Tải bản đầy đủ

100 cau trc nghim DA CHT DU

1. Dầu khí có nguồn gốc từ hữu cơ được nhiều nhà nghiên cứu và nhà khoa học thừa nhận nhất:
2. Các nhân tố của hệ thống dầu khí Đá mẹ, di cư, tầng chứa, cơ chế bẫy, tầng chắn
3. Hai tính chất vật lý cơ bản của dầu là tỉ trọng, độ nhớt
4. Phần lớn dầu thô được phân làm 3 loại như sau light oil, intermediate oil, heavy oil.
5. Không kể yếu tố di cư, chi được chon vùi càng sâu thì dầu càng trở nên less dense and more paraffinic.
6. Throng tự nhiên dầu có thể bị biến chất bởi thermal maturation, deasphalting, degradation by water washing
and degradation by bacterial action.
7. Dầu chua (sour oil) là dầu có chứa một lượng đáng kể hợp chất của sunfua
8. Mật độ và độ nhớt của dầu thay đổi như thế nào chi độ API tăng lên mật độ giảm, độ nhớt giảm.
9. Khi một thùng dầu (ở điều kiện vỉa) được đưa lên bề mặt, thể tích dầu thi được tăng lên (lớn hone một thùng) so
với điều kiện vỉa via áp suất trên bề mặt nhỏ hơn Niue so với áp suất vỉa.
10. Độ nhớt của dầu khí phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố thành phần phân tử, độ hòa tan của khí, nhiệt độ.
11. Đá tầng chứa chủ yếu gồm cát kết, đá carbonate và đá móng nứt nẻ.
12. Các yếu tố ban đầu ảnh hưởng đến độ rỗng và độ thấm của đá chứa gồm kích thước hạt, độ chọn lọc của hạt,
hình dạng của hạt, cấu trúc của khung đá, tác động của quá trình hỗn hợp trong và sau quá trình lắng động, trầm
tích.
13. Độ thấm tương đối là khả năng di chuyển của chất lưu trong môi trường lỗ rỗng chi chỉ có một pha chất lưu.
14. Độ thấm tuyệt đối là khả năng di chuyển của một chất lưu chi có mặt một chất lưu khắc trong cùng một môi
trường lỗ rỗng và hai pha chất lưu này không thể trộn lẫn vào nhau.
15. Đá tầng chứa được xem là lý tưởng chi có độ rỗng và độ thấm đều cao.


Q=

k .( P1 − P2 ). A
µ.L1

16. Từ công thức
cho thấy, mỏ khí không đòi hỏi giá trị độ thấm lớn như mỏ dầu via trên phương
diện thương mại mỏ bị chi phối chủ yếu bởi yếu tố độ linh động của khí (Kg/µg) > nhiều lần độ linh động của dầu
(K0/µ0).
17. Độ chọn lọc của hạt (grain sorting) càng cao thì độ rỗng và độ thấm càng tăng.
18. Nhân tố nào có thể giúp cho đất đá bảo tồn tốt độ lỗ rỗng chi độ sâu chon vùi thay đổi Dị thường áp suất dương
(overpressure), Sự có mặt của hydrocarbon trong lỗ rỗng, Thành phần của đất đá chủ yếu là các hạt đa khoảng.
19. Nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng di chuyển của chất lưu trong môi trường đất đá Kích thước của khe rỗng,
Độ nhớt của chất lưu, Độ chênh lệch áp lực.
20. Độ rỗng phụ thuộc chủ yếu vào kích thước, hình dạng hạt, độ chọn lọc của hạt, cách xắp xếp của hạt, các quá
trình kết hợp trong và sau trầm tích.
21. Đá móng có thể trở thành đá chứa (reservoir rocks) bởi bị phong hóa, nứt nẻ.
22.Trong tầng chứa của mỏ dầu dưới đây (hình vẽ), độ rỗng trong đới B có thể cao hơn trong đới D bởi


Throng đới B có độ rỗng thứ sinh do phong hóa bởi đới này nằm kề áp dưới mặt bất chỉnh hợp. Throng đới D hiện
tượng xi măng hóa vẫn tiếp tục (môi trường nước) trong chi đới B bị ngăn cản do dầu đã chiếm trong lỗ rỗng. Đới
B chịu áp suất địa tỉnh nhỏ hone so với đới D.
23. Trong các thành tạo của bồn trũng Cửu Long, các thành tạo chứa dầu khí chin là Các thành tạo Mioxen, Các
thành tạo Oligixen, Đá móng nứt nẻ.
24. Khác với quy luật chung của thế giới, dầu khí Việt Nam phân bố chủ yếu trong đá chứa đá móng nứt nẻ.
25. Số lượng mỏ dầu khí được phát hiện trong bẫy uốn nếp lớn hơn nhiều lần so với trong bẫy đứt gẫy
26. Spill point là điểm thấp nhất mà dầu có thể lưu giữ được trong bẫy.
27. Bẫy cấu trúc gồm các kiểu bẫy sau
28. Bẫy địa tầng gồm các kiểu bẫy sau
29. Một cơ chế bẫy có thể gồm
30. Các mỏ dầu lớn được phát hiện nhiều trong bẫy cấu tạo hơn so với bẫy địa tầng bởi Một bẫy cấu tạo thường
chứa nhiều thân dầu trong chi bẫy địa tầng thường chỉ chứa một, tìm kiếm các mỏ dầu trong bẫy nếp lồi dễ dàng
hơn so với các cơ chế bẫy địa tầng.
31. Các mỏ dầu rất hiếm chi được phát hiện trong cơ chế bẫy thủy động lực bởi
32. Bẫy […] là bẫy cấu trúc
33. Bẫy […] là bẫy địa tầng
34. Các mỏ dầu khí được phát hiện chủ yếu trong cơ chế bẫy
35. Trong bồn trũng Cửu Long đến Mioxen hạ, các hoạt động kiến tạo gần như bình ổn, như vậy từ Mioxen hạ trở về
trước các loại bẫy thường bắt gặp hơn là


36. Trong bồn trũng Cửu Long đến Mioxen hạ, các hoạt động kiến tạo gần như bình ổn, như vậy từ Mioxen hạ trở về
sau các loại bẫy thường bắt gặp hơn là
37. Trong các cơ chế bẫy, cơ chế bẫy chủ yếu của các mỏ dầu trong bồn trũng Cửu Long là: (chọn 3 cái)
1 Địa tầng

2 Cấu trúc

3 Thủy động lực

4 Hỗn hợp

38. Khi đánh giá một khu vực mỏ dầu khí từ bản đồ cho thấy mỏ có bề mặt dốc cổ quá trình trần tích. Giếng A tìm
thấy dầu trong tầng chứa tường trầm tích là doi cát ở độ sâu khoảng 2900m. Giếng B tìm thấy dầu trong tầng chứa
tướng trầm tích là cát lòng sông ở độ sâu khoảng 3400m những tại đây không gặp tầng doi cát phía trên (02 điểm).
Trên bản đồ, khu vực mở rộng triển vọng nhất của 2 mỏ này là:
39. Các loại tầng chắn chủ yếu bao gồm
40. Trường hợp chất lượng đá tầng chắn không đủ để quá trình khuếch tán của dầu, vẫn có thể phát hiển các tích tụ
dầu khí thường mại bởi:
A dầu có tỷ trọng nhỏ hơn nước
B lượng (tốc độ) dầu nạp vào bẫy lớn hơn lượng dầu tổn thất qua tầng chắn
C dầu có độ nhớt cao
D độ thấm và độ rỗng của tầng chứa rất cao
41. Khi tỷ trọng dầu (API0) càng….., độ tổng khoảng nước vỉa càng ….. , càng đòi hỏi chất lượng tầng chắn phải cao.
42. Một tầng chắn tiêu biểu là tầng chắn có …..
43. Để chuyển thành HC, vật chất hữu cơ phải trải qua ….. quá trình chôn vùi và biến đổi
44. Trong 3 nhóm marceral của Keogren thì
A exinite và vitrinite có xu thế sinh dầu, còn Inertnite là trơ
B exinite và vitrinite có xu thế sinh dầu và khí, còn Inertnite là trơ
C exinite có xu thế sinh dầu, vitrinite có xu thế sinh khí, inertnite có thể sinh cả dầu và khí
D cả 3 nhóm có khả năng sinh dầu khí tương đương.
45. Throng 4 kiểu Kerogen có xu thế sinh dầu, thì:
A Kiểu I (algal), kiểu II (mixed marine) có xu the sinh dầu; kiểu III (coally), kiểu IV (Inert) có xu the chủ yếu sinh cả
dầu lẫn khí
B Kiểu I có xu thế sinh dầu, kiểu II có xu thế sinh cả dầu lẫn khí, kiểu III có xu thế chủ yếu sinh khí, kiểu IV không
có khả năng sinh dầu lẫn khí.
C Kiểu II có xu thế sinh dầu, kiểu I có xu thế sinh dầu lẫn khí, kiểu IV có xu thế chủ yếu sinh khí, kiểu III không có
khả năng sinh dầu lẫn khí.
D Cả 4 kiểu có khả năng sinh dầu khí tương đương.


46. dù chi nhiệt độ lên đến 2250C, kerogen không trực tiếp sinh dầu, khí nữa những khí khô vẫn tiếp tục được hình
thành đến tận nhiệt độ 3150C là do:

47. Cửa sổ tạo dầu là ……………….
48. Sự hình thành một mỏ khí thiên nhiên có giá trị thương mại thương liên quan đến các nhân tố chính sau:

49. Đá mẹ phải có hàm lượng vật liệu hữu cơ tối thiểu
50. Các nhân tố chính quyết định sự hình thành các tích tụ dầu khí có giá trị thương mại là:

51. Nhìn chung, trong cùng một bồn trũng mỏ dầu được thành tạo ở độ sâu chôn vùi lớn và có tuổi cổ hone thường
có …. …So với mỏ đầu được thành tạo ở các độ sâu nông hơn và có tuổi trẻ hơn (không xét đến yếu tố di chuyển)

52. Nhìn chung…. Có API thấp nhất, độ nhớt cao nhất, thành phần HC mạch thẳng thấp, và thành phần HC thơm cao

53. Các loại đá mẹ sinh dầu tiêu biểu gồm ……..

54. Mẫu đá mẹ nào dưới đây được xem xét là có khả năng sinh dầu cao

55. Trong giai đoạn chưa chin muồi về nhiệt vật chất hữu cơ chủ yếu được chuyển hóa thành ….

56. Nhìn chung tuổi đá mẹ ảnh hưởng đến ngưỡng của cửa sổ tạo dầu (độ sâu và nhiệt độ) là:

57. Đá mẹ chủ yếu của bồn trũng Cửu Long là:
58. Hiện tượng dị thường áp suất dương trong đá mẹ có thể do
59. Sự khắc biệt căn bản của quá trình di cư nguyên sinh và thứ sinh là:

60. Khi di chuyển từ đá mẹ đến tầng chứa, dầu di chuyển theo hướng …………
61. Việc xây dựng mô hình di cư ban dầu của dầu gặp khó khăn là do…………..
62. Nhân tố nào ảnh hưởng đến sự di cư thứ sinh của dầu khí ………


63. Dầu thô chỉ có thể hình thành và bảo tồn trong môi trường…………….
64. Loại nước liên quan chặt chẽ đến các tích tụ dầu khí
65. Vì dầu được hình thành bảo tồn trong điều kiện chôn vùi, mức độ trao dổi kém nên nước mỏ dầu thường
66. Đặc trưng cơ bản của nước mỏ dầu :
67.Nước trong các mỏ dầu khí bồn trũng Cửu Long được xếp theo thứ tự tổng khoảng hóa (M)từ cao xuống thấp
theo bảng sau:
STT

Thành hệ chứa nước

Độ tổng khoảng hóa trung bình phổ biến M (g/l)

1

Phức hệ chứa nước Plioxen – Đệ tứ

Không xác định

2

Phức hệ chứa nước Mioxen

Từ 10 đến 50

3

Phức hệ chứa nước Oligoxen

Từ 02 đến 10

4

Đới chứa nước khe nứt trong móng

Không xác định

Phát biểu nào sâu đây là đúng:
Bồn trũng Cửa Long có mặt cắt thủy địa hóa nghịch bởi M của phức hệ chứa nước Mioxen lớn hơn M của phức hệ
chứa nước Oligoxen.
68. Trong 4 kiểu quan hệ thành phần hóa học của nước (theo phân loại của Xulin – Nga), kiểu quan hệ nào có dấu
hiệu đắc trưng nhất liên quan đến các tích tụ dầu khí..

70. Trong môi trường ngầm, các đại lượng áp suất có mối tương quan như sau:
Geostatic pressure = lithostatic pressure+ fluid pressure
71. Trong môi trường ngầm, các chất lưu có gradient áp suất theo thứ tự sau :….
72. Trong biểu đò trạng thái pha chất lưu vỉa (P,T, trạng thái pha), chi chất lưu ở:
A Trên đường cong áp suất điểm xuất khí, chất lưu ở trạng thái lỏng.
B Dưới đường cong áp suất điểm Sương, chất lỏng ở trạng thái khí.
C Trong phạm vi giới hạn bởi đường cong áp suất điểm xuất khí và đường công áp suất điểm Sương, chất lưu
tồn tại ở trạng thái 2 pha.
D Chỉ có A, B đúng.
E Cả A,B,C đúng.
73. Các đặc trưng của bồn trũng (phần chia theo tính chất thủy động lực học) là
A Bồn trẻ có hệ thống chất lưu động, ảnh hưởng của biển lớn.


B Bồn trung có chế độ áp lực vỉa chủ yếu là có áp (hệ thống actezi)
C Trong bồn cổ dầu bị phân hủy mạnh mẽ.
D Chỉ có A và C đung.
E Cả A,B và C đúng
74. Khi nghiên cứu bản đồ
A Đồng mức cho biết hình thái bề mặt của cấu tạo
B Đằng dày cho biết quy mô của thân dầu phục vụ tính trữ lượng.
C Cho biết toàn bộ đặc trưng của cấu tạo ( từ đơn giản đến phức tạp)
D Chỉ có a và b đúng.
E Cả a,b,c đều đúng.
75. Trong mặt cắt tầng ngầm, độ phóng đại […] thì có hiệu quả hone.
76. Số các mỏ đầu khí lớn trên toàn cầu được phát hiện trong các Giới theo thứ tự giảm dần là Giới trung sinh
(Mezozoi), Giới Tân Sinh (Kainozoi), Giới Cổ Sinh (Paleozoi).
77. Các dấu hiệu đặc trưng được sử dụng trong phân loại bồn trũng là
78. Bồn trũng Cửu Long (chỉ tính phần bồn) được phân loại thuộc kiểu bồn
79. Sự khắc biệt căn bản giữa bồn trầm tích và tam giác châu Đệ Tam
80. Trên thế giới với hone 600 bồn trũng thì
81. Trong 11 thể chứa dầu khí (bồn & tam giác châu Đệ Tam), có 3 kiểu bồn không thuộc số các bồn có tiềm năng dầu
khí lớn nhất thế giới, đó là
82. Trong 11 thể chứa dầu khí (bồn & tam giác châu Đệ Tam), chỉ riêng 2 kiểu bồn đã chiếm >70% trữ lượng khai thác
dầu khí là
83. Chi đề cập đến hệ thống dầu khí một cách đầy đủ nhất người ta ám chỉ năm yếu tố của hệ thống dầu khí.
84. Các quá trình của một hệ thống dầu khí theo thứ tự là hình thành, tích tụ, di cư, nạp bẫy, bảo tồn.
85. Trong tìm kiếm, thăm dò dầu khí trên đất liền và trong thềm lục địa, số bước tìm kiếm, thăm dò
86. Các phương pháp tìm kiếm, thăm dò dầu khí không thể thiếu bao gồm
87. Dầu khí ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở thềm lục địa.
88. Các bồn trầm tích đang khai thác dầu khí chính ở Việt Nam gồm Cửu Long, Sông Hồng, Phú Khánh.
89. Bồn trũng Cửu Long có sản phẩm khai thác chủ yếu là dầu.
90. Bồn trũng Nam Côn Sơn có sản phẩm khai thác chủ yếu là khí.


91. Sản phẩm khai thác chính của công nghiệp dầu khí Việt Nam là
92. Dầu khí đóng góp bao nhiều phần tram thu nhập quốc dân #30%
93. The temperature limit of Oil Window is 600 - 1750.
94. In a new area, the Petroleum exploration procedure can divided in to […] phases.
95. Light oil has
96. Which what hydrocarbon types below are called “Pure hydrocarbons” Paraffins, Napthenes, Aromatics.
97. Folds mainly go up and down. The ones that go up are called […], the ones that are called […]
98. In fact, which most adequate approach, how many factors does an oil window include
99. In the case a tilted fluid contact presents, its early recognition is essential for



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×