ứ đọng Cacioxalat → sỏi thận mạn tính, vôi hóa
khớp vai, canxi hóa động mạch…



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×