Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình đê kè sông tại ban quản lý dự án sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh bắc ninh

LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.

Học viên

Ngô Thị Xuân

1

i


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu, với sự giúp đỡ của các thầy cô Trường Đại học
Thủy lợi, học viên đã hoàn thành luận văn Thạc sỹ “Nghiên cứu đánh giá công tác
quản lý chất lượng xây dựng công trình đê kè sông tại Ban Quản lý dự án Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh”.
Với tình cảm chân thành, học viên xin bày tỏ lòng cám ơn đến Ban giám hiệu, Phòng

đào tạo đại học và sau đại học, Khoa Công trình - Trường đại học Thủy lợi, các cán bộ
quản lý và toàn thể quý thầy cô tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản lý xây dựng
22QLXD21 đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho học viên trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Lê Xuân Roanh đã
tận tình giúp đỡ, hướng dẫn học viên nghiên cứu đề tài, hiệu chỉnh và hoàn thiện luận
văn.
Cuối cùng, học viên xin chân thành cảm ơn Ban quản lý dự án Sở Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Bắc Ninh, các đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện, động viên và
giúp đỡ học viên trong suốt thời gian qua.
Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2017
Học viên

Ngô Thị Xuân

2

i


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH..............................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU...........................................................................................vii
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................... viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG

TRÌNH XÂY DỰNG .....................................................................................................3
1.1. Khái niệm, vị trí và vai trò của quản lý chất lượng công trình.................................3
1.1.1. Dự án xây dựng và quản lý dự án..........................................................................3
1.1.2. Quản lý chất lượng trong các dự án xây dựng công trình .....................................7
1.2. Tình hình chất lượng công trình đê kè hiện nay ở nước ta.......................................9
1.3. Tổng quan hệ thống công trình đê điều tỉnh Bắc Ninh ..........................................14
1.4. Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý chất lượng ....................................................16
Kết luận chương 1 .........................................................................................................19
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ........................................................................................20
2.1. Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.............20
2.1.1. Hệ thống văn bản nhà nước về lĩnh vực xây dựng ..............................................20
2.1.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn...................................................................................24
2.1.3. Luật đê điều .........................................................................................................24
2.2. Đặc điểm công trình đê kè sông .............................................................................25
2.2.1. Kè bảo vệ bờ sông ...............................................................................................26
2.2.2.
Đê
................................................................................................................27

sông

2.2.3. Công trình trên và liền kề bờ sông .....................................................................28
2.3. Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình đê kè...............................................29
2.3.1. Vị trí công trình ...................................................................................................29
2.3.2. Trình độ phát triển của khoa học – kỹ thuật........................................................30
2.3.3. Hệ thống luật pháp quản lý của nhà nước ...........................................................30
2.3.4. Trình độ nhân lực và tổ chức và quản lý .............................................................31

3

3


2.3.5. Loại vật liệu, kết cấu dùng để xây dựng công trình ............................................32

4

4


2.3.6. Kỹ thuật thi công ................................................................................................. 33
2.3.7. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 33
2.4. Một số nội dung cơ bản của công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình ....
34
2.4.1. Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát...................................... 35
2.4.2. Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế ...................................... 36
2.4.3. Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng...................... 38
2.5. Một số công tác quản lý chất lượng chính ở khâu thi công xây dựng công trình .. 46
2.5.1. Công tác quản lý chất lượng................................................................................ 46
2.5.2. Công tác quản lý tiến độ thi công........................................................................ 47
2.5.3. Công tác quản lý khối lượng thi công ................................................................. 48
2.5.4. Công tác quản lý an toàn lao động và môi trường trên công trường xây dựng ..
49
2.6. Hoạt động quản lý chất lượng công trình sau khi đưa vào sử dụng....................... 51
2.7. Các nguyên tắc hoàn thiện công tác quản lý chất lượng ........................................ 51
2.7.1. Bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước về chất lượng công trình ..........
51
2.7.2. Chấp hành các luật pháp liên quan và tiêu chuẩn kỹ thuật ................................. 51
2.7.3. Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng và chất lượng công trình .....................
52
2.7.4. Thanh tra, kiểm tra, giám định chất lượng xây lắp công trình của các ngành, cơ
quan quản lý nhà nước về chất lượng............................................................................ 54
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 55
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÊ KÈ SÔNG
Ở BAN QUẢN LÝ DƯ ÁN SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỈNH BẮC NINH ......................................................................................................... 56
3.1. Giới thiệu Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh .....................
56
3.1.1. Lịch sử phát triển................................................................................................. 56
3.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn .......................................................................................... 56
3.1.3. Cơ cấu tổ chức..................................................................................................... 57

5

5


3.1.4. Một số hoạt động chủ yếu ................................................................................... 63
3.2. Thực trạng và đánh giá công tác quản lý chất lượng một số công trình đê kè do
Ban QLDA phụ trách .................................................................................................... 65
3.2.1. Quy trình quản lý chất lượng xây dựng công trình hiện hành ............................ 65

6

6


3.2.2. Đánh giá công tác quản lý chất lượng .................................................................68
3.2.3. Công tác quản lý chất lượng ở một số công trình đê kè sông do Ban Quản lý dự
án phụ trách ...................................................................................................................73
3.3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công
trình đê, kè sông tại Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và Phát ................................79
3.3.1. Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý chất lượng................................................79
3.3.2. Các giải pháp liên quan tới dự án ........................................................................81
Kết luận chương 3 .........................................................................................................87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: .....................................................................90
Phụ lục 1 ........................................................................................................................92

7

7


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Phần cọc gỗ lòi ra sau khi các khối bê tông bị nước cuốn trôi Công trình cầu
Xóm Mai (TP Biên Hòa). .............................................................................................. 10
Hình 1.2. Đoạn đê xảy ra sụt lún thuộc công trình nâng cấp đê biển Tây tỉnh Cà Mau.11
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức..................................................................................... 62

8

8


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Nhân lực Ban tính đến 6/2017 ......................................................................57
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp nhân sự. ................................................................................63
Bảng 3.3. Bảng đề xuất bổ sung nhân lực. ....................................................................79

7


DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT

B
T
B
V
C
P
G
P
H
C
H
S
H
S
K
T
N
Đ
N
N
Q
H
Q
L
Q
L
T
C
T
C
T
C
T
K
T
K
T
N
T
V
U
B

B
ê
B

C
h
G
iả
H
à
H

H

K

N
g
N
ô
Q
u
Q
u
Q
u
T
h
T

T

T
h
T
h
T
r
T
ư
U


viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam, thuộc đồng bằng sông Hồng và nằm
trên vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Bắc Ninh tiếp giáp với vùng trung du Bắc Bộ tại
tỉnh Bắc Giang. Thành phố Bắc Ninh nằm cách trung tâm Hà Nội 30 km về phía Đông
Bắc, phía Tây và Tây Nam giáp thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía
Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên. Ngoài ra,
Bắc Ninh còn nằm trên 2 hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải
Phòng - Quảng Ninh và Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ mạng lưới sông khá cao, trung
2

bình 1,0 - 1,2 km/km , có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu và
sông Thái Bình. Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của đất nước, Bắc
Ninh cũng đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Có nhiều khu công
nghiệp, khu chế xuất được thành lập nhằm đẩy mạnh ngành công nghiệp; Cùng với sự
biến đổi của khí hậu toàn cầu, với sự lên xuống thất thường của mực nước sông, bão
lụt, hạn hán ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân; Hơn nữa, các công trình
sau thời gian đưa vào vận hành khai thác đã bị hư hỏng, xuống cấp. Vậy nên vấn đề đê,
kè sông, thủy lợi đã được UBND tỉnh quan tâm đặc biệt, thường xuyên có những dự án
tu sửa, nâng cấp, hay làm mới hệ thống đê, kè sông, trạm bơm, kênh mương,… nhằm
đáp ứng nhu cầu tưới tiêu nước, phòng chống ngập lụt, đảm bảo dân sinh và phát triển
kinh tế. Vì vậy, chất lượng xây dựng công trình để khi công trình được đưa vào sử
dụng có đáp ứng đúng như yêu cầu đã đề ra, đảm bảo an toàn hay không? Thì công tác
quản lý chất lượng thi công là một phương án cần thiết và thiết thực.
Đề tài “ Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình đê
kè sông tại Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc
Ninh.” là phương án mang tính thực tiễn, khoa học, góp phần giải quyết và khắc phục
vấn đề đảm bảo chất lượng công trình đê, kè sông hiện này của Việt Nam nói chung và
Bắc Ninh nói riêng.

1

1


2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình đê, kè sông.
Đánh giá những kết quả đạt được và những mặt tồn tại hạn chế, nguyên nhân để từ đó
tìm ra những giải pháp khắc phục.
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp phù hợp và khả thi với điều kiện thực tiễn trong
việc tăng cường quản lý công tác xây dựng. Góp phần phát triển, hoàn thiện công tác
quản lý dự án của Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc
Ninh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng công trình đê, kè sông.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là một số công trình đê, kè sông trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Điều tra, thu thập tài liệu, văn bản liên quan đến công tác quản lý chất lượng công
trình từ khâu chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư. Tìm hiểu công tác quản lý chất
lượng xây dựng công trình hiện hành ở Ban Quản lý dự án.


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1. Khái niệm, vị trí và vai trò của quản lý chất lượng công trình

1.1.1. Dự án xây dựng và quản lý dự án
1.1.1.1. Dự án xây dựng
a. Khái niệm dự án xây dựng
Dự án xây dựng là cách gọi tắt của dự án đầu tư xây dựng, được giải thích trong [1]
theo đó:
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để
tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được
thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
b. Các đặc trưng cơ bản của dự án xây dựng công trình
Dự án xây dựng có mục đích, mục tiêu rõ ràng. Mỗi dự án là một tập hợp nhiệm vụ
cần được thực hiện để đạt tới một kết quả xác định như:
+ Dự án xây dựng công trình có thời gian thực hiện xác định, có thời điểm bắt đầu và
kết thúc. Một dự án có thể được thực hiện qua nhiều giai đoạn khác nhau, tuy nhiên
mỗi giai đoạn đều có thời gian cụ thể của nó.
+ Sản phẩm của dự án xây dựng công trình mang tính đơn chiếc, độc đáo.
+ Dự án bị hạn chế bởi nguồn lực: tài chính, thiết bị, con người.
c. Phân loại dự án xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính
của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án
nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi


tiết tại Phụ lục I ban hành của [2] chi tiết xem tại phụ lục số 1.
1.1.1.2. Quản lý dự án xây dựng công trình
a. Khái niệm quản lý dự án
Từ nhưng năm 50 trở lại đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật
và kinh tế xã hội, các quốc gia đều cố gắng nâng cao sức mạnh tổng hợp của bản thân
nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa. Chính trong tiến trình này, các tập đoàn
doanh nghiệp lớn hiện đại hóa không ngừng xây dựng những dự án, công trình có quy
mô lớn, kỹ thuật cao, chất lượng tốt. Dự án đã trở thành một phần cơ bản trong cuộc
sống xã hội. Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về
trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất
lượng dự án. Vì thế quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng, quyết định sự tồn tại
của dự án. Quản lý dự án là sự vận dụng lí luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ
thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự
ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá
trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.
Bất kể một dự án nào cũng trải qua một số giai đoạn phát triển nhất định. Để đưa dự án
qua các giai đoạn đó, đương nhiên phải quản lý được nó. Quản lý dự án thực chất là
quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển
của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân
sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã đề ra về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm,
dịch vụ bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Vậy, Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing),
lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các công việc và nguồn lực để
hoàn thành các mục tiêu đã đã định.
Mục tiêu của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo
yêu cầu, đảm bảo chất lượng trong phạm vi chi phí được duyệt đúng thời gian và giữ
cho phạm vi dự án không bị thay đổi.


b. Nội dung quản lý dự án
Quản lý dự án xây dựng công trình gồm 3 nội dung chủ yếu là lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện và giám sát trong quá trình thực hiện.
- Lập kế hoạch là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn
thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và quá trình phát triển kế hoạch, hành
động theo một trình tự logic.
- Tổ chức thực hiện là khâu triển khai thực hiện các bước theo các kế hoạch đã được
lập. Tổ chức thực hiện dự án bao gồm các giai đoạn cơ bản là:
+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: giai đoạn này thực hiện việc lựa chọn đơn vị tư vấn lập
dự án đầu tư; tổ chức thẩm định dự án đầu tư; trình duyệt dự án đầu tư, kết quả của
giai đoạn này là chủ đầu tư có quyết định phê duyệt dự án đầu tư;
+ Giai đoạn thực hiện đầu tư: giai đoạn này thực hiện việc lựa chọn nhà thầu lập
TKKT, thiết kế BVTC, lập kế hoạch đấu thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn giám
sát, lựa chọn nhà thầu xây lắp; mua bảo hiểm xây dựng công trình, tiến hành xây lắp…
+ Giai đoạn kết thúc xây dựng, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng: giai
đoạn này thực hiện việc hoàn công công trình, tổ chức kiểm định, thử tải và bàn giao
công trình; kiểm toán, quyết toán công trình; báo cáo hoàn thành công trình…
- Giám sát trong quá trình thực hiện dự án là quá trình theo dõi, kiểm tra, giám sát từng
giai đoạn (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai
thác, sử dụng) trong tiến trình thực hiện dự án về cả 3 mặt chất lượng, chi phí và thời
gian, phân tích tình hình, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện
trạng.
c. Trình tự thực hiện đầu tư xây
Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của [1] và [2]
được quy định cụ thể như sau:

5

5


- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu

6

6


khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư
xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất
(nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng;
lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với
công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký
kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm
ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;
bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các
công việc cần thiết khác.
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các
công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.
d. Các hình thức tổ chức quản lý dự án
Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người
quyết định đầu tư áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:
+ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo
chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công
ty nhà nước.
+ Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn
nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng,
an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.
+ Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn
khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.
+ Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản
lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của cộng đồng.

7

7


1.1.2. Quản lý chất lượng trong các dự án xây dựng công trình
1.1.2.1. Quan niệm về chất lượng
Thông thường xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được
đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn
kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng, tính
kinh tế và đặc biệt đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình). Rộng
hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ
bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong
quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác. Một số vấn
đề cơ bản đó là:
+ Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng
về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công…
cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục
vụ. Chất lượng công trình xây dựng thể thiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất
lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ
thiết kế…
+ Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật
liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục
công trình.
+ Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định
nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện
các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư
lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.
+ Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng đối với người thụ hưởng
công trình mà còn cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ
sư xây dựng.
+ Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ
mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác sử dụng.
8

8


+ Tính kinh tế thể hiện ở số tiền quyết toán công trình mà chủ đầu tư phải chi trả, đảm
bảo lợi nhuận cho các bên thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án,
khảo sát thiết kế, thi công xây dựng…
+ Vấn đề môi trường cần chú ý ở đây không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các
yếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố
môi trường tới quá trình hình thành dự án.
1.1.2.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng
a. Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia
các hoạt động xây dựng theo quy định và pháp luật có liên quan trong quá trình chuẩn
bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm
bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình. Hay nói theo cách cụ thể hơn
thì quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các
yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như
kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ
thống. Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát
và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác.
b. Vị trí, vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng
Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu,
chủ đầu tư và các bên có liên quan, cụ thể là:
+ Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết
kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động. Nâng cao
chất lượng công trình xây dựng có ý nghĩa quan trọng tới năng suất lao động, thực
hiện tiến bộ khoa học công nghệ, nâng cao năng lực xây dựng của nhà thầu.
+ Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu
của người bỏ vốn đầu tư, đơn vị sử dụng, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao
chất lượng cuộc sống. Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ
đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài.
9

9


Chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của
các Nhà thầu xây dựng. Hàng năm, số tiền dành cho công tác phòng chống lụt bão là
rất lớn, nên công tác xây dựng, tu bổ đê điều luôn luôn được chú trọng. Vì vậy, quản lý
chất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm. Thời gian qua, còn có những
công trình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình. Do vậy, vấn đề
cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có
hiệu quả.
1.2. Tình hình chất lượng công trình đê kè hiện nay ở nước ta
Chất lượng công trình xây dựng nói chung, công trình đê kè nói riêng là vấn đề hết sức
quan trọng, nó có tác động trực tiếp đến đời sống của nhân dân và sự phát triển kinh tế.
Vì vậy, để tăng cường công tác quản lý dự án, quản lý chất lượng công trình xây dựng
nói chung, các cơ quan chức năng ở Trung ương và địa phương đã ban hành nhiều văn
bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tư, các tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng
nhằm tạo ra khung pháp lý cho việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình
xây dựng. Đã đề ra các chủ trương chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị hiện đại,
sản xuất vật liệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đào
tạo cán bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây
dựng nói chung và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng, tăng cường quản
lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên về chất lượng như: Hội đồng nghiệm thu
các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giám định.
Phải thấy rằng với hệ thống văn bản pháp quy, chủ trương chính sách, biện pháp quản
lý nêu trên về cơ bản đã đủ điều kiện để tổ chức quản lý chất lượng công trình xây
dựng. Chỉ cần các tổ chức từ cơ quan các cấp trên (chủ đầu tư, ban quản lý) đến các
nhà thầu (khảo sát, tư vấn lập dự án đầu tư, xây lắp) thực hiện đúng và đầy đủ các
chức năng của mình theo trình tự quản lý, quy phạm nghiệm thu công trình xây dựng
thì chất lượng công trình sau khi hoàn thành cơ bản đã đáp ứng được về chất lượng đề
ra.

9

9


Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng luôn đóng vai trò quan trọng trong
việc đảm bảo chất lượng cho công trình. Ở nước ta, nhiều công trình xây dựng đê kè
hoàn thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đã phát huy hiệu quả đầu tư tối đa, tạo

10

10


động lực cho phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều công trình xây dựng
chất lượng thấp, đặc biệt có công trình vừa hoàn thành đã có những hạng mục xuống
cấp, hỏng hóc gây bức xúc trong xã hội, điểm qua một số công trình như:
+ Công trình đường và kè sông Tiền: Khởi công từ tháng 3.2011, với tổng vốn đầu tư
389,9 tỉ đồng, toàn bộ công trình có tổng chiều dài 2.625 m, bao gồm đường giao
thông, vỉa hè lát đá granite, kè bảo vệ bờ sông, lan can, đèn trang trí, cây cảnh...Đây
được xem là điểm vui chơi, dạo mát, thư giãn cho người dân địa phương và khách du
lịch. Tuy nhiên, công trình đưa vào sử dụng chưa được bao lâu đã xuất hiện nhiều chỗ
hư hỏng, nhưng không được sửa chữa, khắc phục cụ thể là phần vỉa hè lát đá granite, ở
nhiều đoạn bị bong tróc, không dính với xi măng. Đặc biệt là rất nhiều đoạn có hiện
tượng nền lún khiến đá lát bung ra và vỡ vụn. Nguy hiểm hơn, có những chỗ thanh
chắn lan can nối vào trụ bê tông sát bờ sông bị bung ra.
+ Công trình cầu Xóm Mai (TP Biên Hòa) có tổng mức đầu tư là 9 tỷ đồng. Công trình
đang trong thời hạn bảo hành 1 năm, mới được nghiệm thu cách đấy 1 tháng, chưa
được bàn giao. Quá trình nghiệm thu được xác định là đạt yêu cầu cơ bản. Tuy nhiên,
chỉ sau cơn mưa đầu mùa, hệ thống kè chân với vốn đầu tư gần chục tỷ đồng đã bị
cuốn trôi, trơ cọc gỗ...

Hình 1.1: Phần cọc gỗ lòi ra sau khi các khối bê tông bị nước cuốn trôi Công trình cầu
Xóm Mai (TP Biên Hòa).
+ Công trình xây dựng nâng cấp đê biển Tây tỉnh Cà Mau: Công trình với tổng vốn

11

11


đầu tư trên 150 tỷ đồng; có chiều dài tuyến là 14.635m, chiều rộng mặt đê 7,5m, chiều

12

12


rộng mặt đường 5,5m, kết cấu mặt đường bằng bê tông cốt thép dày 14,6cm. Sau 8
tháng khánh thành đã xảy ra sự cố lún mặt đường và thân đê ở vị trí Km494+300 đến
Km94+430 và sụt lún mái taluy ở đoạn Km+500 đến Km94+600. Sự cố trên khiến
toàn bộ bê tông mặt đường và cọc tiêu của 130m đê bị hư hỏng hoàn toàn, không thể
khắc phục. Toàn bộ phần đất đắp vai đê, gia cố chân mái taluy bị xô hư hỏng….

Hình 1.2. Đoạn đê xảy ra sụt lún thuộc công trình nâng cấp đê biển Tây tỉnh Cà Mau.
+ Dự án đầu tư xây dựng, củng cố, nâng cấp đê tả sông Hồng (từ km 76+894 đến km
124+824), qua địa phận các huyện Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, được UBND
tỉnh Hưng Yên phê duyệt tại Quyết định số 2746/QĐ-UBND ngày 23/12/2009, với
tổng mức đầu tư là gần 1.537 tỷ đồng. Sau gần bảy năm triển khai dự án, công trình
vẫn chưa được nghiệm thu, trong khi một số đoạn mặt đê mới nâng cấp đã xuất hiện
những vết nứt. Gần đây nhất, cuối tháng 11/2016, tại vị trí từ km81+700 đến
km82+050 đê tả sông Hồng, thuộc địa phận huyện Văn Giang xuất hiện một vết nứt
dọc giữa mặt đê, với chiều dài vết nứt khoảng 350 m, chiều rộng vết nứt từ 1 đến 2 cm,
toàn bộ nửa mặt đê phía sông bị lún xuống so mặt đường phía đồng khoảng từ 10 đến
12 cm. Trước đó, cách vị trí này khoảng 350 m về phía hạ lưu, tháng 9/2016 cũng từng
xuất hiện một cung trượt dài khoảng 200 m, đỉnh cung trượt sạt ở sát mép nhựa mặt
đường đê phía sông.

13

13


Hình 1.3. Những vết nứt kéo dài hàng chục mét xuất hiện trên mặt đê
Nguyên nhân chủ yếu của vấn đề trên do các bên tham gia hoạt động xây dựng không
tuân thủ nghiêm túc các quy định trong tất cả các bước thực hiện dự án. Hệ thống quản
lý chất lượng công trình xây dựng từ tuyến trên đến cơ sở còn nhiều bất cập, sự phối
hợp lỏng lẻo giữa các cấp, các ngành. Điều kiện năng lực của các tổ chức và cá nhân
tham gia hoạt động xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu. Một số bất cập chủ yếu như sau:
Đối với chủ đầu tư: Việc thực hiện và quản lý chất lượng tại các giai đoạn: Lập dự án,
khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát xây dựng...còn chưa đúng. Đa số các Chủ đầu tư
còn chưa bị ràng buộc thật sự chặt chẽ về Pháp luật, việc thực hiện các quy định về
quản lý chất lượng vẫn chưa được triệt để (có thể kể đến một số trường hợp chủ đầu tư
biết những nhà thầu tư vấn, thi công không đáp ứng được những yêu cầu về điều kiện
năng lực, tài chính nhưng vẫn lựa chọn những đơn vị trên...), Kiểm tra phát hiện những
sai sót còn thiếu kịp thời, xử lý vi phạm chưa nghiêm....
Đối với các tổ chức tư vấn: Trong những năm gần đây số lượng các đơn vị tư vấn phát
triển tràn lan nhưng năng lực còn yếu kém, có nhiều hạn chế và chưa làm tròn trách
nhiệm, còn vi phạm nguyên tắc quản lý đầu tư xây dựng. Trên thực tế cho thấy hầu hết
các sai sót, khiếm khuyết trong xây dựng đều có liên quan đến công tác tư vấn xây
dựng. Các nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thực trạng trên như sau:
+ Với tư vấn thiết kế: Đa số các đơn vị tư vấn thiết kế chưa có hoặc thiếu nhân lực với
chuyên ngành phù hợp, tình trạng mượn chứng chỉ, cùng một cá nhân nhưng có tên
trong thành phần của nhiều tổ chức tư vấn. Bên cạnh đó, năng lực hành nghề chuyên

12

12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×