Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động dạy học theo định phướng phát triển năng lực học sinh THPT

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ MAI PHÚC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC
TỰ NHIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU
Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Thị Kim Linh


THÁI NGUYÊN - 2019


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả khảo sát, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về những gì mà tôi cam đoan ở trên.
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019
Tác giả
Ngô Mai Phúc

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em và
các bạn. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lới cảm ơn
chân thành tới:
Ban Giám hiệu, Quý thầy cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục, phòng Đào
tạo (Bộ phận sau đại học) trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn.
Cô Hà Thị Kim Linh đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, động viên và tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Sở GD&ĐT tỉnh Lai
Châu, đội ngũ CBQL, GV của các trường THPT thành phố Lai Châu, tỉnh Lai
Châu đã tạo mọi điều kiện nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người luôn sát cánh động viên và
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Do sự hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn
không thể tránh khỏi những hạn chế và khiếm khuyết nhất định. Tôi mong nhận
được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của thầy cô và đồng nghiệp để luận văn
thêm hoàn thiện.
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019
Tác giả

Ngô Mai Phúc

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................ii
MỤC LỤC...........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................................v
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1

1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.......................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.................................................................3
4. Giả thuyết khoa học.........................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài............................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................4
8. Cấu trúc của luận văn......................................................................................5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊNTHEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.....................................6

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề......................................................................6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học.........................6
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực..........................................................................8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài.................................................................10
1.2.1. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường.....................................................10
1.2.2. Năng lực và phát triển năng lực...............................................................12
1.2.3. Hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực........................14
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực của
người học.................................................................................................15
iii


1.3. Hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên ở trường trung học
phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh........................16
1.3.1. Hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông...................................16
1.3.2. Hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở
trường trung học phổ thông.....................................................................18
1.3.3. Hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo định hướng
phát triển năng lực học sinh trung học phổ thông...................................23
1.4. Quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo định
hướng phát triển năng lực ở trường trung học phổ thông.......................27
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông.....................................27
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên
theo định hướng phát triển năng lực ở trường trung học phổ thông
.................................................................................................................28
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học các môn khoa
học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực ở trường trung học
phổ thông.................................................................................................36
1.5.1. Năng lực của cán bộ quản lý...................................................................36
1.5.2. Năng lực giáo viên giảng dạy các môn khoa học tự nhiên.................37
1.5.3. Chất lượng tuyển sinh đầu vào và đặc điểm học sinh trung học phổ thông.........38
1.5.4. Vai trò của các tổ chức: Đoàn Thanh niên, Công đoàn, Ban đại diện
cha mẹ học sinh, tổ chuyên môn trong nhà trường.................................38
1.5.5. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học..............................38
1.5.6. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương.....................................39
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG Ở
CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU.................41

iv


2.1. Khái quát tình hình giáo dục ở các trường trung học phổ thông thành
phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu...................................................................41
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo
định hướng phát triển năng lực ở các trường trung học phổ thông
thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.........................................................45
2.2.1. Tổ chức nghiên cứu thực trạng................................................................45
2.2.2. Kết quả khảo sát......................................................................................46
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực HS ở các trường THPT trên địa bàn thành
phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu...................................................................63
2.3.1. Điểm mạnh..............................................................................................63
2.3.2. Những hạn chế.........................................................................................63
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế.............................................................64
Kết luận chương 2.............................................................................................64
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ LAI
CHÂU, TỈNH LAI CHÂU.................................................................................65

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp..............................................................65
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa............................................................65
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống..........................................................65
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn..........................................................66
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.............................................................66
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo
định hướng phát triển năng lực ở các trường trung học phổ thông
thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.........................................................67

v


3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý về quản lý hoạt động dạy
học các môn khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực
.................................................................................................................67
3.2.2. Tăng cường công tác bồi dưỡng kỹ năng dạy học các môn khoa học
tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực cho giáo viên...................68
3.2.3. Lập kế hoạch hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo
định hướng phát triển năng lực................................................................71
3.2.4. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn về dạy học theo định hướng phát
triển năng lực theo hướng nghiên cứu bài học ở tổ tự nhiên...................75
3.2.5. Tăng cường các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học các môn khoa
học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực...................................77
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.................................................................80
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp...................81
3.4.1. Các bước tiến hành khảo nghiệm............................................................81
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm...............................................................................82
Kết luận chương 3.............................................................................................84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................85

1. Kết luận.........................................................................................................85
2. Khuyến nghị..................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................88
PHỤ LỤC..............................................................................................................

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL
CSVC
GV
HĐDH
HS
HTTC
KHTN
KT-ĐG
PPDH
TBDH
TCM
THPT
UBND

: Cán bộ quản lý
: Cơ sở vật chất
: Giáo viên
: Hoạt động dạy học
: Học sinh
: Hệ thống tổ chức
: Khoa học tự nhiên
: Kiểm tra - Đánh giá
: Phương pháp dạy học
: Thiết bị dạy học
: Tổ chuyên môn
: Trung học phổ thông
: Ủy ban nhân dân

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Bảng thống kê số lượng trường, lớp, HS của 04 trường
THPT qua các năm 2015 - 2018..................................................41

Bảng 2.2.

Đội ngũ CBQL của các trường THPT thành phố Lai Châu,
năm học 2017 - 2018...................................................................42

Bảng 2.3.

Số lượng, chất lượng GV của các trường THPT thành phố
Lai Châu, năm học 2017 - 2018..................................................42

Bảng 2.4.

Đặc điểm đội ngũ GV GV của các trường THPT thành phố
Lai Châu, năm học 2017 - 2018..................................................43

Bảng 2.5.

Đội ngũ giáo viên dạy các môn KHTN năm học 2017 - 2018
.....................................................................................................43

Bảng 2.6.

Chất lượng dạy học của các trường THPT thành phố Lai
Châu, năm học 2017 - 2018........................................................44

Bảng 2.7.

Tổng hợp thực trạng cơ sở vật chất năm học 2017 - 2018..........45

Bảng 2.8.

Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về mức
độ quan trọng của những năng lực chung cần phát triển cho
học sinh trung học phổ thông......................................................47

Bảng 2.9.

Thực trạng phương pháp dạy học các môn khoa học tự
nhiên theo định hướng phát triển năng lực..................................49

Bảng 2.10.

Thực trạng những năng lực của học sinh được quan tâm
phát triển thông qua tổ chức hoạt động dạy học các môn
khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực..............51

Bảng 2.11.

Thực trạng lập kế hoạch dạy học các môn khoa học tự nhiên
theo định hướng phát triển năng lực...........................................52

Bảng 2.12.

Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học các môn
khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực..............56

v


Bảng 2.13.

Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động dạy học các môn
khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực..............58

Bảng 2.14.

Thực trạng kiểm tra - đánh giá hoạt động dạy học các môn
khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển năng lực..............60

Bảng 2.15.

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy
học các môn khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển
năng lực.......................................................................................62

Bảng 3.1.

Tổng hợp đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý
hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo định
hướng phát triển năng lực ở các trường THPT thành phố Lai
Châu, tỉnh Lai Châu....................................................................82

Bảng 3.2.

Tổng hợp đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo định
hướng phát triển năng lực ở các trường THPT thành phố Lai
Châu, tỉnh Lai Châu....................................................................83

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xã hội ngày càng phát triển thì việc hình thành các kỹ năng, năng
lực để đáp ứng những yêu cầu phát trển đó càng trở nên quan trọng và cần thiết,
nó trở thành một trong những vấn đề đáng quan tâm của toàn xã hội nói chung
và trong hệ thống giáo dục nước nhà nói riêng. Trong định hướng đổi mới
chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2018 đã nêu rõ:
một trong những quan điểm nổi bật là phát triển chương trình theo định hướng
năng lực.
Giáo dục hiện đại đang chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận phát
triển năng lực; người học không chỉ biết cái gì mà quan trọng hơn là làm được
cái gì trên cơ sở hiểu biết ấy. Đổi mới HĐDH theo định hướng phát triển năng
lực HS được coi là nhiệm vụ cơ bản, quan trọng của các trường học, là tiêu chí
để đánh giá chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện. Vì vậy, quản lý HĐDH
theo định hướng phát triển năng lực ở các trường THPT sẽ quyết định việc
nâng cao chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ cung cấp tri thức, rèn luyện kỹ năng,
bồi dưỡng nhân cách, phát triển năng lực toàn diện của HS.
Bên cạnh đó, trong trường THPT, HĐDH là hoạt động cơ bản, đặc trưng
nhất, chất lượng HĐDH quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường. Trước
yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT hiện nay, quản lý HĐDH theo định
hướng phát triển năng lực HS là một yêu cầu tất yếu đối với các trường THPT.
1.2. Lai Châu là một tỉnh biên giới thuộc vùng Tây Bắc nước ta, có diện
tích lớn thứ 10/63 tỉnh, thành. Với mục tiêu tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ
về chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, tỉnh Lai Châu đã huy động sức
mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị để thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo
dục, khắc phục những bất cập trong hoạt động giáo dục và đào tạo, đặc biệt là
giáo dục vùng đặc biệt khó khăn. Nhờ đó, chất lượng giáo dục của tỉnh Lai
Châu nói chung và chất lượng giáo dục của các trường THPT thành phố Lai
1


Châu nói riêng được nâng lên, hình thành các quan điểm giáo dục hướng tới kết
quả đầu ra, lấy người học làm trung tâm, dạy học phát triển phẩm chất, năng
lực người học... Công tác quản lý và chỉ đạo dần đi vào chiều sâu, trên cơ sở áp
dụng hài hòa giữa khoa học quản lý và thực tiễn. Các trường THPT thành phố
Lai Châu đã chú trọng đổi mới nội dung chương trình, PPDH nhằm nâng cao
chất lượng học tập, rèn luyện của HS; Đổi mới hoạt động tổ chức dạy học phù
hợp với khả năng nhận thức của HS như tạo không khí lớp học nhẹ nhàng, GV
gợi mở, dẫn dắt tìm hiểu kiến thức theo lối gần gũi, dễ hiểu, khuyến khích động
viên HS yếu tự tin tham gia học tập. Thực hiện đổi mới hình thức kiểm tra đánh
giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS trong đó khuyến
khích việc sử dụng hình thức trắc nghiệm trong kiểm tra. Tuy nhiên, việc quản
lý hoạt động dạy của GV, quản lý hoạt động học của HS, quản lý các điều kiện
đảm bảo cho HĐDH vẫn còn có nhiều bất cập, chưa đáp ứng tốt yêu cầu đổi
mới GD, mục tiêu phát triển năng lực HS. Đặc biệt công tác quản lý HĐDH các
môn KHTN tại các trường THPT thành phố Lai Châu vẫn theo hướng tiếp cận
nội dung, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
như Nghị quyết 29-NQ/TW của Trung ương Đảng.
Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản
lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo định hướng phát triển
năng lực ở các trường trung học phổ thông Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai
Châu” để nghiên cứu, góp phần đề ra các biện pháp quản lý HĐDH mang tính
đồng bộ, khả thi cao.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý HĐDH các môn
KHTN theo định hướng phát triển năng lực ở các trường THPT trên địa bàn
thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu, luận văn đề xuất biện pháp quản lý HĐDH
các môn KHTN theo định hướng phát triển năng lực ở các trường THPT của
thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả

2


dạy học môn KHTN nói riêng, hiệu quả hoạt động dạy học ở các trường THPT
của TP Lai Châu nói chung.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý HĐDH ở các trường THPT theo định hướng phát triển năng lực.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐDH các môn KHTN theo định hướng phát triển năng lực ở
các trường THPT thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu, đề xuất được các biện pháp quản lý HĐDH các môn
KHTN theo định hướng phát triển năng lực khả thi, phù hợp với thực tiễn của
các trường THPT thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu sẽ góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý HĐDH theo định hướng phát
triển năng lực ở trường THPT;
5.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý HĐDH cac môn KHTN theo
định hướng phát triển năng lực ở các trường THPT thành phố Lai Châu, tỉnh
Lai Châu;
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý HĐDH các môn KHTN theo định hướng
phát triển năng lực ở các trường THPT thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học các môn KHTN theo định
hướng phát triển năng lực theo tiếp cận chức năng của nhà quản lý;
Việc khảo sát thực trạng được tiến hành ở 03 trường THPT trên địa bàn
thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu, gồm: Trường THPT Thành Phố; Trường
THPT Quyết Thắng; trường THPT chuyên Lê Quý Đôn. Đối tượng khảo sát
gồm CBQL, GV.
7. Phương pháp nghiên cứu
3


7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan, các văn
bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo của các ngành, các cấp có liên
quan. Từ đó hệ thống hóa, khái quát hóa để xây dựng cơ sở lý luận, xây dựng
các khái niệm cơ bản của đề tài. Trên cơ sở đó xây dựng các phương pháp
nghiên cứu để khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý HĐDH các môn KHTN
theo định hướng phát triển năng lực.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Mục đích điều tra: Thu thập số liệu về hoạt động quản lý và thực trạng
quản lý HĐDH các môn KHTN theo định hướng phát triển năng lực. Thăm dò
mức độ cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp đề xuất.
- Nội dung: Sử dụng các phiếu trưng cầu ý kiến nhằm tìm hiểu thực trạng
hoạt động dạy của GV, thực trạng hoạt động học của HS. Thăm dò mức độ cần
thiết và khả thi của mỗi biện pháp đề xuất và các điều kiện để thực hiện các
biện pháp đề xuất.
- Cách tiến hành: Trao đổi phỏng vấn các chuyên gia và các cán bộ có
nhiều kinh nghiệm về thực tế quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT và
các GV trực tiếp giảng dạy tại các trường THPT thành phố Lai Châu để thiết kế
bảng hỏi, điều tra thử để chỉnh sửa bảng hỏi, sau đó điều tra chính thức và xử lý
số liệu thống kê.
7.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm
Quan sát hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV trong nhà trường thông
qua việc dự giờ GV, hoạt động của các tổ trưởng chuyên môn, cùng GV phân
tích giờ dạy, thông qua hồ sơ sổ sách của nhà trường.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia

4


Tham khảo ý kiến của lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo,
các đồng chí hiệu trưởng, GV giảng dạy lâu năm, các nhà quản lý … để có
thêm thông tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu.
7.2.4. Phương pháp khảo nghiệm
Tiến hành khảo nghiệm các biện pháp đã đề xuất để khẳng định tính khoa
học, cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH theo định hướng phát
triển năng lực HS trường THPT.
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
Tiến hành nghiên cứu kế hoạch bài dạy của giáo viên và kết quả học tập
của học sinh.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
Thực hiện bằng một số thuật toán của toán học thống kê áp dụng trong
nghiên cứu giáo dục. PP này được sử dụng với mục đích định lượng các kết quả
điều tra, nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy của PP điều tra, trên cơ
sở đó rút ra nhận xét khoa học mang tính khái quát.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục
luận văn có cấu trúc 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐDH các môn KHTN theo định
hướng phát triển năng lực ở trường THPT.
- Chương 2: Thực trạng quản lý HĐDH theo định hướng phát triển năng
lực ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
- Chương 3: Biện pháp quản lý HĐDH theo định hướng phát triển năng
lực ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN
KHOA HỌC TỰ NHIÊNTHEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học
Ngay từ thời cổ đại, tư tưởng về dạy học và quản lý dạy học đã được thể
hiện trong những quan điểm của nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục.
Theo J.A. Cômenxki (1592-1670), cốt lõi của quá trình đào tạo là không
“áp đặt”, không “cưỡng bức” người học. Công việc của người thầy giáo là tổ
chức, điều khiển, điều chỉnh, gợi mở, dẫn dắt hoạt động của người học. Bằng
cách ấy, HS sẽ tích cực, tự giác trong việc lĩnh hội các tri thức. Ông khẳng
định: “Thầy dạy ít hơn, nhưng học sinh học được nhiều hơn… để trong trường
học không có tiếng kêu la, không có cảm giác sợ và sự lao động bỏ ra một cách
vô ích mà chỉ có niềm vui và sự hi vọng đầy thành tích…”. Quan điểm này của
J.A. Cômenxki cho thấy: Ông luôn nhấn mạnh đặc biệt tới tầm quan trọng của
PPDH tích cực. GV lên lớp không phải cứ nói thao thao bất tuyệt, truyền thụ
càng nhiều nguồn tri thức cho HS là càng tốt mà quan trọng là người học có
tích cực, chủ động, sáng tạo và hứng thú với bài học không [19].
Từ những năm gần giữa thế kỉ XX, John Dewey (1859-1952) - nhà giáo
dục nhà triết học, tâm lý học và nhà cải cách giáo dục người Mỹ đề ra tư tưởng:
dạy học là giao việc cho học sinh “làm” chứ không phải giao vấn đề cho học
sinh “học”; còn Tsunesaburo Makiguchi (1871-1944) - nhà cải cách giáo dục
nổi tiếng của Nhật Bản cũng cho rằng: truyền đạt tri thức - không phải và
không bao giờ là mục đích của giáo dục. Mục đích của giáo dục là hướng dẫn
quá trình học tập và đặt trách nhiệm học tập vào trong tay mỗi học sinh. Giáo
dục được xem như là quá trình giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động nhận
thức để “tự phát triển”. Vì thế, một trong những mối quan tâm hàng đầu của ông
là đào tạo những giáo viên có thể làm những người hướng dẫn có hiệu quả cho
6


học sinh khi học tập chứ không phải là những người truyền thụ "những mảnh tri
thức chết". Ông cảnh báo: "người thầy phải thôi nhồi nhét tri thức cho học sinh
và phải hướng dẫn họ tự nỗ lực khai tâm cho mình". Người thầy phải tự quyết
định xem mình có phải là người chuyên tổ chức việc truyền đạt tri thức hay là
người thức tỉnh mỗi sự quan tâm và sự tò mò của bản thân học sinh. Người thầy
quyết định như thế nào về vấn đề này - Tsunesaburo Makiguchi quả quyết - đó sẽ
là "tác nhân quan trọng nhất" trong cải cách giáo dục, và hơn thế nữa, trong công
cuộc thay đổi toàn bộ quan niệm và phương pháp giáo dục [42].
Ở Việt Nam, các vấn đề có liên quan đến Quản lý HĐDH, PPDH cũng
rất được quan tâm, đặc biệt sau năm 1986 (được coi là mốc của đổi mới tư
duy). Nhiều tác giả có các công trình nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm
Minh Hạc, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Trần Kiều, Nguyễn Hữu Chí, và một
số các nhà giáo giàu kinh nghiệm cũng quan tâm đến vấn đề quản lý HĐDH,
PPDH và phát triển lý luận dạy học chung vào thực tiễn dạy học ở Việt Nam:
Văn Như Cương, Tôn Thân.
Về quản lý đổi mới PPDH và quản lý chất lượng, hiệu quả dạy học phải
kể đến các công trình nghiên cứu của: Quách Tuấn Ngọc, Trần Kiểm, Trần
Kiều, Trần Bá Hoành, ... luôn lấy người học làm trung tâm với ý tưởng cốt lõi
là người học phải tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập. Quan
điểm này hoàn toàn phù hợp với tinh thần nghị quyết TW 4 khoá VIII về GDĐT. Nghị quyết yêu cầu: “Đổi mới mạnh mẽ PPGD, khắc phục lối truyền thụ
một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học”.
Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ, sự bùng nổ thông tin khoa học và công nghệ,
những tư tưởng trên không những vẫn giữ nguyên giá trị của nó mà còn được
tiếp tục kế thừa và phát triển.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học theo định
hướng phát triển năng lực
Vấn đề DH theo hướng phát triển năng lực người học được quan tâm và
phát triển từ những năm 50 của thế kỷ XX. Đến những năm 70 của thế kỷ XX,
7


các nước XHCN có nhiều công trình nghiên cứu năng lực nghề nghiệp cho
người học trong việc tổ chức HĐDH trong các nhà trường.
Trong tác phẩm “Lý luận DH của nhà trường phổ thông trung học” năm
1982 của tác giả M.I.Macmutov, M.N.X.katkin, V.Okon đã nêu một số nét đặc
trưng của của hoạt động sáng tạo phát triển năng lực: khả năng tư duy độc lập,
chuyển kiến thức vào các tình huống mới để vận dụng giải quyết; xây dựng
được cách giải quyết mới khác với cách giải đã biết và không phải là tổ hợp các
cách giải đã biết [21].
Trong tác phẩm “Khoa học sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát
triển các năng lực ở nhà trường”, Xavier Roegiers cho rằng: ngoài khía cạnh
kiến thức đơn thuần, nhà trường trước hết phải tập trung cố gắng dạy cho HS sử
dụng kiến thức của mình vào các tình huống có ý nghĩa đối với HS, hay nói
cách khác nhà trường cần phát triển những năng lực ở HS [40].
Các nước phương Tây vào cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI phát triển
nhiều công trình nghiên cứu về tư duy sáng tạo trong HS THPT như triển khai
các cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật, thi sáng tạo Robot…
Ở Châu Á-Thái Bình Dương, vấn đề phát triển năng lực người học gắn
với các hoạt động trải nghiệm thực tiễn được nhiều quốc gia quan tâm và đã có
nhiều công trình khoa học nghiên cứu chuyên sâu. Điển hình như tiến sĩ giáo
dục học Raija (người Ấn Độ) trong cuốn: “Nền GD cho thế kỷ XXI, những
triển vọng của Châu Á Thái Bình Dương” đã khẳng định trong tổ chức DH phải
xác định những giá trị và kỹ năng mong muốn mà mục đích của quá trình
truyền đạt tri thức cần phát triển. HS phải rèn cho HS năng lực phán đoán, suy
luận, giải quyết vấn đề, kỹ năng hợp tác làm việc, làm việc trong một tổ chức,
có sáng kiến...[34].
Ở nước ta, ngay những ngày đầu của nền giáo dục cách mạng Việt Nam,
trong thư gửi cho HS nhân ngày khai trường, Bác Hồ đã viết: “…từ giờ phút
này trở đi, các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam
(…) một nền giáo dục làm phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của các
em…’’. Nội dung bức thư như là một định hướng cho sự phát triển của PPDH.

8


Trong những năm gần đây, đứng trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục và đào
tạo nói chung và đổi mới PPDH nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu trong đó có
những nhà giáo dục học, tâm lí học đã đi sâu nghiên cứu vấn đề đổi mới nội
dung dạy học theo hướng nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với thực tiễn
sản xuất và đời sống, vấn đề lấy HS làm trung tâm trong HĐDH. Có thể kể đến
một số công trình nghiên cứu như: Tài liệu “Cơ sở của khoa học quản lý giáo
dục” của tác giả Nguyễn Minh Đạo; tài liệu “Những khái niệm cơ bản về quản
lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Ngọc Quang; tài liệu “Quản lý, quản lý giáo
dục tiếp cận từ những mô hình” của tác giả Đặng Quốc Bảo là những tài liệu
mà trong đó trình bày về khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý giáo
dục được tiếp cận từ những mô hình, trong đó có đề cập đến dạy học theo định
hướng phát triển năng lực.
Các tác giả như: Phạm Viết Vượng, Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Ngữ, Đặng
Vũ Hoạt… cũng có các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học nói
chung và dạy học theo hướng phát huy năng lực người học.
Nhìn chung vấn đề quản lý HĐDH theo định hướng phát triển năng lực
chủ yếu được nghiên cứu dưới dạng các chuyên đề, các hội thảo và hướng dẫn.
Có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu dạy học theo hướng tiếp cận năng lực áp
dụng cho các môn học cụ thể như Toán, Ngữ văn, hoặc áp dụng cho các đơn vị
cụ thể như Trung tâm Giáo dục thường xuyên hoặc ở một địa phương nào đó.
Một số nghiên cứu trong các luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục, Thạc sĩ
giáo dục học cũng đã đề cập đến công tác quản lý chuyên môn, quản lý HĐDH
trong các nhà trường phổ thông, các địa phương cụ thể. Những đề tài này đã
nêu ra được cơ sở lý luận của việc quản lý chuyên môn và đề xuất được một số
biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở
một số cơ sở giáo dục áp dụng cho cơ sở đó và những kinh nghiệm quý báu.
Tuy nhiên ở một cơ sở giáo dục cụ thể, trong một bối cảnh cụ thể, ngoài
những điểm chung còn mang tính đặc thù nên cần phải có những biện pháp cụ
thể, riêng và áp dụng các biện pháp một cách linh hoạt, hài hoà thì việc quản lý

9


hoạt động dạy học mới có thể thu được hiệu quả cao. Tại các trường THPT
thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu chưa có công trình nghiên cứu về quản lý
HĐDH các môn KHTN theo định hướng phát triển năng lực.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, khái niệm
quản lý đó được các nhà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theo
những cách tiếp cận khác nhau.
Frederik Taylor (1856 - 1915), được coi là “Cha đẻ của thuyết quản lý
khoa học”, là một trong những người mở ra “Kỷ nguyên vàng” trong quản lý đã
thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là:“Mỗi loại công việc dù nhỏ
nhất đều phải chuyên môn hoá và đều phải quản lý chặt chẽ”. Ông cho rằng
quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như
thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất [18].
Các Mác nhận định “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn thì ít nhiều cùng đến một sự chỉ
đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của
những khách quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều
khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [18].
Như vậy Các Mác đã lột tả được bản chất quản lý là một hoạt động lao
động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của
loài người.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là
khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [29].

10


Nhấn mạnh đến tính mục tiêu trong định nghĩa quản lý, theo tác giả Hà
Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình
có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm
đạt được mục tiêu nhất định" [28].
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác động có định hướng, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận
hành tổ chức, nhằm đạt được mục đích nhất định" [23].
Từ nhiều quan niệm trên, tuy khác nhau về cách diễn đạt song khái niệm
quản lý có thể phát biểu khái quát: Quản lý là hệ thống tác động có định hướng,
có chủ đích, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng
quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối
tượng quản lý để đạt được mục tiêu của quản lý trong một môi trường luôn biến
động. Hay nói cách khác: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức
bằng việc thực hiện các chức năng quản lý. Quản lý gồm bốn chức năng: Lập
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng được
biểu đạt một cách rất đa dạng tùy theo những phương diện nghiên cứu và tiếp
cận của nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục. Điều này được thể hiện bới một số
quan niệm về quản lý giáo dục sau:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có
mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ
thống vận hành theo đường lối nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính chất của
nhà trường XHCN điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ
thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến bộ trạng thái về chất.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là
điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ theo
yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục
thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi
11


người. Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục
quốc dân” [9].
Theo MI.Kôndacôp: Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức
cán bộ kế hoạch hóa, tài chính, cùng mục tiêu nhằm đảm bảo vận hành bình
thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và mở
rộng hệ thống cả về mặt chất lượng lẫn số lượng.
Từ những định nghĩa trên có thể diễn đạt một cách khái quát như sau:
Quản lý giáo dục là sự tác động có chủ đích, có căn cứ khoa học, hợp quy luật
và phù hợp các điều kiện khách quan…của chủ thể quản lý tới đối tượng quản
lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động
của tổ chức, hệ thống giáo dục đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra với
chất lượng, hiệu quả cao nhất.
1.2.2. Năng lực và phát triển năng lực
1.2.2.1. Năng lực
Xuất phát từ những cách tiếp cận khác nhau, khái niệm năng lực được
hiểu theo nhiều nghĩa:
Theo tiếp cận hành vi thì năng lực là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được
hình thành trên cơ sở lắp ghép những mảng kiến thức và kỹ năng cụ thể.
Theo tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998): "Năng lực
là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu
đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết
quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy" [38].
Một cách khái quát, có thể hiểu năng lực là tổng hợp các kiến thức, kỹ
năng, thái độ của một con người để thực hiện thành công và đạt kết quả một
nhiệm vụ hoặc một hoạt động nào đó.
Phân loại năng lực: theo tác giả Nguyễn Văn Tuấn, Đại học Sư phạm
Thành phố Hồ Chí Minh thì năng lực phân làm 2 loại: Năng lực chung và Năng
lực chuyên biệt.
12


Năng lực chung: là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền
tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động. Một số năng
lực cốt lõi của HS THPT: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
sáng tạo, năng lực tự QL, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
CNTT và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
Năng lực chuyên biệt: Là những năng lực được hình thành và phát triển
trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các
loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết
cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt
động như Toán học, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể thao, Địa lí,… Một số ví dụ về
năng lực chuyên biệt của HS thông qua môn toán: năng lực khái quát hóa, tổng
hợp hóa, tương tự hóa, vẽ hình, tính toán [37].
1.2.2.2. Năng lực học sinh
Năng lực của HS là khả năng làm chủ hệ thống kiến thức, kĩ năng thái
độ, ... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào
thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra
cho chính các em trong cuộc sống.
Ba dấu hiệu quan trọng cần lưu ý về năng lực của HS:
- Năng lực không chỉ là khả năng tái hiện tri thức, thông hiểu tri thức, kĩ
năng học được..., mà quan trọng là khả năng hành động ứng dụng/vận dụng tri
thức, kĩ năng học được để giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực không chỉ là vốn kiến thức, kĩ năng, thái độ sống phù hợp với
lứa tuổi mà còn là sự kết hợp hài hòa của cả ba yếu tố này, thể hiện ở khả năng
hành động hiệu quả, muốn hành động và sẵn sàng hành động đạt mục đích đề ra.
- Năng lực được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ học tập ở trong lớp học và ở ngoài lớp học. Nhà trường là môi trường
giáo dục chính thống giúp HS hình thành những năng lực chung, năng lực
chuyên biệt phù hợp với lứa tuổi nhưng đó không phải là nơi duy nhất. Những
13


môi trường khác như gia đình, cộng đồng,.. cùng góp phần bổ sung và hoàn
thiện các năng lực của các em.
1.2.2.3. Phát triển năng lực
Theo Ủy ban Chuyên gia về Hành chính công của Liên Hợp quốc cho
rằng: “Phát triển năng lực là quá trình mà các cá nhân, tổ chức, thể chế và xã
hội phát triển khả năng để thực hiện các chức năng, giải quyết các vấn đề, đặt
ra và đạt được các mục tiêu” [16].
Nó được thể hiện ở ba cấp độ: cá nhân, tổ chức và xã hội. Ở cấp độ cá
nhân, phát triển năng lực liên quan đến việc thiết lập các điều kiện theo đó con
người có thể tham gia vào một quá trình liên tục học hỏi và thích nghi với thay
đổi - xây dựng trên nền tảng kiến thức, kỹ năng hiện có và tăng cường, sử dụng
chúng trong những hướng đi mới [16] .
1.2.3. Hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Dạy học được hiểu là một bộ phận của quá trình giáo dục (theo nghĩa
rộng), là quá trình tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm giúp cho
người học lĩnh hội những tri thức khoa học, kỹ năng hoạt động nhận thức và
thực tiễn, phát triển các năng lực hoạt động sáng tạo, trên cơ sở đó hình thành
thế giới quan khoa học và các phẩm chất nhân cách của người học theo mục
đích giáo dục [36].
Nói cách khác, dạy học là quá trình tổ chức, điều khiển và hướng dẫn của
GV nhằm giúp HS chủ động nắm vững kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo,
phát triển trí tuệ và thái độ tích cực theo mục tiêu giáo dục.
Chức năng trội của dạy học là hình thành kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và
phát triển tư duy, trí tuệ cho HS.
Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện
chứng: Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS. Trong đó dưới sự lãnh
đạo, tổ chức, điều khiển của GV, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×