Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiệu quả tài chính và kỹ thuật của các hình thức sản xuất và đề xuất giải pháp nuôi tôm sú (penaeus monodon) thâm canh ở đồng bằng sông cửu long

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

PHẠM CÔNG KỈNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ KỸ
THUẬT CỦA CÁC HÌNH THỨC SẢN XUẤT
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NUÔI TÔM SÚ
(Penaeus monodon) THÂM CANH Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 62620301

Cần Thơ, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ


PHẠM CÔNG KỈNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ KỸ
THUẬT CỦA CÁC HÌNH THỨC SẢN XUẤT
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NUÔI TÔM SÚ
(Penaeus monodon) THÂM CANH Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 62620301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN NGỌC HẢI
PGS.TS. TRƯƠNG HOÀNG MINH

Cần Thơ, 2017



TÓM TẮT
Nghiên cứu này, thực hiện từ tháng 6/2010 đến tháng 5/2016 thông qua
(1) phỏng vấn 91 cơ sở nuôi tôm sú thâm canh tại 3 tỉnh: Kiên Giang, Sóc
Trăng và Bến Tre để phân tích và đánh giá hiện trạng nghề nuôi tôm sú thâm
canh; (2) Phân tích và đánh giá các hoạt động liên kết trong sản xuất cũng như
hiệu quả kỹ thuật, tài chính của các hình thức tổ chức sản xuất được khảo sát;
(3) xây dựng và theo dõi các mô hình thực nghiệm nuôi tôm sú thâm canh theo
các hình thức tổ chức sản xuất khác nhau: hộ nông dân (HND), tổ hợp tác
(THT), trang trại (TT) và công ty (Cty) để so sánh, kiểm chứng với kết quả
khảo sát; (4) trên cơ sở các kết quả đó, phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội, thách thức (SWOT) của các hình thức tổ chức sản xuất, đề xuất một số
giải pháp về sản xuất, quản lý và phát triển nghề nuôi tôm sú thâm canh trong
thời gian tới ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL).
Kết quả khảo sát về hiện trạng nghề nuôi tôm sú thâm canh ở 3 tỉnh
trên địa bàn nghiên cứu cho thấy, các mô hình nuôi tôm thương phẩm thâm
canh ở Bến Tre, Sóc Trăng và Kiên Giang có diện tích ao nuôi trung bình
0,43-0,58 ha/ao, mật độ thả giống tôm nuôi là 29,5-36 con/m2, năng suất tôm
nuôi đạt từ 5,02-5,51 tấn/ha/vụ và lợi nhuận đạt từ 237-330 tr.đ/ha/vụ. Đa số
cơ sở nuôi đều có lợi nhuận. Bến Tre có diện tích ao nuôi nhỏ nhất và mật độ
nuôi là cao nhất, tuy nhiên lợi nhuận ở Kiên Giang cao hơn hai tỉnh còn lại.
Tuy vậy, sự khác biệt này hầu hết không có ý nghĩa thống kê. Độ tuổi bình
quân của chủ các cơ sở nuôi tôm biến động từ 43,7 đến 47,5 tuổi, đây là độ
tuổi thích hợp cho việc nuôi tôm thâm canh thương phẩm. Số năm bình quân
nuôi tôm ở 3 tỉnh: Sóc Trăng, Bến tre, Kiên Giang lần lược là 9,44; 7,64 và
7,35 năm, với thời gian tham gia nuôi như trên thì kinh nghiệm nuôi rất tốt và
có tác động lớn đến hiệu quả nuôi. Số người trong gia đình tham gia vào nuôi
và quản lý ở các cơ sở nuôi từ 4,04 đến 5,20 người cũng có ý nghĩa lớn đến
hiệu quả sản xuất.
Kết quả khảo sát và phân tích các hình thức sản xuất trong nuôi tôm sú
thâm canh cho thấy, hiện có các hình thức chính là (i) HND, (ii) THT, (iii) TT
và (iv) Cty. Hình thức HND và THT chủ yếu là theo qui mô nhỏ lẻ, nhân lực
chủ yếu là từ lao động gia đình, trong khi TT và Cty có qui mô lớn, lao động
tham gia sản xuất và quản lý từ thuê mướn, có kỹ thuật tốt. Trong khi hệ thống
công trình của TT và Cty khá hoàn chỉnh thì các HND và THT có hệ thống
công trình đơn giản. Trong quá trình sản xuất, liên kết dọc và liên kết ngang
đặc thù cho mỗi hình thức tổ chức sản xuất. Các Cty có liên kết chọn lọc và
giới hạn với một số đối tác trong một số hoạt động, TT có liên kết khá đa dạng
và chặt chẽ trong các hoạt động với các đối tác, THT có năng lực liên kết hoạt


động tốt nhưng vẫn cần được tiếp tục hỗ trợ hoạt động để có hiệu quả hơn,
trong khi HND liên kết kém nhất trong sản xuất. Phân tích các yếu tố kỹ thuật
cho thấy, diện tích bình quân ở hình thức HND (1,36 ha) thấp hơn đáng kể so
với các hình thức khác (29,04-45,28 ha), diện tích trung bình ao nuôi không có
sự khác biệt đáng kể (0,45-0,59 ha/ao). Mật độ tôm nuôi ở hình thức HND
(33,12 con/m2), THT (36,25 con/m2) và TT (31,57 con/m2) cao hơn hình thức
Cty (26,88 con/m2). Phân tích hiệu quả sản xuất cho thấy, năng suất tôm nuôi
cao nhất ở hình thức TT và Cty, lần lượt là 6,52 tấn/ha/vụ và 6 tấn/ha/vụ. Giá
thành sản xuất cao nhất ở hình thức HND (76.100 đồng/kg). Lợi nhuận và tỷ
suất lợi nhuận cao nhất ở hình thức TT (374,7 tr.đ/ha/vụ, 89,2 ± 48%) và Cty
(346,8 tr.đ/ha/vụ, 90,1 ± 25,8%) và tỷ suất lợi nhuận thấp nhất là ở hình thức
HND (55,6 ± 46,7%).
Kết quả thực nghiệm ở các mô hình nuôi tôm theo các hình thức tổ
chức khác nhau tại Bến Tre cho thấy, với các yếu tố kỹ thuật cơ bản tương tự
nhau (diện tích ao, mật độ,…), sau thời gian nuôi 120-140 ngày, tôm thu
hoạch đạt kích cỡ 21,8-26,7 g/con, không khác biệt đáng kể giữa các mô hình.
Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) ở thực nghiệm - trang trại (TN-TT) (1,23) thấp
hơn so với các hình thức thực nghiệm sản xuất còn lại (1,41-1,59). Năng suất
tôm nuôi (từ 5,68-6,72 tấn/ha/vụ) không khác biệt giữa các thực nghiệm – hệ
thống sản xuất (TN-HTSX). Giá thành tôm ở TN-TT thấp hơn và giá bán cao
hơn các hình thức khác. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận ở TN-TT và thực
nghiệm – công ty (TN-Cty) cao hơn thực nghiệm – hộ nông dân (TN-HND) và
thực nghiệm – tổ hợp tác (TN-THT). Tương tự kết quả khảo sát, các kết quả
TN-TT và TN-Cty có hiệu quả sản xuất và hiệu quả tài chính tốt hơn so với
TN-HND và TN-THT. Tuy nhiên, so với kết quả khảo sát, mặc dù năng suất
tôm nuôi ở các mô hình thực nghiệm cao hơn, nhưng hiệu quả tài chính thấp
hơn so với khảo sát, chủ yếu là do biến động lớn về giá vật liệu đầu vào ở thời
điểm bố trí thực nghiệm tăng cao hơn so với thời điểm khảo sát và sản phẩm
đầu ra ở thời điểm bố trí thực nghiệm tụt giảm thấp hơn nhiều so với thời điểm
khảo sát. Điều này cho thấy, giá cả thị trường có quyết định rất lớn đến hiệu
quả sản xuất nuôi.
Nghiên cứu này, phân tích sâu các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
thách thức (SWOT) của các hình thức tổ chức sản xuất trong nuôi tôm sú thâm
canh (HND, HTH, TT, CTy), đồng thời đề ra được các giải pháp cho các hình
thức tổ chức trên, góp phần vận dụng vào sản xuất và quản lý phát triển nghề
nuôi tôm sú thâm canh trong thời gian tới.
Từ khóa: ĐBSCL, ngành hàng tôm sú, hình thức tổ chức sản xuất, tôm
sú, Penaeus monodon.


ABSTRACT
This study was carried out from June 2010 to May 2016 by (1)
interviewing 91 intensive shrimps farmers in 3 provinces of Kien Gang,
SocTrang and Ben Tre to analyze and assess the intensive shrimp farming
status (2) and also analyze and assess the cooperation possibility as well as
technical and financial efficiency of the surveyed production forms, (3)
conduct and monitor the experimental models of farming intensive shrimp
according to different production forms: farms, companies, cooperatives,
households to compare and verify with the survey results; and based on that,
(4) analyze the strengths, weaknesses, opportunities and threats (SWOT) of
the production forms in order to suggest some solutions of production,
management and development for shrimps farming industry in Mekong River
Delta area (MRD).
Result of survey on the status quo of intensive shrimp farming in 3
provinces in locations studied shows that the commercial model of intensive
shrimp farming in Ben Tre, SocTrang and KienGiang, the average pond area is
0,43 to 0.58 ha/pond, the culture density is 29.5 to 36 inds./m2, the shrimp
productivity achieved is from 5.02 to 5.51 tons/ha/crop and profit from VND
237- 330 million/ha/crop. Most of farms are profitable. Ben Tre has the
smallest area of ponds with highest culture density, but profits of farms in
Kien Gang is higher than that in the remaining 2 provinces. However this
difference is not almost significance in statistic. The average age of farmers is
from 43.7 to 47.5, this is the suitable age for farming commercial intensive
shrimp. The average years of experience in 3 SocTrang, Ben Tre, KienGiang
in turn as 9.44; 7.64 and 7.35, such experienced farmers is very good and
effecting on culturing process. The number of family members attending in
feeding and management in each farm system from 4.04 to 5.20 is also great
significance on production efficiency.
Result of survey and analysis on the intensive shrimp farming models
shows main production forms are (i) the households, (ii) cooperatives, (iii)
farms and (iv) companies. Households and cooperatives are mainly small,
human labor mainly from families while farms and companies, the labor
attending production and management are hired and experienced. While the
infrastructure system of farms and companies are fairly completed, those of
households and cooperatives are simple. During culture process, vertical and
horizontal cooperation are specific to another production form. The companies
are working on horizontal cooperation with some key partners limited in some
activities, farms are very various and solid activities with partners,


cooperatives is good ability in operation but should be continued supporting to
operate more effectively while households is the weakest cooperation in
production. Analyzing technical factors shows that the average culture area of
households (1.36 ha) is significantly smaller than that of other cooperatives
(29.04 to 45.28 ha), the average area of ponds is not different (from 0.45 to
0.59 ha/pond). The culture density of households (33.12 inds./m2),
cooperatives (36.25 pcs/m2) and farms (31.57 inds./m2) is higher than that of
companies (26.88 pcs/m2). Analyzing production efficiency shows that the
shrimp productivity of farms and companies are the highest as 6.52
tons/ha/crop and 6 tons/ha/crop. The highest production cost is in the
households (VND 76,100/kg). Profit and its rate in farms is the highest (374.7
million VND/ha/crop, 89.2±48%) and that of companies (346.8 million
VND/ha/crop, 90.1 ± 25.8%) and the lowest of households (55.6 ± 46.7%).
The experimental results of different shrimp farming forms in Ben Tre
shows that, with the similar technical elements (pond area, density,...), after
the culture time of 120-140 days, the harvested shrimp size reaches 21.8 to
26.7 g/ind., not significantly different between cooperatives. The food
conversion rate (FCR) of farms (1.23) is lower than that of other cooperatives
(1.41 to 1.59). The shrimp productivity (from 5.68 to 6.72 tons/ha/crop) is not
different between cooperatives. Production cost of farms is lower and its sale
price is higher than that of other cooperatives. Profits and its rate of farms and
companies is higher than that of households and cooperatives. Similar to the
survey results, the experimental results of production and financial efficiency
of farms and companies is better than that of households and cooperatives.
However in comparison with the survey results, although the shrimp
productivity of experimental models is higher but financial efficiency is lower
than those of the surveyed cooperatives mainly due to increasing prices of
input materials at the time of setting experimental models and dropping sale
prices of harvested shrimps at the time of survey results announced. This
shows that market price has greatly affected on production efficiency.
This study also deeply analyzes the strengths, weaknesses,
opportunities and threats (SWOT) of intensive shrimp farming cooperatives
(households, cooperative, farms, company), it also suggests solutions for the
above mentioned cooperatives and contribute & apply to the production and
developing management the intensive shrimp farming in the coming time.
Keywords: Mekong Delta, shrimp production chain. Management
firms, Black tiger shrimp, Penaeus monodon.


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi nghiên cứu, các số liệu trong
luận án là trung thực, nội dung trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Những
kết luận khoa học trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào.
Tác giả luận án

Phạm Công Kỉnh


LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Thầy PGS.TS.Trần Ngọc Hải và Thầy PGS.TS.Trương Hoàng Minh đã
tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và truyền đạt cho tôi những kiến thức quí báu để
hoàn thành luận án này.
Quý Thầy, Cô Khoa Thủy sản và Khoa Sau Đại học, Trường Đại học
Cần Thơ đã tận tình giúp đỡ, động viên và truyền đạt cho tôi những kinh
nghiệm quí báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Các cán bộ Sở NN & PTNT tỉnh Bến Tre, Sóc Trăng, Kiên Giang và
cán bộ Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư tỉnh Bến Tre, nơi trước đây tôi
công tác, đặc biệt là Ban Giám đốc của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bến Tre
đã tạo điều kiện thuận lợi và chia sẽ khó khăn trong suốt quá trình thực hiện
luận án.
Đến tất cả người thân trong gia đình: Ba mẹ, anh chị em, vợ, con và các
bạn đồng nghiệp những lời cảm ơn sâu sắc nhất, đã chia sẽ khó khăn và động
viên cho tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến những
sự giúp đỡ quí báu đó./.
Tác giả luận án

Phạm Công Kỉnh


MỤC LỤC
Tựa mục

Trang

TÓM TẮT.......................................................................................................... I
ABSTRACT.................................................................................................... III
DANH SÁCH HÌNH ...................................................................................... XI
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................... XII
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... XIV
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .......................................................................... 15
1.1. Đặt vấn đề .............................................................................................. 15
1.2 Mục tiêu tổng quát.................................................................................. 17
1.3 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 17
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án ........................................... 17
1.5 Những điểm mới của luận án ................................................................. 18
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................... 19
2.1 Hiện trạng nghề nuôi tôm thương phẩm ................................................ 19
2.1.1 Hiện trạng nuôi tôm trên thế giới ..................................................... 19
2.1.2 Hiện trạng nuôi tôm ở Việt Nam và Đồng bằng Sông Cửu Long ... 22
2.2. Các vấn đề về hoạt động tổ chức, liên kết và chuỗi giá trị trong sản xuất
nuôi tôm sú thâm canh ................................................................................. 26
2.3 Những vấn đề về áp dụng các tiêu chuẩn chứng nhận vào nuôi tôm sú 30
2.4 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của các tỉnh nghiên cứu ............... 33
2.4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre ........................... 33
2.4.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Sóc Trăng ....................... 36
2.4.3 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang ..................... 37
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............. 39
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu .......................................................... 39
(Nguồn: http://dichvusxnn.vn/index.php) ..................................................... 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu .............................................. 40
3.2.1 Sơ đồ nội dung và các bước nghiên cứu .......................................... 40
3.2.2 Phương pháp điều tra hiện trạng nghề nuôi tôm sú thâm canh........ 41
3.2.2.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra ............................................... 41
3.2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin ................................................ 41
3.2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu ......................................................... 44


3.2.3 Phương pháp nghiên cứu và phân tích mối liên kết giữa các hình
thức sản xuất (HTSX) tôm sú thâm canh .................................................. 45
3.2.4 Phương pháp xây dựng mô hình nuôi tôm thâm canh thực nghiệm
theo các hình thức sản xuất (HTSX) ......................................................... 46
3.2.5 Phương pháp phân tích ma trận SWOT và đề xuất giải pháp để phát
triển các hình thức sản xuất (HTSX) của nghề nuôi tôm sú thâm canh ... 48
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................... 50
4.1 Hiện trạng nghề nuôi tôm sú thâm canh ở các tỉnh Bến Tre, Sóc Trăng
và Kiên Giang ............................................................................................... 50
4.1.1 Diễn biến diện tích và sản lượng tôm sú ở các tỉnh Bến Tre, Sóc
Trăng và Kiên Giang ................................................................................. 50
4.1.2 Hiện trạng kỹ thuật nuôi tôm sú thâm canh ở các tỉnh Bến tre, Sóc
Trăng và Kiên Giang ................................................................................. 51
4.1.3 Hiện trạng tài chính của các mô hình nuôi ở các tỉnh nghiên cứu ... 54
4.2 Đặc điểm của các hình thức tổ chức sản xuất, hiện trạng liên kết sản xuất
và hiệu quả trong nuôi tôm sú thâm canh .................................................... 55
4.2.1 Thông tin chung của các hình thức tổ chức nuôi tôm sú thâm canh 55
4.2.1.1 Thông tin chung về người lao động ........................................... 55
4.2.1.2 Trình độ học vấn và chuyên môn của người lao động ở các hình
thức tổ chức nuôi tôm ............................................................................ 56
4.2.1.3 Thông tin kỹ thuật tiếp cận của các hình thức tổ chức sản xuất
nuôi tôm sú thâm canh ........................................................................... 57
4.2.2 Kết quả phân tích mối liên kết của các hình thức tổ chức sản xuất
(HTSX) ..................................................................................................... 59
4.2.2.1 Kết quả phân tích mối liên kết ngang ........................................ 59
4.2.2.2 Kết quả phân tích mối liên kết dọc ............................................ 60
4.2.3 Hiệu quả kỹ thuật của các hình thức nuôi tôm sú thâm canh .......... 62
4.2.3.1 Kết cấu ao nuôi tôm sú thâm canh ............................................ 62
4.2.3.2 Mùa vụ và cải tạo ao nuôi tôm sú thâm canh ............................ 64
4.2.3.3 Con giống thả nuôi ở các HTSX nuôi tôm sú thâm canh .......... 65
4.2.3.4 Thức ăn cho tôm nuôi, kích cỡ tôm thu hoạch và năng suất tôm
sú nuôi thâm canh ở các hình thức tổ chức sản xuất ............................ 66
4.2.3.5 Các chỉ tiêu được quan tâm trong nuôi tôm sú thâm canh ....... 68
4.2.4 Hiệu quả tài chính của các hình thức nuôi ....................................... 70


4.3 Kết quả thực nghiệm các mô hình nuôi tôm sú thâm canh ở các hình
thức nuôi hộ nông dân (TN-HND), tổ hợp tác (TN-THT), trang trại (TN-TT)
và công ty (TN-Cty) ..................................................................................... 72
4.3.1 Hệ thống nuôi thực nghiệm của các hình thức sản xuất (TN-HTSX)
................................................................................................................... 72
4.3.2 Biến động môi trường nước trong các ao nuôi thực nghiệm (TNHTSX) ....................................................................................................... 73
4.3.3 Tốc độ tăng trưởng, tỉ lệ sống của tôm nuôi ở các ao nuôi thực
nghiệm với hình thức tổ chức khác nhau (TN-HTSX) ............................. 75
4.3.4 Các khía cạnh kỹ thuật chính của các mô hình thực nghiệm với các
hình thức sản xuất khác nhau .................................................................... 77
4.3.5 Hiệu quả tài chính của các ao nuôi thực nghiệm khác nhau ............ 79
4.3.6 So sánh các phương thức quản lý của các ao nuôi thực nghiệm ở các
hình thức tổ chức sản xuất (TN-HTSX) ................................................... 82
4.3.7 So sánh phương thức liên kết giữa của các hình thức tổ chức sản
xuất (HTSX) ở các mô hình thực nghiệm ................................................. 84
4.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) và đề xuất
giải pháp phát triển các hình thức sản xuất .................................................. 87
4.4.1 Phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses) cơ hội
(Opportunities) và thách thức (Threats) của các hình thức sản xuất ........ 87
4.4.1.1 Điểm mạnh................................................................................. 91
4.4.1.2 Cơ hội ........................................................................................ 91
4.4.1.3 Điểm yếu .................................................................................... 92
4.4.1.4 Thách thức ................................................................................. 93
4.4.2 Giải pháp phát triển các hình thức nuôi (HTSX) trong thời gian tới93
4.4.2.1Những giải pháp chủ yếu cho hình thức tổ chức sản xuất là HND
............................................................................................................... 93
4.4.2.2Những giải pháp chủ yếu cho hình thức tổ chức sản xuất là THT
............................................................................................................... 94
4.4.2.3Những giải pháp chủ yếu cho hình thức tổ chức sản xuất là TT
............................................................................................................... 94
4.4.2.4Những giải pháp chủ yếu cho hình thức tổ chức sản xuất là Cty
............................................................................................................... 95
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN CHUNG.......................................................... 96
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................. 100


6.1

Kết luận ............................................................................................ 100

6.2

Đề xuất và kiến nghị ........................................................................ 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 102
PHỤ LỤC A: BẢNG PHỎNG VẤN .......................................................... 120


DANH SÁCH HÌNH
Tựa mục

Trang

Hình 2.1: Sản lượng tôm nuôi trên thế giới theo khu vực giai đoạn 2006-2012
(FAO, 2013) và giai đoạn 2013-2014 .............................................................. 20
Hình 2.2: Sản lượng tôm sú và tôm TCT được nuôi trên thế giới ................... 22
Hình 2.3: Sản lượng tôm sú trong tổng sản lượng tôm Việt Nam từ 2009-2015
......................................................................................................................... 23
Hình 2.4: Diện tích nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL từ năm 2010-2014 ........ 24
Hình 2.5: Diện tích nuôi tôm sú ở các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014 .............. 25
Hình 2.6: Diện tích nuôi tôm sú thâm canh ở các tỉnh vùng ĐBSCL năm 2014
......................................................................................................................... 25
Hình 2.7: Quy hoạch phát triển ngành tôm sú ĐBSCL đến năm 2020 ........... 26
Hình 2.8: Quy hoạch phát triển diện tích tôm sú các tỉnh nghiên cứu đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 ...................................................................... 26
Hình 2.9: Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre ...................................................... 34
Hình 2.10: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng ................................................ 36
Hình 2.11: Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang .............................................. 37
Hình 3.1. Bản đồ các tỉnh ĐBSCL thể hiện địa bàn nghiên cứu ..................... 39
Hình 3.2: Sơ đồ nghiên cứu ............................................................................. 40
Hình 3.3 Mô tả sơ đồ liên kết ngang giữa các hình thức nuôi ......................... 45
Hình 3.4 Mô tả sơ đồ liên kết dọc giữa các hình thức nuôi, thể hiện tỷ lệ % số
trường hợp có liên kết ...................................................................................... 45
Hình 4.1: Trình độ học vấn của các hình thức nuôi tôm sú thâm canh ........... 57
Hình 4.2: Nguồn thông tin kỹ thuật tiếp cận của các hình thức tổ chức sản xuất
trong nuôi tôm sú thâm canh ........................................................................... 58
Hình 4.3: Kết quả phân tích mối liên kết ngang giữa các hình thức sản xuất . 59
Hình 4.4: Kết quả phân tích mối liên kết dọc của các hình thức sản xuất ...... 61
Hình 4.5: Cơ cấu diện tích đất nuôi của các HTSX tôm sú thâm canh ........... 63
Hình 4.6: Các tháng thả giống của các HTSX tôm sú thâm canh ................... 64
Hình 4.7: Các tháng thu hoạch của các HTSX tôm sú thâm canh................... 67
Hình 4.8: Tăng trưởng của tôm trong thời gian nuôi....................................... 76
Hình 5.1: Sơ đồ tóm tắt kết quả nghiên cứu .................................................... 99


DANH SÁCH BẢNG
Tựa mục

Trang

Bảng 2. 1: Đặc điểm chung của các mô hình nuôi tôm biển ........................... 20
Bảng 2.2: Các quốc gia đạt tiêu chuẩn chứng nhận ASC trên thế giới ........... 31
Bảng 3.1: Số lượng mẫu điều tra ở các địa bàn nghiên cứu ............................ 41
Bảng 3.2: Sơ đồ giản lược thông tin về nuôi tôm sú thâm canh ...................... 42
Bảng 3.3: Các thông số ao nuôi thực nghiệm của các HTSX ......................... 47
Bảng 3.4: Các chỉ tiêu môi trường thu mẫu và phương pháp phân tích .......... 47
Bảng 3.5: Khung phân tích ma trận SWOT..................................................... 49
Bảng 4.1: Diễn biến diện tích các mô hình nuôi tôm sú các tỉnh nghiên cứu
giai đoạn 2005 – 2014 .................................................................................................... 50
Bảng 4.2: Diễn biến sản lượng tôm sú các mô hình khác nhau ở các tỉnh giai
đoạn 2005 – 2014 ............................................................................................................ 51
Bảng 4.3: Hiện trạng kỹ thuật nuôi tôm sú thâm canh ở các tỉnh nghiên cứu. 53
Bảng 4.4: Hiện trạng tài chính ở các tỉnh nghiên cứu ..................................... 55
Bảng 4.5: Thông tin chung của người lao động .............................................. 56
Bảng 4.6: Kết quả phân tích mối liên kết ngang của các hình thức sản xuất .. 60
Bảng 4.7: Kết cấu ao nuôi ở các HTSX........................................................... 63
Bảng 4.8: Cải tạo ao ở các hình thức tổ chức sản xuất .................................... 65
Bảng 4.9: Nguồn giống, mật độ thả và kích cỡ giống tôm sú thả nuôi ở các
HTSX ............................................................................................................... 66
Bảng 4.10: Thức ăn cho ăn, thời gian nuôi và năng suất tôm nuôi ở các HTSX
......................................................................................................................... 67
Bảng 4.11: Các chỉ tiêu An toàn sinh học ở các HTSX nuôi tôm sú thâm canh
......................................................................................................................... 69
Bảng 4.12: Hiệu quả tài chính trong nuôi tôm sú của các HTSX ................... 71
Bảng 4.13: Cơ cấu chi phí giá thành sản xuất của các HTSX ......................... 72
Bảng 4.14: Hệ thống công trình ao nuôi của các TN-HTSX........................... 73
Bảng 4.15: Biến động môi trường nước trong các ao thực nghiệm TN-HTSX
......................................................................................................................... 74
Bảng 4.16: Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống tôm nuôi của các TN-HTSX .... 76
Bảng 4.17: Các yếu tố kỹ thuật chính của các mô hình thực nghiệm ở các
HTSX ............................................................................................................... 77


Bảng 4.18: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của các mô hình thực nghiệm với
các hình thức tổ chức khác nhau...................................................................... 80
Bảng 4.19: Cơ cấu giá thành sản xuất của các TN-HTSX .............................. 81
Bảng 4.20: Tóm tắt đặc điểm của các HTSX .................................................. 86
Bảng 4.21: Bảng phân tích SWOT của hình thức HND .................................. 87
Bảng 4.22: SWOT của hình thức nuôi theo THT ............................................ 88
Bảng 4.23: SWOT của hình thức nuôi theo qui mô TT .................................. 89
Bảng 4.24: SWOT của hình thức Cty .............................................................. 90


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASC

: Aquaculture Stewardship Council

BAP

: Best Aquaculture Practices

CGT

: Chuỗi giá trị

CSUV

: Cơ sở ương vèo

Cty

: Công ty

ĐBSCL

: Đồng Bằng Sông Cửu Long

EU

: Cộng đồng Châu Âu

FAO

: Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc

HND

: Hộ nông dân

HTSX

: Hình thức sản xuất

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS

: Nuôi trồng thủy sản

SXG

: Sản xuất giống

TCT

: Thẻ chân trắng

THT

: Tổ hợp tác

TN-Cty

: Thực nghiệm – Cty

TN-HND

: Thực nghiệm – Hộ nông dân

TN-HTSX

: Thực nghiệm – Hệ thống sản xuất

TN-THT

: Thực nghiệm – Tổ hợp tác

TN-TT

: Thực nghiệm – Trang trại

TT

: Trang trại

VASEP

: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam

VND

: Việt Nam đồng


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Ngành nuôi tôm nước lợ chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược
phát triển kinh tế ngành thủy sản Việt Nam hơn 10 năm qua. Cùng với quá trình
chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và chuyển đổi đất nông nghiệp và đất làm
muối năng suất thấp sang nuôi tôm ở các tỉnh ven biển, nhờ vậy mà ngành tôm có
sự tăng trưởng vượt bậc cả về diện tích, sản lượng và giá trị xuất khẩu. Cụ thể: (i) về
diện tích nuôi tôm nước lợ năm 2014 đạt 699.725 ha (ĐBSCL chiếm 91% diện tích
nuôi tôm của cả nước) tăng gấp 1,13 lần so với năm 2010, bình quân tăng 3,12
%/năm. Trong đó, diện tích nuôi tôm Sú đạt 604.130ha (ĐBSCL chiếm 93,7%)
giảm 1,2% so với năm 2010, bình quân giảm 0,3%/năm; diện tích nuôi tôm TCT đạt
95.594 ha (ĐBSCL chiếm 74,4%) tăng gấp 13,04 lần so với năm 2010, bình quân
tăng 90,0 %/năm. (ii) về sản lượng nuôi tôm nước lợ năm 2014 đạt khoảng 661.074
tấn (ĐBSCL chiếm 80,61%) tăng 1,5 lần so với năm 2010, bình quân tăng
10,59%/năm. Trong đó, sản lượng tôm Sú đạt 269.711 (ĐBSCL chiếm 85,46%)
giảm 16,79% so với năm 2010, bình quân giảm 4,49%/năm; sản lượng tôm TCT đạt
391.363 tấn (ĐBSCL chiếm 71,15%), tăng gấp 3,32 lần so với năm 2010, bình quân
tăng 35%/năm. (iii) về kim ngạch xuất khẩu tôm năm 2014 đạt 3.952,9 triệu USD
chiếm 50,45% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản toàn quốc, tăng gấp 1,56 lần so
với năm 2010, bình quân tăng trưởng 17,04%/năm (2010-2014) (VASEP, 2015).
Trong đó, mặt hàng tôm Sú đạt 1.385,5 triệu USD chiếm 35,05%, mặt hàng tôm
TCT đạt 2.310,5 triệu USD chiếm 58,45% (VASEP, 2016). (iv) Giải quyết việc làm
cho khoảng trên 1,5 triệu người (ĐBSCL chiếm trên 90%). Mặc dù tăng trưởng các
chỉ tiêu kinh tế ngành tôm năm sau luôn cao hơn năm trước nhưng chất lượng tăng
trưởng còn nhiều hạn chế, trên nhiều mặt khác nhau (Tổng cục Thủy sản, 2015).
Tôm Sú và tôm TCT là mặt hàng xuất khẩu chủ lực hàng đầu của ngành thủy
sản Việt Nam hơn 10 năm qua. Đặc biệt là tôm TCT, nếu trước năm 2008 còn bị
hạn chế nuôi bởi nhiều quan điểm cho rằng phát triển nuôi tôm chân trắng có thể
gây nguy cơ tiềm ẩn dịch bệnh Taura cho tôm Sú bản địa. Tuy nhiên, với lợi thế
thời gian nuôi ngắn, năng suất nuôi cao, tôm TCT dần thay thế con tôm Sú. Trước
tình hình này, Bộ NN&PTNT có Chỉ thị số 228/CT-BNN-NTTS ngày 25/01/2008
về việc cho phép phát triển nuôi tôm TCT ở các tỉnh ĐBSCL nhằm đa dạng đối
tượng nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản, vì vậy mà cơ cấu nuôi tôm ở Việt Nam có
sự thay đổi rất lớn, tôm Sú có xu hướng giảm xuống và thay thế vào đó là đối tượng
tôm TCT có xu hướng tăng lên cả diện tích, sản lượng và giá trị kim ngạch xuất
khẩu mặc dù vậy, tôm sú vẫn là đối tượng quan trọng được duy trì và phát triển.

15


Giai đoạn 2010-2014 là giai đoạn phát triển nhanh chóng trong nuôi tôm
TCT, nhất là khu vực ĐBSCL (Tổng cục Thủy sản, 2016). Tình trạng phát triển
nuôi tôm tự phát ngoài vùng quy hoạch diễn ra ở hầu khắp các địa phương trong
vùng, gây khó khăn cho công tác quản lý và kiểm soát dịch bệnh, tạo sự mất cân
bằng các yếu tố đầu vào cho sản xuất như giống, thức ăn, thuốc và hóa chất, phát
sinh những mâu thuẫn trong việc chia sẻ lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi sản
xuất toàn ngành. Liên kết giữa người nuôi, người thu mua và doanh nghiệp chế biến
xuất khẩu còn lỏng lẻo. Bên cạnh đó, sự phát triển nhanh chóng và tự phát của nghề
nuôi tôm làm mất cân bằng cung cầu nguyên liệu sẽ đẩy giá bán giảm sâu và người
chịu thiệt hại đầu tiên chính là người dân (Võ Thị Thanh Lộc, 2009). Mặt khác,
người nuôi đang phải đối mặt với những vấn đề rất khó khăn và rủi ro cao như dịch
bệnh, giá cả biến động, môi trường nuôi ngày càng bất lợi, chất lượng con giống,
thức ăn, các tác động của biến đổi khí hậu khô hạn và xâm nhập mặn. Việc cơ cấu,
tổ chức lại các HTSX thủy sản, ưu tiên phát triển các hình thức chi phí sản xuất
thấp, quản lý, kiểm soát dịch bệnh tốt và năng suất được nâng cao là yêu cầu hết sức
cấp thiết hiện nay (Lê Xuân Sinh và ctv. 2010).
Trong ngành tôm Việt Nam hiện nay, các hình thức tổ chức sản xuất bao gồm:
(i) Hình thức tổ chức nuôi nông hộ đơn lẻ với qui mô nuôi nhỏ (HND); (ii) hình thức
hợp tác xã hay tổ hợp tác (THT); (iii) hình thức trang trại (TT) và (iv) hình thức trang
trại của doanh nghiệp (Cty) (Anh và ctv. 2011; Ha và ctv. 2013), trong đó sản xuất
nông hộ chiếm phần lớn nhất. Tính riêng ở vùng ĐBSCL có 292.522 hộ gia đình
đóng góp 81% tổng sản lượng tôm, trong số đó có 72% diện tích ao nuôi từ 0,2 ha
đến dưới 2 ha (Tổng cục thống kê, 2007). Các ưu thế của sản xuất nông hộ cho thấy
sự phát triển mô hình trang trại, hợp tác xã và THT sản xuất là một chiến lược trung
tâm của cả chính phủ và phi chính phủ, tổ chức (NGO) để tăng khả năng cạnh tranh
ngành công nghiệp tôm (Hà et al., 2013).
Người nuôi tôm đang ngày càng đối mặt nhiều thách thức đặc biệt là rủi ro
về dịch bệnh và hiệu quả sản xuất, mục tiêu là nâng cao chất lượng về mặt an toàn
vệ sinh thực phẩm nhằm đáp ứng một loạt các tiêu chuẩn sản xuất cần thiết thì mới
có thể đưa sản phẩm vào lưu thông ở các thị trường quốc tế, bên cạnh đó người nuôi
tôm luôn phải đối mặt với những rủi ro trong quá trình tổ chức sản xuất, quản lý
môi trường và dịch bệnh (Hatanaka, 2010; Islam, 2008; Vandergeest, 2007). Với
hơn 30 bộ tiêu chuẩn khác nhau cho sản phẩm ngành tôm, việc áp dụng và tuân thủ
của nông hộ còn rất hạn chế (Mohan and De Silva, 2010). Bên cạnh các Cty với vốn
đầu tư lớn và công nghệ cao, thì các tổ chức nuôi trồng thủy sản như hợp tác xã,
THT, trang trại được xem như là một phương thức sản xuất hiệu quả, có đủ trình độ
cần thiết về năng lực tài chính và kỹ thuật để đáp ứng các yêu cầu trên (Mohan and
De Silva, 2010; Umesh, 2008, Kassam et al. 2011, Zhang et al. 2011).
16


Mặc dù nghề nuôi tôm ở ĐBSCL hiện nay đang có các hình thức tổ chức sản
xuất khác nhau gồm (i) Hình thức tổ chức nuôi nông hộ đơn lẻ với qui mô nuôi nhỏ
(HND); (ii) hình thức hợp tác xã hay tổ hợp tác (THT); (iii) hình thức trang trại (TT)
và (iv) hình thức trang trại của doanh nghiệp (Cty). Tuy nhiên, vấn đề quan trọng
được đặt ra là: (1) Xác định được chi tiết đặc điểm kỹ thuật, hiệu quả tài chính của
các hình thức tổ chức sản xuất; (2) Xác định hiện trạng của các mối liên kết ngang và
liên kết dọc quan trọng trong hoạt động sản xuất; (3) Nhận diện được các điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với mỗi hình thức tổ chức sản; (4) Đề ra các giải
pháp phù hợp cho từng hình thức tổ chức sản xuất tôm phát triển bền vững và (5)
Định hướng xu thế cần được ưu tiên phát triển ở ĐBSCL trong thời gian tới. Các vấn
đề này hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào được thực hiện một cách đầy đủ
và cụ thể và có hệ thống. Vì thế để góp phần làm rõ các vấn đề trên và làm cơ sở khoa
học cũng như giải pháp thực tiễn cho sản xuất, nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả tài
chính và kỹ thuật của các hình thức sản xuất và đề xuất giải pháp nuôi tôm sú
(Penaeus monodon) thâm canh ở ĐBSCL” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu này, được thực hiện nhằm đánh giá các hoạt động trong liên kết
sản xuất và quản lý của các hình thức tổ chức sản xuất trong nuôi tôm sú. So sánh,
đánh giá được hiệu quả của các hình thức tổ chức sản xuất làm cơ sở đề xuất các biện
pháp quản lý, phát triển nuôi tôm sú, góp phần phát triển bền vững nghề nuôi tôm sú
thâm canh trong thời gian tới ở ĐBSCL.
1.3 Mục tiêu cụ thể
-

Phân tích hiện trạng nghề nuôi tôm sú thương phẩm thâm canh ở các tỉnh
Bến Tre, Sóc Trăng và Kiên Giang;

-

Phân tích đánh giá các hoạt động liên kết trong sản xuất, hiệu quả kỹ thuật,
tài chính của các hình thức tổ chức nuôi tôm sú thâm canh các tỉnh Bến Tre,
Sóc Trăng và Kiên Giang;

-

Xây dựng, theo dõi và đánh giá hiệu quả các mô hình nuôi thực nghiệm tôm
sú theo các hình thức tổ chức sản xuất (HND, THT, TT, Cty);

-

Phân tích được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) và đề xuất
một số giải pháp hợp lý phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nghề nuôi
tôm sú thâm canh ở ĐBSCL.

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Nghiên cứu này, cung cấp nhiều thông tin, dẫn liệu khoa học và thực tiễn về
nghề nuôi tôm sú thâm canh, đặc biệt là phân tích hiện trạng các mối liên kết, hiệu
quả kỹ thuật và tài chính của các hình thức tổ chức sản xuất. Nghiên cứu này, đồng
17


thời phân tích sâu các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các hình thức
tổ chức nuôi tôm sú thâm canh, làm cơ sở đề xuất các giải pháp ổn định và phát
triển nuôi tôm biển. Các kết quả, kết luận và giải pháp đề xuất sẽ góp phần làm cơ
sở vận dụng vào thực tế sản xuất đối với người nuôi, quản lý và phát triển nghề nuôi
tôm sú. Các kết quả của nghiên cứu là cơ sở tham khảo hữu ích cho việc nghiên
cứu, giảng dạy và học tập.
1.5 Những điểm mới của luận án
Đây là công trình nghiên cứu vừa mang tính khoa học vừa mang tính thực
tiễn và đã đưa ra được những điểm mới quan trọng của luận án:
-

Đánh giá được hiện trạng và phát triển của nghề nuôi tôm sú thâm canh ở 3
tỉnh Bến Tre, Sóc trăng và Kiên Giang trong điều kiện nuôi hiện nay.

-

Đưa ra các cơ sở và dẫn liệu khoa học một cách cụ thể cũng như phân tích,
đánh giá và so sánh được các đặc điểm của các hình thức tổ chức sản xuất và
các hoạt động liên kết (đặc biệt là liên kết dọc và liên kết ngang) trong sản
xuất của các hình thức tổ chức sản xuất và nuôi tôm sú thâm canh (HND,
THT, TT và Cty) ở ĐBSCL.

-

So sánh, đánh giá và phân tích được sự khác biệt về hiệu quả kỹ thuật, hiệu
quả tài chính của các hình thức tổ chức sản xuất khác nhau (HND, THT, TT
và Cty) thông qua khảo sát thực tế và kiểm chứng tính khả thi thông qua các
mô hình thực nghiệm.

- Luận án đã đúc kết, đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức (SWOT) của các hình thức tổ chức sản xuất trong nuôi tôm sú thâm
canh ở ĐBSCL và đã đề ra nhiều giải pháp cụ thể cho sự phát triển của nghề
nuôi tôm biển nói chung và từng hình thức tổ chức sản xuất nuôi tôm sú
thâm canh nói riêng.

18


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Hiện trạng nghề nuôi tôm thương phẩm
2.1.1 Hiện trạng nuôi tôm trên thế giới
Nghề nuôi tôm nước lợ ven biển phát triển mạnh từ những năm cuối của thập
niên 80 (Phillips M.J, 1995; Arlo W. Fast and Piamsak Menasveta, 2000) và sự
thâm canh hóa từ đầu thập niên 90 ở các quốc gia Đông Nam Á, không những góp
phần nâng cao sản lượng tôm cho toàn thế giới mà còn tạo việc làm và tăng nguồn
thu nhập đáng kể cho nhiều lao động địa phương ven biển (Yi, 2002; Arthur E.
Neiland et al. 2001).
Các hình thức nuôi tôm biển trên thế giới cơ bản được phân chia thành quảng
canh, bán thâm canh, thâm canh và siêu thâm canh (Jory & Cabrera, 2003, Trần
Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương, 2009). Nuôi tôm quảng canh là hình thức nuôi
tôm ở mật độ thấp (1-5 con/m2). Thức ăn hoàn toàn dựa vào thức ăn tự nhiên trong
ao đầm hoặc bổ sung thức ăn không thường xuyên. Hình thức nuôi này thường là
thu tỉa thả bù. Ưu điểm của mô hình là kỹ thuật đơn giản; đầu tư nhân lực và chi
phí vận hành thấp, chất lượng sản phẩm tốt. Nhược điểm là cần diện tích lớn; mô
hình hở, khó không chế dịch bệnh nên dễ nhiễm bệnh tôm nuôi; tỷ lệ sống và năng
suất thấp. Nuôi tôm bán thâm canh là hình thức nuôi tôm vừa dựa vào nguồn thức
ăn tự nhiên, vừa được cho ăn bổ sung từ bên ngoài như thức ăn viên hay kết hợp với
thức ăn tươi sống. Mật độ nuôi trong khoảng 5-25 con/m2. Ưu điểm của hình thức
nuôi này là ao nuôi không quá rộng, xây dựng khá hoàn chỉnh, cấp và tiêu nước chủ
động, có trang bị đầy đủ các phương tiện máy móc, có điện và giao thông thuận
lợi,... nên dễ quản lý và vận hành, kiểm soát được chất lượng nước và mầm bệnh tốt
hơn hình thức quảng canh, kích cỡ tôm thu khá lớn và giá bán cao. Tuy nhiên, hình
thức này vẫn còn trở ngại do chưa kiểm soát tốt được mầm bệnh lây lan. Nuôi tôm
thâm canh là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn bên ngoài chủ yếu là thức ăn
viên có chất lượng cao. Mật độ thả cao từ 25-40 con/m2 đối với tôm sú (Tiêu chuẩn
ngành thuỷ sản Việt Nam, 2002). Tuy nhiên, theo Jory & Cabrera (2003), mật độ
nuôi tôm thâm canh trên thế giới hiện nay có thể 25-120 con/m2, đặc biệt là mật độ
cao áp dụng cho trường hợp nuôi tôm chân trắng. Ưu điểm của mô hình nuôi tôm
thâm canh là hệ thống nuôi và hệ thống cấp thoát, xử lý nước được thiết kế hoàn
chỉnh nên kiểm soát tốt chất lượng nước và mầm bệnh, năng suất cao. Nhược điểm
của mô hình này là đầu tư cao về kinh phí, kỹ thuật và máy móc, lao động; kích cỡ
tôm thu hoạch nhỏ; tỷ suất lợi nhuận thấp. Ngoài ra, nuôi tôm thâm canh do sử dụng
nhiều hoá chất nên có nguy cơ ô nhiễm môi trường và trở ngại về an toàn vệ sinh
thực phẩm. Hình thức nuôi tôm siêu thâm canh được áp dụng ở một số nước. Đăc
điểm của mô hình này là nuôi tôm với mật độ rất cao, có thể 100-150 con/m2 đối
19


với tôm sú hay 400-600 con/m2 đối với tôm chân trắng. Tôm được nuôi hệ thống
trong bể hoàn chỉnh. Có khả năng kiểm soát môi trường và thức ăn tự động cao. Ưu
điểm của mô hình này là năng suất và sản lượng rất cao (20-100 tấn/ha), tự động
hoá cao, hạn chế ảnh hưởng môi trường ngoài do chất thải được kiểm soát tốt. Tuy
nhiên, mô hình này yêu cầu đầu tư rất cao về vốn và kỹ thuật ; tôm thu hoạch có
kích cỡ nhỏ; giá thấp.
Bảng 2. 1: Đặc điểm chung của các mô hình nuôi tôm biển
Thông số
Mật độ (PL/m2)
Diện tích ao/bể
(ha)
Nguồn giống
Thay nước
(%/ngày)
Quản lý
Thức ăn
Sục khí
Năng suất
(tấn/ha)

Quảng canh
(Mật độ thấp)
1-5
Ao,
(5-100)
Tự nhiên
Triều
(<5%)
Thấp

Không

Bán thâm canh
(Mật độ TB)
5-25
Ao,
(1-25)
Tự nhiên/ Trại
Bơm
(5-12%)
Vừa
Viên +
Tự nhiên
Không

Thâm canh
(Mật độ cao)
25-120
Ao,
(0.1-5.0)
Trại
Bơm
(đến 25%)
Cao
Viên +
Tự nhiên


Thâm canh
(Mật độ rất cao)
120-300
Bể
(0.1-1.0)
Trại
Bơm
(Trên 25%)
Rất cao
Viên +
Tự nhiên


0.05-0.5

0.5-5

5-20

20-100

Tự nhiên

Nguồn : Jory & Cabrera, 2003

Đối với các vùng nuôi tôm trên thế giới, có thể chia sản lượng tôm nuôi ra
thành 5 khu vực chính là Đông Nam Á, Trung Quốc, Ấn Độ - Bangladesh, Châu
Mỹ và Châu Phi-Trung Đông (Hình 2.1), trong đó, Châu Á có vị trí hàng đầu trong
ngành tôm thế giới.

Số liệu năm 2013-2014 (Aquaculture Asia Pacific, 2015)

Hình 2.1: Sản lượng tôm nuôi trên thế giới theo khu vực giai đoạn 2006-2012 (FAO,
2013) và giai đoạn 2013-2014 (Aquaculture Asia Pacific, 2015)

20


Đông Nam Á là nơi tập trung nhiều nước có tiềm năng sản xuất nuôi tôm thịt
thương phẩm lớn như Thái Lan, Việt Nam, Indonesia (Thai shrimp International,
2014; Aquaculture Asia Pacific, 2015). Trong đó, Việt Nam được đánh giá là một
trong những nước có nhiều tiềm năng về điều kiện tự nhiên và thuận lợi để phát
triển nghề nuôi tôm với sản lượng đứng thứ 3 thế giới. Indonesia đứng thứ 4 thế giới
về sản xuất tôm (Rosenberry B., 2007). Năm 2006, sản lượng tôm nuôi của khu vực
Đông Nam Á đạt 1,4 triệu tấn, khu vực này sản xuất gần 1,7 triệu tấn (năm 2010)
nhưng do dịch bệnh chủ yếu là hội chứng hội tử gan tụy (AHPND) làm sản lượng
tôm nuôi giảm mạnh vào năm 2012 chỉ đạt khoảng 1,3 triệu tấn. Từ năm 2013 sản
lượng tôm nuôi có khuynh hướng hồi phục và tăng trở lại đạt sản lượng 1,84 triệu
tấn trong năm 2013 và tiếp tục tăng trong năm 2014 đạt sản lượng 1,88 triệu tấn.
Trung Quốc là nước có sản lượng tăng rất nhanh và vượt qua tất cả các nước
khác để dẫn đầu thế giới về sản lượng nuôi tôm từ 1,5 triệu tấn (2010) lên trên 1,7
triệu tấn (2011) từ năm 2012 do dịch bệnh hội tử gan tụy cấp (AHPND) nên sản
lượng tôm nuôi của Trung Quốc giảm còn 1,3 triệu tấn và tiếp tục giảm còn 900
ngàn tấn trong năm 2013 và có dấu hiệu phục hồi trong năm 2014 là 1,02 triệu tấn.
Ấn Độ và Bangladesh là những nước nuôi tôm có quy mô lớn, giai đoạn
2006-2010, sản lượng tôm nuôi của Ấn Độ và Bangladesh giảm trung bình là 6,0%
do ảnh hưởng của sự biến động diện tích nuôi, mật độ thả giống, số vụ nuôi không
hợp lý và dịch bệnh (chủ yếu là bệnh đốm trắng) (Begum et al. 2013). Vì thế, năm
2010, sản lượng tôm của 2 nước này chỉ khoảng 200 ngàn tấn (Begum et al. 2010).
Tuy nhiên, năm 2013 và năm 2014 sản lượng tôm của 2 nước này ổn định ở mức
405 ngàn tấn (sản lượng tôm Ấn Độ chiếm 85%).
Sản lượng tôm nuôi của châu Mỹ tập trung ở 6 nước là: Ecuador, Mexico,
Brazil, Colombia, Honduras và Nicaragoa (Gary Gereffi, 1999; Grillo, M. F. et al.
2000). Nuôi tôm ở khu vực này, có tốc độ tăng trưởng ổn định 3% từ 2010-2014,
tổng sản lượng xấp xỉ 400-500 ngàn tấn (FAO, 2014). Ecuador có sản lượng tôm
nuôi lớn nhất khu vực là 340 ngàn tấn trong năm 2014.
Khu vực sản xuất tôm còn lại của thế giới là châu Phi, chiếm tỷ lệ sản lượng
rất nhỏ nhưng tốc độ tăng trưởng hằng năm khá ổn định, bằng 4,6% và 4,8% giai
đoạn 2006-2010 và 2010-2014.
Nghề nuôi tôm trên thế giới thời gian qua có sự chuyển đổi, phát triển nhanh
chóng về đối tượng nuôi và mô hình nuôi. Các mô hình nuôi tôm trên thế giới phát
triển đa dạng, theo xu hướng từ hình thức quảng canh sang bán thâm canh, thâm
canh và siêu thâm canh (Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương, 2009). Đối với
đối tượng nuôi, theo số liệu thống kê của FAO (2014), sản lượng tôm sú nuôi trong
suốt thập niên qua vẫn duy trì ổn định ở mức cao. Tuy nhiên, cũng trong thời gian
21


này, do tình hình dịch bệnh trên tôm sú diễn ra trên diện rộng, đồng thời tôm TCT
có thời gian nuôi ngắn, sinh trưởng nhanh, có thể nuôi mật độ cao nên nhiều khu
vực nuôi tôm sú đã chuyển sang nuôi tôm TCT hay phát triển khu vực mới để nuôi
TCT, vì thế sản lượng TCT tăng liên tục và đạt giá trị gần 16,5 tỷ USD, gấp 3 lần so
với tôm sú (hơn 4,6 tỷ USD) (Hình 2.2).
Để phát triển bền vững nghề nuôi tôm nói chung và tôm sú nói riêng, nhiều
nơi trên thế giới đã áp dụng nhiều mô hình nuôi tôm tiên tiến như thực hành quản lý
nuôi tốt (Good Aquaculture Practice - GAP), thực hành quản lý tốt hơn (Better
Management Practice farming - BMP), thực hành quản lý nuôi tốt nhất (Best
Aquaculture Practices Management - BAP), nuôi tôm sinh thái (Naturland) và hiện
tại nuôi theo tiêu chuẩn chứng nhận (Aquaculture Stewardship Council - ASC),
nhằm tạo ra sản phẩm thân thiện với môi trường, có trách nhiệm với cộng đồng xã
hội, đồng thời giảm nguy cơ rủi ro do dịch bệnh.

Hình 2.2: Sản lượng tôm sú và tôm TCT được nuôi trên thế giới
(Nguồn: FAO, 2016)

2.1.2 Hiện trạng nuôi tôm ở Việt Nam và Đồng bằng Sông Cửu Long
Việt Nam là nước có nhiều tiềm năng phát triển ngành nuôi và đã trở thành
một trong những quốc gia sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm tôm sú nuôi hàng đầu
trên thế giới (ABS, 2010; Truong Duc Toan and Steven G. M. Schilizzi, 2010). Tôm
sú là loài tôm bản địa và là đối tượng nuôi chủ lực của ngành NTTS Việt Nam trong
các thập nhiên 1980-2000. Tuy nhiên, cũng như nhiều quốc gia trên thế giới, TCT
đã được di nhập vào Việt Nam trong những năm đầu 2000 và hiện đang được phát
triển nhanh chóng. Trong khi đó, sản lượng tôm sú có xu hướng giảm dần trong thời
gian gần đây (Hình 2.3).

22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×