Tải bản đầy đủ

MỘT SỐ NGHIỆM PHÁP KHÁMCỘT SỐNG THẮT LƯNG HÔNG - ĐÙI, BỘ MÔN NỘI KHOA ĐÔNG Y

MỘT SỐ NGHIỆM PHÁP KHÁM
CỘT SỐNG THẮT LƯNG

HÔNG - ĐÙI
BS. PHẠM HUY KIẾN TÀI
BỘ MÔN NỘI KHOA ĐÔNG Y


BIÊN ĐỘ VẬN ĐỘNG (CHỦ ĐỘNG)


BIÊN ĐỘ VẬN ĐỘNG (THỤ ĐỘNG)

NGHIÊNG TRÁI / PHẢI

NGỬA

GẬP

KHÉP


XOAY NGOÀI

DUỖI

XOAY TRONG


XƯƠNG

Spondylolysis Test (Extension in One-Leg Standing)

• BN: 1. đứng thẳng 2. Hơi co 1 chân
lên đồng thời ngửa ra phía sau
• BS: Đứng sau BN đỡ BN khi cần
(+) Đau tại cột sống
→ Trượt đốt sống hoặc tổn thương
khớp liên mấu


KHỚP

Lumbar Facet Grind Test

• BN: ngồi 2 tay bắt chéo trước ngực
• BS: Đứng sau BN, đặt 2 tay lên vai
BN. Ngửa lưng 30 độ, đồng thời xoay
trái/phải, và tác động lực hướng
xuống lên cột sống
(+) Đau tại cột sống hoặc đau lan

→ thoái hóa khớp liên mấu


KHỚP

Modified Schober’s test

• BN: đứng thẳng
• BS: 1. Đánh dấu chính giữa gai đốt CSTL L5 (ngang khớp cùngchậu 2. Từ gai L5 đánh dấu 1 điểm (B) đo lên trên 10 cm và 1
điểm (C) đo xuống dưới 5 cm. 3. Đặt thước bắt đầu ở điểm trên
(B) và yêu cầu BN cuối xuống đến có thể chạm được ngón cái, đo
lại khoảng cách từ điểm (B) đến (C)
(+): Khoảng cách (B) đến (C) đo khi BN cuối < 20 cm
→ viêm cột sống dính khớp


KHỚP

Yeoman’s Test

• BN: nằm sấp, gối bên khám hơi
gập
• BS: 1. Đứng cạnh BN, tay cùng
bên đỡ mặt trước đùi chân cùng
bên của BN, tay còn lại giữ cố
định mào chậu đối bên 2. kéo
nâng đùi lên trên để dạng khớp
háng
(+) Đau tại vùng khớp cùng-chậu
→ tổn thường khớp cùng-chậu

∆≠ tổn thương dây chằng cùng
chậu


KHỚP

Gaenslen’s Test

• BN: nằm ngửa trên mép cạnh
bàn, gập gối và háng đối bên
cần khám. Mông bên khám để
ngoài bàn, khớp cùng chậu ở
mép cạnh bàn.
• BS: Một tay đẩy gối bên cần
khám xuống dưới, đồng thời
tay còn lại đẩy gối đối bên xa
khỏi hướng BS
(+): Đau tại vùng khớp cùng-đòn

→ tổn thường khớp cùng-đòn


KHỚP

FABERE/Patrick’s Test

• BN: nằm ngửa đặt gót chân bên cần khám trên gối chân đối
bên (khớp háng ở tư thế gập, dạng, xoay ngoài)
• BS: Một tay ấn gối bên cần khám xuống dưới, đồng thời tay
còn lại giữ cố định mào chậu bên đối diện
(+): Đau tại khớp cùng-đòn ĐBên hoặc khớp háng CBên
→ tổn thường khớp cùng-đòn ĐBên hoặc khớp háng CBên


THẦN KINH

Lasegue Test

• BN: nằm ngửa chân thẳng
• BS: Nâng chân bên cần khám lên 0-70 độ (chú ý gối
thẳng), chân còn lại vẫn duỗi thẳng trên giường

(+) Đau đọc từ lưng lan xuống chân khi nâng từ 30-60 độ
(-) Đau giảm khi hạ thấp chân xuống hay gập gối
→ chèn ép thần kinh tọa


THẦN KINH
••
••

Braggard’s Test

BN:
BN: nằm
nằm ngửa
ngửa chân
chân thẳng
thẳng
BS:
BS: 1.
1. Nâng
Nâng chân
chân bên
bên cần
cầnkhám lên 0-70 độ (chú ý gối
thẳng),
chân
còn
vẫnýduỗi
khám lên
0-70
độlại(chú
gối thẳng trên giường 2. Khi BN
đau
hạ chân
thấp chân
xuống
khoảng 10 độ, đồng thời gấp mu
thẳng),
còn lại
vẫn duỗi
bàn
chân
thẳng
trênkhám
giường 2. Khi BN
(+): Đau đọc từ lưng lan
xuống chân khi nâng từ 3060 độ, giảm khi hạ thấp chân
và đau tái phát khi gập mu →
chèn ép thần kinh tọa
∆≠ Không đau lan từ lưng
xuống mà đau mặt sau cẳng
chân khi gập mu → căng cơ
hamstring


THẦN KINH

Bowstring Test (Cram Test)

• BN: nằm ngửa chân thẳng
• BN: nằm ngửa chân
thẳng1. Nâng chân bên cần khám lên 0-70 độ (chú ý gối
• BS:
thẳng), chân còn lại vẫn duỗi thẳng trên giường 2. Khi BN
• đau
BS: hạ
1. thấp
Nângchân
chân
bênkhoảng 10 độ, gối hơi gập, đồng
xuống
cần ấn
khám
lên khoeo
0-70 độ
thời
vào giữa
chân bên khám
(chú ý gối thẳng), chân
(+): Đau đọc từ lưng lan
xuống chân khi nâng từ
30-60 độ, giảm khi hạ
thấp chân và đau tái phát
khi ấn vào khoeo

→ chèn ép thần kinh tọa


THẦN KINH

Straight Leg Raise Test

Lasegue Test

Braggard’s Test

Bowstring Test (Cram Test)


THẦN KINH

Reverse (or crossed) Straight Leg Raise Test

• BN: nằm ngửa chân thẳng
• BS: Nâng chân đối bên cần khám lên (chú ý gối thẳng),
chân bên cần khám vẫn duỗi thẳng trên giường

(+) Đau đọc từ lưng lan xuống bên cần khám
→ chèn ép RỄ thần kinh tọa


THẦN KINH

Slump Test

• BN: ngồi trên ghế, hơi cúi đầu
xuống dưới, 2 chân chạm đất
• BS: 1. Đứng cạnh BN về phía bên
khám, đặt nhẹ tay lên đầu BN, tác
động lực để giữ đầu BN cúi hoàn
toàn. 2. Nâng chân bên cần khám
(háng gập 90 độ và gối duỗi thẳng)

(+): Đau đọc từ lưng lan xuống chân
khi nâng chân và giảm đau khi BN
thả lỏng cổ và hạ chân xuống
→ tổn thường rễ / dây thần kinh tọa


THẦN KINH

Slump Test


THẦN KINH

Femoral Nerve Stretch Test

• BN: nằm sấp hơi gập gối bên
khám
• BS: 1. Đứng cạnh BN về phía
bên khám, 1 tay đỡ mặt trước
đùi, 1 tay cầm cổ chân. 2.
Nâng chân bên cần khám (duỗi
khớp háng)

(+): Đau đọc từ lưng lan xuống
mặt trước đùi
→ tổn thường rễ/dây thần kinh
đùi
∆≠ Yeoman’s Test, vị trí đau tại
khớp cùng chậu


CƠ - TK

FAIR Piriformis Test / Bonnet test

• BN: nằm nghiêng chân bên cần khám ở trên. Chân bên khám
gập háng 60 độ, gập nhẹ gối. Chân bên dưới duỗi thẳng.
• BS: Ấn gối bên chân cần khám xuống mặt giường

(+): Căng đau vùng mông ± đau dọc xuống chân
→ Hội chứng cơ hình lê ± chèn ép thần kinh tọa




Trendelenburg’s sign

• BN: 1. đứng thẳng 2. Co một chân
lên (đứng bằng 1 chân) trong khoảng
30 giây

• BS: Đứng sau BN, tay giữ hờ 2 bên
mào chậu. Quan sát và cảm nhận
mức độ chênh lệch giữ 2 mào chậu
Bình thường khi BN co chân 2 mào
chậu vẫn ngang nhau
(+): Mào chậu chân co hạ thấp hơn
bên chân trụ

→ yếu cơ mông (bên chân trụ)
∆≠ tổn thương khớp háng




Thomas Test

• BN: 1. năm ngửa co hai chân áp sát bụng 2. Duỗi chân bên cần
khám áp sát mặt giường (gối duỗi 0 độ)
• BS: Đứng bên chân không khám, tay giữ gối chân không khám. 2.
(+): Không duỗi thẳng sát giường được (gối co lưng ưỡn)
→ co thắt cơ rộng đùi hoặc cơ thăt lưng chậu, để phần biệt, BS
nhả bớt lực đè gối. Nếu chân bên khám áp sát được mắt giường:
cơ rộng đùi. Nếu chân bên khám vẫn co: cơ thắt lưng chậu.

BÌNH THƯỜNG

DƯƠNG TÍNH




Ely’s Test

• BN: nằm sấp
• BS: Gấp gối chân bên cần
khám áp vào mông
(+): khi gấp gối, mào chậu
và mông bên khám sẽ ưỡn
lên khỏi mặt giường

→ co thắt cơ rộng đùi


GÂN CƠ

Ober Test

• BN: nằm nghiêng chân bên khám ở
phía trên. Chân dưới duỗi thẳng
• BS: 1. Đỡ chân khám. Dạng và hơi
duỗi khớp háng chân khám, gối có thể
gập hoặc duỗi thẳng. 2. Đột ngột
buông tay đỡ
(+): khi buông tay chân khám không rơi
xuống mà vẫn dạng
→ Hội chứng dài chậu chày
BÌNH THƯỜNG

BẤT THƯỜNG


DÂY CHẰNG

Anterior Gapping Test

• BN: nằm ngửa
• BS: Tay bắt chéo, đặt trên gai chậu trước trên của BN (tay
phải BS đặt bên GCTT phải, tương tự trái…). BS ấn lực
hướng xuống dưới và ra 2 bên
• Liên quan: dây chằng cùng chậu trước


DÂY CHẰNG

Posterior Gapping / Squish Test

• Cách 1: BN nằm ngửa. BS Đặt
bàn tay lên GCTT 2 bên. Ấn lực
hướng vào trong và ra trước (như
thể ép 2 GCTT lại với nhau)
• Cách 2: BN nằm nghiêng. BS ấn
lực hướng xuống dưới lên GCTT.
Dây chằng cùng chậu sau



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×