Tải bản đầy đủ

Đánh giá của người dân địa phương về tác động của du lịch tại xã cẩm thanh, tp hội an, tỉnh quảng nam

GVHD: Th.S Ngơ Thị Hường

Khóa Luận Tốt Nghiệp

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA LỊCH SỬ
*********

Đề tài:
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG VỀ
TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH TẠI XÃ CẨM THANH,
THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM

GVHD: Th.S NGƠ THỊ HƯỜNG
SVTH : NGUYỄN THỊ THANH ĐOAN
Lớp

: 14 CVNH

Chun ngành: Văn Hóa – Du Lịch


Đà Nẵng, tháng 4 năm 2018

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 1


GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

Khóa Luận Tốt Nghiệp
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay trên phạm vi thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu
trong đời sống xã hội. Với sự phát triển không ngừng, du lịch không những đã đóng
góp một phần quan trọng cho nền kinh tế quốc dân mà còn mang lại sự giao lưu về
chính trị, văn hóa, thúc đẩy sự tiến bộ khoa học kĩ thuật, thúc đẩy chính sách hợp
tác giữa các quốc gia.
Trong khu vực Đông Á – Thái Bình Dương, Việt Nam là một đất nước có vị
trí thuận lợi, tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú, giàu bản sắc văn hóa dân tộc
cùng với đó là cơ cấu dân số trẻ tạo điều kiện để du lịch phát triển mạnh mẽ. Trong
những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lượng khách quốc tế cũng
như khách du lịch nội địa ngày càng tăng. Du lịch Việt Nam ngày càng được biết
đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn là địa chỉ
yêu thích của du khách quốc tế.
Nằm trên con đường di sản miền Trung của Việt Nam, là điểm đến của hai di
sản thế giới cùng với nhiều yếu tố hấp dẫn khác, Quảng Nam hội tụ đủ điều kiện
thuận lợi để phát triển du lịch. Đặc biệt, Hội An nơi có nhiều điểm du lịch hấp dẫn
du khách trong và ngoài nước, đã nhận được nhiều cuộc bình chọn và giải thưởng
uy tín của các tạp chí lớn trong nước và quốc tế. Chẳng hạn, năm 2016 trong giải
World’s Best Awards của tạp chí Travel & Leisure, thành phố Hội An xinh đẹp của
Việt Nam đã có mặt ở vị trí số 6 hạng mục những thành phố tuyệt nhất châu Á. Tiếp
đến năm 2017 trang web du lịch nổi tiếng thế giới TripAdvisor vừa công bố danh
sách 25 điểm đến tốt nhất thế giới 2017, trong đó, Hội An của Việt Nam xếp thứ 13.
Hay theo trang Travel & Leisure làm cuộc khảo sát bình chọn những khu phố được
yêu thích nhất thế giới năm 2018 thì Hội An đứng thứ 7 trong các khu phố quyến rũ
nhất thế giới. Cứ mỗi năm qua đi Hội An lại mang về cho mình nhiều giải thưởng
danh giá khác.
Thành phố Hội An bên cạnh khu phố cổ thu hút được nhiều sự quan tâm của
du khách bốn phương thì nơi đây còn có một điểm đến hấp dẫn du khách không
kém đó là xã Cẩm Thanh. Cẩm Thanh nằm không xa trung tâm phố cổ Hội An với
khoảng 5km đường bộ và 3km đường sông. Đường xá được nâng cấp nên việc đi lại
vô cùng dễ dàng, thuận lợi và có thể di chuyển bằng nhiều phương tiện khác nhau.
Mặt khác, những tuyến đường nối dài ven biển hay qua cầu Cửa Đại đều dễ dàng
tiếp cận với các điểm du lịch xã Cẩm Thanh, điều này thuận lợi cho việc thiết kế các
tour, tuyến du lịch kết nối các điểm trong thành phố, trong tỉnh cũng như các khu
vực lân cận.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 2


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

Cùng với những điều kiện đó, xã Cẩm Thanh đã và đang thu hút số lượng lớn
khách du lịch đến đây và bước đầu đạt được những kết quả tích cực. Đến Hội An,
du khách không chỉ được khám phá một di sản văn hóa thế giới với khu phố cổ yên
bình mà còn được chiêm ngưỡng, hòa mình vào cảnh sông nước nên thơ, hữu tình
như một “miền Tây” đúng nghĩa, nơi được ví như “Nam bộ trong lòng phố cổ”Rừng dừa Bảy Mẫu hay du khách có cơ hội cùng ăn, ở, sinh hoạt với những người
dân thân thiện, chất phát nơi đây; được khám phá nét đẹp bình dị, tận hưởng không
khí trong lành nơi thôn quê và trải nghiệm nhiều hoạt động hấp dẫn khác. Những
năm gần đây, hoạt động du lịch xã Cẩm Thanh bắt đầu có những bước khởi sắc. Với
những tiềm năng có được cùng với sự quan tâm của chính quyền các cấp, các tổ
chức hỗ trợ phát triển du lịch, các công ty kinh doanh du lịch, nơi đây đã trở thành
điểm đến không thể bỏ qua khi du khách đến Hội An. Quan trọng hơn, một phần cư
dân nơi đây đã tham gia vào hoạt động du lịch, cuộc sống người dân nhờ vậy được
cải thiện đáng kể; những nét đẹp văn hóa, phong tục tập quán, những giá trị lịch sử
địa phương được bảo vệ và giữ gìn; ý thức bảo vệ môi trường cũng được nâng cao.
Với sự phát triển như hiện nay, du lịch cũng đã có những tác động đến sự phát
triển của đời sống người dân địa phương trên cả 3 góc độ: kinh tế, văn hóa xã hội và
môi trường. Sự phát triển của cộng đồng sẽ tạo ra nguồn lực cho sự phát triển du
lịch. Người dân địa phương sẽ là đối tượng tham gia hoạt động du lịch trực tiếp và
đánh giá của họ về tác động của du lịch là quan trọng. Bởi vì thái độ tích cực của cư
dân là điều cần thiết cho sự hài lòng của khách đến và trở lại của khách đi, xác định
đánh giá của người dân địa phương về phát triển du lịch và tác động của nó đóng
một vai trò quan trọng trong sự thành công tương lai của một điểm đến. Một điểm
du lịch luôn tồn tại một quy luật cố hữu, sau khi phát triển đến một mức độ nào đó
sẽ bị ngưng trệ và nếu không có giải pháp, định hướng đổi mới kịp thời sẽ đi đến lụi
tàn, quên lãng. Cách tốt nhất để kéo dài “tuổi thọ” của một điểm du lịch là phải đảm
bảo phát triển 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường. Đối với du lịch Cẩm
Thanh, để khai thác các nguồn tài nguyên hiệu quả hơn nữa, đem lại nguồn lợi
nhiều hơn nữa cho người dân địa phương, các bên tham gia nhưng vẫn bảo vệ được
môi trường, bảo vệ hệ sinh thái, đặc trưng văn hóa – xã hội và nâng cao hiệu quả
kinh tế tại đây thì việc nghiên cứu“Đánh giá của người dân địa phương về tác động
của du lịch tại xã Cẩm Thanh, Tp. Hội An, tỉnh Quảng Nam” là rất cần thiết.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 3


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Tác động của du lịch là một chủ đề phổ biến trong nghiên cứu du lịch. Nhiều
nhà nghiên cứu của chủ đề này đã nghiên cứu thái độ của người dân về tác động của
phát triển du lịch, với sự biện minh rằng những phát hiện này sẽ rất quan trọng đối
với quy hoạch và quản lý du lịch.
❖ Trên thế giới
Khi du lịch được xác định theo hướng phát triển bền vững thì các dự án quy
hoạch phát triển du lịch cũng theo hướng có lợi cho tài nguyên du lịch và phát triển
cộng đồng, đảm bảo phát triển 3 yếu tố: kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường ở
nhiều nước. Theo Jurowski và cộng sự (1997), đánh giá của cộng đồng về tác động
của du lịch liên quan đến vấn đề lợi ích mà họ nhận được hay những chi phí mà họ
phải trả. Nên các ý kiến tích cực hay tiêu cực của người dân là do họ cảm nhận chủ
yếu về yếu tố kinh tế mà du lịch mang lại cho họ. Bên cạnh đó còn có các yếu tố
khác như tác động về xã hội, tác động về môi trường, tác động về văn hóa, sinh thái,
nguồn tài nguyên thiên nhiên, gắn kết với cộng đồng của các sản phẩm và dịch vụ
du lịch.
Lin Yan (2013) đã khảo sát, phỏng vấn người dân và sử dụng phương pháp
thống kê mô tả và đã đưa ra được các yếu tố ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đối với
đánh giá cộng đồng sống ở thị trấn Chu Trang (Trung Quốc), từ đó phân tích các
yếu tố liên quan đến nhân khẩu có ảnh hưởng khá lớn trong đánh giá của người dân
nhất là về trình và tuổi tác.
Trong bài nghiên cứu của tác giả Lim Poh Ling và Shaharudin Jakpar (2011),
các tác giả đã nhận thấy rằng có rất ít nghiên cứu về cảm nhận và thái độ của cư dân
địa phương đối với sự phát triển du lịch ở Penang vì thế tác giả đã đưa ra mục tiêu
nhằm tìm kiếm mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân của cộng đồng dân cư và sự hỗ trợ
cho sự phát triển du lịch tương lai. Tác giả đã có cái nhìn tổng quát sự phát triển của
du lịch, các nhân tố tác động đến du lịch chủ yếu thể hiện trên các khía cạnh kinh tế,
văn hóa xã hội, môi trường và đưa ra các giả thiết theo mô hình về mối quan hệ
giữa đánh giá của người dân đối với du lịch và thái độ trong việc phát triển du lịch
trong nghiên cứu của Perdue, Long, Allen (1990).

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 4


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

Theo Aref (2010) trong bài nghiên cứu điều tra thái độ của người dân đối với
tác động của du lịch tại Shiraz Iran. Nghiên cứu chứng tỏ rằng có thái độ tương tự
nhau đối với tác động của du lịch giữa các địa phương lãnh đạo và người dân. Các
phân tích của sự nghiên cứu chỉ ra rằng không có sự khác biệt đáng kể giữa thái độ
của các nhà lãnh đạo ở cả hai huyện của Shiraz. Kết quả rút ra từ cuộc thảo luận
nhóm tập trung với các cư dân địa phương cũng cho thấy rằng các cư dân có thái độ
tích cực với tác động của du lịch đối với cộng đồng của họ.
Peter E. Murphy (1986) với “Tourism: A community Approach”. Tác giả cung
cấp một góc nhìn mới hơn về du lịch với phương pháp tiếp cận về sinh thái và cộng
đồng, khuyến khích những sáng kiến nhằm gia tăng lợi ích trên nhiều lĩnh vực cho
người dân với việc xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng dựa trên nguồn tài nguyên
vốn có của địa phương hay Philip L.Pearce (1997) với “Tourism Community
Relationships” đã kết hợp nhiều phương pháp trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, tâm lý
nhằm nghiên cứu những khía cạnh mới của du lịch và nhất là làm sao cho cộng
đồng địa phương hiểu và hành động về du lịch. Nghiên cứu của tác giả Derek Hall
(2003) trong công trình “Tourism and Sustainable Community Development” nhấn
mạnh vai trò của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường, phát triển bền vững kinh
tế và văn hóa.
Một tài liệu vô cùng hữu ích cho các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định
chính sách quan tâm đến du lịch và phát triển nông thôn là “Building Community
Capacity of Tourism Development” của Gianna Moscardo (2008). Tài liệu nêu ra
những lý do thất bại trong cách làm du lịch ở nhiều nơi do thiếu năng lực kinh
doanh, đặc biệt là do đánh giá và năng lực của cộng đồng địa phương về du lịch còn
rất hạn chế. Tác giả đã phân tích những vấn đề còn tồn tại và đưa ra những phương
án hữu hiệu trong việc lập kế hoạch phát triển du lịch thông qua những mô hình
thành công ở nhiều nơi trên thế giới.
Có thể thấy rằng, đánh giá của người dân địa phương về tác động của du lịch
được các học giả trên thế giới nghiên cứu, nhìn nhận chủ yếu trên 2 góc độ tích cực
và tiêu cực. Các vấn đề về cộng đồng, du lịch dựa vào cộng đồng, những tác động
cũng như những thay đổi về kinh tế, xã hội, môi trường tác động trực tiếp đến người
dân địa phương; quy hoạch du lịch; các công cụ quản lý giám sát du lịch, bảo tồntài
nguyên, văn hóa và thiên nhiên, tạo ra các phúc lợi kinh tế và những phúc lợi khác
cho người dân địa phương hay những mô hình, kinh nghiệm phát triển du lịch mang
lại hiệu quả cao ở một số nước…được các nhà nghiên cứu thể hiện rõ qua các công
trình của mình.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 5


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

❖ Ở Việt Nam
Bài báo trên Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn Ritsumeikan “Nhận thức
về tác động của du lịch và phát triển du lịch giữa dân cư VQG Cúc Phương, Ninh
Bình, Việt Nam” của TS. Phạm Hồng Long (2011). Với mục tiêu là điều tra đánh
giá của người dân về các tác động của du lịch và mức độ hỗ trợ phát triển du lịch
trong khu vực của người dân Cúc Phương.
Luận văn Thạc sĩ Du lịch “Nghiên cứu tác động của hoạt động du lịch đến đời
sống văn hóa – xã hội của cộng đồng người H’Mông ở Sapa, Lào Cai” của Nguyễn
Thị Trà My (2015), trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc
gia Hà Nội, công trình này đã nghiên cứu hoạt động du lịch có những ảnh hưởng
đến đời sống của bà con các dân tộc thiểu số nơi đây, đặc biệt là cộng đồng người
H’Mông, chiếm đến 52% dân số của Sa Pa. Bên cạnh những tác động tích cực của
hoạt động du lịch còn có những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến đời sống của
người H’Mông. Vấn đề đặt ra đối với việc phát triển du lịch tại đây là phát huy, gìn
giữ bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc nơi đây hướng
tới phát triển du lịch bền vững.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh “Đánh giá đánh giá của người dân đối
với tác động du lịch và sự hỗ trợ của họ cho sự phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long” của Trịnh Minh Lý (2016), trường Đại học Vĩnh Long. Đề tài này đã
đánh giá nhận thức của người dân Vĩnh Long đối với tác động của du lịch và sự hỗ
trợ của họ đối với du lịch và đề ra một số giải pháp nhằm làm tăng sự hỗ trợ của
người dân trong việc phát triển du lịch. Đồng thời, đề xuất một số chính sách phát
triển du lịch phù hợp với sự phát triển của địa phương.
Công trình “Phát triển du lịch sinh thái nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
của cộng đồng dân cư vùng đệm vườn quốc gia Cúc Phương” (2008) của tác giả
Trần Đức Thắng; “Giải pháp phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại vườn quốc
gia Ba Bể” (2012) của Hồ Thị Kim Thoa; nghiên cứu của Trịnh Ngọc Anh với
“Phát triển du lịch cộng đồng tại vườn quốc gia U Minh Thượng” (2013) hay
“Nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng địa phương vào hoạt động du lịch tại
Cù Lao Chàm - Hội An, Quảng Nam” (2016) của Phạm Thị Minh Chính…Kết quả
của những nghiên cứu này đã trở thành nguồn tài liệu quan trọng để các địa phương,
các tỉnh xem xét, nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả phát triển du lịch.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 6


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

Ngoài ra vẫn còn nhiều công trình, bài nghiên cứu đề cập đến đánh giá của
người dân địa phương về tác động của du lịch, tuy nhiên, trên đây là những tài liệu
tiêu biểu đã được chọn lọc. Từ việc tổng hợp các tài liệu nêu trên, có thể thấy rằng,
dù dựa trên cách tiếp cận nào, việc phân tích, lý giải dựa trên lập trường nào chăng
nữa thì các tài liệu đã nêu bật các tác động của du lịch lên kinh tế, xã hội, môi
trường; nhấn mạnh tầm quan trọng đánh giá của cộng đồng đối với sự phát triển du
lịch, đồng thời xây dựng các mô hình, các giải pháp thiết thực hướng đến thực hiện
mục tiêu phát triển du lịch đạt hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường.
Tại xã Cẩm Thanh, Hội An, du lịch mới bắt đầu phát triển trong những năm
gần đây và chưa có nhiều nghiên cứu đề cập đến đánh giá của người dân địa phương
về tác động của du lịch cũng như sự phát triển du lịch tại đây. Các công trình chỉ
mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu khôi phục rừng dừa để phục vụ đời sống người
dân, về việc nuôi trồng thủy sản, thống kê hệ sinh vật tại khu sinh thái Cẩm Thanh
hay phát triển du lịch sinh thái tại Rừng dừa…
Trong công trình nghiên cứu của Trần Xuân Hiệp “Trồng dừa nước - giải
pháp kĩ thuật sinh thái bảo vệ nền đường ven kênh rạch và môi trường bền vững”
(2007) và Nguyễn Thị Gia Thạnh với đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một
số định hướng khai thác, sử dụng hợp lí nguồn lợi dừa nước tại xã Cẩm Thanh,
thành phố Hội An” (2011) có đề cập tới việc phát triển du lịch tại Rừng dừa nước
Cẩm Thanh, tuy nhiên mới ở mức độ sơ lược, ở dạng định hướng chung và chưa đi
sâu vào việc nghiên cứu phát triển.
Hiện tại, mặc dù du lịch tại xã Cẩm Thanh đang thu hút đông đảo số lượng
khách du lịch trong và ngoài nước, đặc biệt là khu du lịch sinh thái Rừng dừa Bảy
Mẫu, tuy nhiên vấn đề khai thác phát triển và quản lý du lịch nơi đây vẫn còn nhiều
tồn tại, bất cập. Việc khuyến khích, kêu gọi cộng đồng địa phương tham gia hơn
nữa, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch nơi đây là cần thiết để hướng
đến mục tiêu hạn chế những tác động tiêu cực của du lịch và phát huy những tác
động tích cực của du lịch tại địa phương. Có thể nói rằng, những tài liệu trên đây sẽ
là nền tảng, là cơ sở khoa học quan trọng để việc nghiên cứu đánh giá của người
dân địa phương về tác động của du lịch tại xã Cẩm Thanh, Hội An, Quảng Nam đạt
được kết quả tốt.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 7


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm mục đích hiểu rõ hơn những đánh giá của người dân
Cẩm Thanh về tác động của du lịch và sự hỗ trợ của họ đối với phát triển du lịch tại
địa phương. Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể và giả thuyết nghiên cứu đã được sử
dụng trong nghiên cứu trình bày như sau.
Câu hỏi nghiên cứu
- Đặc điểm về nhân khẩu học và xã hội của người dân xã Cẩm Thanh là gì?
- Làm thế nào để cư dân xã Cẩm Thanh đánh giá được tác động của du lịch và
đánh giá như thế nào những tác động này? Làm thế nào để họ hỗ trợ phát triển du
lịch xã Cẩm Thanh?
- Những biến số nào trong nghiên cứu giải thích sự hỗ trợ của cư dân đối với
du lịch phát triển xã Cẩm Thanh?
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được các mục đích trên, khóa luận cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Tổng quan cơ sở lý luận về tác động của du lịch, đánh giá của người dân địa
phương về tác động của du lịch.
- Nghiên cứu đánh giá của người dân địa phương về tác động của du lịch tại xã
Cẩm Thanh.
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm khai thác hiệu quả du lịch nâng cao chất
lượng cuộc sống cho người dân địa phương tại xã Cẩm Thanh.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu đánh giá của người dân Cẩm Thanh về tác
động của du lịch tại địa phương.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi xã Cẩm
Thanh, Hội An, Quảng Nam (trong đó tập trung nghiên cứu 3 thôn có hoạt động du
lịch nổi bật nhất: Vạn Lăng, Thanh Tam Đông, Thanh Đông).
Phạm vi về thời gian: Tiến hành từ tháng 1/2018 đến 4/2018.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp tổng hợp, phân tích các thông tin
Phương pháp này sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp các tư liệu, thông tin liên
quan đến đối tượng, chủ thể nghiên cứu giúp triển khai và khái quát lại các vấn đề
cần nghiên cứu.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 8


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các kết quả
nghiên cứu, sách, báo trong và ngoài nước, tạp chí, trang website điện tử, các tài
liệu, báo cáo của các cơ quan quản lý du lịch tỉnh Quảng Nam, thành phố Hội An và
chính quyền địa phương xã Cẩm Thanh…
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Đối với bài nghiên cứu này, số liệu sơ cấp được thiết
lập trên cơ sở phiếu khảo sát phỏng vấn, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân
tầng nhằm hạn chế tối đa việc sai số trong quá trình thu thập thông tin từ đối tượng
du khách. Phiếu khảo sát được chuẩn bị kỹ theo cấu trúc logic về số lượng câu hỏi
cũng như là nội dung. Phiếu khảo sát được phát trực tiếp cho đối tượng, đối tượng
có thể trả lời trực tiếp bằng cách nghe câu hỏi mà chọn đáp án sau khi phỏng vấn
viến đọc câu hỏi hoặc tự điền vào phiếu sau đó phỏng vấn viên sẽ thu phiếu lại sau
khoảng thời gian nhất định.
Phương pháp này được thực hiện trong luận văn thông qua việc tổng hợp các
nguồn tư liệu, số liệu, các kết quả đánh giá, điều tra xã hội học, khảo sát thực tế.
Phân tích để thấy được tình hình thực trạng phát triển du lịch tại Cẩm Thanh, sự
tham gia của cộng đồng vào phát triển du lịch địa phương cũng như những đánh giá
của người dân địa phương về tác động của du lịch lên kinh tế, xã hội, môi trường tại
xã Cẩm Thanh.
6.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Để phân tích số liệu hay các thông tin định lượng, chúng tôi sử dụng phần
mềm Phần mềm hỗ trợ IBM SPSS Statistics 23 và Expert Choice v11. Các đáp án
trả lời sẽ được mã hóa và sử dụng các phép tính trong SPSS để tính toán chính xác,
nhằm khẳng định các số liệu thu được có đảm bảo tin cậy, chính xác và có nhiều lợi
ích hay không. Quy trình xử lý và phân tích số liệu tiến hành như sau:
Bước 1:
- Khai báo biến
- Mã hóa câu hỏi thành biến độc lập
- Mã hóa tên biến.
Bước 2:
- Nhập số liệu và làm sạch số liệu
- Loại bỏ các phiếu trả lời không đạt yêu cầu
- Loại bỏ các trường hợp trả lời bất thường
- Kiểm tra độ chính xác của dữ liệu nhập

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 9


GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

Khóa Luận Tốt Nghiệp
Bước 3:
- Phân tích các biến dữ liệu
- Chọn kiểu thang đo
- Đánh giá mức độ phù hợp của từng biến
Bước 4:

- Ứng dụng phép toán thống kê mô tả, kiểm định mức độ tin cậy của câu hỏi
- Tính tần suất (%), trung bình, độ lệch chuẩn
Bước 5:
- Lập các bảng biểu, đánh giá và giải thích kết quả
6.3. Phương pháp điều tra thực địa
Đây là phương pháp không thể thiếu trong việc làm rõ các vấn đề nghiên cứu
liên quan đến xã Cẩm Thanh. Kết hợp với việc nghiên cứu thông qua các biểu đồ,
tài liệu liên quan, phương pháp thực địa được coi là phương pháp chủ đạo của đề
tài. Thông qua khảo sát thực tế sẽ nắm được tình hình, hiểu rõ về cách thức hoạt
động, thực trạng phát triển du lịch hiện tại của Cẩm Thanh và đánh giá của người
dân về tác động của du lịch. Do đó, thông tin thu được từ phương pháp này khá
phong phú và cho kết quả nghiên cứu chân thực.
6.4. Phương pháp điều tra xã hội học
+ Phương pháp điều tra bảng hỏi
Thực hiện khảo sát trong phạm vi 3 thôn: Vạn Lăng, Thanh Tam Đông và
Thanh Đông. Đây là 3 thôn có hoạt động du lịch nổi bật nhất. Thời gian điều tra
bảng hỏi được tiến hành từ ngày 10/2 đến 30/3. Có 1 mẫu phiếu dành cho người dân
địa phương. Số phiếu khảo sát được tính như sau: Khu vực điều tra được giới hạn
trong phạm vi 3 thôn ở xã Cẩm Thanh với số lượng các mẫu điều tra được tính toán
dựa vào công thức của Nancy J.Helen F. Clair E (2004).
n=
Trong đó:

n: số lượng mẫu cần xác định cho nghiên cứu điều tra
N: số hộ gia đình trong cộng đồng
e: độ sai số được tính bằng phần trăm sai số của số gốc (phản ánh
mức độ chính xác mong muốn)

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 10


GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

Khóa Luận Tốt Nghiệp
Đơn vị thôn

N

e = 10%

Số mẫu điều tra thực tế

Thôn Thanh Đông

1292

93

100

Thôn Thanh Tam Đông

957

91

100

Thôn Vạn Lăng

981

91

100

275

300

Tổng số mẫu điều tra

Dựa vào kết quả trên, tác giả lấy số mẫu điều tra thực tế của mỗi thôn là 100
phiếu. Để đạt kết quả tốt, tác giả đã tiến hành điều tra thử mỗi đối tượng khảo sát 15
phiếu, từ đó có những điều chỉnh lại bảng hỏi cho phù hợp.
+ Phương pháp điều tra phỏng vấn
Đối tượng thực hiện phỏng vấn trong khóa luận là cộng đồng địa phương,
chính quyền địa phương (cán bộ quản lý du lịch xã, tổ trưởng tổ du lịch cộng đồng,
tổ trưởng tổ dân phố, bí thư chi bộ), đại diện các doanh nghiệp du lịch tại Cẩm
Thanh. Kết quả phỏng vấn sẽ cung cấp những thông tin đa chiều, cái nhìn toàn diện
về phát triển du lịch tại đây để việc viết khóa luận có được độ tin cậy cao.
7. Đóng góp của đề tài
Phân tích đánh giá của người dân Cẩm Thanh về tác động của du lịch đề tài góp
phần làm sáng tỏ nhận thức của người dân về tác động của du lịch đến 3 khía cạnh
kinh tế, xã hội và môi trường. Từ đó có cái nhìn cụ thể về tác động tích cực cũng như
tiêu cực của du lịch đối với đời sống của người dân địa phương. Qua đó, tìm ra những
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động du lịch, phát huy các tác động tích cực
của du lịch và hạn chế các tác động tiêu cực đến đời sống của người dân. Đồng thời,
kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho các ngành khoa học
có liên quan, đóng góp vào việc hoạch định chiến lược, xây dựng chính sách phát
triển du lịch tại Hội An nói chung và xã Cẩm Thanh nói riêng. Bên cạnh đó giúp cho
các sinh viên, học viên cao học có thể sử dụng nghiên cứu trong học tập.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung
chính của khóa luận bao gồm 3 chương. Cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung và tổng quan về du lịch xã Cẩm Thanh, Tp.
Hội An, Tỉnh Quảng Nam
Chương 2: Đánh giá của người dân Cẩm Thanh về tác động của du lịch
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch hiệu quả tại xã Cẩm
Thanh, Hội An.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 11


GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

Khóa Luận Tốt Nghiệp
9. Quy trình thực hiện đề tài

Quy trình nghiên cứu đánh giá đánh giá của người dân Cẩm Thanh về tác
động của du lịch được thực hiện trong khoảng thời gian 4 tháng (từ giữa tháng
01/2018 đến giữa tháng 04/2018) qua các giai đoạn:
Xác định đề tài
nghiên cứu

Tổng quan nghiên cứu
và lựa chọn phương
pháp nghiên cứu

Hoàn thiện cơ sở lý
luận và xác định mô
hình nghiên cứu

Hoàn thiện kết
quả và trình bày
báo cáo NC

Phân tích dữ liệu

Thu thập và xử lý dữ
liệu (2 lần)

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 12


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÀ TỔNG QUAN VỀ DU
LỊCH CẨM THANH, TP. HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM
1.1. Cơ sở lý luận chung
1.1.1. Khái niệm liên quan
1.1.1.1. Du lịch
Ngày nay, du lịch trở thành một hoạt động thường xuyên, phổ biến và là nhu
cầu thiết yếu trong cuộc sống của con người. Chính những lợi ích nhiều mặt mà du
lịch mang lại, đây được xem là ngành kinh tế mũi nhọn, đã góp phần vực dậy nền
kinh tế của nhiều quốc gia. Mặc dù vậy cho đến nay, việc nhận thức về du lịch vẫn
chưa được thống nhất. Đã có rất nhiều cách hiểu, nhìn nhận khác nhau về du lịch.
Khái niệm Du lịch theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourist Organization):
“Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong
mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ
ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa,
trong thời gian liên tục không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư;
nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền. Du lịch cũng là một
dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư.” [50]
Tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về du lịch họp tại Roma (1963) định nghĩa về du
lịch như sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động
kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên
ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình. Nơi họ
đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.” [49]
Định nghĩa của hội nghị quốc tế về thống kê du lịch Otawa, Canada (6/1991):
“Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường
xuyên (nơi thường xuyên của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời
gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không
phải là tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm” [13].
Trong giáo trình Thống kê du lịch, Nguyễn Cao Thường và Tô Đăng Hải cho
rằng: “Du lịch là một ngành kinh tế xã hội, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu
tham quan, giải trí nghỉ ngơi có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh,
thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác” [35].

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 13


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

Ngoài ra còn rất nhiều cách hiểu khác về du lịch, trong đó, khái niệm được sử
dụng phổ biến ở nước ta là theo Luật du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là hoạt
động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu
cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [4].
Như vậy, dù còn đôi chỗ khác biệt trong quan niệm về du lịch, chưa có sự
thống nhất về ngữ nghĩa, nhưng nhìn chung du lịch là cuộc hành trình và lưu trú tạm
thời của con người bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ để nghỉ dưỡng, chữa bệnh,
phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức,... Mặt khác, du lịch
được hiểu là tập hợp các hoạt động kinh doanh, phục vụ vận chuyển, ăn uống, tham
quan, lưu trú... Ở Việt nam hiện nay, khái niệm về du lịch được trình bày trong Luật
Du lịch được thừa nhận và sử dụng rộng rãi.
1.1.1.2. Du lịch bền vững
Theo giáo sư Berneker- một chuyên gia hàng đầu về du lịch thế giới đã nhận
định: “Đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định
nghĩa.”
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2006): “Du lịch bền vững là sự phát triển du
lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp
ứng nhu cầu về du lịch của tương lai”.
Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế (1996): “Du lịch bền vững là việc
đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn bảo đảm những
khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai”.
Theo Ủy ban Môi trường và Phát triển Quốc tế (1987): “Du lịch bền vững là
một quá trình nhằm đáp ứng những nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến
khả năng của những thế hệ mai sau”.
Từ những khái niệm nêu trên, ta có thể hiểu: “Du lịch bền vững là sự phát
triển du lịch có sự quan tâm đến việc bảo tồn các giá trị của tài nguyên du lịch
đồng thời giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác hại xấu đến môi trường, kinh tế,
văn hóa- xã hội nhằm phục vụ nhu cầu hiện tại của du khách và điểm du lịch mà
không làm phương hại đến nhu cầu của tương lai”.
Du lịch bền vững là phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng những nhu
cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc
bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển các hoạt động du lịch

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 14


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

trong tương lai…(Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiếu, Du lịch bền vững, 2001). Du
lịch bền vững hướng đến việc quản lý các nguồn tài nguyên sao cho các nhu cầu
kinh tế xã hội đều được thỏa mãn trong khi vẫn duy trì được bản sắc văn hóa, các
đặc điểm sinh thái, sự đa dạng sinh học và hệ thống hỗ trợ đời sống.
Như vậy, du lịch bền vững là phát triển du lịch trong điều kiện bảo tồn và cải
thiện các mặt môi trường, kinh tế, văn hóa và xã hội. Vì vậy, du lịch bền vững cần:
- Sử dụng tài nguyên môi trường một cách tối ưu để những tài nguyên này hình
thành một yếu tố quan trọng trong phát triển du lịch, duy trì những quá trình sinh thái
thiết yếu và hỗ trợ cho việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học.
- Tôn trọng bản sắc văn hóa- xã hội của các cộng đồng ở các điểm đến, bảo
tồn di sản văn hóa và những giá trị truyền thống trong cuộc sống của họ và tham gia
vào quá trình hiểu biết và chấp thuận các nền văn hóa khác.
Bảo đảm những hoạt động kinh tế sống động lâu dài, đem lại lợi ích kinh tế,
xã hội cho tất cả mọi thành viên bao gồm những công nhân viên chức có thu nhập
cao hay những người có thu nhập và góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo.
1.1.2. Đánh giá của cộng đồng địa phương về tác động của du lịch
1.2.1.1. Tác động của du lịch
Du lịch phát triển thì dù ở bất cứ đâu hay loại hình nào cũng đều có những tác
động đến điểm đến.Trải qua các quá trình nghiên cứu, đánh giá, các nhà Khoa học
đồng quan điểm rằng du lịch tác động đến địa phương chủ yếu tập trung vào ba lĩnh
vực: kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường.
Về các tác động tích cực của du lịch, nhiều học giả có chung quan điểm rằng ở
mặt tích cực du lịch tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho cộng đồng địa phương. Du lịch
cải thiện nền kinh tế, thu thuế bổ sung vào ngân sách, thu nhập và trao đổi ngoại tệ.
Du lịch duy trì và củng cố mạng lưới liên kết giữa các doanh nghiệp trong vùng,
nâng cao đời sống cộng đồng địa phương, giúp lưu giữ và bảo tồn những di tích lịch
sử và di chỉ khảo cổ đồng thời bảo tồn bản sắc cộng đồng địa phương và niềm tự
hào văn hóa của họ. Du lịch còn tạo ra các cơ hội về các nơi mua sắm mới và các
hoạt động giải trí cho địa phương đồng thời giúp cải thiện hệ thống đường sá và các
tiện ích công cộng. Bên cạnh đó các tác động tích cực của du lịch còn được phản
ánh qua việc tạo ra i và Nhân văn Hà Nội.
18. Phát triển nhận thức, học tập và giảng dạy (1998), Nxb Giáo dục.
19. Phòng Thương mại - Du lịch Hội An (2013), Báo cáo hiện trạng du lịch
thành phố Hội An, Phòng Thương mại - Du lịch Tp.Hội An.
20. Phòng Thương mại - Du lịch Hội An (2014), Kế hoạch phát triển du lịch
Cẩm Thanh - Hội An, Phòng Thương mại - Du lịch Tp.Hội An.
21. Phòng Thương mại - Du lịch Hội An (2017), Báo cáo kết quả triển khai kế
hoạch tăng cường công tác quản lý và phát triển du lịch - dịch vụ tại thôn Vạn
Lăng, xã Cẩm Thanh, Thành phố Hội An.
22. Phòng Quản lý lữ hành Sở văn hóa, thể thao và du lịch Quảng Nam
(2016), Báo cáo tình hình thực hiện thông báo số 09/TB-SVHTTDL về kết luận của
đồng chí Đinh Hài - Giám đốc Sở tại cuộc họp bàn công tác quản lý nhà nước về du
lịch tại xã Cẩm Thanh, thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam
23. Quỹ phát triển châu Á (2012), Tài liệu hướng dẫn phát triển du lịch cộng
đồng, Hà Nội.
24. Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên – WWF (2001), Hướng dẫn phát triển du
lịch sinh thái dựa vào cộng đồng.
25. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam (2003), Khảo
sát, đánh giá và đề xuất các giải pháp bảo vệ phục hồi các hệ sinh thái ngập nước
ven biển Quảng Nam, Đề tài khoa học cấp tỉnh, Quảng Nam.
26. Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Nam (2011), Báo cáo khảo sát
diện tích rừng dừa nước, Tỉnh Quảng Nam

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 85


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

27. Nguyễn Quyết Thắng (2004), Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái, bảo
vệ môi trường, Tạp chí Du lịch Việt Nam (số 9), tr.26.
28. Phạm Ngọc Thắng (2009), Vai trò du lịch cộng đồng trong xóa đói giảm
nghèo, Tạp chí Du lịch Việt Nam (số 6), tr.18-19.
29. Trần Đức Thắng (2008), Phát triển du lịch sinh thái nhằm nâng cao chất
lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư vùng đệm vườn quốc gia Cúc Phương, Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội.
30. Nguyễn Thị Gia Thạnh (2011), Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số
định hướng khai thác, sử dụng hợp lý nguồn lợi dừa nước tại xã Cẩm Thanh, thành
phố Hội An, Luận văn thạc sĩ khoa học.
31. Tổng cục du lịch (2011), Đề án phát triển du lịch cộng đồng kết hợp với
xóa đói, giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đến năm 2020.
32. Trung tâm quản lý bảo tồn di tích Hội An (2007), Lý lịch di tích rừng dừa
Bảy Mẫu, Trung tâm quản lý bảo tồn di tích Hội An.
33. Nguyễn Hữu Thụ (2009), Giáo trình Tâm lý học du lịch, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội.
34. Nguyễn Xuân Thức (2008), “Tâm lí học đại cương”, Nxb ĐHSP.
35. Nguyễn Cao Thường và Tô Đăng Hải (1990), Thống kê du lịch Nxb Đại
học và Giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội.
36. Lê Anh Tuấn (2009), Đánh giá tác động của hoạt động du lịch tới môi
trường xã hội, Tạp chí du lịch Việt Nam, số 12/2009, tr.10-12.
37. Nguyễn Phước Tương (2004), Hội An di sản thế giới, Nxb Văn nghệ thành
phố Hồ Chí Minh.
38. UBND xã Cẩm Thanh (2013), Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động
của tổ du lịch cộng đồng khu vực Hói Lăng, xã Cẩm Thanh, thành phố Hội An,
39. UBND xã Cẩm Thanh (2013), Quyết định ban hành quy chế tạm thời về tổ
chức và hoạt động của tổ du lịch cộng đồng khu vực Hói Lăng, xã Cẩm Thanh,
thành phố Hội An
40. UBND xã Cẩm Thanh (2015), Hợp đồng hợp tác
41. UBND xã Cẩm Thanh (2016), Niên giám thống kê xã Cẩm Thanh 2015
42. UBND xã Cẩm Thanh (2016), Thống kê tình hình hoạt động du lịch Cẩm
Thanh.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 86


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

43. Viện Nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam (2012),
Các yếu tố quyết định để thực hiện thành công du lịch cộng đồng, Hà Nội
44. Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam (2012), Tài
liệu hướng dẫn phát triển du lịch cộng đồng, Hà Nội
Tài liệu Website
45. http://vietnamtourism.gov.vn, Du lịch cộng đồng: Xu hướng phát triển du
lịch bền vững, ngày truy cập 22/01/2018.
46. http://laodong.com.vn, Du lịch Quảng Nam tạo đột phá để phát triển bền
vững, ngày truy cập 09/02/2018.
47. https://rungduabaymau.com, Đổi tên gọi 8 thôn thuộc xã Cẩm Thanh, ngày
truy cập 11/01/2018.
48. http://www.hoianworldheritage.org.vn, Chiến lược phát triển du lịch Hội
An, ngày truy cập 10/01/2018.
49. https://luanvanaz.com, Khái niệm về du lịch và sản phẩm du lịch, ngày
truy cập 06/01/2018.
50. http://vienthongke.vn, Viện khoa học thống kê, truy cập ngày 02/03/2018.

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 87


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

PHỤ LỤC

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 88


GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

Khóa Luận Tốt Nghiệp
PHỤ LỤC 1

PHIẾU KHẢO SÁT CƯ DÂN ĐỊA PHƯƠNG
Tôi là sinh viên khoa Lịch sử, trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng. Hiện tôi
đang thực hiện đề tài Đánh giá của người dân về tác động của du lịch tại xã Cẩm
Thanh, Hội An, Quảng Nam, rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh/chị. Anh/chị
vui lòng điền thông tin hoặc chọn câu trả lời phù hợp. Tôi cam đoan, phiếu khảo sát
chỉ phục vụ nghiên cứu, không vì mục đích khác.
I. Thông tin cá nhân
1. Tuổi:
 Từ 18 - 25
 Từ 26 - 35
 Trên 60
 Từ 36 – 55
 Từ 56 – 60
2. Giới tính:
 Nam
 Nữ
3. Trình độ:  Cấp 1
 Cấp 2
 Cấp 3
 Trung cấp, cao đẳng
 Đại học  Sau đại học
 Không qua trường lớp nào
4. Anh (chị) đã sống ở đây được bao lâu?
 Dưới 5 năm
 Từ 5 - 10 năm
 Trên 10 - 20 năm
 Trên 20 năm
5. Thu nhập chính của gia đình là từ hoạt động nào sau đây?
 Ngư nghiệp
 Nông nghiệp
 Buôn bán nhỏ
 Dịch vụ du lịch
 Tiểu thủ công nghiệp
 Khác:…………
6. Thu nhập trong lĩnh vực du lịch chiếm bao nhiêu % tổng thu nhập trong
tháng của gia đình anh (chị)?
 Dưới 10%
 Từ 10 - 20%
 Trên 20 - 50%
 Trên 50%
II. Thông tin chính
7. Anh/ Chị vui lòng cho biết mức độ đồng ý của mình với các ý kiến sau (Đánh
dấu  vào ô lựa chọn).
Hoàn
Hoàn
toàn
Phản Trung Đồng toàn
Các tiêu chuẩn đánh giá
phản
đối
hòa
ý
đồng
đối
ý
1. TÁC ĐỘNG KINH TẾ TÍCH CỰC
Du lịch đã cải thiện thu nhập và nâng cao chất
lượng cuộc sống?
Du lịch đã thu hút nhiều đầu tư hơn cho cộng
đồng?
Nhờ du lịch mà chất lượng dịch vụ công cộng
tốt hơn?
Du lịch đã hỗ trợ nền kinh tế của địa phương?

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 89


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường
Hoàn

2. TÁC ĐỘNG KINH TẾ TIÊU CỰC

Hoàn

toàn

Phản

Trung

Đồng

toàn

phản

đối

hòa

ý

đồng

đối

ý

Hoàn

Hoàn

Lợi ích sinh ra từ du lịch dành cho các công ty
và cá nhân ngoài địa phương?
Hoạt động du lịch làm trở ngại kế sinh nhai của
người dân?
Vì du lịch mà giá của các loại hàng hóa tăng?
Vì du lịch mà giá bất động sản trong cộng đồng
đã tăng lên?
Du lịch theo mùa đã tạo ra rủi ro cao về việc
làm hoặc có thể thất nghiệp?

3. TÁC ĐỘNG XÃ HỘI TÍCH CỰC

toàn

Phản

Trung

Đồng

toàn

phản

đối

hòa

ý

đồng

đối

ý

Du lịch đã cải thiện cơ sở vật chất hạ tầng địa
phương?
Du lịch làm tăng niềm tự hào về cộng đồng dân
tộc?
Du lịch giúp giữ gìn các làng nghề truyền
thống, loại hình văn hóa của cộng đồng địa
phương?
Thông qua du lịch nâng cao kiến thức về cộng
đồng khác cho người dân?
Nhờ du lịch mà địa phương có thêm nhiều hoạt
động vui chơi, giải trí?

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 90


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường
Hoàn

4. TÁC ĐỘNG XÃ HỘI TIÊU CỰC

Hoàn

toàn

Phản

Trung

Đồng

toàn

phản

đối

hòa

ý

đồng

đối

ý

Hoàn

Hoàn

Du lịch đã làm môi trường sống của anh/chị trở
nên tồi tệ?
Du lịch phá hoại nền văn hoá địa phương?
Du lịch đã khiến cư dân bắt chước hành vi của
khách du lịch và từ bỏ truyền thống văn hoá?
Du lịch gây phá vỡ không gian yên bình của địa
phương?
Du lịch làm gia tăng tệ nạn xã hội như tội
phạm, sử dụng ma túy, mại dâm, nghiện rượu,
cờ bạc...?

5. TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TÍCH CỰC

toàn

Phản

Trung

Đồng

toàn

phản

đối

hòa

ý

đồng

đối

ý

Hoàn

Hoàn

Thông qua du lịch môi trường sinh thái của
cộng đồng được cải thiện bằng nhiều cách hơn?
Du lịch giúp địa phương có diện mạo mới, có
tính thẩm mỹ hơn?
6. TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TIÊU CỰC

toàn

Phản

Trung

Đồng

toàn

phản

đối

hòa

ý

đồng

đối

ý

Xây dựng khách sạn và các cơ sở du lịch khác
đã phá hủy môi trường tự nhiên trong khu vực?
Hoạt động du lịch tạo ra chất thải rắn đáng kể
và không khí, nước, tiếng ồn, và ô nhiễm đất?
Hoạt động du lịch làm diện tích đất nông
nghiệp bị thu hẹp?

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 91


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Th.S Ngô Thị Hường
Hoàn

7. HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Hoàn

toàn

Phản

Trung

Đồng

toàn

phản

đối

hòa

ý

đồng

đối

ý

Anh/chị muốn thấy nhiều khách du lịch hơn ở
Cẩm Thanh?
Theo anh/chị chính quyền nên tăng cường các
nỗ lực của mình để cung cấp cơ sở hạ tầng để
hỗ trợ phát triển du lịch ở Cẩm Thanh?
Theo anh/chị chính quyền nên kiểm soát phát
triển du lịch trong Cẩm Thanh nhằm tăng tối đa
lợi ích và giảm thiểu chi phí phát triển?
Anh/chị cần hỗ trợ phát triển du lịch trong khu
vực này?
Anh/chị sẵn sàng tham gia vào kế hoạch du lịch
cho Cẩm Thanh trong tương lai?
Anh/chị sẵn sàng tham gia vào việc phát triển
Cẩm Thanh với một số loại hình du lịch trong
tương lai?
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của anh/chị!

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 92


GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

Khóa Luận Tốt Nghiệp

PHỤ LỤC 2: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
KTT01

Hoan toan dong y

Total

Frequency
Percent

150
52.4

286
100.0

Valid Percent

52.4

100.0

Cumulative Percent

100.0
KTT02
Hoan toan
Phan doi

Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative
Percent

Trung hoa

77
26.9
26.9
28.0

Dong y

50
17.5
17.5
45.5

dong y

104
36.4
36.4
81.8

Total

52
18.2
18.2
100.0

286
100.0
100.0

KTT03

Trung hoa
Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent

Hoan toan
dong y

Dong y

68
23.8
23.8
29.0

149
52.1
52.1
81.1

54
18.9
18.9
100.0

Total
286
100.0
100.0

KTT04
Hoan toan
Dong y
Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent

dong y
207
72.4
72.4
75.5

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

70
24.5
24.5
100.0

Total
286
100.0
100.0

Trang 93


GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

Khóa Luận Tốt Nghiệp
KTt01

Hoan
Trung
Phan doi

hoa

toan
Dong y

dong y

Total

Frequency

192

55

23

15

286

Percent

67.1

19.2

8.0

5.2

100.0

Valid

67.1

19.2

8.0

5.2

100.0

67.5

86.7

94.8

100.0

Percent
Cumulative
Percent
KTt02
Hoan
Trung
Phan doi

hoa

toan
Dong y

dong y

Total

Frequency

252

12

10

4

286

Percent

88.1

4.2

3.5

1.4

100.0

Valid

88.1

4.2

3.5

1.4

100.0

90.9

95.1

98.6

100.0

Percent
Cumulative
Percent
KTt03
Hoan
Trung
Phan doi

hoa

toan
Dong y

dong y

Total

Frequency

125

117

34

9

286

Percent

43.7

40.9

11.9

3.1

100.0

Valid Percent

43.7

40.9

11.9

3.1

100.0

Cumulative

44.1

85.0

96.9

100.0

Percent

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 94


GVHD: Th.S Ngô Thị Hường

Khóa Luận Tốt Nghiệp
KTt04

Hoan
toan dong
Trung hoa

Dong y

y

Total

Frequency

14

180

85

286

Percent

4.9

62.9

29.7

100.0

Valid Percent

4.9

62.9

29.7

100.0

Cumulative

7.3

70.3

100.0

Percent
KTt05

Hoan
Trung
Phan doi
Frequency

hoa

toan
Dong y

dong y

Total

37

23

133

89

286

Percent

12.9

8.0

46.5

31.1

100.0

Valid

12.9

8.0

46.5

31.1

100.0

14.3

22.4

68.9

100.0

Percent
Cumulative
Percent
XHT01

Hoan
toan dong
Trung hoa

Dong y

y

Total

Frequency

26

191

60

286

Percent

9.1

66.8

21.0

100.0

Valid Percent

9.1

66.8

21.0

100.0

12.2

79.0

100.0

Cumulative
Percent

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Đoan – Lớp: 14 CVNH

Trang 95


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×