Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần sông hồng

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng em.
Các số liệu, kết quả được nêu trong luận văn là rõ ràng, do em tìm hiểu và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Hà nội, ngày tháng năm 2017
Học viên

Lê Quý Đôn

i


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy
trong chương trình Cao học ngành quản lí xây dựng Trường Đại Học Thủy Lợi, những
người đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức về Quản Lý Xây Dựng làm cơ sở tiền đề
cho em thực hiện tốt luận văn này.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS. Nguyễn Bá Uân đã tận tình chỉ bảo
hướng dẫn cho em trong thời gian thực hiện luận văn. Mặc dù trong quá trình thực hiện
luận văn có giai đoạn không được thuận lợi nhưng những gì Thầy đã hướng dẫn mang

lại cho em nhiều kinh nghiệm, kiến thức hữu ích trong thời gian thực hiện đề tài.
Sau cùng em xin gửi lời biết ơn đến gia đình đã luôn tạo điều kiện, sát cánh, động viên
em trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn.
Do thời gian và trình độ của em chưa được chuyên sâu nên luận văn còn nhiều thiếu
sót, rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy/Cô và các anh chị học viên.
Hà nội, ngày tháng năm 2017
Học viên

Lê Quý Đôn

2

2


Mục Lục
DANH MỤC CÁC HÌNH ..............................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................vii
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT ................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG .........................4
1.1
Tổng
quan
về
đấu
.....................................................................4

thầu

trong

xây

dựng

1.1.1 Một số khái niệm ....................................................................................................4
1.1.2 Quy trình và nội dung đấu thầu ..............................................................................5
1.1.3 Các hình thức đấu thầu, phương thức đấu thầu và hình thức lựa chọn nhà thầu ...7
1.1.4 Vai trò của đấu thầu..............................................................................................10
1.1.5
Đấu
thầu
xây
...................................................................................................11

lắp

1.1.6. Năng lực đấu thầu xây lắp ...................................................................................11
1.2. Năng lực đấu thầu xây lắp ......................................................................................13
1.2.1 Khái niệm về năng lực đấu thầu xây lắp ..............................................................13
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực đấu thầu..............................................................13
1.3 Tình hình quản lý đấu thầu tại Việt Nam những năm vừa qua ...............................16
Kết luận chương 1 .........................................................................................................19
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA CẠNH TRANH TRONG
ĐẤU

THẦU

XÂY

DỰNG

.......................................................................................................20
2.1 Cơ sở pháp lý của công tác quản lý cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng
...............20
2.1.1 Hệ thống những văn bản pháp lý..........................................................................20
2.1.2 Những quy định có liên quan ...............................................................................20
2.2 Quản lý cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ..........................................................23
2.2.1 Nguyên tắc, yêu cầu quản lý cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng.......................23
2.2.2 Công cụ quản lý cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng..........................................24
2.2.3 Nội dung quản lý cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ........................................27

3

3


2.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý cạnh tranh trong đấu thầu xây
dựng ...............................................................................................................................27
2.2.5 Những chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ..38
2.3 Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng (dưới góc độ nhà thầu xây dựng)..................42

4

4


2.3.1
Nội
dung
cạnh
tranh
.....................................................42

trong

đấu

thầu



xây

dựng

2.3.2 Đặc điểm cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng.....................................................43
Kết luận chương 2 .........................................................................................................44
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRẠNH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỒ PHẦN SÔNG
HỒNG ........................................................................................................................... 45
3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Sông Hồng ...........................................................45
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển...........................................................................45
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh........................................................................................46
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty .................................................................................46
3.2. Tình hình hoạt động xây dựng của Công ty Cổ phần Sông Hồng trong những năm
2011 – 2016 ...................................................................................................................48
3.3. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sông Hồng trong những năm
2011-2016......................................................................................................................50
3.3.1. Thực trạng nguồn lực của công ty.......................................................................50
3.3.2 Nội dung trình tự tham gia đấu thầu xây lắp của công ty ....................................54
3.4. Đánh giá năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Sông Hồng..............................55
3.4.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................55
3.4.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó ............................59
3.5. Phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong lĩnh vực đầu tư xây
dựng trong những năm tới .............................................................................................62
3.6. Cơ sở và nguyên tăc đề xuất các giải pháp ............................................................66
3.6.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp................................................................................66
3.6.2. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp........................................................................66
3.7. Các giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần
Sông
.....................................................................................................................67

Hồng

3.7.1. Điều kiện thực hiện các giải pháp .......................................................................68
3.7.2. Biện pháp thực hiện các giải pháp ......................................................................70
3.8. Các giải pháp hỗ trợ khác.......................................................................................82
3.8.1. Tăng cường công tác thu thập thông tin về đấu thầu ..........................................82
5

5


3.8.2. Tăng cường liên danh liên kết trong đấu thầu.....................................................85

6

6


3.8.3 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, đánh giá hồ sơ dự thầu..........................85
Kết luận chương 3 .........................................................................................................86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................87
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC ....................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................90

7

7


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty ............................................................................46
Hình 3.2: Biểu đồ giá trị sản lượng thực hiện của công ty ( 2011-2016) .....................48
Hình 3.3: Biểu đồ giá xác suất trúng thầu và giá trị trung bình một gói thầu từ (20112016)..............................................................................................................................56

8

8


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (2011-2016) ........................................49
Bảng 3.2: Bảng kê khai nhân lực...................................................................................50
Bảng 3.3: Bảng kết cấu tài sản - nguồn vốn (2011-2016) .............................................51
Bảng 3.4: Bảng một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty (2011-2016)
.......................................................................................................................................52
Bảng 3.5: Kết quả đấu thầu của công ty giai đoạn 2011- 2016 .....................................56
Bảng 3 6: Ma trận SWOT của công ty. .........................................................................63

9

9


DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
C
B
C
T
C
P

:

Đ
T
Đ
T
Đ
T
H
S
T
S
T
S

:

:
:
:
:
:
:
:
:

C
á
C
ô
n
g
Đ

Đ

Đ

H

T
à
T
à

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1 .Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là một nền kinh tế mở với nhiều thành phần kinh tế
hoạt động. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đang
đứng trước cơ hội cũng như thách thức rất to lớn khác. Cơ hội là thị trường được mở
rộng, dễ dàng tiếp xúc với công nghệ của nước ngoài. Dẫn đến thách thức đối với các
doanh nghiệp là sự cạnh tranh hết sức gay gắt không những giữa các doanh nghiệp
trong nước với nhau mà còn với các doanh nghiệp nước ngoài. Sự thay đổi cơ chế đã
làm cho không ít doanh nghiệp gặp khó khăn, loay hoay trong sản xuất và kinh doanh.
Tuy nhiên, có không ít doanh nghiệp đã tìm được ra những hướng đi đúng đắn, kịp
thời đề ra những giải pháp thích hợp nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo lập và phát huy năng
lực vốn có. Nhờ đó đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh, đứng vững và phát triển
không ngừng.
Xây dựng là một lĩnh vực công nghiệp khá đặc thù. Khác với các ngành khác, cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng diễn ra chủ yếu thường xuyên thông qua hình
thức đấu thầu do các chủ đầu tư tổ chức. Ở nước ta, hình thức đấu thầu đã đươc sử
dụng trong hơn 10 năm gần đây, đặc biệt là những công trình có chủ đầu tư là các tổ
chức hoặc là doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước. Năm 1991 quy chế đấu thầu xây
lắp đầu tiên được phát hành dưới hình thức văn bản là quyết định số 24/BXD -VKT
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cho đến năm 2005 Nhà nước phát hành luật đấu thầu số
61/2005/QH11.
Trong những năm gần đây, những dự án xây dựng quy mo lớn xuất hiện, sử dựng vốn
ngân sách hoặc vốn vay của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước đòi hỏi trên cơ
sở cạnh tranh phải tổ chức đấu thầu. Trong đấu thầu xây dựng cạnh tranh là quá trình
được bắt đầu từ việc tìm kiếm thu thập thông tin, đưa ra các giải pháp tham gia đấu
thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng cho tới khi hoàn thành dự án, bàn giao, đưa vào sử
dụng và bảo hành công trình theo đúng yêu cầu, quy định của Chủ đầu tư. Theo đó bất
kì một doanh nghiệp nào tiếp cận vào lĩnh vực xây dựng nếu không tham gia kịp với
guồng quay của nó thì tất yếu sẽ thất bại. Chính vì vậy, nâng cao khả năng cạnh tranh

1

1


trong đấu thầu xây dựng là vấn đề luôn giành được sự quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp xây dựng.

2

2


Công ty cổ phần xây dựng Sông Hồng là một doanh nghiệp trên lĩnh vực xây dựng, có
thời kỳ phát triển lâu đời. Trong những năm gần đây, Công ty đã có những nỗ lực trên
nhiều mặt nhằm nâng cao sức cạnh tranh và đã giành được nhiều kết quả quan trọng,
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Bên cạnh những kết quả giành được, Công ty vẫn
còn những tồn tại, hạn chế nhất định, đặc biệt là trong lĩnh vực cạnh tranh đấu thầu xây
dựng. Đó là, những khó khăn về kinh nghiệm đấu thầu ,khoa học công nghệ, về tài
chính, nhân lực..., đây là một trở ngại lớn, có ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài và
bền vững của Công ty.
Trong quá trình phát triển, hội nhập và mở cửa thị truờng hiện nay đã đặt ra nhiều
thách thức cũng như cơ hội lớn, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng
gay gắt nên vấn đề làm sao để nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là
bài toán mà Công ty đang phải đối mặt và cần phải giải đáp.Với mong muốn tìm tòi,
nghiên cứu để biết rõ hơn tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây
lắp đối với Công ty chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh đấu
thầu xây lắp của công ty Cổ phần Sông Hồng” làm đề tài nghiên cứu và viết luận văn
thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn được thực hiện với mục đích nghiên cứu đưa ra một số giải pháp có cơ sở
khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao năng lực đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần
Xây dựng Sông Hồng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh trong
hoạt động đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng và các nhân tố
ảnh hưởng đến hoạt động này.
b. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng trong đấu thầu
xây lắp;
- Phạm vi về không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng;
3

3


- Phạm vi về thời gian: Luận văn sẽ sử dụng các số liệu thứ cấp thu thập tại Công ty tới
năm 2016 để phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để giải quyết vấn đề luận văn đã sử dụng nghững phương pháp nghiên cứu chủ yếu
sau:
- Phương pháp tìm kiếm thu thập phân tích tài liệu trên cơ sở các qui định hiện hành và
các ứng dụng trong thực tế.
- Phương pháp kế thừa những kết quả đã nghiên cứu, tổng kết.
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích ,so sánh.

4

4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về đấu thầu trong xây dựng
1.1.1 Một số khái niệm
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch
vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký
kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có
sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh minh bạch, công bằng và hiệu quả kinh tế.
Đấu thầu xây dựng (hay còn gọi là đấu thầu thi công xây lắp) là phương thức cạnh
tranh được áp dụng với quy mô rộng rãi đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xây
dựng cơ bản. Các cuộc cạnh tranh công khai giữa các nhà thầu cùng một điều kiện
nhằm dành được công trình (hay dự án) xây dựng do chủ đầu tư mời thầu, xét thầu và
chọn thầu theo các quy định về đấu thầu của nhà nước được coi là đấu thầu xây dựng.
Về đấu thầu trong xây dựng có rất nhiều cách hiểu khác nhau:
+ Phương diện chủ đầu tư:
Đấu thầu là một phương thức cạnh tranh trong xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu (khảo
sát thiết kế, mua sắm máy móc thiết bị, thông tin xây lắp;…) đáp ứng yêu cầu kĩ thuật
đặt ra cho việc xây dựng công trình.
+ Phương diện của nhà thầu:
Đấu thầu là một hình thức kinh doanh mà thông qua đó nhà thầu giành được cơ hội
nhận thầu; khảo sát, thiết kế, xây lắp công trình và mua sắm máy móc thiết bị.
+ Phương diện quản lí Nhà nước:
Đấu thầu là một phương thức quản lí dự án đầu tư mà qua đó lựa chọn được nhà thầu
đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.

5

5


1.1.2 Quy trình và nội dung đấu thầu
Quy trình và nội dung đấu thầu gồm những bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu,
đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông báo kết quả
đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng. Nội dung cụ thể như
sau:
Bước 1: Mời thầu
Mục đích của việc mời thầu nhằm giúp cho bên mời thầu có thể tổ chức sơ tuyển các
bên dự thầu nhằm lựa chọn những bên dự thầu có khả năng đáp ứng các điều kiện mà
bên mời thầu đưa ra.
Hồ sơ mời thầu phải có đầy đủ các thông tin: Thông báo mời thầu; Các yêu cầu liên
quan đến hàng hóa, dịch vụ được đấu thầu; Phương pháp đánh giá, so sánh, xếp hạng
và lựa chọn nhà thầu; Những văn bản chỉ dẫn khác nhau liên quan đến việc đấu thầu.
Đối với đấu thầu rộng rãi, bên mời thầu có trách nhiệm thông báo trên các phương tiện
thông tin đại chúng hoặc gửi thông báo mời đăng ký dự thầu đến các nhà thầu đủ điều
kiện trong trường hợp đấu thầu hạn chế. Các nội dung chủ yếu sau cần có trong hồ sơ
mời thầu: Tên, địa chỉ của bên mời thầu; Tóm tắt nội dung đấu thầu; Thời hạn, địa
điểm và thủ tục nhận hồ sơ mời thầu; Những chỉ dẫn để tìm hiểu hồ sơ mời thầu.
Bước 2: Dự thầu.
Sau khi thông báo mời thầu được đưa ra, các thương nhân quan tâm đến gói thầu có thể
quyết định tham gia dự thầu.
Khi hồ sơ dự thầu nộp, bên mời thầu yêu cầu bên dự thầu nộp tiền đặt cọc, ký quỹ hoặc
bảo lãnh dự thầu theo hình thức, điều kiện mà bên mời thầu quy định. Tỷ lệ tiền đặt
cọc, ký quỹ dự thầu do bên mời thầu quy định, nhưng không quá 3% tổng giá trị ước
tính của hàng hóa, dịch vụ đấu thầu. Trong khi rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm hết hạn
nộp hồ sơ dự thầu (tức tại thời điểm đóng thầu), không ký hợp đồng hoặc từ chối thực
hiện hợp đồng trong trường hợp trúng thầu thì Bên dự thầu không được nhận lại tiền
đặt cọc, ký quỹ dự thầu.

6

6


Bên mời thầu nhất định phải bảo mật hồ sơ dự thầu. Đồng thời, cá nhân, tổ chức có
liên quan đến việc tổ chức đấu thầu và xét chọn thầu phải giữ bí mật thông tin liên
quan đến việc đấu thầu.
Bước 3: Mở thầu.
Mở thầu là việc tổ chức mở hồ sơ dự thầu vào thời điểm đã được ấn định hoặc trong
trường hợp không có thời điểm được ấn định trước thì ngay sau khi đóng thầu thời là
điểm mở thầu.
Những hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn phải được mở công khai ở bên mời thầu. Những hồ
sơ dự thầu nộp sẽ không được chấp nhận vì không đúng hạn khi đó được trả lại cho
bên dự thầu dưới dạng chưa mở.
Khi mở thầu, bên mời thầu tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu. Bên mời
thầu có thể yêu cầu các bên dự thầu giải thích những nội dung chưa hiểu trong hồ sơ dự
thầu. Việc giả thích và yêu cầu hồ sơ dự thầu phải được lập thành văn bản.
Bước 4: So sánh, đánh giá hồ sơ dự thầu.
Hồ sơ dự thầu sẽ được đánh giá và so sánh theo các tiêu chuẩn đã được bên mời thầu
quy định, từ đó làm căn cứ để đánh giá toàn diện. Các tiêu chuẩn này được đánh giá
bằng phương pháp cho điểm theo thang hoặc phương pháp khác đã được ấn định trước
khi mở thầu.
Trong quá trình đánh giá và so sánh các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có thể
yêu cầu bên dự thầu làm rõ nhiều vấn đề có liên quan đến hồ sơ dự thầu. Yêu cầu của
bên mời thầu và ý kiến trả lời của bên dự thầu lập thành văn bản. Trường hợp sửa đổi
một số nội dung trong hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải gửi nội dung đã sửa đổi bằng
văn bản đến tất cả các bên dự thầu trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thầu ít nhất là
mười ngày để các bên dự thầu có thời gian hoàn chỉnh thêm hồ sơ dự thầu của mình.
Bước 5: Xếp hạng và lựa chọn nhà thầu.

7

7


Căn cứ vào kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải lựa chọn và xếp hạng
các bên dự thầu theo phương pháp đã xác định trước đó. Trường hợp có nhiều bên
tham gia

8

8


dự thầu có số điểm, tiêu chuẩn trúng thầu ngang nhau thì bên mời thầu có quyền chọn
nhà thầu.
Bước 6: Thông báo kết quả đấu thầu và ký kết hợp đồng.
Ngay sau có kết quả đấu thầu, bên mời thầu có trách nhiệm thông báo kết quả đấu thầu
cho bên dự thầu. Bên mời thầu bắt đầu hoàn thiện và ký kết hợp đồng với bên trúng
thầu trên cơ sở sau đây:Kết quả đấu thầu; Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu; Nội
dung nêu trong hồ sơ dự thầu.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, quy trình đấu thầu trải qua 6 bước cơ bản.
Đồng thời, trách nhiệm, quyền hạn của bên mời thầu và bên dự thầu trong mỗi bước đã
được pháp luật quy định cụ thể.
1.1.3 Các hình thức đấu thầu, phương thức đấu thầu và hình thức lựa chọn nhà
thầu
1.1.3.1 Các hình thức đấu thầu:
Theo Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 sẽ có các hình thức đấu thầu sau:
a. Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là phương thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự.
Hồ sơ mời thầu trước khi phát hành, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy
định tại điều 5 của Luật đấu thầu để các nhà thầu có thông tin tham dự. Bên mời thầu
cần phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu.
Không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu hoặc
nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng
trong hồ sơ mời thầu.
b. Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là phương thức đấu thầu mà bên mời thầu phải mời tối thiểu năm nhà
thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu. Phương thức
này được áp dụng trong các trường hợp sau:

9

9


+ Yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu.
+ Yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; có tính chất nghiên cứu thử
nghiệm mà chỉ có duy nhất một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Trong một số trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu tham dự thì chủ đầu tư phải
trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn
chế hoặc áp dụng hình thức khác.
c. Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là phương thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để
đàm phán ký kết hợp đồng, là trường hợp đặc biệt được áp dụng trong các trường sau:
+ Thiên tai địch họa do sự cố bất khả kháng, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư
hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà
thầu để thực hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ
định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm ngày kể từ ngày chỉ định
thầu:
+ Gói thầu do yêu cầu vốn của nhà tài trợ nước ngoài
+ Các dự án bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì nguồn lợi quốc gia, an ninh an toàn
năng lượng do Thủ tướng quyết định khi thấy cần thiết
+ Mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị,
dây chuyền công nghệ mà trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và không
thể mua từ các nhà thầu khác do phải đảm bảo tính tương thích của thiết bị, công nghệ
+ Các gói thầu dịch vụ tư vấn có giá trị dưới năm trăm triệu đồng, gói thầu mua sắm
hàng hóa, xây lắp có giá trị dưới một tỷ đồng thuộc dự án phát triển; gói thầu mua sắm
hàng hóa có giá trị dưới một trăm triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm nhiều;
trường hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu. Khi chỉ định thầu thực hiện, phải lựa
chọn được nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu
cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy

10

10


định. Thầu dự toán đối với gói thầu đó phải được phê duyệt theo quy định trước khi
thực

11

11


hiện chỉ định. Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động xây dựng thì có nhiều trường hợp chủ
đầu tư là tổ chức hay cá nhân không chịu sự điều chỉnh của Luật đấu thầu. Họ có thể
lựa chọn một nhà thầu nào đó thông qua thương hiệu, uy tín, hoặc nhà thầu đó đã từng
thi công dự án, công trình của họ trước đó để thực hiện dự án của mình mà không cần
tổ chức đấu thầu. Đây cũng được coi là một kiểu cạnh tranh trong xây dựng, mà trong
đó nhà thầu giành chiến thắng nhờ sự áp đảo mọi mặt được tích lũy qua thương hiệu,
uy tín của mình.
1.1.3.2. Các phương thức đấu thầu:
Như thường lệ khi tiến hành tổ chức đấu thầu thì chủ đầu tư có thể áp dụng một trong
các phương thức sau quy định trong Luật đấu thầu
+Đấu thầu một túi hồ sơ:
Hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế được áp dụng đối với phương thức
đấu thầu một túi hồ sơ cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC. Nhà
thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về tài chính và tài chính theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành duy nhất một lần.
+Đấu thầu 2 túi hồ sơ:
đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế được áp dụng phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ
trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Nhà thầu nộp đề xuất về tài chính và đề xuất
về kỹ thuật riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành 2
lần; trong đó, mở trước để đánh giá là đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính của tất
cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánhgiá là đáp ứng yêu cầu mở sau để đánh
giá tổng hợp. Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của
nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao hơn cả sẽ được mở ra để xem xét thương thảo.
+Đấu thầu 2 giai đoạn:
Hình thức đấu thầu rộng rãi và hạn chế được áp dụng phương thức đấu thầu hai giai
đoạn cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có kỹ thuật, công nghệ
mới phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau:

12

12


+ Đối với giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu nộp đề xuất
về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với
từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai.
+ Đối với giai đoạn hai, hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu tham gia giai đoạn
một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về
tài chính (trong đó có giá dự thầu), biện pháp bảo đảm dự thầu.
1.1.4 Vai trò của đấu thầu
Đấu thầu nói chung và đấu thầu xây dựng nói riêng là một trong những phương thức
kinh doanh có hiệu quả cao, điều này đã được khẳng định không chỉ ở Việt Nam mà
còn ở nhiều nước trên thế giới. Đấu thầu góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, đặc
biệt là trong ngành xây dựng, mang lại nhiều lợi ích to lớn cho chủ đầu tư, các nhà
thầu và nền kinh tế quốc dân.
1.1.4.1 Đối với chủ đầu tư
Thông qua việc đấu thầu chủ đầu tư sẽ lựa chọn được nhà thầu có khả năng đáp ứng
cao nhất các yêu cầu đề ra, tiết kiệm vốn, đúng tiến độ công trình. Áp dụng đấu thầu
trong xây dựng sẽ giúp cho công tác quản lý vốn đầu tư được hiệu quả hơn, hạn chế và
khắc phục tình trạng thất thoát vốn đầu tư ở các khâu trong quá trình thực hiện dự án.
Khía cạnh khác đấu thầu sẽ giúp chủ đầu tư chủ động trong việc lựa chọn đối tác,
tránh lệ thuộc vào một nhà thầu duy nhất, dễ dẫn đến tình trạng độc quyền. Ngoài ra
trong quá trình đấu thầu, từ khâu chuẩn đều đòi hỏi đôi ngũ cán bộ của chủ đầu tư phải
có trình độ quản lý cao, chuyên môn để lựa chọn được nhà thầu tốt nhất và tổ chức
giám sát nhà thầu trong suốt quá trình thực hiện dự án đảm bảo chất lượng và đúng tiến
độ. Điều này cho thấy các cán bộ của chủ đầu tư bắt buộc phải tự nâng cao trình độ của
mình để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc
1.1.4.2 Đối với các nhà thầu
Nhà thầu có được môi trường cạnh tranh lành mạnh, phát huy tối đa tính năng động,
chủ động trong công việc tìm kiếm cơ hội tham gia đấu thầu. Cũng chính nhờ đấu thầu

13

13


đã thúc đẩy nhà thầu phải không ngừng nâng cao trình độ mọi mặt như tổ chức quản
lý,

14

14


đầu tư nâng cao năng lực máy móc thiết bị, đào tạo nâng cao tay nghề đội ngũ cán bộ
... từ đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nhà thầu. Cùng với đó thông qua
các cuộc đấu thầu dù thắng hay trượt cũng sẽ giúp nhà thầu tích luỹ được kinh nghiệm
cạnh tranh, tiếp thu được những kiến thức, công nghệ mới, tiên tiến hiện đại.
1.1.4.3 Đối với Nhà nước
Công tác quản lý trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng cơ bản của nhà nước ngày càng
được nâng cao, nguồn vốn được sử dụng có hiệu quả, hạn chế được thất thoát, lãng phí.
Các doanh nghiệp phải sử dụng mọi biện pháp cạnh tranh để thắng thầu, trong đó có
biện pháp giảm giá khi đấu thầu. Vì vậy nhà nước chỉ cần bỏ ra một khoản tiền ít hơn
dự toán để xây dựng công trình. Nhà nước tạo ra được môi trường cạnh tranh lành
mạnh trong đấu thầu, đồng thời qua đó có đủ thông tin thực tế và khoa học để đánh giá
đúng năng lực thực sự của chủ đầu tư, của nhà thầu.
1.1.5 Đấu thầu xây lắp
Loại hình đấu thầu thực hiện dự án nhằm lựa chọn nhà thầu thực hiện các công việc
xây lắp của dự án là đấu thầu xây lắp. Như vậy có thể hiểu quá trình mua bán đặc biệt,
sản phẩm là các công trình xây dựng là đấu thầu xây lắp. Trong lĩnh vực xây lắp, các
nhà thầu chủ yếu cạnh tranh với nhau bằng chất lượng công trình, giải pháp kỹ thuật,
giá cả, đặc biệt giải pháp thực hiện luôn là yếu tố quan trọng để giành thắng lợi. Tuy
nhiên, giá cả lại là yếu tố quan trọng giúp nhà thầu thắng thầu với các trường hợp yêu
cầu về kỹ thuật không cao.
1.1.6. Năng lực đấu thầu xây lắp
Đấu thầu xây lắp là loại hình đấu thầu thực hiện dự án nhằm lựa chọn nhà thầu thực
hiện các công việc xây lắp của dự án.Như vậy có thể hiểu đấu thầu xây lắp là quá trình
mua bán đặc biệt, sản phẩm là các công trình xây dựng. Trong lĩnh vực xây lắp, các
nhà thầu chủ yếu cạnh tranh với nhau bằng giải pháp kỹ thuật, chất lượng công trình
và giá cả, đặc biệt giải pháp thực hiện luôn là yếu tố quan trọng để giành thắng lợi. Tuy
nhiên, với các trường hợp yêu cầu về kỹ thuật không cao thì giá cả lại là yếu tố quan
trọng giúp nhà thầu thắng thầu.

15

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×