Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn ADB cho dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.
Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố
trong tất cả các công trình nào trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2017
Tác giả luận văn

Trần Thị Trang

1

i


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận tình giảng dạy trang bị cho tác giả
những kiến thức về chuyên môn, những cơ sở lý luận phục vụ cho công tác chuyên
môn và quá trình nghiên cứu đề tài cũng như hoàn thiện bản thân trong cuộc sống. Tác
giả cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong ban quản lý dự án Phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn phục vụ sản xất các tỉnh Tây Nguyên, tỉnh Lâm Đồng (14, Hùng

Vương, Phường 10, Thành Phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng, Tp. Đà Lạt), các anh chị
trong Viện Khoa học Thủy Lợi Việt Nam đã tận tình giúp đỡ, cung cấp số liệu để tác
giả hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn GS.TS Vũ Thanh Te đã trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ tác giả tận tình trong suốt quá trình tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn
thành Luận văn. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài: “Nghiên
cứu giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn ADB cho dự án phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn”, chuyên ngành Quản lý xây dựng.
Các kết qủa đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học trong quá trình nghiên
cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án phát triển cơ sở hạ tầng
nông thôn sử dụng vốn ADB. Tuy nhiên trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời
gian ngắn, địa lý cách trở và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Tác giả rất mong nhận được những nhận xét và góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn
đồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích
lệ trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2017
Tác giả luận văn

Trần Thị Trang

2

i


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ
TẦNG NÔNG THÔN VÀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN ADB .......................................................................................................5
1.1 Tổng quan về dự án hạ tầng nông thôn .....................................................................5
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về hạ tầng nông thôn...........................................................5
1.1.2 Các khái niệm cơ bản về dự án đầu tư ...................................................................6
1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng .................................................................................8
1.2.1 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng.............................................................8
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng ...............................................................9
1.2.3 Những đặc điểm riêng của đầu tư xây dựng CSHT nông thôn và quản lý dự án
phát triển CSHT nông thôn
...................................................................................................10
1.3 Các giai đoạn đầu tư của dự án, vai trò và tầm quan trọng của giai đoạn chuẩn bị
đầu tư trong một dự án xây dựng
.........................................................................................11
1.3.1 Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng .............................................................11
1.3.2 Vai trò và tầm quan trọng của giai đoạn chuẩn bị đầu tư trong một dự án...........12
1.4 Hiệu quả của dự án phát triển CSHT nông thôn...................................................15
1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng............................15
1.5.1 Các nhân tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện ..................................15
1.5.2 Các nhân tố khách quan của địa phương tác động đến hiệu quả công tác đầu
tư...16
1.5.3 Các chính sách của Trung ương và địa phương....................................................16
1.6 Tình hình đầu tư xây dựng CSHT nông thôn hỗ trợ thực hiện Chương trình mục
tiêu Quốc gia của Chính phủ cho phát triển nông thôn mới trong thời gian qua ..........17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA DỰ ÁN PHÁT
TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ADB. ........21
2.1 Đặc thù của dự án phát triển hạ tầng nông thôn thuộc chương trình xây dựng nông
thôn mới .........................................................................................................................21
3

3


2.1.1 Những nét cơ bản về chương trình xây dựng nông thôn mới...............................21
2.1.2 Các tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ...................................23

4

4


2.1.3 Hệ thống văn bản áp dụng....................................................................................25
2.1.4 Phát triển CSHT nông thôn trong chương trình xây dựng nông thôn mới...........26
2.2 Hệ thống văn bản pháp quy trong quản lý dự án đầu tư xây dựng.......................26
2.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước...........................................................26
2.2.2 Những quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ...........27
2.2.3 Những quy định về quản lý và sử dụng ODA của Chính phủ Việt Nam và ADB ...
29
2.3 Dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn ADB ......................................................30
2.3.1 Nguồn vốn ............................................................................................................30
2.3.2 Tính tạm thời ........................................................................................................32
2.3.3 Tính duy nhất........................................................................................................32
2.3.4 Tính giới hạn.........................................................................................................32
2.4 Nội dung trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn
ADB ..............................................................................................................................32
2.4.1 Xác định dự án và đánh giá ban đầu.....................................................................34
2.4.2 Chuẩn bị và thiết kế dự án ....................................................................................34
2.4.3 Thực hiện đầu tư và theo dõi dự án ......................................................................34
2.4.4 Hoàn thành và đánh giá dự án ..............................................................................35
2.5 Tình hình thu hút vốn và sử dụng nguồn vốn ADB ở Việt Nam ............................35
2.5.1 Thực trạng thu hút vốn ODA của ADB tại Việt Nam ..........................................36
2.5.2 Tình hình sử dụng nguồn vốn ADB ở Việt Nam .................................................44
2.5.3 Vốn ADB dành cho các dự án tương tự Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
các tỉnh Tây Nguyên .....................................................................................................49
2.6 Các nhân tố ảnh hưởng trong quản lý dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn ADB ..50
Kết luận chương 2 .........................................................................................................53
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ
TẦNG NÔNG THÔN PHỤC VỤ SẢN XUẤT CHO CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN,
TỈNH LÂM ĐỒNG .....................................................................................................54
3.1 Khái quát về Dự án phát triển CSHT nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây
Nguyên tại tỉnh Lâm Đồng............................................................................................54

5

5


3.1.1 Thực trạng các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp của tỉnh Lâm Đồng....54

6

6


3.1.2. Tổng quan về dự án .............................................................................................55
3.1.3 Chi tiết nguồn vốn của dự án................................................................................55
3.2 Cơ cấu và nhiệm vụ của Ban quản lý dự án phát triển CSHT nông thôn phục vụ sản
xuất các tỉnh Tây Nguyên, tỉnh Lâm Đồng ...................................................................57
3.2.1

cấu
của
Ban
.......................................................................................57

Quản



3.2.2 Công tác đã và đang triển khai dự án của Ban quản lý ........................................58
3.3 Thực trạng triển khai các tiểu dự án ........................................................................63
3.3.1 Việc lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công ...................................64
3.3.2 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư
.........................65
3.3.3 Việc lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công ...................................65
3.3.4 Công tác quản lý chất lượng công trình................................................................67
3.3.5
Công
tác
quản
....................................................................................67



tài

chính

3.4 Đánh giá hiệu quả của dự án phát triển CSHT nông thôn phục vụ sản xuất các tỉnh
Tây Nguyên ở Lâm Đồng ..............................................................................................68
3.5 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý các dự án phát
triển CSHT nông thôn ...................................................................................................70
3.5.1
Nguyên
tắc
đề
xuất
.........................................................................70

các

giải

pháp

3.5.2 Yêu cầu của các giải pháp ....................................................................................71
3.6 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý các dự án có vốn vay ADB
phát triển CSHT nông thôn phục vụ sản xuất tại Lâm Đồng ........................................71
3.6.1 Các giải pháp chủ yếu...........................................................................................71
3.6.2 Các giải pháp hỗ trợ..............................................................................................78
3.7 Áp dụng giải pháp lựa chọn nhà thầu tư vấn và nhà thầu thi công vào dự án Sửa
chữa, nâng cấp CSHT nông thôn phục vụ sản xuất khu vực xã Lạc Xuân và xã Tu Tra,
huyện

Đơn

Dương

....................................................................................................................80
Kết luận chương 3 .........................................................................................................89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................90

7

7


TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................92

8

8


DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình quản lý dự án ODA của ADB .............................................33
Biểu đồ 2.2. Tình hình cam kết ODA của ADB cho Việt nam giai đoạn 1993 - 2012
......... 38

Biểu đồ 2.3. Tình hình kí kết ODA của ADB dành cho Việt Nam giai đoạn 1993- 2015
... 39
Biểu đồ 2.4. Tình hình giải ngân của ADB cho Việt Nam giai đoạn 1993 – 2015 ......44
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu sử dụng ODA của ADB theo ngành, lĩnh vực..............................47
Hình 3.1. Sơ đồ ban quản lý ADB ................................................................................77

9

9


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại dự án................................................................................................7
Bảng 2.1. Vốn ODA cam kết của ADB cho Việt Nam giai đoạn 1993 - 2012.............37
Bảng 2.2. Vốn ODA kí kết của ADB dành cho Việt Nam giai đoạn 1993-2015..........39
Bảng 2.3. Vốn ODA giải ngân của ADB cho Việt Nam giai đoạn 1993 - 2016...........42
Bảng 2.4. Tỷ lệ dự án thành công từ 2008 – 2016 tại Việt Nam...................................45
Bảng 2.5. Danh mục một số chương trình, dự án ODA của ADB cho Việt Nam giai
đoạn 2001 - 2017 ...........................................................................................................46
Bảng 2.6. Cơ cấu sử dụng ODA theo ngành, lĩnh vực tính đến 31/12/2016.................47
Bảng 3.1. Kế hoạch Nguồn vốn cho dự án phát triển CSHT nông thôn tỉnh Lâm Đồng
56
Bảng 3.2: Tổng nguồn vốn của các dự án đến tháng 6 năm 2017.................................57
Bảng 3.3. Quy trình quản lý và triển khai dự án ...........................................................59
Bảng 3.4 Các hạng mục của dự án trong năm 2015......................................................62
Bảng 3.5 Giải ngân các hạng mục của dự án trong năm 2016 ......................................63
Bảng 3.6 Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật hồ sơ đề xuất..............................................81
Bảng 3.7 Chỉ tiêu so sánh 2 phương án Sửa chữa, nâng cấp hồ Công Đoàn và đường
giao thông nông thôn loại A, khu vực xã Tu Tra ..........................................................84
Bảng 3.8 Kết quả cho điểm của một chuyên gia tiêu biểu ............................................84
Bảng 3.9 Kết quả tính toán so sánh 2 phương án Sửa chữa, nâng cấp hồ Công Đoàn và
đường giao thông nông thôn loại A, khu vực xã Tu Tra ...............................................85
Bảng 3.10 Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật hồ sơ đấu thầu..........................................86
Bảng 3.11 Kết quả cho điểm của chuyên gia khi so sánh 5 chỉ tiêu để lựa chọn nhà
thầu thi công ..................................................................................................................87
Bảng 3.12 Bảng điểm đánh giá tổng hợp ......................................................................87

10

10


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
QL Qu
D ản
CS Cơ
HT sở
D Do
N an
P Việ
MI n
TT Th
- ôn
N Ng
Đ - hị
Q Qu
H ốc
Q Qu
Đ yết
TC Tiê
V u
FD Đầ
I u
N Tổ
G ch
U Ch
N ươ
A Ng
D ân
W Ng
B ân
IM Qu
F ỹ
OE Tổ
C ch
D Uỷ
A ba
G Tổ
NP ng
NI Nư
C ớc
AS Hi
EA ệp
M Biê
O n
PI Vă
D n
PC Bá
R o
X Xâ
D y
NS Ng
N ân
K Kế
H ho
X Xâ
D y

viii


U Uỷ
B ba
N Nô
N ng
AF Cơ
D qu
GP Gi
M ải
CP Ba
O n
QL Qu
X ản
T Tru
W ng
TP Trá
CP i
BC Ba
H n
CB Cá
VCn
M Bộ
OF Tài
TK Thi
CS ết
TK Thi
BVết
W Tổ
TO ch
C Cô
N ng
CI Qu
F ỹ

ix



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc quản lý dự án phát triển cở sở hạ tầng nông thôn sử
dụng vốn của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ở những cộng đồng nông thôn nghèo có ý nghĩa
chiến lược trong việc đạt được mục tiêu Quốc gia về tăng trưởng gắn liền với bình
đẳng. Công trình cơ sở hạ tầng không đồng bộ và tình trạng yếu kém của cơ sở hạ
tầng cho cộng đồng khu vực nông thôn được coi là nguyên chính gây nên sự khác biệt
về mức sống và cơ hội kinh tế giữa các vùng và cũng là những trở ngại cơ bản đến sự
phát triển của cộng đồng nông thôn khu vực Tây Nguyên. Đặc biệt, trong những năm
vừa qua khu vực nông thôn các tỉnh Tây Nguyên đã được Chính phủ đầu tư nhiều các
công trình thủy lợi đầu mối với quy mô lớn như Ea Soúp, Đạ Tẻh, Ia M’La, Krông
Búk hạ, Krông Búk thượng, Ka La, Đắk Lông Thượng v.v…, tuy nhiên hiện nay hiệu
quả đầu tư của các công trình chỉ đạt 25-45% công suất thiết kế, nguyên nhân chính là
do thiếu các công trình phụ trợ (các hệ thồng kênh nội đồng có diện tích tưới nhỏ hơn
150ha, các trạm bơm v.v…), bên cạnh đó hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông phục vụ
sản xuất nội đồng vừa thiếu, vừa yếu đang là vấn đề quan ngại cho sự phát triển nền
nông nghiệp Tây Nguyên nói chung và Lâm Đồng nói riêng. Nguồn vốn là yếu tố vô
cùn quan trọng trong việc triển khai các dự án xây dựng nói chung và các dự án phát
triển cơ sở hạ tầng nói riêng.
Bên cạnh việc khơi dậy và phát huy nguồn vốn nội lực, chúng ta cần tranh thủ mọi
nguồn vốn bên ngoài đặc biệt là nguồn viện trợ phát triển chính thức. Nguồn vốn này
ngày càng có vai trò to lớn, quan trọng trong sự nghiệp đổi mới của chúng ta hiện nay,
vì đây không chỉ là nguồn vốn có nhiều điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn,
khối lượng, phương thức thanh toán, thời gian cho vay mà nó còn có ý nghĩa trong
việc chuyển giao tri thức, công nghệ thích hợp, đào tạo nguồn nhân lực, giúp xoá đói
giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống ở các vùng nông thôn, miền núi, cải thiện
môi trường, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng...Do đó huy động và sử dụng hiệu quả
nguồn vốn này được xem là một chiến lược đặc biệt quan trọng cho việc tạo đà phát
triển cho nền kinh tế Việt Nam.
Việc thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ phát triển chính thức còn có một ý
1

1


nghĩa quan trọng trong điều kiện nguồn viện trợ này có xu hướng ngày một khan hiếm.

2

2


Nhất là khi mà trong những năm tới, Việt Nam có khả năng không còn đủ tiêu chí để
được vay vốn từ quỹ ADF của ADB. Do vậy, làm thế nào để tận dụng và khai thác
một cách có hiệu quả nguồn vốn ADB đồng thời tránh sử dụng lãng phí nguồn vốn
ngân sách đối ứng của trung ương và địa phương là một vấn đề vô cùng cần thiết.
Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên
được thực hiện tại 05 tỉnh Tây Nguyên (Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai và
Kon Tum) với tổng dân số khoảng 10,55 triệu dân, trong đó 24,22% được coi là
nghèo.
Dự án đề xuất sẽ được thực hiện trong thời gian 5 năm từ đầu năm 2013 đến hết năm
2018. Dự án sẽ hỗ trợ trực tiếp việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia của
Chính phủ cho phát triển nông thôn mới.
Tổng vốn đầu tư cho các dự án cho 5 tỉnh Tây nguyên là 87,58 triệu USD, (Trong đó:
vốn ADB tài trợ là 80 triệu USD chiếm 91,4%, vốn ngân sách trung ương 0,2 triệu
USD chiếm 0,2%, vốn đối ứng các tỉnh tham gia dự án 7,58 triệu USD chiếm 8,4%, cụ
thể:
-Vốn ADB tài trợ: 80 triệu USD, trong đó: Ngân sách cấp phát XDCB là 100% tổng
vốn ODA, Ngân sách cấp phát hành chính sự nghiệp là 0% tổng vốn ADB, cho vay lại
là 0% tổng vốn ADB.
-Vốn đối ứng ngân sách Trung ương cấp phát 0,2 triệu USD chi hoạt động cho CPMU
trong thời gian quyết toán dự án (sau khi đóng Khoản vay);
-Vốn đối ứng ngân sách tỉnh cấp phát là 7,38 triệu USD (bình quân mỗi tỉnh là 1,48
triệu USD/tỉnh, khoảng 33,5 tỷ đồng)
Một trong các yếu tố chính ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguồn vốn chính là năng
lực quản lý nguồn vốn. Việc phân tích tổng hợp những nguyên nhân để tìm biện pháp
giải quyết khắc phục, đổi mới trong công tác quản lý dự án phát triển CSHT nông thôn
sử dụng vốn ADB là công việc cấp thiết cần làm.
Vì vậy tác giả luận văn chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn
vốn ADB cho dự án phát triển CSHT nông thôn để nhằm giải đáp những câu hỏi
trên.

3

3


2. Mục đích của đề tài
Nâng cao năng lực quản lý dự án nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng sử dụng
nguồn vốn ADB.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Tiếp cận và ứng dụng các Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng của nhà nước;
- Tiếp cận công tác tư vấn thiết kế ngay tại cơ quan và thông qua sách báo và thông
tin internet;
- Tiếp cận các thông tin dự án;
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin;
- Phương pháp thống kê số liệu;
- Phương pháp phân tích tổng hợp
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu công tác quản lý Dự án phát
triển CSHT nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây Nguyên tỉnh Lâm Đồng Vốn
vay Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
b) Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ đi sâu nghiên cứu đến vốn ADB sử dụng trong Phát triển CSHT nông
thôn. Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý
các dự án phát triển CSHT nông thôn sử dụng vốn ADB tại tỉnh Lâm Đồng
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
a) Ý nghĩa khoa học
Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về nâng
cao quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ADB
Phân tích một cách hệ thống về thực trạng và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ADB cho dự
án phát triển CSHT nông thôn hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia của
Chính phủ cho phát triển nông thôn mới

4

4


b) Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thực
cho việc nâng cao năng lực quản lý dự án sử dụng hiệu quả sử dụng nguồn vốn ADB
trong phát triển CSHT nông thôn tại tỉnh Lâm Đồng
6. Kết quả đạt được
- Nghiên cứu tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
Đánh giá tình thu hút vốn ODA của ADB trong thời gian qua, đặc điểm của các dự án
có sử dụng vốn ODA của ADB và các nhân tố ảnh hưởng trong QLDA đầu tư sử dụng
vốn ODA của ADB;
- Đánh giá thực trạng công tác QLDA của Ban quản lý dự án phát triển CSHT nông
thôn phục vụ sản xuất các tỉnh Tây Nguyên, tỉnh Lâm Đồng trong thời gian qua, qua
đó phân tích và đưa ra những kết quả đạt được và những mặt còn tồn tại hạn chế trong
công tác QLDA của Ban, Đánh giá, phân tích được thực trạng từ đó đưa ra được giải
pháp nhằm sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn ADB trong phát triển CSHT nông thôn ở
vùng Tây Nguyên nói chung và CSHT ở tỉnh Lâm Đồng nói riêng.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài những nội dung quy định của một bản luận văn thạc sĩ như: phần mở đầu, kết
luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,...luận văn gồm có 3 chương nội dung
chính:
- Chương 1: Tổng quan về quản lý dự án phát triển cở sở hạ tầng nông thôn và hiệu
quả dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ADB.
-

Chương 2: Cơ sở khoa học nhằm nâng cao năng lực quản lý của dự án sử dụng

nguồn vốn ADB.
- Chương 3: Đánh giá thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý
của dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất cho các tỉnh Tây
Nguyên, tỉnh Lâm Đồng

5

5


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ
TẦNG NÔNG THÔN VÀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN ADB
1.1 Tổng quan về dự án hạ tầng nông thôn
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về hạ tầng nông thôn.
1.1.1.1 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là những cơ sở vật chất kỹ thuật được hình thành theo một “kết cấu”
nhất định và đóng vai trò “nền tảng” cho các hoạt động diễn ra trong đó. Là tổng thể
các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiến trúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các
hoạt động kinh tế, xã hội được diễn ra một cách bình thường.
Hệ thống CSHT bao gồm: CSHT kinh tế và CSHT xã hội.
+ CSHT kinh tế là những công trình phục vụ sản xuất như bến cảng, điện, giao thông,
sân bay…
+ CSHT xã hội là toàn bộ các cơ sở thiết bị và công trình phục vụ cho hoạt động văn
hóa, nâng cao dân trí, văn hoá tinh thần của dân cư như trường học, trạm xá, bệnh
viện, công viên, các nơi vui chơi giải trí…
1.1.1.2. CSHT nông thôn
CSHT nông thôn là một bộ phận của tổng thể CSHT vật chất - kỹ thuật nền kinh tế
quốc dân. Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất - kỹ thuật được tạo lập
phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống sản xuất nông
nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực này
và trong lĩnh vực nông nghiệp.
Nội dung tổng quát của CSHT nông thôn có thể bao gồm những hệ thống cấu trúc,
thiết bị và công trình chủ yếu sau:
+ Hệ thống và các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ và cải
tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: đê điều, kè đập,
cầu cống và kênh mương thuỷ lợi, các trạm bơm…
+ Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống, đường xá,

6

6


kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hoá, giao lưu đi lại của
dân cư.
+ Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc…
+ Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân cư nông
thôn.
+ Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vât tư, nguyên vật liệu,…mà
chủ yếu là những công trình chợ búa và tụ điểm giao lưu buôn bán.
+ Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kỹ thuật; trạm trại
sản xuất và cung ứng giao giống vật nuôi cây trồng.
Nội dung của CSHT trong nông thôn cũng như sự phân bố, cấu trúc trình độ phát triển
của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như giữa các địa
phương, vùng lãnh thổ của đất nước. Tại các nước phát triển, CSHT nông thôn còn
bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí đốt, xử lý và làm sạch nguồn
nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp vụ khuyến nông.
1.1.2. Các khái niệm cơ bản về dự án đầu tư
1.1.2.1 Khái niệm đầu tư
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế – xã hội nói chung và phát
triển CSHT nông thôn nói riêng, các hoạt động kinh tế bao giờ cũng gắn liền với việc
huy động và sử dụng các nguồn lực nhằm đem lại những lợi ích kinh tế – xã hội nhất
định. Các hoạt động đó gọi là hoạt động đầu tư.
Đầu tư theo nghĩa rộng nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành
các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương
lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra. Các hoạt động nói trên được tiến hành trong một
vùng không gian và tại khoảng thời gian nhất định.
Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, tài sản vật chất
khác. Trong các hoạt động kinh tế nguồn tài lực (tiền vốn) luôn có vai trò rất quan
trọng. Quá trình sử dụng tiền vốn trong đầu tư nói chung là qúa trình chuyển hoá vốn

7

7


bằng tiền thành vốn hiện vật (máy móc, thiết bị, đất đai…) hoặc vốn dưới dạng hình
thức tài sản

8

8


vô hình (lao động chuyên môn cao, công nghệ và bí quyết công nghệ, quyền sở hữu
công nghiệp…) để tạo ra hoặc duy trì, tăng cường năng lực của các cơ sở vật chất – kỹ
thuật hay những yếu tố, những điều kiện cơ bản của hoạt động kinh tế.
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở trong
hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế – xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn
các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó, hoạt động này được gọi là đầu tư
phát triển .
Như vậy, nếu xét trong phạm vi quốc gia thì chỉ những hoạt động sử dụng các nguồn
lực hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ hoặc để
duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có mới thuộc phạm vi đầu
tư theo nghĩa hẹp.
1.1.2.2. Phân loại hoạt động đầu tư
Khái niệm về đầu tư cho thấy tính đa dạng của hoạt động kinh tế này. Hoạt động đầu
tư có thể được phân loại theo những tiêu thức khác nhau, mỗi cách phân loại đều có ý
nghĩa riêng trong việc theo dõi, quản lý và thực hiện các hoạt động đầu tư.
Dự án được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:
Bảng 1.1. Phân loại dự án
S Ti
T1 T
ê
2 he
T
3 he
T
he
4T
he
5T
6 he
T
he
7T
he
T
8 he
o
9 T
h

D

N

X
ãGí
ao
dụ
N
gắ
n
Q
uố
N

D

án
V
ốn
từ
ng
9

9


1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.1 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây
dựng
Đối với Việt Nam, là một nước với gần 80% dân số làm nghề nông, để đạt được mục
tiêu “đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp có trình độ khoa học công nghệ
thì nhất thiết phải có sự đầu tư vào nông nghiệp mà nhất là phát triển CSHT.
CSHT nông thôn phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh
của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút vốn đầu
tư nước ngoài và sức huy động nguồn vốn trong nước vào thị trường nông nghiệp,
nông thôn. Những vùng có CSHT đảm bảo, đặc biệt là mạng lưới giao thông sẽ là nhân
tố thu hút nguồn lao động, hạ giá thành trong sản xuất và mở rộng thị trường nông
thôn.
Yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án phát triển cở sở hạ tầng nói riêng
cũng như các dự án đầu tư xây dựng nói chung chính là việc quản lý dự án đó. Đây là
sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có
hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn.
Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư dự án phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo,
phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết
thúc dự án.
Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời
hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra và
chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các công việc
và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định.
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành
theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, sử dụng hiệu quả chi phí được duyệt, đúng tiến độ
và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi.

10

10


Ba yếu tố: Thời gian, chi phí và chất lượng là những mục tiêu cơ bản và giữa chúng lại
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tuy mối quan hệ giữa ba mục tiêu có thể khác nhau
giữa các dự án, giữa các thời kỳ của một dự án, nhưng nói chung để đạt hiệu quả tốt
đối

11

11


với mục tiêu này thì thường phải đánh đổi bằng hiệu quả của một hoặc hai mục tiêu
còn lại sẽ bị giảm đi. Do vậy, trong quá trình quản lý dự án người quản lý luôn hi vọng
sẽ đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu quản lý dự án.
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Chu trình quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung chính đó là: Lập kế hoạch, phối hợp
thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và giám sát các công việc dự
án nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Lập kế hoạch là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc được hoàn thành,
nguồn lực cần thiết để hoàn thành dự án và quá trình phát triển kế hoạch hành động
theo một trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống.
Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao
động, máy móc, thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiến độ thời gian. Nội dung
này chi tiết hoá thời gian thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án.
Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành,
giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.
Nội dung cơ bản của QLDA là:
- Quản lý phạm vi dự án
- Quản lý thời gian dự án
- Quản lý chi phí dự án
- Quản lý chất lượng dự án
- Quản lý trao đổi thông tin dự án
- Quản lý việc mua bán của dự án
- Quản lý nguồn nhân lực
- Quản lý rủi ro dự án
- Quản lý việc giao nhận dự án

12

12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×