Tải bản đầy đủ

PA TCTC và BPAT thay thế rơ le

CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÁI BÌNH
PHÒNG KỸ THUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN

Hạng mục công việc: Gói thầu số 03 - Lắp đặt rơ le và thí nghiệm.
Công trình: SCL Trạm 110kV Long Bối
Đơn vị thi công: Phòng kỹ thuật
Người lập phương án: ............................ Ký tên…………….............

ĐƠN VỊ LÀM CÔNG VIỆC
(Ký, đóng dấu)

Thái Bình, tháng 7 năm 2019

1



CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÁI BÌNH
PHÒNG KỸ THUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Bình, ngày 01 tháng7 năm 2019

BIÊN BẢN KHẢO SÁT HIỆN TRƯỜNG
Công trình: Gói thầu số 03 - Lắp đặt rơ le và thí nghiệm
Hạng mục: SCL trạm 110kV Long Bối
Vào hồi 09h00 ngày 01 tháng 7 năm 2019, tại trạm biến áp 110kV Long Bối.
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện đơn vị làm công việc:.
1.1. Ông:
Chức vụ: Chỉ huy trực tiếp
1.2. Ông:
Chức vụ: Chỉ huy trực tiếp
1.3. Ông:
Chức vụ: Nhân viên
2. Đại diện đơn vị quản lý vận hành:
2.1. Ông: Lê Trung Hưng
Chức vụ: Đội phó Đội QLVH LĐCT Thái Bình.
2.2. Ông: Lưu Tuấn Duy
Chức vụ: KSATCT Đội QLVH LĐCT Thái Bình.
2.3. Ông: Bùi Duy Nghĩa
Chức vụ: Tổ trưởng trạm 110kV Long Bối.
3. Đại diện đơn vị liên quan: Không
Căn cứ Quy trình an toàn điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành
kèm theo quyết định số 959/QĐ-EVN ngày 09/8/2018.
Căn cứ sơ đồ thực tế lắp đặt các rơ le tại các tủ bảo vệ và tủ hợp bộ tại trạm 110kV
Long Bối.
Căn cứ các quy định về tổ chức an toàn;
Chúng tôi cùng nhau khảo sát thực tế tại hiện trường làm việc, trao đổi và thống nhất
phân công trách nhiệm thực hiện những nội dung để đảm bảo an toàn về điện cho đơn vị
công tác khi tiến hành công việc, cụ thể như sau:
4. Địa điểm thực hiện công việc:
4.1 Tại tủ bảo vệ máy biến áp T1.
4.2 Tại tủ bảo vệ máy biến áp T2.
4.3 Tại các tủ hợp bộ 10kV trong nhà phân phối 10kV (Tủ 931, 932, 912, 973, 974,
976, 977).
4.4 Tại tủ bảo vệ các ngăn lộ 35kV (Tủ CP5).
5. Nội dung công việc:
- Tháo các rơ le bảo vệ quá dòng cũ loại NSP772 và NSP788, đánh dấu các đầu dây,
băng cách điện chống chạm chập;
- Dùng máy cắt tay cắt mặt tủ để tạo khoảng trống đủ để lắp đặt các rơ le bảo vệ quá
dòng mới loại P142;
- Lắp đặt các rơ le mới vào vị trí; đấu nối lại mạch nhị thứ theo bản vẽ;

2


- Cấu hình, cài đặt rơ le mới theo đúng phiếu chỉnh định rơ le do cấp điều độ có quyền
điều khiển ban hành; thí nghiệm, hiệu chỉnh đảm bảo các rơ le làm việc đúng, đủ các chức
năng;
- Trả lưới, đóng điện, kiểm tra các thông số vận hành trên rơ le làm việc đúng.
6. Phạm vi làm việc:
- Tại tủ bảo vệ máy biến áp T1: Mạch nhị thứ liên quan đến rơ le bảo vệ quá dòng 331.
- Tại tủ bảo vệ máy biến áp T2: Mạch nhị thứ liên quan đến rơ le bảo vệ quá dòng 321.
- Tại tủ hợp bộ lộ tổng 931: Mạch nhị thứ liên quan đến rơ le bảo vệ quá dòng 931.
- Tại tủ hợp bộ lộ tổng 932: Mạch nhị thứ liên quan đến rơ le bảo vệ quá dòng 932.
- Tại các tủ hợp bộ 10kV trong nhà phân phối 10kV (Tủ 912, 973, 974, 976, 977):
Mạch nhị thứ liên quan đến rơ le bảo vệ quá dòng từng ngăn lộ riêng biệt.
- Tại tủ bảo vệ các ngăn lộ 35kV (Tủ CP5): Mạch nhị thứ liên quan đến bảo vệ quá
dòng từng ngăn lộ trong cùng tủ bảo vệ (312, 371, 372, 373 và 374).
7. Thời gian tiến hành công việc: Theo từng giai đoạn cụ thể như bảng kê dưới đây.
8. Những công việc tiến hành không cần cắt điện:
- Kiểm tra, đo kích thước của các rơ le cũ để làm căn cứ mở rộng hoặc thu hẹp khoảng
trống lắp rơ le mới;
- Kiểm tra và đồng bộ các chức năng, đấu nối dây dẫn giữa các rơ le cũ và rơ le mới
trên các bản vẽ nhị thứ tại trạm;
- Cấu hình rơ le, cài đặt các thông số bảo vệ cho rơ le theo phiếu chỉnh định của Điều
độ cấp cho từng ngăn lộ cụ thể;
- Sử dụng 1 rơ le mới làm rơ le tạm: Đấu sẵn dây nối cấp nguồn cho rơ le mới (Cực F1
và F2 của rơ le mới); dây nối mạch cắt cho rơ le mới (Cực E5 và E6 của rơ le đầu ra số 3
của rơ le mới); dây nối cho mạch dòng bảo vệ cho rơ le mới (C1 cho pha A; C4 cho pha B;
C7 cho pha C và C2; C5; C8 đấu chung để lấy mạch dòng về). Rơ le này sẽ làm rơ le tạm
khi thay thế các rơ le ngăn xuất tuyến và ngăn liên lạc. Tạm cho ngăn lộ nào sẽ thay đổi giá
trị cài đặt theo đúng phiếu chỉnh định của ngăn lộ ấy.
9. Những công việc tiến hành cần cắt điện:
Vị trí
Thời
Phân công
cần
Hạng mục
Phạm vi cần
gian dự
người (bộ
Stt
đóng
Ghi chú
công việc
cắt điện
kiến cắt
phận) đặt tiếp
(đặt)
điện
đất
tiếp đất
- Cắt MC 331;
Thay thế rơ
Làm thời
- Cắt DCL Từ 00h00
le bảo vệ
Nhân viên vận
gian thấp
331-1, 331-3;
đến
quá dòng
hành đương ca điểm để 332
1
- Cắt nguồn
04h00
Không
331 tại tủ
của trạm 110kV
cấp được
điện DC cấp ngày / /
bảo vệ
Long Bối
cho cả C31
đến rơ le quá
2019
MBA T1.
và C32.
dòng 331.
2
Thay thế rơ - Cắt MC 321; Từ 00h00 Không
Nhân viên vận
Làm thời
le quá dòng - Cắt DCL
đến
hành đương ca
gian thấp
332 tại tủ 332-2, 332-3;
04h00
của trạm 110kV điểm để 331
bảo vệ
- Cắt nguồn ngày / /
Long Bối
cấp được

3


MBA T2.

3

Thay thế rơ
le bảo vệ
quá dòng
931tại tủ
hợp bộ 931.

4

Thay thế rơ
le bảo vệ
quá dòng
932 tại tủ
hợp bộ 932.

5

Thay thế rơ
le quá dòng
912 tại tủ
hợp bộ 912.

6

Thay thế rơ
le quá dòng
973 tại tủ
hợp bộ 973.

7

Thay thế rơ
le quá dòng
974 tại tủ
hợp bộ 974.

8

Thay thế rơ
le quá dòng
976 tại tủ
hợp bộ 976.

9

Thay thế rơ
le quá dòng
977 tại tủ
hợp bộ 977.

điện DC cấp
đến rơ le quá
dòng 332.
- Cắt MC 931;
- Kéo MC 931
ra VTTN;
Cắt
các
aptomat AC,
DC tại tủ hợp
bộ 931.
- Cắt MC 932;
- Kéo MC 932
ra VTTN;
Cắt
các
aptomat AC,
DC tại tủ hợp
bộ 932.
- Cắt MC 912;
- Kéo MC 912
ra vị trí thí
nghiệm;
- Cắt nguồn
DC cấp cho rơ
le 912.
- Cắt MC 973;
- Kéo MC 973
ra vị trí thí
nghiệm;
- Cắt nguồn
DC cấp cho rơ
le 973.
- Cắt MC 974;
- Kéo MC 974
ra vị trí thí
nghiệm;
- Cắt nguồn
DC cấp cho rơ
le 974.
- Cắt MC 976;
- Kéo MC 976
ra vị trí thí
nghiệm;
- Cắt nguồn
DC cấp cho rơ
le 976.
- Cắt MC 977;
- Kéo MC 977
ra vị trí thí
nghiệm;

cho cả C31
và C32.

2019
Từ 00h00
đến
04h00
ngày / /
2019
Từ 00h00
đến
04h00
ngày / /
2019

15-20
phút ngày
/ /
2019

15-20
phút ngày
/ /
2019

15-20
phút ngày
/ /
2019

15-20
phút ngày
/ /
2019
15-20
phút ngày
/ /
2019

Nhân viên vận
hành đương ca
của trạm 110kV
Long Bối

Làm thời
gian thấp
điểm để 932
cấp được
cho cả C91
và C92.

Không

Nhân viên vận
hành đương ca
của trạm 110kV
Long Bối

Làm thời
gian thấp
điểm để 931
cấp được
cho cả C91
và C92.

Không

Nhân viên vận
hành đương ca
của trạm 110kV
Long Bối

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Không

Nhân viên vận
hành đương ca
của trạm 110kV
Long Bối

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Không

Nhân viên vận
hành đương ca
của trạm 110kV
Long Bối

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Không

Nhân viên vận
hành đương ca
của trạm 110kV
Long Bối

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Nhân viên vận
hành đương ca
của trạm 110kV
Long Bối

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Không

Không

4


10

11

12

13

14

- Cắt nguồn
DC cấp cho rơ
le 977.
- Cắt MC 312;
- Cắt DCL
Thay thế rơ 312-1 và 312- 15-20
Nhân viên vận
le quá dòng 2;
phút ngày
hành đương ca
Không
312 tại tủ - Cắt nguồn
/ /
của trạm 110kV
CP5.
DC cấp cho rơ 2019
Long Bối
le quá dòng
312.
- Cắt MC 374;
- Cắt DCL
Thay thế rơ
15-20
Nhân viên vận
374-2 và 374le quá dòng
phút ngày
hành đương ca
7;
Không
374 tại tủ
/ /
của trạm 110kV
- Cắt nguồn
CP5.
2019
Long Bối
DC cấp cho rơ
le 374.
- Cắt MC 372;
- Cắt DCL
Thay thế rơ
15-20
Nhân viên vận
372-2 và 372le quá dòng
phút ngày
hành đương ca
7;
Không
372 tại tủ
/ /
của trạm 110kV
- Cắt nguồn
CP5.
2019
Long Bối
DC cấp cho rơ
le 372.
- Cắt MC 371;
- Cắt DCL
Thay thế rơ
15-20
Nhân viên vận
371-1 và 371le quá dòng
phút ngày
hành đương ca
7;
Không
371 tại tủ
/ /
của trạm 110kV
- Cắt nguồn
CP5.
2019
Long Bối
DC cấp cho rơ
le 371.
- Cắt MC 373;
- Cắt DCL
Thay thế rơ
15-20
Nhân viên vận
373-1 và 373le quá dòng
phút ngày
hành đương ca
7;
Không
373 tại tủ
/ /
của trạm 110kV
- Cắt nguồn
CP5.
2019
Long Bối
DC cấp cho rơ
le 373.
10. Thống kê các vị trí có máy phát điện của khách hàng phát lên lưới:

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Không
11. Những chỉ dẫn, cảnh báo, các điều kiện an toàn khác cần lưu ý:
- Chỉ được làm việc ở mạch nhị thứ được chỉ định;
- Không can thiệp vào mạch thứ cấp của công tơ đo đếm trong các tủ hợp bộ;
- Phải thực hiện ngắn mạch mạch dòng trước khi tháo rơ le và không làm chạm chập
mạch áp tại các tủ bảo vệ, hợp bộ.

5


11.1. Thực hiện treo biển báo và rào chắn tại khu vực làm việc như sau:
11.1 Khi thay thế rơ le quá dòng 331:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ bảo vệ MBA T1 với các tủ bên cạnh;
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC: 331;
DCL 331-3, 331-1; khóa tay DCL 331-3, 331-1
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại rơ le quá dòng 331 và 931 (Tại tủ bảo vệ MBA T1).
c. Cảnh báo:
- Dùng đèn cảnh báo đặt tại các vị trí đang có điện áp tại gần khu vực làm việc
- Các tủ bên cạnh tủ bảo vệ MBA T1 đang vận hành bình thường, cấm mở cửa các tủ
này.
11.2 Khi thay thế rơ le quá dòng 332:
a. Làm rào chắn:
- Dùng xích nhựa ngăn cách tủ bảo vệ MBA T2 với các tủ bên cạnh;
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC: 332;
DCL 332-3, 332-2; khóa tay DCL 332-3, 332-2;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại rơ le quá dòng 332 và 932 (Tại tủ bảo vệ MBA T2).
c. Cảnh báo:
- Dùng đèn cảnh báo đặt tại các vị trí đang có điện áp tại gần khu vực làm việc
- Các tủ bên cạnh tủ bảo vệ MBA T2 đang vận hành bình thường, cấm mở cửa các tủ
này.
11.3 Khi thay thế rơ le quá dòng 931:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ hợp bộ 931 với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC 931;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại tủ hợp bộ 931.
c. Cảnh báo:
- Dùng đèn cảnh báo đặt tại các vị trí đang có điện áp tại gần khu vực làm việc
- Các tủ hợp bộ bên cạnh tủ 931 đang vận hành bình thường, cấm lại gần các tủ này.
11.4 Khi thay thế rơ le quá dòng 932:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ hợp bộ 932 với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:

6


- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC 932;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại tủ hợp bộ 932.
c. Cảnh báo:
- Dùng đèn cảnh báo đặt tại các vị trí đang có điện áp tại gần khu vực làm việc
- Các tủ hợp bộ bên cạnh tủ 932 đang vận hành bình thường, cấm lại gần các tủ này.
11.5 Tại các tủ hợp bộ 10kV trong nhà phân phối 10kV (Tủ 912, 973, 974, 976, 977).
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ hợp bộ sẽ làm việc với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC và của
các ngăn lộ tương ứng;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại tủ hợp bộ tương ứng.
c. Cảnh báo:
Các tủ hợp bộ bên cạnh đang vận hành bình thường, cấm lại gần các tủ này.
11.6 Khi thay thế rơ le quá dòng ngăn 312:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ CP5 với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC và
DCL của ngăn 312;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại rơ le quá dòng 312.
c. Cảnh báo:
- Các tủ bên cạnh tủ CP5 đang vận hành bình thường, cấm mở cửa các tủ này;
- Trong tủ CP5 có nhiều ngăn lộ khác nhau, chỉ được làm việc tại mạch thứ cấp của
ngăn 312.
11.7 Khi thay thế rơ le quá dòng ngăn lộ 374:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ CP5 với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC và
DCL của ngăn 374;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại rơ le quá dòng 374.
c. Cảnh báo:
- Các tủ bên cạnh tủ CP5 đang vận hành bình thường, cấm mở cửa các tủ này;
- Trong tủ CP5 có nhiều ngăn lộ khác nhau, chỉ được làm việc tại mạch thứ cấp của
ngăn lộ 374.

7


11.8 Khi thay thế rơ le quá dòng ngăn lộ 372:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ CP5 với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC và
DCL của ngăn 372;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại rơ le quá dòng 372.
c. Cảnh báo:
- Các tủ bên cạnh tủ CP5 đang vận hành bình thường, cấm mở cửa các tủ này;
- Trong tủ CP5 có nhiều ngăn lộ khác nhau, chỉ được làm việc tại mạch thứ cấp của
ngăn lộ 372.
11.9 Khi thay thế rơ le quá dòng ngăn lộ 373:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ CP5 với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC và
DCL của ngăn 373;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại rơ le quá dòng 373.
c. Cảnh báo:
- Các tủ bên cạnh tủ CP5 đang vận hành bình thường, cấm mở cửa các tủ này;
- Trong tủ CP5 có nhiều ngăn lộ khác nhau, chỉ được làm việc tại mạch thứ cấp của
ngăn lộ 373.
11.10 Khi thay thế rơ le quá dòng ngăn lộ 371:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ CP5 với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC và
DCL của ngăn 371;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại rơ le quá dòng 371.
c. Cảnh báo:
- Các tủ bên cạnh tủ CP5 đang vận hành bình thường, cấm mở cửa các tủ này;
- Trong tủ CP5 có nhiều ngăn lộ khác nhau, chỉ được làm việc tại mạch thứ cấp của
ngăn lộ 371.
12. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan:
a. Đối với đơn vị quản lý vận hành:
- Xem xét và phê duyệt phương án TCTC&BPKTAT sau khi đơn vị làm công việc lập
xong;

8


- Đăng ký lịch cắt điện thiết bị phục vụ thi công (sau khi phương án TCTC&BPKTAT
được duyệt và đơn vị làm công việc đăng ký lịch công tác với Đội QLVH LĐCT Thái
Bình);
- Thông báo và gửi lịch cắt điện cho đơn vị làm công việc khi đăng ký cắt điện được
phê duyệt;
- Yêu cầu đơn vị làm công việc thực hiện đủ, đúng các biện pháp kỹ thuật, an toàn,
tiến độ thi công;
- Cử nhân viên vận hành trạm thực hiện:
+ Kiểm soát nhân viên đơn vị làm công việc khi vào làm việc theo lịch đăng ký công
tác như trong phương án TCTC&BPKTAT được duyệt;
+ Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho nhân viên đơn vị làm công việc làm
việc theo chế độ phiếu công tác: Cắt điện thiết bị và làm các biện pháp an toàn theo quy
định;
+ Cấp phiếu công tác cho đơn vị làm công việc;
+ Làm thủ tục cho phép đơn vị làm công việc vào làm việc;
+ Cử người giám sát, nhắc nhở nhân viên đơn vị làm công việc làm việc trong trạm
đúng nội quy, quy định đảm bảo an toàn, kỹ thuật;
+ Cùng với đơn vị làm công việc làm các thủ tục kết thúc công việc, trao trả nơi làm
việc sau khi đơn vị làm công việc thực hiện xong.
b. Đối với đơn vị làm công việc:
- Lập phương án TCTC&BPKTAT dựa theo biên bản khảo sát này, gửi Đội QLVH
LĐCT Thái Bình xem xét, phê duyệt;
- Gửi đăng ký công tác cho Đội QLVH LĐCT Thái Bình để Đội căn cứ làm đăng ký
cắt điện (sau khi phương án TCTC&BPKTAT được duyệt) với B11 trước 10 ngày làm việc
(không kể thứ Bẩy, Chủ nhật) so với lịch dự kiến cắt điện thi công;
- Tổ chức đơn vị công tác đủ số lượng, bậc an toàn, bố trí vật tư, dụng cụ đảm bảo thi
công an toàn, đúng tiến độ;
- Làm các thủ tục cần thiết đối với người cho phép;
- Kiểm tra hiện trường trước khi tiến hành công việc, làm thêm các biện pháp an toàn
cần thiết dưới sự chứng kiến của người cho phép;
- Đảm bảo đầy đủ trang phục AT – BHLĐ trước khi thi công;
- Đảm bảo về chất lượng công việc;
- Tuân thủ các chỉ dẫn, nội quy, quy định của trạm 110kV Long Bối trong suốt thời
gian thi công;
- Cử người giám sát an toàn cho nhân viên đơn vị làm công việc và đảm bảo tuyệt đối
an toàn khi tiến hành công việc.
c, Đối với đơn vị Điều độ: Không
d. Những nội dung khác có liên quan đến công việc:

9


- Số lượng ảnh hiện trường đính kèm: 01 ảnh chụp tủ bảo vệ MBA; 01 ảnh chụp tủ
CP5; 01 ảnh chụp tủ hợp bộ 10kV;
- Số lượng bản vẽ: 01 bản vẽ sơ đồ đấu dây rơ le NSP788 và 01 bản vẽ sơ đồ đấu dây
rơ le P142;
- Thống kê các vị trí làm việc đặc biệt: Không
- Khi mang vác các dụng cụ thi công vào hiện trường phải tính toán đến khoảng cách
an toàn tới các thiết bị đang mang điện vận hành.
- Chỉ được phép làm việc tại khu vực theo nội dung người cho phép đã ghi trong phiếu
công tác. Các khu vực còn lại xem như đang vận hành và mang điện bình thường.
- Trang bị đầy đủ các dụng cụ an toàn cá nhân và dụng cụ thi công.
Biên bản này được lập thành 02 bản và được tất cả mọi người dự họp của các đơn vị
có liên quan đến công việc đồng ý, thông qua để làm cơ sở tiến hành công việc sau này (nếu
không thay đổi về những nội dung chính) và ký tên dưới đây.
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
LÀM CÔNG VIỆC

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ VẬN HÀNH

Người CHTT: ...........................

Đội phó: Lê Trung Hưng........................

Người CHTT: ..........................

KSATCT: Lưu Tuấn Duy.......................
Tổ trưởng: Bùi Duy Nghĩa......................

10


PHẦN I
NHỮNG CƠ SỞ (CĂN CỨ) ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
VÀ BIỆN PHÁP AN TOÀN
- Căn cứ Quy trình an toàn điện trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam ban hành
kèm theo quyết định số 959/QĐ-EVN ngày 09/8/2018.
- Căn cứ quy phạm Trang bị Điện ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2006/QĐ –
BCN ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp;
- Căn cứ vào sơ đồ thực tế vận hành thiết bị trạm 110kV Long Bối;
- Căn cứ vào “Biên bản khảo sát hiện trường” giữa đơn vị thi công và đơn vị quản lý
vận hành Trạm 110kV Long Bối – Đội QLVH lưới điện cao thế Thái Bình.
PHẦN II
ĐẶC ĐIỂM VÀ KHỐI LƯỢNG CHÍNH CÔNG TRÌNH
(HOẶC HẠNG MỤC CÔNG VIỆC)
1. Đặc điểm công trình:
Trạm Long Bối có 02 MBA lực với tổng công suất là 103MVA, 08 ngăn lộ 110kV
gồm 02 ngăn lộ tổng, 01 ngăn lộ liên lạc và 05 ngăn lộ đường dây. Phía 35kV có 08 ngăn lộ,
02 ngăn lộ tổng (331, 332), 01 ngăn liên lạc (312) và 04 ngăn lộ đường dây (371, 372, 373,
374), 01 ngăn tụ bù 301. Phía 10kV có 09 ngăn lộ đang vận hành gồm 02 ngăn lộ tổng (931,
932), 01 ngăn liên lạc (912) và 06 ngăn lộ đường dây (972, 973, 974, 975, 976, 977).
Rơ le bảo vệ của 14 ngăn lộ 331, 332, 312, 371, 372, 373, 374, 931, 932, 912, 973,
974, 976, 977 đang sử dụng là loại NSP788 do Trung Quốc sản xuất có chất lượng kém và
thiếu một số chức năng cần thiết nên cần phải thay thế bằng loại rơ le mới đáp ứng yêu cầu
vận hành,
Rơ le bảo vệ của 02 ngăn lộ 972 và 975 đang sử dụng loại rơ le GRE110 của Toshiba
đã đáp ứng yêu cầu vận hành nên không cần thay thế.
Khi thay thế rơ le 331, 931 và 332, 932 cần phải cắt điện lần lượt các MC 331, 931,
332 và 932.
Khi thay thế rơ le các ngăn lộ 10kV không cần cắt điện. Chỉ cắt điện mỗi ngăn lộ
khoảng 20 phút sau khi lắp đặt xong rơ le mới để Test chức năng bảo vệ của rơ le. Các tủ
hợp bộ ngăn lộ này là riêng biệt.
Khi thay thế rơ le các ngăn lộ 35kV không cần cắt điện. Chỉ cắt điện mỗi ngăn lộ
khoảng 20 phút sau khi lắp đặt xong rơ le mới để Test chức năng bảo vệ của rơ le. Do tất cả
các rơ le bảo vệ xuất tuyến 35kV lắp chung trong 1 tủ nên cần chú ý an toàn khi thực hiện.
2. Khối lượng chính công trình cần thi công:
- Cấu hình, cài đặt các rơ le theo đúng phiếu chỉnh định của cấp Điêu độ có quyền điều
khiển ban hành;

11


- Tháo dỡ 14 rơ le bảo vệ loại cũ của 14 ngăn lộ: 331, 332, 312, 371, 372, 373, 374,
931, 932, 912, 973, 974, 976, 977 (Theo từng giai đoạn phù hợp);
- Khoan, cắt mặt tủ để đủ không gian lắp đặt các rơ le mới (Theo từng giai đoạn phù
hợp);
- Lắp đặt 14 rơ le bảo vệ loại mới của 14 ngăn lộ: 331, 332, 312, 371, 372, 373, 374,
931, 932, 912, 973, 974, 976, 977 (Theo từng giai đoạn phù hợp);
- Kéo rải cáp nhị thứ (Nếu cần thiết), đấu nối mạch nhị thứ cho các rơ le;
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh các chức năng của các rơ le theo phiếu chỉnh định.

PHẦN III
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ CÁCH THỨC
TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRƯỜNG
1. Chuẩn bị phương tiện vật tư thiết bị, nguyên vật liệu:
Các vật tư, thiết bị, dụng cụ được chuẩn bị và đưa đến hiện trường theo khối lượng như
sau:
Stt
1

Loại vật tư, dụng cụ
Rơ le bảo vệ quá dòng
phù hợp với yêu cầu.
Dây đơn loại
1x1,5mm2
Thép tấm loại
250x350x2mm

ĐVT

SL

cái

14

m

200

tấm

14

Chức năng
Để thay thế các rơ le cũ.

4

Đầu cốt chẻ 2,5mm2

túi

01

5

Dây thít dài 20cm

túi

01

Để thay thế cáp cũ không đủ độ
dài cần thiết.
Để khoan cắt lắp rơ le mới và
che khoảng hở tủ lắp rơ le.
Để lắp đặt các dây nối nhị thứ
vào rơ le.
Để bó gọn cáp nhị thứ.

bộ

01

Để tháo lắp rơ le.

bộ

01

Để cắt và khoan mặt tủ lắp rơ le.

bộ

01

bộ

01

Bộ

01

2
3

6
7
8
9
10

Bộ dụng cụ bao gồm
c-lê, mỏ lết ...
Máy cắt và khoan cầm
tay.
Đinh rút nhôm+dụng
cụ rút đinh
Hợp bộ thử rơ le quá
dòng
Máy tính xách tay đã
cài đặt sẵn phần mềm
Easergy Studio.
2. Chuẩn bị nhân lực:

Ghi chú

Để cố định tấm thép 2mm vào
mặt tủ.
Để thí nghiệm, hiệu chỉnh rơ le
sau lắp đặt.
Để giao tiếp với rơ le qua cổng
RS232.

a) Lực lượng lao động:

12


- Danh sách nhân lực tham gia làm công việc như sau: (Có danh sách đăng ký chức
danh kèm theo):
- Danh sách Đội công tác khi có thay đổi sẽ được bổ sung bằng văn bản trình các cấp
thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
b) Sơ đồ tổ chức nhân lực:
• Ban chỉ đạo:
1

Ông:

Chức vụ:

2

Ông:

Chức vụ:

3 Ông:
• Nhân viên đội công tác:
T
T
1
2
3
4

Họ và tên

Chức vụ:
Nam,
nữ

Sinh
năm

Chức danh

Nghề
nghiệp

Bậc
nghề

Bậc
ATĐ

c) Tổ chức thực hiện công việc:
CBCNV có tên trong danh sách trên do ông Chỉ huy trực tiếp bố trí sắp xếp cho phù
hợp với tính chất, khối lượng công việc thực tế tại hiện trường, đảm bảo tiến độ thi công và
tuyệt đối an toàn (theo bảng phân công nhiệm vụ đầu giờ tại hiện trường).
d) Phương tiện liên lạc:
Trong quá trình thực hiện công việc liên lạc trực tiếp tại hiện trường, bộ đàm và qua
điện thoại di động.
e) Tổ chức phối hợp:
Trạm 110kV Long Bối đăng ký cắt điện với Đội QLVH LĐCT Thái Bình để đăng ký
với các cấp có thẩm quyền, cho phép đội công tác và giám sát an toàn để thực hiện công
việc.
3. Lập tiến độ thi công: (theo phụ lục 4 kèm theo )
PHẦN IV
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ BIỆN PHÁP AN TOÀN
CHI TIẾT CHO TỪNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
1. Kỹ thuật thi công:
- Rơ le cũ là loại NSP788 có kích thước cắt tủ như sau: Rộng x Cao = 145 x 245mm.
- Rơ le mới là loại P142 có kích thước cắt tủ như sau: Rộng x Cao = 202 x 159mm;
- Với các rơ le ngăn lộ tổng (331, 332, 931 và 932): Sẽ thực hiện vào thời gian thấp
điểm sao cho 1 máy có thể cấp được cho cả 2 thanh cái cùng cấp điện áp để tách máy cắt
tổng của 1 máy;
- Với các ngăn xuất tuyến và liên lạc sử dụng 1 rơ le làm bảo vệ tạm trong thời gian
thay rơ le mới nên không cần cắt điện, chỉ cắt mỗi ngăn lộ khoảng 15-20 phút để Test rơ le.
1.1 Tại tủ bảo vệ MBA T1: (Thay thế rơ le 331):

13


- Kiểm tra, đánh dấu các dây nối với rơ le cũ;
- Tháo bỏ cả 2 rơ le 331 và 931 để lấy không gian lắp rơ le 331 mới (Rơ le 931 sẽ
được lắp tại tủ máy cắt tổng 931 trong nhà phân phối 10kV); phần ô trống mặt tủ sẽ được
che đi bằng thép tấm dày 2mm;
- Đấu nối rơ le mới với các dây nhị thứ, những dây dẫn không dùng được tháo bỏ;
- Test rơ le mới bằng hợp bộ thử rơ le theo các thông số trong phiếu chỉnh định;
- Kiểm tra lần cuối trước khi trả lưới cho trực vận hành.
1.2 Tại tủ bảo vệ MBA T2: (Thay thế rơ le 332):
Như đối với rơ le 331.
1.3 Tại tủ tổng 931 (Thay thế rơ le 931):
Như đối với rơ le 331.
1.4 Tại tủ tổng 932 (Thay thế rơ le 932):
Như đối với rơ le 331.
1.5 Tại tủ 912 (Thay thế rơ le 912):
- Kiểm tra, đánh dấu các dây nối với rơ le cũ;
- Lắp rơ le tạm đặt trên nóc tủ, nguồn nuôi được lấy từ aptomat nguồn tín hiệu;
- Nối tắt hàng kẹp 1D46 với 1D48 (hoặc 1D45 với 1D49) để mạch cắt máy cắt có thể
làm việc khi thay thế rơ le mới do rơ le cũ tích hợp cả mạch cắt bằng khóa điều khiển trong
rơ le nhưng rơ le mới không có chức năng này;
- Đấu mạch cắt của rơ le tạm song song với mạch cắt của rơ le hiện tại (E5 đấu với
1D26 để lấy nguồn dương; E6 đấu với 1D45 để lấy tín hiệu đi cắt máy cắt khi có sự cố);
- Ngắn mạch mạch dòng cấp cho đo lường của rơ le cũ (Ngắn mạch ngay tại hàng kẹp
JD1-JD2-JD3). Mạch dòng này sau này không sử dụng;
- Đấu mạch dòng bảo vệ vào rơ le tạm để rơ le có thể làm việc khi có sự cố (Pha A đấu
với 1D1; pha B đấu với 1D2; pha C đấu với 1D3 và dây về đấu với 1D4). Tháo các dây nối
mạch dòng đấu vào rơ le cũ, tháo nguồn nuôi rơ le cũ tách rơ le cũ ra khỏi vận hành, lúc này
rơ le tạm đã thay thế hoàn toàn rơ le cũ với chức năng bảo vệ theo đúng phiếu chỉnh định;
- Tháo rơ le 912 cũ, cắt để mở rộng ô trống theo chiều ngang từ 145mm lên 200mm để
lắp rơ le mới cho ngăn 912; khoảng trống còn thừa phía trên được bịt lại bằng tấm tôn dày
2mm để tạo thẩm mỹ;
- Lắp đặt rơ le mới, đấu nối mạch nhị thứ với rơ le mới theo đúng thiết kế, khởi động
rơ le mới ổn định;
- Kiểm tra các dây nối vào rơ le cũ, nếu không sử dụng sẽ tháo bỏ;
- Tháo mạch dòng vào rơ le tạm, lúc này rơ le mới đã có thể làm việc bình thường;
- Xin cắt điện ngăn lộ 912 trong khoảng 15 phút đến 20 phút để bơm dòng từ sơ cấp
của TI để Test rơ le mới. Khi rơ le mới làm việc bình thường thì kiểm tra lại lần cuối để trả
lưới.

14


1.6 Tại các tủ ngăn lộ 973, 974, 976, 977:
Như đối với rơ le 912.
1.7 Tại tủ CP5 (Tủ bảo vệ và điều khiển các ngăn lộ 35kV sẽ thay thế các rơ le 312,
371, 372, 373 và 374)
1.7.1 Khoang dưới cùng (Thay rơ le 312):
Như đối với rơ le 912.
1.3.2 Khoang giữa (Thay rơ le 372 và 374):
Như đối với rơ le 912.
1.3.3 Khoang trên cùng (Thay rơ le 371 và 373):
Như đối với rơ le 912.
2. Biện pháp an toàn:
- Khi thay thế rơ le 331 cần phải cắt điện ngăn 331. Các thiết bị khác trong tủ bảo vệ
MBA T1 vẫn đang vận hành bình thường, chú ý không làm chạm chập các mạch nhị thứ
khác.
- Khi thay thế rơ le 332 cần phải cắt điện ngăn 332. Các thiết bị khác trong tủ bảo vệ
MBA T2 vẫn đang vận hành bình thường, chú ý không làm chạm chập các mạch nhị thứ
khác.
- Khi thay thế rơ le 931 cần phải cắt điện ngăn 931. Chú ý má trên của các aptomat cấp
nguồn AC và DC trong tủ vẫn còn điện áp.
- Khi thay thế rơ le 932 cần phải cắt điện ngăn 932. Chú ý má trên của các aptomat cấp
nguồn AC và DC trong tủ vẫn còn điện áp.
- Khi thay thế rơ le các ngăn lộ 10kV chỉ cần cắt điện từng ngăn lộ riêng biệt khi lắp
đặt xong để Test rơ le, chú ý má trên của các aptomat cấp nguồn AC và DC trong tủ vẫn còn
điện áp.
- Khi thay thế rơ le các ngăn lộ 35kV chỉ cần cắt điện từng ngăn lộ riêng biệt khi lắp
đặt xong để Test rơ le. Do tất cả các rơ le bảo vệ xuất tuyến 35kV lắp chung trong 1 tủ nên
cần chú ý: Các xuất tuyến khác đang vận hành, mạch nhị thứ đang có điện áp đến 110VAC
và 220VDC, không chạm vào mạch của các xuất tuyến khác.
- Đặt đèn cảnh báo tại thiết bị đang mang điện vận hành cạnh khu vực làm việc.
- Khi thực hiện các công việc có cắt điện từng phần do đó cần lưu ý đảm bảo khoảng
cách an toàn với các thiết bị xung quanh.
- Nghiêm cấm bố trí những người uống rượu, bia, không đủ sức khoẻ làm việc trên
cao.
- Khi làm việc, quần áo phải gọn gàng, mang đầy đủ trang bị bảo hộ theo quy định.
- Do các công việc thi công có cắt điện từng phần do đó đơn vị quản lý vận hành phải
cử người giám sát an toàn, thực hiện đặt rào chắn và treo đầy đủ biển báo an toàn kỹ thuật
điện theo đúng quy trình ATĐ.
PHẦN V

15


CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN CHUNG VÀ
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI THI CÔNG CÔNG TRÌNH
1. Biện pháp an toàn chung:
1.1 Đối với đơn vị làm công việc:
- Trang bị đầy đủ các trang bị BHLĐ cá nhân theo quy định.
- Kiểm tra các phương tiện, dụng cụ thi công, dụng cụ an toàn đảm bảo các tiêu
chuẩn kỹ thuật.
- Làm các thủ tục nhận hiện trường từ người cho phép.
- Tuân thủ chế độ giám sát trong quá trình thực hiện công việc.
- Người chỉ huy trực tiếp, người giám sát không được rời vị trí trong quá trình công
tác.
- Chấp hành đúng quy trình KTAT điện.
- Đội công tác chỉ được thực hiện các vị trí nhất định sau khi người cho phép và
người chỉ huy trực tiếp đã kiểm tra và làm đầy đủ các BPAT.
- Chỉ được phép làm việc tại khu vực theo nội dung người cho phép đã ghi trong
phiếu công tác.
- Các khu vực còn lại xem như đang vận hành và mang điện bình thường.
- Trong quá trình thi công đội công tác phải kiểm tra lại khu vực ngăn lộ làm việc
đảm bảo ngăn lộ cần tiến hành công việc đã được cắt điện từ mọi phía mới được tiến hành
làm việc.
- Kết thúc công việc thu dọn dụng cụ, kiểm tra đảm bảo an toàn và làm thủ tục khoá
phiếu với người cho phép.
1.2 Đối với đơn vị QLVH:
- Do các công việc thi công có cắt điện từng phần do đó đơn vị quản lý vận hành phải
cử người giám sát an toàn, thực hiện đặt rào chắn và treo đầy đủ biển báo an toàn kỹ thuật
điện theo đúng quy trình ATĐ.
- Tiến hành các thủ tục cấp phiếu công tác, thủ tục cho phép vào làm việc, kết thúc
công việc trong ngày cho đơn vị công tác.
- Đơn vị QLVH, đội công tác trực tiếp kiểm tra không điện và bàn giao thiết bị tại
hiện trường.
- Thực hiện đầy đủ các BPAT cho đơn vị công tác vào làm việc cụ thể tại từng vị trí
theo đúng phương án.
- Đặt đèn cảnh báo tại thiết bị đang mang điện vận hành cạnh khu vực làm việc.
2. Biện pháp an toàn cụ thể:
2.1. Những công việc tiến hành không cần cắt điện:
- Kiểm tra, đo kích thước của các rơ le cũ để làm căn cứ mở rộng hoặc thu hẹp khoảng
trống lắp rơ le mới;
- Kiểm tra và đồng bộ các chức năng, đấu nối dây dẫn giữa các rơ le cũ và rơ le mới
trên các bản vẽ nhị thứ tại trạm;

16


- Cấu hình rơ le, cài đặt các thông số bảo vệ cho rơ le theo phiếu chỉnh định của Điều
độ cấp cho từng ngăn lộ cụ thể;
- Sử dụng 1 rơ le mới làm rơ le tạm: Đấu sẵn dây nối cấp nguồn cho rơ le mới (Cực F1
và F2 của rơ le mới); dây nối mạch cắt cho rơ le mới (Cực E5 và E6 của rơ le đầu ra số 3
của rơ le mới); dây nối cho mạch dòng bảo vệ cho rơ le mới (C1 cho pha A; C4 cho pha B;
C7 cho pha C và C2; C5; C8 đấu chung để lấy mạch dòng về). Rơ le này sẽ làm rơ le tạm
khi thay thế các rơ le ngăn xuất tuyến và ngăn liên lạc. Tạm cho ngăn lộ nào sẽ thay đổi giá
trị cài đặt theo đúng phiếu chỉnh định của ngăn lộ ấy.
2.2. Những công việc tiến hành cần cắt điện:
Vị trí
Thời
Phân công
cần
Hạng mục
Phạm vi cần
gian dự
người (bộ
Stt
đóng
Ghi chú
công việc
cắt điện
kiến cắt
phận) đặt tiếp
(đặt)
điện
đất
tiếp đất
- Cắt MC 331;
Thay thế rơ
Làm thời
- Cắt DCL Từ 00h00
le bảo vệ
Nhân viên vận
gian thấp
331-1, 331-3;
đến
quá dòng
hành đương ca điểm để 332
1
- Cắt nguồn
04h00
Không
331 tại tủ
của trạm 110kV
cấp được
điện DC cấp ngày / /
bảo vệ
Long Bối
cho cả C31
đến rơ le quá
2019
MBA T1.
và C32.
dòng 331.
- Cắt MC 321;
Làm thời
Thay thế rơ - Cắt DCL Từ 00h00
Nhân viên vận
gian thấp
le quá dòng 332-2, 332-3;
đến
hành đương ca điểm để 331
2
332 tại tủ - Cắt nguồn
04h00
Không
của trạm 110kV
cấp được
bảo vệ
điện DC cấp ngày / /
Long Bối
cho cả C31
MBA T2. đến rơ le quá
2019
và C32.
dòng 332.
- Cắt MC 931;
Làm thời
Thay thế rơ - Kéo MC 931 Từ 00h00
Nhân viên vận
gian thấp
le bảo vệ
ra VTTN;
đến
hành đương ca điểm để 932
3
quá dòng
Cắt
các
04h00
Không
của trạm 110kV
cấp được
931tại tủ
aptomat AC, ngày / /
Long Bối
cho cả C91
hợp bộ 931. DC tại tủ hợp
2019
và C92.
bộ 931.
- Cắt MC 932;
Làm thời
Thay thế rơ - Kéo MC 932 Từ 00h00
Nhân viên vận
gian thấp
le bảo vệ
ra VTTN;
đến
hành đương ca điểm để 931
4
quá dòng
Cắt
các
04h00
Không
của trạm 110kV
cấp được
932 tại tủ aptomat AC, ngày / /
Long Bối
cho cả C91
hợp bộ 932. DC tại tủ hợp
2019
và C92.
bộ 932.
5
Thay thế rơ - Cắt MC 912; 15-20
Không
Nhân viên vận
Chỉ cắt điện
le quá dòng - Kéo MC 912 phút ngày
hành đương ca
khi lắp đặt
912 tại tủ ra vị trí thí
/ /
của trạm 110kV xong để Test
hợp bộ 912. nghiệm;
2019
Long Bối
rơ le.
- Cắt nguồn
DC cấp cho rơ

17


6

Thay thế rơ
le quá dòng
973 tại tủ
hợp bộ 973.

7

Thay thế rơ
le quá dòng
974 tại tủ
hợp bộ 974.

8

Thay thế rơ
le quá dòng
976 tại tủ
hợp bộ 976.

9

Thay thế rơ
le quá dòng
977 tại tủ
hợp bộ 977.

10

Thay thế rơ
le quá dòng
312 tại tủ
CP5.

11

Thay thế rơ
le quá dòng
374 tại tủ
CP5.

12

Thay thế rơ
le quá dòng
372 tại tủ
CP5.

le 912.
- Cắt MC 973;
- Kéo MC 973
ra vị trí thí
nghiệm;
- Cắt nguồn
DC cấp cho rơ
le 973.
- Cắt MC 974;
- Kéo MC 974
ra vị trí thí
nghiệm;
- Cắt nguồn
DC cấp cho rơ
le 974.
- Cắt MC 976;
- Kéo MC 976
ra vị trí thí
nghiệm;
- Cắt nguồn
DC cấp cho rơ
le 976.
- Cắt MC 977;
- Kéo MC 977
ra vị trí thí
nghiệm;
- Cắt nguồn
DC cấp cho rơ
le 977.
- Cắt MC 312;
- Cắt DCL
312-1 và 3122;
- Cắt nguồn
DC cấp cho rơ
le quá dòng
312.
- Cắt MC 374;
- Cắt DCL
374-2 và 3747;
- Cắt nguồn
DC cấp cho rơ
le 374.
- Cắt MC 372;
- Cắt DCL
372-2 và 3727;
- Cắt nguồn

15-20
phút ngày
/ /
2019

15-20
phút ngày
/ /
2019

15-20
phút ngày
/ /
2019

15-20
phút ngày
/ /
2019

15-20
phút ngày
/ /
2019

15-20
phút ngày
/ /
2019
15-20
phút ngày
/ /
2019

Không

Nhân viên vận
hành đương ca
của trạm 110kV
Long Bối

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Không

Nhân viên vận
hành đương ca
của trạm 110kV
Long Bối

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Không

Nhân viên vận
hành đương ca
của trạm 110kV
Long Bối

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Không

Nhân viên vận
hành đương ca
của trạm 110kV
Long Bối

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Không

Nhân viên vận
hành đương ca
của trạm 110kV
Long Bối

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Không

Nhân viên vận
hành đương ca
của trạm 110kV
Long Bối

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Nhân viên vận
hành đương ca
của trạm 110kV
Long Bối

Chỉ cắt điện
khi lắp đặt
xong để Test
rơ le.

Không

18


DC cấp cho rơ
le 372.
- Cắt MC 371;
- Cắt DCL
Thay thế rơ
15-20
Nhân viên vận
Chỉ cắt điện
371-1 và 371le quá dòng
phút ngày
hành đương ca
khi lắp đặt
13
7;
Không
371 tại tủ
/ /
của trạm 110kV xong để Test
- Cắt nguồn
CP5.
2019
Long Bối
rơ le.
DC cấp cho rơ
le 371.
- Cắt MC 373;
- Cắt DCL
Thay thế rơ
15-20
Nhân viên vận
Chỉ cắt điện
373-1 và 373le quá dòng
phút ngày
hành đương ca
khi lắp đặt
14
7;
Không
373 tại tủ
/ /
của trạm 110kV xong để Test
- Cắt nguồn
CP5.
2019
Long Bối
rơ le.
DC cấp cho rơ
le 373.
3. Thống kê các vị trí có máy phát điện của khách hàng phát lên lưới:
Không
4. Những chỉ dẫn, cảnh báo, các điều kiện an toàn khác cần lưu ý:
- Chỉ được làm việc ở mạch nhị thứ được chỉ định;
- Không can thiệp vào mạch thứ cấp của công tơ đo đếm trong các tủ hợp bộ;
- Phải thực hiện ngắn mạch mạch dòng trước khi tháo rơ le và không làm chạm chập
mạch áp tại các tủ bảo vệ, hợp bộ.
4.1. Thực hiện treo biển báo và rào chắn tại khu vực làm việc như sau:
4.1 Khi thay thế rơ le quá dòng 331:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ bảo vệ MBA T1 với các tủ bên cạnh;
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC: 331;
DCL 331-3, 331-1; khóa tay DCL 331-3, 331-1
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại rơ le quá dòng 331 và 931 (Tại tủ bảo vệ MBA T1).
c. Cảnh báo:
- Dùng đèn cảnh báo đặt tại các vị trí đang có điện áp tại gần khu vực làm việc
- Các tủ bên cạnh tủ bảo vệ MBA T1 đang vận hành bình thường, cấm mở cửa các tủ
này.
4.2 Khi thay thế rơ le quá dòng 332:
a. Làm rào chắn:
- Dùng xích nhựa ngăn cách tủ bảo vệ MBA T2 với các tủ bên cạnh;
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC: 332;
DCL 332-3, 332-2; khóa tay DCL 332-3, 332-2;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại rơ le quá dòng 332 và 932 (Tại tủ bảo vệ MBA T2).

19


c. Cảnh báo:
- Dùng đèn cảnh báo đặt tại các vị trí đang có điện áp tại gần khu vực làm việc
- Các tủ bên cạnh tủ bảo vệ MBA T2 đang vận hành bình thường, cấm mở cửa các tủ
này.
4.3 Khi thay thế rơ le quá dòng 931:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ hợp bộ 931 với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC 931;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại tủ hợp bộ 931.
c. Cảnh báo:
- Dùng đèn cảnh báo đặt tại các vị trí đang có điện áp tại gần khu vực làm việc
- Các tủ hợp bộ bên cạnh tủ 931 đang vận hành bình thường, cấm lại gần các tủ này.
4.4 Khi thay thế rơ le quá dòng 932:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ hợp bộ 932 với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC 932;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại tủ hợp bộ 932.
c. Cảnh báo:
- Dùng đèn cảnh báo đặt tại các vị trí đang có điện áp tại gần khu vực làm việc
- Các tủ hợp bộ bên cạnh tủ 932 đang vận hành bình thường, cấm lại gần các tủ này.
4.5 Tại các tủ hợp bộ 10kV trong nhà phân phối 10kV (Tủ 912, 973, 974, 976, 977).
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ hợp bộ sẽ làm việc với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC và của
các ngăn lộ tương ứng;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại tủ hợp bộ tương ứng.
c. Cảnh báo:
Các tủ hợp bộ bên cạnh đang vận hành bình thường, cấm lại gần các tủ này.
4.6 Khi thay thế rơ le quá dòng ngăn 312:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ CP5 với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC và
DCL của ngăn 312;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại rơ le quá dòng 312.
c. Cảnh báo:

20


- Các tủ bên cạnh tủ CP5 đang vận hành bình thường, cấm mở cửa các tủ này;
- Trong tủ CP5 có nhiều ngăn lộ khác nhau, chỉ được làm việc tại mạch thứ cấp của
ngăn 312.
4.7 Khi thay thế rơ le quá dòng ngăn lộ 374:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ CP5 với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC và
DCL của ngăn 374;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại rơ le quá dòng 374.
c. Cảnh báo:
- Các tủ bên cạnh tủ CP5 đang vận hành bình thường, cấm mở cửa các tủ này;
- Trong tủ CP5 có nhiều ngăn lộ khác nhau, chỉ được làm việc tại mạch thứ cấp của
ngăn lộ 374.
4.8 Khi thay thế rơ le quá dòng ngăn lộ 372:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ CP5 với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC và
DCL của ngăn 372;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại rơ le quá dòng 372.
c. Cảnh báo:
- Các tủ bên cạnh tủ CP5 đang vận hành bình thường, cấm mở cửa các tủ này;
- Trong tủ CP5 có nhiều ngăn lộ khác nhau, chỉ được làm việc tại mạch thứ cấp của
ngăn lộ 372.
4.9 Khi thay thế rơ le quá dòng ngăn lộ 373:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ CP5 với các tủ bên cạnh.
b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC và
DCL của ngăn 373;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại rơ le quá dòng 373.
c. Cảnh báo:
- Các tủ bên cạnh tủ CP5 đang vận hành bình thường, cấm mở cửa các tủ này;
- Trong tủ CP5 có nhiều ngăn lộ khác nhau, chỉ được làm việc tại mạch thứ cấp của
ngăn lộ 373.
4.10 Khi thay thế rơ le quá dòng ngăn lộ 371:
a. Làm rào chắn:
Dùng xích nhựa ngăn cách tủ CP5 với các tủ bên cạnh.

21


b. Treo biển:
- Treo biển “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc" tại khóa điều khiển MC và
DCL của ngăn 371;
- Treo biển “Làm việc tại đây” tại rơ le quá dòng 371.
c. Cảnh báo:
- Các tủ bên cạnh tủ CP5 đang vận hành bình thường, cấm mở cửa các tủ này;
- Trong tủ CP5 có nhiều ngăn lộ khác nhau, chỉ được làm việc tại mạch thứ cấp của
ngăn lộ 371.
4.2 Các biện pháp an toàn và các lưu ý an toàn khác
- Chỉ được phép làm việc tại các vị trí theo phiếu công tác tuyệt đối cấm đi vào các
khu vực đang vận hành
- Khi tiến hành thi công các nội dung không cắt điện đơn vị thi công đặc biệt lưu ý
đảm bảo khoảng cách an toàn với các thiết bị điện đang vận hành ở các cấp điện áp và chỉ
được phép tiến hành công việc khi có người giám sát an toàn điện của đơn vị quản lý vận
hành.

22


Phụ lục 1
DANH SÁCH CBCNV THAM GIA CÔNG TRÌNH VÀ PHÂN CÔNG
ĐƠN VỊ CÔNG TÁC CHO CÔNG VIỆC CỤ THỂ
I. Đơn vị công tác: Phòng Kỹ thuật Công ty Điện lực Thái Bình
II. Công trình: Gói thầu số 03 - Lắp đặt rơ le và thí nghiệm
Hạng mục: SCL trạm 110kV Long Bối
Danh sách CBCNV tham gia thi công:
T
Nam, Sinh
Họ và tên
T
nữ
năm
1
2
3
4
5

Chức danh

Nghề
nghiệp

Bậc
nghề

Bậc
ATĐ

23


Phụ lục 2
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ THI CÔNG
Tên thiết bị

Mã hiệu,
quy cách

1

Máy cắt và khoan cầm tay.

Theo tiêu
chuẩn
chung

Việt
Nam

bộ

01

2

Đinh rút nhôm+dụng cụ
rút đinh

Theo tiêu
chuẩn
chung

Việt
Nam

bộ

01

3

Bộ dụng cụ bao gồm c-lê,
mỏ lết ...

Theo tiêu
chuẩn
chung

Việt
Nam

bộ

01

4

Hợp bộ thử rơ le quá dòng

Theo tiêu
chuẩn
chung

Mỹ

bộ

01

5

Máy tính xách tay đã cài
đặt sẵn phần mềm Easergy
Studio.

Theo tiêu
chuẩn
chung

Trung
Quốc

bộ

01

Stt

Nước
Số
Đơn vị
sản xuất
lượng

Mục đích sử
dụng
Để cắt và
khoan mặt tủ
lắp rơ le.
Để cố định
tấm thép 2mm
vào mặt tủ.
Để tháo lắp rơ
le.
Để thí
nghiệm, hiệu
chỉnh rơ le sau
lắp đặt.
Để giao tiếp
với rơ le qua
cổng RS232.

24


Phụ lục 3
BIỂU ĐỒ NHÂN LỰC
Stt

Chỉ huy trực tiếp

Nhân lực
Công nhân thi công

Tổng
(Người)

Ngày thứ nhất

01 người

03 người – Thay thế rơ le 331

04

Ngày thứ hai

01 người

03 người – Thay thế rơ le 332

04

Ngày thứ ba

01 người

03 người – Thay thế rơ le 931

04

Ngày thứ tư

01 người

03 người – Thay thế rơ le 932

04

Ngày thứ năm

01 người

03 người – Thay thế rơ le 912

04

Ngày thứ sáu

01 người

03 người – Thay thế rơ le 973

04

Ngày thứ bảy

01 người

03 người – Thay thế rơ le 974

04

Ngày thứ tám

01 người

03 người – Thay thế rơ le 976

04

Ngày thứ chín

01 người

03 người – Thay thế rơ le 977

04

Ngày thứ mười

01 người

03 người – Thay thế rơ le 312

04

Ngày thứ mười một

01 người

03 người – Thay thế rơ le 374

04

Ngày thứ mười hai

01 người

03 người – Thay thế rơ le 372

04

Ngày thứ mười ba

01 người

03 người – Thay thế rơ le 373

04

Ngày thứ mười bốn

01 người

03 người – Thay thế rơ le 371

04

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×