Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu đánh giá khả năng lấy nước ngược qua âu thuyền cầu cất bổ sung nguồn nước cấp cho hệ thống thủy lợi bắc hưng hải

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn là do tôi làm và được sự hướng dẫn khoa học của
PGS.TS Lê Văn Chín. Trong quá trình làm tôi có tham khảo các tài liệu liên quan
nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài. Các tài liệu trích dẫn rõ
nguồn gốc và các tài liệu tham khảo được thống kê chi tiết. Những nội dung và kết quả
trình bày trong Luận văn là trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của công
trình. Nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2017
TÁC GIẢ

Nguyễn Gia Thành

1

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Kỹ thuật tài nguyên nước với đề tài “Nghiên
cứu đánh giá khả năng lấy nước ngược qua âu thuyền Cầu Cất bổ sung nguồn

nước cấp cho hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải” là kết quả của quá trình cố gắng
không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy, bạn bè
đồng nghiệp và người thân. Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những
người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu khoa học vừa qua.
Đặc biệt, xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn trân trọng đến PGS.TS Lê Văn Chín đã tận
tình hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành làm luận vặn. Xin chân thành
cảm ơn toàn thể quý thầy cô trong Bộ môn Kỹ thuật và Quản lý tưới, khoa Kỹ thuật tài
nguyên nước, Trường Đại học Thuỷ lợi đã tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh
nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Hưng Hải; Các đơn vị
liên quan đã giúp đỡ tôi rất nhiều từ quá trình khảo sát, xây dựng bài toán đến góp ý
hiệu chỉnh hệ thống; đặc biệt là đã phối hợp kiểm tra, thử nghiệm, sử dụng đánh giá
kết quả nghiên cứu cho tôi trong quá trình làm luận văn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đơn vị công tác và các đồng nghiệp đã
hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2017
TÁC GIẢ

Nguyễn Gia Thành

2

i


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Sự cần thiết của đề tài..................................................................................................1
1.1. Sơ lược hệ thống Bắc Hưng Hải..............................................................................1
1.2. Sự cần thiết của đề tài..............................................................................................1
2.
Mục
tiêu
nghiên
....................................................................................................3

cứu

3. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................4
4.
Phương
pháp
nghiên
.............................................................................................4

cứu

4.1. Cách tiếp cận ............................................................................................................4
4.2.
Phương
pháp
..........................................................................................4

nghiên

cứu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ...........................................................................................5
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu..............................................................................5
1.1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu trên thế giới ......................................................5
1.1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu trong nước. .......................................................6
1.2. Tổng quan hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải ............................................................8
1.2.1. Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu .....................................................................8
1.2.2. Hiện trạng dân sinh kinh tế - xã hội trong vùng nghiên cứu ...............................12
1.3. Tác động của khí tượng và thuỷ văn công trình đến khả năng lấy nước qua âu
thuyền Cầu Cất. .............................................................................................................17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC QUA ÂU THUYỀN CẦU CẤT...............................19
2.1. Dự báo dân số và phát triển của nền kinh tế trong hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải
.......................................................................................................................................19
3

3


2.1.1. Dự báo phát triển dân số......................................................................................19
2.1.2. Phương hướng phát triển ngành nông nghiệp .....................................................20

4

4


2.1.3. Dự báo phát triển khu công nghiệp. ....................................................................21
2.2. Xác định nhu cầu nước của các đối tượng dùng nước trong vùng nghiên cứu......22
2.2.1. Tài liệu, số liệu khí tượng ...................................................................................22
2.2.2. Chỉ tiêu của đất trong lưu vực ............................................................................24
2.2.3 . Tài liệu nông nghiệp...........................................................................................24
2.2.4. Kết quả tính toán nhu cầu nước cho các đối tượng dùng nước...........................26
2.2.5. Tổng nhu cầu nước của các đối tượng dùng nước ..............................................28
2.3. Hiện trạng cấp nước trong hệ thống .......................................................................36
2.3.1. Khái quát chung .................................................................................................36
2.3.2. Hiện trạng cấp nước trong hệ thống Bắc Hưng Hải...........................................38
2.4. Phân tích khả năng cấp nước tưới của các công trình đầu mối trong hệ thống ....40
2.4.1. Phân tích đánh giá khả năng cấp nước của công trình đầu mối lấy nước từ sông
Hồng ..............................................................................................................................40
2.4.2. Phân tích đánh giá khả năng cấp nước của công trình đầu mối lấy nước từ sông
Luộc và sông Đuống. ....................................................................................................40
2.4.3. Phân tích đánh giá khả năng cấp nước của công trình đầu mối lấy nước từ sông
Thái Bình (Âu thuyền Cầu Cất) ....................................................................................41
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC CỦA
ÂU THUYỀN CẦU CẤT .............................................................................................43
3.1. Nhiệm vụ cấp nước của âu thuyền Cầu Cất ...........................................................43
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc cấp nước qua âu thuyền Cầu Cất .........................43
3.3. Tính toán thủy lực xác định khả năng cấp nước qua âu thuyền Cầu Cất...............43
3.3.1. Xây dựng và thiết lập mô hình ............................................................................43
3.3. 2. Hiệu chỉnh mô hình ............................................................................................53
3.4. Đề xuất giải pháp cấp nước ...................................................................................60
3.4.1. Xác định giai đoạn lấy nước bất lợi nhất cho hệ thống qua âu thuyền Cầu Cất .60
3.4.2. Đánh giá khả năng cung cấp nước của âu thuyền Cầu Cất .................................61
3.5. Lựa chọn phương án cấp nước ...............................................................................64
3.5.1. Phương án cấp nước cho vùng tưới và cấp nước của âu thuyền Cầu Cất ...........64
3.5.2. Kết quả tính toán cho từng phương án tưới và cấp nước ....................................64

5

5


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................78
1. Kết luận......................................................................................................................78
2. Kiến nghị. ..................................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................80
CÁC PHỤ LỤC .............................................................................................................82
PHỤ LỤC 1. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN NHU CẦU NƯỚC CHO CÁC LOẠI CÂY
TRỒNG .........................................................................................................................82
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THỦY LỰC CÁC PHƯƠNG ÁN CẤP NƯỚC
.......................................................................................................................................92

5

5


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Số liệu hành chính, diện tích, dân số hệ thống Bắc Hưng Hải .....................12
Bảng 1.2. Số liệu hành chính, diện tích, dân số vùng cấp nước âu thuyền Cầu Cất năm
2016 ...............................................................................................................................12
Bảng 1.3. Phân bố dân cư vùng Bắc Hưng Hải năm 2016............................................13
Bảng 1.4. Phân bố dân cư vùng cấp nước của Âu thuyền Cầu Cất năm 2016..............13
Bảng 1.5. Tổng giá trị GDP và GDP bình quân đầu người các tỉnh trong vùng Bắc
Hưng Hải năm 2016 ......................................................................................................13
Bảng 1.6. Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp vùng tưới Âu thuyền Cầu Cất
năm 2016 .......................................................................................................................14
Bảng 1.7. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa vùng cấp nước âu thuyền Cầu Cất năm
2016 ...............................................................................................................................14
Bảng 1.8. Diện tích, cơ cấu cây trồng trong vùng cấp nước âu thuyền Cầu Cất năm
2016 ...............................................................................................................................14
Bảng 1.9. Số lượng gia súc, gia cầm vùng cấp nước âu thuyền Cầu Cất 2016.............15
Bảng 1.10. Diện tích, năng suất, sản lượng thủy sản vùng cấp nước Âu thuyền Cầu Cất
năm 2016 .......................................................................................................................15
Bảng 1.11. Diện tích đất công nghiệp vùng tưới và cấp nước của Âu thuyền Cầu Cất 16
Bảng 2.1. Dự báo dân số vùng Bắc Hưng Hải giai đoạn 2030 .....................................19
Bảng 2.2. Dân số trong vùng cấp nước của âu thuyền Cầu Cất giai đoạn 2030 ...........19
Bảng 2.3. Cơ cấu cây trồng lúa vùng cấp nước âu thuyền Cầu Cất giai đoạn 2030 ....20
Bảng 2.4. Số lượng gia súc, gia cầm vùng cấp nước âu thuyền Cầu Cất giai đoạn 2030
.......................................................................................................................................21
Bảng 2.5. Nuôi trông thủy sản vùng cấp nước âu thuyền Cầu Cất giai đoạn 2030 ......21
Bảng 2.6. Diện tích đất công nghiệp thuộc vùng tưới và cấp nước của Âu thuyền Cầu
Cất giai đoạn 2030.........................................................................................................21
Bảng 2.7. Lượng mưa trung bình tháng trong nhiều năm trạm Hải Dương..................22
Bảng 2.8. Nhiệt độ trung bình tháng trong nhiều năm tại trạm Hải Dương .................22
Bảng 2.9. Độ ẩm tương đối trung bình tháng trong nhiều năm tại trạm Hải Dương ....22
Bảng 2.10. Số giờ nắng trung bình tháng trong nhiều năm tại trạm Hải Dương ..........23

6

6


Bảng 2.11. Tốc độ gió trung bình tháng trong nhiều năm tại trạm Hải Dương ...........23
Bảng 2.12. Chỉ tiêu cơ lý của đất ..................................................................................24
Bảng 2.13. Thời vụ cây trồng ........................................................................................25
Bảng 2.14. Thời kỳ sinh trưởng và hệ số cây trồng của lúa ..........................................25
Bảng 2.15. Thời kỳ và hệ số cây trồng của cây trồng cạn.............................................25
Bảng 2.16. Chiều sâu bộ rễ của cây trồng cạn...............................................................26
Bảng 2.17. Bảng thống kê chọn mô hình mưa đại diện ứng với từng thời vụ trạm Hải
Dương ............................................................................................................................26
Bảng 2.18. Mô hình mưa vụ Chiêm ứng với tần suất thiết kế P=85% - Trạm Hải
Dương ............................................................................................................................27
Bảng 2.19. Mô hình mưa vụ Mùa ứng với tần suất thiết kế P=85% - Trạm Hải Dương
.......................................................................................................................................27
Bảng 2.20. Mô hình mưa vụ Đông ứng với tần suất thiết kế P=85% - Trạm Hải Dương
.......................................................................................................................................27
Bảng 2.21. Tổng hợp kết quả tính toán mô hình mưa tưới ứng với tần suất thiết kế
P=85% ...........................................................................................................................27
Bảng 2.22. Lượng nước yêu cầu cho các loại cây trồng vùng tưới âu thuyền Cầu Cất
giai đoạn hiện tại............................................................................................................28
Bảng 2.23. Lượng nước yêu cầu cho các loại cây trồng vùng tưới âu thuyền Cầu Cất
giai đoạn tương lai 2030 - Kịch bản RCP4.5 ................................................................28
Bảng 2.24. Lượng nước yêu cầu cho các loại cây trồng vùng tưới âu thuyền Cầu Cất
giai đoạn tương lai 2030 – Kịch bản RCP8.5................................................................29
Bảng 2.25. Kết quả tính toán tổng lượng nước yêu cầu cấp nước cho chăn nuôi cho
vùng tưới Âu thuyền Cầu Cất giai đoạn hiện tại ...........................................................30
Bảng 2.26. Kết quả tính toán tổng lượng nước yêu cầu cấp nước cho chăn nuôi cho
vùng tưới Âu thuyền Cầu Cất giai đoạn 2030 ...............................................................30
Bảng 2.27. Kết quả tổng lượng nước yêu cầu cấp cho sinh hoạt giai đoạn hiện tại ....31
Bảng 2.28. Kết quả tổng lượng nước yêu cầu cấp cho sinh hoạt giai đoạn 2030 .........31
Bảng 2.29. Tổng hợp diện tích nuôi trồng thủy sản cho vùng Bắc Hưng Hải ..............32
Bảng 2.30. Kết quả tính toán lượng nước cấp cho nuôi trồng thủy sản tính trên 1ha mặt

7

7


nước ...............................................................................................................................32
Bảng 2.31. Kết quả tính toán tổng lượng nước cấp cho nuôi trồng thủy sản hiện tại...33
Bảng 2.32. Kết quả tính toán tổng lượng nước cấp cho nuôi trồng thủy sản giai đoạn
2030 ...............................................................................................................................33
Bảng 2.33. Kết quả tính toán tổng lượng nước cấp cho các khu công nghiệp thuộc
vùng cấp nước của âu thuyền Cầu Cất năm 2016 .........................................................34
Bảng 2.34. Kết quả tính toán tổng lượng nước cấp cho các khu công nghiệp thuộc
vùng cấp nước của âu thuyền Cầu Cất giai đoạn 2030 .................................................34
Bảng 2.35. Kết quả tính toán lưu lượng để duy trì dòng chảy môi trường giai đoạn hiện
tại ...................................................................................................................................34
Bảng 2.36. Kết quả tính toán lưu lượng để duy trì dòng chảy môi trường giai đoạn
2030 ...............................................................................................................................35
Bảng 2.37. Kết quả tính toán lưu lượng nước yêu cầu của các ngành theo tháng vùng
tưới âu thuyền Cầu Cất giai đoạn hiện tại .....................................................................35
Bảng 2.38. Kết quả tính toán lưu lượng nước yêu cầu của các ngành theo tháng vùng
âu thuyền Cầu Cất giai đoạn 2030 ................................................................................35
Bảng 2.39. Mực nước trung bình nhiều năm trước và sau khi có hồ chứa Hòa Bình..37
3

Bảng 2.40. Đặc trựng lưu lượng (m /s) tại trạm Sơn Tây và trạm Hà Nội ..................37
Bảng 3.1. Chỉ tiêu cơ bản của các lưu vực cấp nước âu thuyền Cầu Cất .....................52
Bảng 3.2. Kết quả tính toán lưu lượng yêu cầu dùng nước giai đoạn hiện tại..............52
Bảng 3.3. Hệ số nhám tại vị trí mặt cắt trên các nhánh sông ........................................57
Bảng 3.4. Kết quả mực nước lớn nhất giữa thực đo và tính toán mô phỏng ................57
Bảng 3.5. Kết quả mực nước nhỏ nhất giữa thực đo và tính toán mô phỏng................57
Bảng 3.6. Kết quả kiểm tra hệ số Nash bước hiệu chỉnh mô hình................................57
Bảng 3.7. Bảng thống kê kết quả các phương án ..........................................................76

8

8


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ hệ thống Bắc Hưng Hải.......................................................................9
Hình 1.2. Âu Thuyền Cầu Cất, phường Ngọc Châu, thành phố Hải Dương.................10
Hình 3.1. Sơ đồ áp dụng mô hình thủy lực vào bài toán ...............................................47
Hình 3.2. Sơ đồ tính toán thủy lực hệ thống thủy lợi tưới Âu thuyền Cầu Cất.............48
Hình 3.3. Sơ đồ thủy lực hệ thống tưới Âu thuyền Cầu Cất .........................................49
Hình 3.4. Bản đồ phân vùng tưới (lưu vực) vùng cấp nước Âu thuyền Cầu Cất..........51
Hình 3.5. Vị trí cống Bá Thủy - điểm kiểm định tại các cống thuộc vùng tưới Âu
thuyền Cầu Cất ..............................................................................................................53
Hình 3.6. Kết quả hình thành các giá trị toàn mạng lưới hệ thống Bắc Hưng Hải trong
mô hình MIKE 11..........................................................................................................56
Hình 3.7. Quá trình mực nước thực đo và tính toán tại hạ lưu cống Bá Thủy từ 0h ngày
25/01/2015 đến 24h ngày 28/02/2015 ...........................................................................57
Hình 3.8. Diễn biến mực nước trên sông Thái Bình .....................................................58
Hình 3.9. Diễn biến mực nước trên sông Kim Sơn từ ngã 3 sông Tràng Kỷ đến âu
thuyền Cầu Cất ..............................................................................................................58
Hình 3.10. Diễn biến mực nước trên sông Tràng Kỹ ....................................................59
Hình 3.11. Diễn biến mực nước trên sông Đình Đào....................................................59
Hình 3.12. Diễn biến mực nước trên sông Thạch Khôi ................................................59
Hình 3.13. Mực nước tại vị trí mặt cắt phía thượng lưu cống Bá Thủy........................60
Hình 3.14. Mực nước trên sông Kim Sơn đoạn từ âu thuyền Cầu Cất đến cống Tranh
giai đoạn đổ ải từ 27/1 đến 10/2 ....................................................................................62
Hình 3.15. Mực nước tại thượng lưu âu thuyền Cầu Cất (trong sông Kim Sơn) ..........62
Hình 3.16. Mực nước tại hạ lưu âu thuyền Cầu Cất (ngoài sông Thái Bình) ...............63
Hình 3.17. Đường quá trình mực nước thượng, hạ lưu âu thuyền Cầu Cất giai đoạn đổ
ải từ ngày 27/1 đến ngày 10/2 .......................................................................................63
Hình 3.18. Mực nước trên sông Kim Sơn đoạn từ âu thuyền Cầu Cất đến cống Tranh
giai đoạn đổ ải từ 27/1 đến 10/2 (b âu =10m;Z đáy âu = -1,5m)........................................65
Hình 3.19. Mực nước tại thượng lưu âu thuyền Cầu Cất (trong sông Kim Sơn)
(b âu =10m;Z đáy âu = -1,5m).............................................................................................65

9

9


Hình 3.20. Mực nước tại hạ lưu âu thuyền Cầu Cất (ngoài sông Thái Bình)
(b âu =10m;Z đáy âu = -1,5m).............................................................................................66
Hình 3.21. Đường quá trình mực nước thượng, hạ lưu âu thuyền Cầu Cất giai đoạn đổ
ải từ ngày 27/1 đến ngày 10/2 (b âu =10m;Z đáy âu = -1,5m)............................................66
Hình 3.22. Mực nước trên sông Kim Sơn đoạn từ âu thuyền Cầu Cất đến cống Tranh
giai đoạn đổ ải từ 27/1 đến 10/2 (b âu =11m;Z đáy âu = -1,5m) .......................................67
Hình 3.23. Mực nước tại thượng lưu âu thuyền Cầu Cất (trong sông Kim Sơn)
(b âu =11m;Z đáy âu = -1,5m).............................................................................................67
Hình 3.24. Mực nước tại hạ lưu âu thuyền Cầu Cất (ngoài sông Thái Bình)
(b âu =11m;Z đáy âu = -1,5m).............................................................................................67
Hình 3.25. Đường quá trình mực nước thượng, hạ lưu âu thuyền Cầu Cất giai đoạn đổ
ải từ ngày 27/1 đến ngày 10/2 (b âu =11m;Z đáy âu = -1,5m)............................................68
Hình 3.26. Mực nước trên sông Kim Sơn đoạn từ âu thuyền Cầu Cất đến cống Tranh
giai đoạn đổ ải từ 27/1 đến 10/2 (b âu =12m;Z đáy âu = -1,5m) .......................................68
Hình 3.27. Mực nước tại thượng lưu âu thuyền Cầu Cất (trong sông Kim Sơn)
(b âu =12m;Z đáy âu = -1,5m).............................................................................................69
Hình 3.28. Mực nước tại hạ lưu âu thuyền Cầu Cất (ngoài sông Thái Bình)
(b âu =12m;Z đáy âu = -1,5m).............................................................................................69
Hình 3.29. Đường quá trình mực nước thượng, hạ lưu âu thuyền Cầu Cất giai đoạn đổ
ải từ ngày 27/1 đến ngày 10/2 (b âu =12m;Z đáy âu = -1,5m)............................................69
Hình 3.30. Mực nước trên sông Kim Sơn đoạn từ âu thuyền Cầu Cất đến cống Tranh
giai đoạn đổ ải từ 27/1 đến 10/2 (b âu =8m;Z đáy âu = -2,0m) .........................................70
Hình 3.31. Mực nước tại thượng lưu âu thuyền Cầu Cất (trong sông Kim Sơn)
(b âu =8m;Z đáy âu = -2,0m)...............................................................................................70
Hình 3.32. Mực nước tại hạ lưu âu thuyền Cầu Cất (ngoài sông Thái Bình) (b âu =8m;Z
đáy âu

= -2,0m).................................................................................................................71

Hình 3.33. Đường quá trình mực nước thượng, hạ lưu âu thuyền Cầu Cất giai đoạn đổ
ải từ ngày 27/1 đến ngày 10/2 (b âu =8m;Z đáy âu = -2,0m)..............................................71
Hình 3.34. Mực nước trên sông Kim Sơn đoạn từ âu thuyền Cầu Cất đến cống Tranh
giai đoạn đổ ải từ 27/1 đến 10/2 (b âu =9m;Z đáy âu = -2,0m) .........................................72

10

10


Hình 3.35. Mực nước tại thượng lưu âu thuyền Cầu Cất (trong sông Kim Sơn)
(b âu =9m;Z đáy âu = -2,0m)...............................................................................................72
Hình 3.36. Mực nước tại hạ lưu âu thuyền Cầu Cất (ngoài sông Thái Bình)
(b âu =9m;Z đáy âu = -2,0m)................................................................................................73
Hình 3.37. Đường quá trình mực nước thượng, hạ lưu âu thuyền Cầu Cất giai đoạn đổ
ải từ ngày 27/1 đến ngày 10/2 (b âu =9m;Z đáy âu = -2,0m)...............................................73
Hình 3.38. Mực nước trên sông Kim Sơn đoạn từ âu thuyền Cầu Cất đến cống Tranh
giai đoạn đổ ải từ 27/1 đến 10/2 (b âu =10m; Z đáy âu = -2,0m)........................................74
Hình 3.39 Mực nước tại thượng lưu âu thuyền Cầu Cất (trong sông Kim Sơn)
(b âu =10m;Z đáy âu = -2,0m).............................................................................................74
Hình 3.40. Mực nước tại hạ lưu âu thuyền Cầu Cất (ngoài sông Thái Bình)
(b âu =10m;Z đáy âu = -2,0m).............................................................................................75
Hình 3.41. Đường quá trình mực nước thượng, hạ lưu âu thuyền Cầu Cất giai đoạn đổ
ải từ ngày 27/1 đến ngày 10/2 (b âu =10m;Z đáy âu = -2,0m) ............................................75

11

11



MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
1.1. Sơ lược hệ thống Bắc Hưng Hải.
Hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải được xây dựng bắt đầu từ cuối năm 1958, có vị trí địa
lý nằm ở giữa đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên là 214.932ha, được xác định
theo toạ độ: 20º30’ đến 21º07’ vĩ độ Bắc; 105º50’ đến 106º36’ kinh độ Đông, được
bao bọc bởi 4 con sông lớn:
Sông Đuống ở phía Bắc với độ dài phần chảy qua hệ thống là 67km;
Sông Luộc ở phía Nam với độ dài phần chảy qua hệ thống là 72km;
Sông Thái Bình ở phía Đông với độ dài phần chảy qua hệ thống là 73km;
Sông Hồng ở phía Tây với độ dài phần chảy qua hệ thống là 57km.
Toàn khu vực rộng: 214.932ha, diện tích phần trong đê là 192.045ha, ngoài đê
22.887ha bao gồm đất đai của toàn bộ tỉnh Hưng Yên (10 huyện), 7 huyện thị của Hải
Dương, 3 huyện của tỉnh Bắc Ninh và 2 quận, huyện của thành phố Hà Nội.
Hệ thống Thủy lợi Bắc Hưng Hải bao gồm:
Cụm công trình đầu mối cống Xuân Quan, cống Báo đáp;
235km kênh trục chính;
13 công trình điều tiết trên kênh chính, âu thuyền và cống đầu kênh I;
Trên 300 trạm bơm lớn, nhỏ;
Trên 800 cống tưới, tiêu cho phạm vi > 250ha;
Hàng ngàn km kênh các loại và hàng ngàn cống nhỏ.
1.2. Sự cần thiết của đề tài
Hệ thống Bắc Hưng Hải được xây dựng từ năm 1958, với 4 lần quy hoạch hoàn chỉnh

1

1


hệ thống và 2 lần xây dựng Quy trình vận hành hệ thống (1985, 2016). Trải qua hơn
50 năm sử dụng và khai thác, cùng với một số tác động của tự nhiên và xã hội đã làm
cho hệ thống trở nên bất cập và bộc lộ một số hạn chế, đặc biệt là hạn chế về cấp nước
tưới cho nông nghiệp. Theo báo cáo rà soát quy hoạch thủy lợi của hệ thống Bắc Hưng
Hải được lập năm 2007, ngoài nhiệm vụ cấp nước cho nông nghiệp, hệ thống còn cấp
nước cho nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, dân sinh và dòng chảy môi trường. Ngoài ra,
công tác tích nước cho hệ thống phụ thuộc phần lớn vào việc xả nước của hồ Hòa Bình
và hồ Thác Bà. Những năm gần đây việc cung cấp nước cho vụ Đông Xuân gặp rất
nhiều khó khăn điển hình như các năm 2005 và 2006. Nguồn nước vào hệ thống bị hạn
chế, mực nước ngoài cửa Xuân Quan có lúc thấp hơn mực nước trong hệ thống, cho
nên diện tích phía sau cống Bá Thủy và Neo phải lấy nước ngược từ cống Cầu Xe và
An Thổ, việc lấy nước ngược này đã làm ảnh hưởng đến chất lượng nước tưới cho
vùng.
Theo thống kê thì diện tích bị hạn trong vùng hàng năm khoảng 33.000-36.000ha, cụ
thể năm 2003 hạn 33.750ha, năm 2004 hạn 3.430ha. Tuy toàn bộ diện tích được gieo
cấy nhưng phải kéo dài thời gian gieo cấy, chậm thời vụ, nên ảnh hưởng nhiều đến
năng suất cây trồng, và ảnh hưởng đến các vụ khác. Mặt khác tình hình thời tiết khí
tượng thủy văn trong khu vực những năm gần đây có nhiều diễn biến bất lợi đối với
sản xuất nông nghiệp, nắng hạn ở vụ Chiêm Xuân, mưa úng lớn ở vụ mùa là những
thách thức lớn đối với công tác thủy lợi.
Trong những năm gần đây, thời tiết khí tượng thủy văn diễn biến theo chiều hướng bất
thường và cực đoan hơn giai đoạn trước, nền nhiệt độ cao hơn TBNN. Lượng mưa về
mùa khô giảm khá nhiều; vụ Đông Xuân 2012 - 2013, tổng lượng mưa là 190,5mm,
thấp hơn trung bình nhiều năm 61,6mm, thấp hơn cùng kỳ năm trước 14,5mm; mực
nước trên sông Hồng tại Xuân Quan thấp hơn TBNN từ 0m73 - 2m96. Mặc dù đã có
sự điều tiết của hồ Hòa Bình mực nước tại cống Xuân Quan (công trình đầu mối, lấy
nước từ sông Hồng) thấp hơn so với thiết kế từ 0,25 đến 0,4m. Do vậy hệ thống phải
lấy nước ngược qua cống Cầu Xe (lấy nước từ sông Thái Bình) và cống An Thổ (lấy
nước từ sông Luộc) bổ sung nguồn nước cho hệ thống. Trong giai đoạn đổ ải, tổng
lượng nước lấy ngược bổ sung trung bình từ 25 ÷ 35% so với tổng lượng nước yêu

2

2


cầu lấy vào của hệ thống. Những năm hạn (năm 1998, năm 2004) tổng lượng nước
lấy ngược chiếm 40-50% tổng lượng yêu cầu lấy vào của hệ thống. Như vậy nguồn
cấp cho hệ thống còn thiếu và không an toàn (nếu mực nước ở Cầu Xe, An Thổ ở mức
thấp hoặc độ mặn vượt giới hạn cho phép sẽ bị hạn do cống Xuân Quan không đủ khả
năng cấp nước toàn hệ thống trong giai đoạn đổ ải). Như vậy, để đáp ứng nhu cầu
dùng nước của hệ thống, thời gian qua Công ty đã phải điều hành lấy nước ngược từ
Cầu Xe, An Thổ bổ sung nguồn nước cho hệ thống đáp ứng yêu cầu dùng nước. Tuy
nhiên, để ứng phó với tình hình diễn biến khí tượng như hiện nay cần tìm kiếm các
nguồn lấy nước khác bổ sung nước cho hệ thống. Qua thực tế quản lý vận hành nhiều
năm cho thấy, ngoài cống Cầu Xe, An Thổ bổ sung nước ngược cung cấp cho hệ
thống, Âu thuyền Cầu Cất có đủ năng lực để lấy nước ngược bổ sung cho hệ thống.
Âu thuyền Cầu Cất là một trong các công trình lấy nước ngược bổ sung vào hệ thống
thủy lợi Bắc Hưng Hải, đặc biệt cấp nước trực tiếp cho vùng Cẩm Giàng - Thành phố
Hải Dương và vùng Tứ Kỳ- Gia Lộc. Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
cho hiện tại và tương lai và yêu cầu cấp nước bổ sung cho hệ thống là mục tiêu lâu dài.
Do đó, việc “Nghiên cứu đánh giá khả năng lấy nước ngược qua âu thuyền Cầu
Cất bổ sung nguồn nước cho hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải” là cần thiết và cấp
bách.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá khả năng lấy nước bổ sung từ âu thuyền Cầu Cất (lấy nước từ sông Thái
Bình) và đề xuất giải pháp nâng cao khả năng lấy nước của công trình.
3. Phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Vùng cấp nước Âu thuyền Cầu Cất, bao gồm một phần diện tích đất nông nghiệp của
huyện Cẩm Giàng, toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của thành phố Hải Dương, huyện
Gia Lộc, và một phần của huyện Tứ Kỳ thuộc hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải.

3

3


3.3. Nội dung nghiên cứu
- Từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; điều kiện khí tượng, thuỷ văn; điều kiện

đất đai thổ nhưỡng hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải và dự báo xu hướng trong giai
đoạn tời từ đó xác định được nhu cầu dùng nước của vùng nghiên cứu.
- Trên cơ sở lý thuyết, thực tiễn vận hành và điều kiện thuỷ văn sông Thái Bình

phân tích, đánh giá khả năng lấy nước ngược qua âu thuyền Cầu Cất bổ sung cấp
nguồn cho hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải.
- Đề xuất, lựa chọn các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cấp nước

phục vụ tưới của âu thuyền Cầu Cất phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
- Tiếp cận thực tế: thu thập, nghiên cứu các số liệu về điều kiện tự nhiên, thuỷ

văn công trình;
- Tiếp cận lịch sử, kế thừa có bổ sung;
- Tiếp cận đáp ứng nhu cầu.

4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa;
- Phương pháp điều tra thực địa, thu thập số liệu và đánh giá;
- Phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp mô hình hoá.

4

4


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới đã có các nghiên cứu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước
biển dâng tới việc cung cấp nước tưới của hệ thống thủy lợi, cũng như các nghiên cứu
về giải pháp lấy nước từ sông cung cấp cho hệ thống thủy lợi khi mực nước xuống
thấp. Một số nghiên cứu liên quan trên thế giới, cụ thể như sau:
Nghiên cứu ưu tiên cung cấp nước tưới cho hệ thống tưới ở tỉnh Oronts, Lebanon của
tác giả Roula Bachour và Manal Al Arab năm 2011, các giả đã nghiên cứu về khả
năng khai thác nước của các dòng sông trong tỉnh để ưu tiên cấp nước cho các hệ
thống tưới; Nghiên cứu nhận dạng sự thiếu hụt nước tưới và đề xuất giải pháp thích
ứng với hạn hán và biến đổi khí hậu ở lưu vực sông Heihe, Trung Quốc của tác giả
Xiangzheng Deng và Chunhong Zhao, trong bài báo này các tác giả đã đi nghiên cứu
về nhận dạng sự thiếu hụt nước tưới của các hệ thống thủy lợi dưới các kịch bản biến
đổi khí hậu và phát triển kinh tế trong lưu vực sông Heihe, kết quả của bài báo các tác
giả đã đánh giá được mức độ ảnh hưởng và đề xuất một số giải pháp ứng phó với biến
đổi khí hậu phù hợp. Nghiên cứu nhu cầu nước và cấp nước cho lưu vực sông
Corolado, USA của tác giả Michael L. Connor (2012), trong nghiên cứu này đã đi
nghiên cứu và tính toán về nhu cầu nước cho các ngành kinh tế trong tương lai và đề
xuất các giải pháp đáp ứng nhu cầu đó bằng biện pháp công trình và phi công trình.
Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế đến nhu cầu nước và
giải pháp thích ứng tại phía Bắc Đài Loan (2016), trong nghiên cứu này đã đánh giá
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và phát triển đến nhu cầu nước và đề xuất các giải
pháp thích ứng; Nghiên cứu mở rộng các hệ thống lấy nước ở vùng hạn hán của Mỹ
của tác giả David S. Bowles và Trevor C. Hunghes (2005), nghiên cứu này đã nghiên
cứu đánh giả nhu cầu nước tăng lên do hạn hán và yêu cầu nước của các hệ thống thủy
lợi và đề xuất mở rộng hệ thống lấy nước; Nghiên cứu công nghệ và phương pháp cải
thiện hiệu quả lấy nước tưới của hệ thống thủy lợi của tác giả Robert G. Evans và E.

5

5


Jonh Sadler năm 2008, nghiên cứu này các tác giả đã đi nghiên cứu về các phương
pháp và các công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả sử dụng nước tưới của các công
trình lấy nước phục vụ tưới. Nghiên cứu tiềm năng tiết kiệm nước của hệ thống tưới
với mô phỏng và kết nối toàn cầu của tác giả J. Jägermeyr, D. Gerten và J. Heinke năm
2015. Trong nghiên cứu này các tác giả đã đi nghiên cứu các các giải pháp để tiết kiệm
nước trong hệ thống tưới trên phạm vi toàn cầu, các giải pháp được đề xuất như nhóm
giải pháp công trình và phi công trình. Nghiên cứu về sử dụng nước hiệu quả trong
tưới cho nông nghiệp, nghiên cứu điển hình ở Bari, Italy của tác giả A. Hamdy năm
2007, trong nghiên cứu này tác giả đã đi tính toán, phân tích, so sánh hiệu quả của việc
sử dung nước với các ngành kinh tế khác. Nghiên cứu thách thức và sự cấp bách trong
quản lý tưới trong tương lai tại Indonesia của tác giả Sigit Supadmo Arif và
Murtiningrum năm 2012.
1.1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu trong nước.
Ở Việt Nam, công tác quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi đều xác định nguồn
nước cấp từ thượng nguồn chảy về hạ du hệ thống, dựa theo xu thế dốc tự nhiên của
địa hình. Đã có các nghiên cứu đến việc lấy nước tưới cho cây trồng từ các cống vùng
triều, điển hình như: Đề tài cấp nhà nước do GS. TS Lê Kim Truyền làm chủ nhiệm
“Nghiên cứu các giải pháp cấp nước mùa cạn cho các hệ thống thủy lợi dọc sông
Hồng’ năm 2005”, trong nghiên cứu này đã đi nghiên cứu các mức đồ hạ thấp của mực
nước sông Hồng và đề xuất giải pháp lấy nước cho các kịch bản đó; Quy trình vận
hành hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải do tác giả Lê Văn Chín làm chủ nhiệm (2016),
trong nghiên cứu này đã đề xuất việc lấy nước tưới từ các cống từ sông Thái Bình như
Cầu Xe, An Thổ; Nghiên cứu đánh giá khả năng lấy nước của các cống tưới hệ thống
thuỷ lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu - nước biển dâng của tác
giả TS. Nguyễn Thu Hiền (2012), nghiên cứu đánh giá khả năng lấy nước tại các cống
tưới của hệ thống cho vụ Đông Xuân là vụ có nhu cầu dùng nước căng thẳng nhất ứng
với các năm trung bình và ít nước và đề ra một số giải pháp công trình và phi công
trình cho hệ thống thủy nông Nam Thái Bình (Như nâng cấp và mở rộng các cống lấy
nước, chuyển dịch cơ cấu cấy trồng ...); Nghiên cứu biến động tài nguyên nước vùng
đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu của tác giả Lại Tiến Vinh
(2016), nghiên cứu chỉ ra hệ thống Bắc Hưng Hải là khu vực thiếu nước nhiều nhất
6

6


vùng đồng bằng sông Hồng, tác giả đề xuất các phương án: Hạ mực nước thiết kế cống
3

Xuân Quan từ +1,85m xuống +1,5m hoặc Lắp trạm bơm với công suất 24.000 m /h
bên cạnh cống Xuân Quan để bơm nước bổ sung từ sông Hồng vào; Nghiên cứu một
số vấn đề kỹ thuật cống vùng triều cần tập trung nghiên cứu để phục vụ nông nghiệp
và nuôi trồng thuỷ sản ven biển của tác giải TS. Đinh Vũ Thanh, nghiên cứu rất nhiều
hệ thống nuôi trồng thủy lợi ven biển cả nước đã thực hiện chuyển đổi, từ nông nghiệp
sang nông nghiệp và thủy sản hoặc chỉ thuần thủy sản, nghiên cứu chỉ ra nhiều cống
chỉ có tiêu năng một triều (phía sông) và khẩu độ nhỏ không đáp ứng nhiệm vụ mới và
chú trọng đề xuất phương án về tính toán xác định khẩu diện cống; Nghiên cứu tính
toán cân bằng nước cho các ngành kinh tế của lưu vực sông Mã của các tác giả TS. Lê
Xuân Quang, TS. Vũ Thế Hải, PGS.TS Nguyễn Thế Quảng-Viện nước, tưới tiêu và
môi trường, nghiên cứu chỉ ra rằng lượng nước yêu cầu nhỏ hơn lượng nước đến,
nhưng do phân bố không đều theo thời gian, những tháng mùa kiệt nhu cầu sử dụng
nước lớn nhưng lượng nước đến lại ít, ngược lại những tháng mùa lũ lượng nước đến
rất rồi rào, nhu cầu sử dụng nước ít. Do vậy vẫn còn những vùng thiếu nước về mùa
kiệt, cần có các giải pháp tưới tiêu khoa học, nâng cao hiệu quả quản lý vận hành, khai
thác các công trình, ngoài ra còn có biện pháp trữ nước, chôn nước. Đối với vùng thiếu
nước nhiều lớn nhất cần có các biện pháp công trình và phi công trình để khắc phục;
Nghiên cứu lập quy trình vận hành hệ thống thuỷ lợi thuộc dự án Gò Công - Tiền
Giang để thích ứng với nước biển dâng của tác giả Mai Văn Phú, kết quả cho thấy tổ
hợp vận hành đáp ứng được 57% nhu cầu dùng nước của hệ thống trong mùa khô, đề
xuất giải pháp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lựa chọn cơ cấu cây trồng và mùa vụ
cho từng vùng.
Nhìn chung, các nghiên cứu đều nghiên cứu lấy nước qua cống dưới đê sông ngoài để
cấp nước cho vùng nghiên cứu, chưa có nghiên cứu lấy nước qua âu thuyền để cấp
nước cho vùng nghiên cứu, vì nhiệm vụ chính của âu thuyền là phục vụ giao thông
thuỷ cho thuyền qua lại. Đối với Hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải, âu thuyền Cầu Cất
theo nhiệm vụ chính là phục vụ giao thông thuỷ cho thuyền bè qua lại từ hệ thống Bắc
Hưng Hải ra sông Thái Bình, nhưng do hệ thống thiếu nước trầm trọng nhất là giai
đoạn đổ ải có nhu cầu nước rất lớn. Do vậy, một số năm gần đây công ty TNHH MTV
KTCTTL Bắc Hưng Hải đã tận dụng lấy nước qua âu thuyền Cầu Cất để cấp nước tưới

7

7


cho hệ thống.
1.2. Tổng quan hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
1.2.1. Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu
1.2.1.1. Vị trí địa lý
a) Vị trí địa lý hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải
Hệ thống Thuỷ lợi Bắc Hưng Hải có vị trí địa lý nằm ở giữa đồng bằng sông Hồng,
được xác định theo toạ độ: 20º30’ đến 21º07’ vĩ độ Bắc; 105º50’ đến 106º36’ kinh độ
Đông, được bao bọc bởi 4 con sông lớn:
- Sông Đuống ở phía Bắc với độ dài phần chảy qua hệ thống là 67km;
- Sông Luộc ở phía Nam với độ dài phần chảy qua hệ thống là 72km;
- Sông Thái Bình ở phía Đông với độ dài phần chảy qua hệ thống là 73km;
- Sông Hồng ở phía Tây với độ dài phần chảy qua hệ thống là 57km.

Toàn khu vực rộng: 214.932ha, diện tích phần trong đê là 192.045ha, ngoài đê
22.887ha (Quy hoạch 2009) bao gồm đất đai của toàn bộ tỉnh Hưng Yên (10 huyện), 7
huyện thị của Hải Dương, 3 huyện của tỉnh Bắc Ninh và 2 quận, huyện của thành phố
Hà Nội.
Hệ thống Bắc Hưng Hải có nhiệm vụ:
- Đảm bảo tưới cho 110.000ha đất canh tác lúa màu và cây công nghiệp; tạo nguồn cấp

nước phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm; nuôi trồng thuỷ sản, diện tích 12.000ha;
- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho hơn 3 triệu người dân và các khu công nghiệp tập

trung và các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong vùng, diện tích khoảng 4.300
ha;
- Tiêu nước, chống ngập úng cho diện tích phía trong đê 192.045ha, bảo vệ dân sinh,

sản xuất nông nghiệp và các cơ sở kinh tế khác;
- Duy trì dòng chảy trên các trục sông, góp phần giảm thiểu ô nhiễm, cạn kiệt nguồn

8

8


nước, cải thiện môi trường sinh thái.

Hình 1.1: Bản đồ hệ thống Bắc Hưng Hải
b) Vị trí địa lý Âu thuyền Cầu Cất
Âu thuyền Cầu Cất (Âu thuyền thành phố Hải Dương) thuộc địa phận phường Ngọc
Châu, thành phố Hải Dương. Công trình được khởi công xây dựng năm 1965, hoàn
thành năm 1967.
Âu thuyền Cầu Cất có nhiệm vụ:
+ Giữ nước tưới vụ cho Chiêm
+ Tranh thủ tiêu úng vụ mùa, cùng với đê sông Thái Bình chống lụt cho thành phố Hải

Dương;
+ Phục vụ giao thông thuỷ từ sông trục ra sông Thái Bình, thiết kế cho xà lan 100T và

thuyền đinh 50T qua.

9

9


Hình 1.2. Âu Thuyền Cầu Cất, phường Ngọc Châu, thành phố Hải Dương
1.2.1.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam hình thành 3 vùng chính:
- Ven sông Hồng, sông Đuống mức cao trung bình +4,00m đất pha thịt nhẹ, trung tính

ít chua, lượng thấm cao, nước ngầm ở thấp;
- Trung tâm khu vực cao trình từ +2,00m đến + 2,50m thuộc đất thịt nặng, độ chua

cao, nước ngầm thấp;
- Ven sông Luộc, sông Thái bình thấp trung bình +1,00m đến +1,20m chỗ thấp nhất

+0,50m chua vừa đến ít chua, mực nước ngầm cao.
1.2.1.3. Đặc điểm địa chất
Đặc điểm địa chất trong vùng mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộc
sụt trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng.
Hệ thống Bắc Hưng Hải nằm gọn trong ô trũng của vùng đồng bằng sông Hồng được
cấu tạo bằng các trầm tích bở rời thuộc kỷ Đệ tứ với chiều dày từ 150m ÷160m, do vậy
đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộc sụt trũng sông

10

10


Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng.
1.2.1.4. Đặc điểm đất đai thổ nhưỡng
Đất đai được hình thành do phù sa sông Hồng - Thái Bình, thành phần cơ giới của đất
từ thịt nhẹ đến thịt pha nhiễm chua và nghèo lân, chia ra thành các loại sau:
1 - Loại đất phù sa sông Hồng không được bồi màu nâu thẫm trung tính, ít chua, đây là
loại đất tốt rất thích hợp cho trồng màu và lúa cao sản.
2 - Loại đất phù sa sông Hồng không được bồi lắng trung tính ít chua glây trung bình,
loại đất này có tầng phù sa dày, thành phần cơ giới đất thịt trung bình đến thịt nặng,
loại đất này thích hợp cho cấy lúa 2 vụ.
3 - Loại đất phù sa sông Hồng có tầng loang lổ không được bồi lắng, màu đất nâu nhạt,
tầng phù sa mỏng, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, bị sét hoá mạnh, chất
hữu cơ phân huỷ chậm thường bị chua, cần được cải tạo.
Trong đó, chủ yếu là đất phù sa Glây của hệ thống sông Hồng (Phg) chiếm tỷ lệ diện
tích lớn nhất.
1.2.1.5. Đặc điểm khí hậu
Lưu vực Bắc Hưng Hải nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, tuy không giáp với biển
nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của khí hậu miền duyên hải, hàng năm chia hai mùa rõ rệt:
mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, thời tiết nóng ẩm mưa nhiều. Mùa đông lạnh, ít
mưa từ tháng 11 đến tháng 3.
1.2.1.6. Mạng lưới sông ngòi
Hệ thống Bắc Hưng Hải được bao bọc bởi 4 con sông lớn là: Sông Đuống ở phía Bắc,
Sông Luộc ở phía Nam, Sông Thái Bình ở phía Đông và Sông Hồng ở phía Tây.
Các sông nội đồng: Sông Kim Sơn, Sông Điện Biên, Sông Tây Kẻ Sặt, Sông Đình
Đào, Kênh Cái - Cự Lộc - Lộng Khê, Lộng Khê - Cầu Xe, Lộng Khê - An Thổ, Sông
Cửu An, Sông Tràng Kỹ. Các sông trên có nhiệm vụ dẫn nước tưới tiêu kết hợp đảm
bảo nhiệm vụ của hệ thống.

11

11


1.2.2. Hiện trạng dân sinh kinh tế - xã hội trong vùng nghiên cứu
1.2.2.1. Hành chính
Vùng Bắc Hưng Hải theo các quyết định phân chia địa danh hành chính bao gồm địa
giới hành chính của 4 tỉnh: toàn bộ tỉnh Hưng Yên, 7 huyện và thành phố Hải Dương,
tỉnh Hải Dương, 3 huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh và 2 quận huyện thuộc thành phố Hà
Nội. Các địa danh hành chính cụ thể bao gồm 343 xã, 34 phường với diện tích tự nhiên
214.931ha, dân số 3.001.295 người.
Bảng 1.1. Số liệu hành chính, diện tích, dân số hệ thống Bắc Hưng Hải
T
T
1
2
3
4

S
S

nh

H 1
ải 13
H
ư 4
B
ắc
H 32
à Tổ34
ng4

D
T
83
.6
92
.6
32
.5
10
.2
21
4.

D
â
1
1.
.3
83
13
(Nguồn: Theo niên giám thống kê 2016 của các tỉnh)

Vùng cấp nước của âu thuyền Cầu Cất bao gồm: Một phần huyện Cẩm Giàng, thành
phố Hải Dương, huyện Gia Lộc, một phần của huyện Tứ Kỳ.
Bảng 1.2. Số liệu hành chính, diện tích, dân số vùng cấp nước âu thuyền Cầu Cất năm
2016
T
T
1
2
3
4

S
HS ố
uố
T. 6
P 1
C
ẩG 72
ia
T 2
ứ Tổ76
ng1

D D
T â
7.1 n
2
10 13
.8
11. 31
24
17 41
.0 75
46
.3 7

(Nguồn: Theo niên giám thống kê 2016 của tỉnh Hải Dương)

1.2.2.2. Dân cư và lao động
a) Dân cư, dân tộc: Vùng nghiên cứu là các tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, dân tộc ở
đây chủ yếu là dân tộc Kinh sống định canh định cư từ đời này sang đời khác. Mật độ
2

2

dân số bình quân toàn vùng từ 1100 người/km đến 1400 người/km , trong đó thành thị
2

2

2980 - 3800 người/km , nông thôn là 1242 người/km . Tỷ lệ nam nữ trong vùng gần

12

12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×