Tải bản đầy đủ

Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng tiến triển

LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Hoàng Mạnh Tuấn
Lớp: 23QLXD12
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng.
Đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty cổ phần
xây dựng Tiến Triển”.
Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tự tôi tìm tòi và nghiên cứu. Các thông tin, số
liệu, tài liệu trích dẫn trong luận văn có cơ sở rõ ràng và trung thực.
Nam Định, ngày … tháng … năm 2016
Tác giả

Hoàng Mạnh Tuấn

i


LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và nghiên cứu, được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình gia đình
thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành được luận văn Thạc sĩ chuyên ngành
Quản lý xây dựng với đề tài: “Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty

cổ phần xây dựng Tiến Triển”.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Đinh Tuấn Hải đã trực tiếp hướng
dẫn, đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Nhân đây tôi
xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây
dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học
trường Đại học Thủy Lợi đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian
học vừa qua.
Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn chân thành tới Lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Công
ty cổ phần xây dựng Tiến Triển cùng người thân và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong quá trình thu thập tài liệu để hoàn thiện luận văn này.
Các kết quả đạt được trong luận văn là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như
thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công công trình
xây dựng. Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có
hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được những lời
chỉ bảo và góp ý của bạn bè, thầy, cô giáo và đồng nghiệp.
Nam Định, ngày … tháng … năm 2016
Tác giả

Hoàng Mạnh Tuấn

ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. ...............................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. ............................................................2
6. Kết quả dự kiến đạt được. .......................................................................................2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG TẠI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ............................................ 3
1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng. ........................................................................3
1.1.1 Khái niệm chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng. ..................3
1.1.2 Khái niệm và vai trò của quản lý chất lượng. ................................................8
1.2 Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng......................................14
1.2.1 Công trình xây dựng và quy trình xây dựng một công trình. ......................14
1.2.2 Khái niệm chất lượng công trình xây dựng. ................................................16
1.2.3 Quản lý chất lượng công trình xây dựng. ....................................................18
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng công trình xây dựng. ..............................24
1.3.1 Những thành tựu về chất lượng công trình xây dựng ở nước ta. .................24
1.3.2 Những bất cập về vấn đề chất lượng công trình xây dựng hiện nay. ..........25
1.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây
dựng. .....................................................................................................................25
1.3.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng công trình xây dựng với công ty.....26

3


1.4 Một số công tác chính nhằm nâng cao chất lượng thi công công trình. .............26
1.4.1 Công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình...............................26
1.4.2 Công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình. .......................27
1.4.3 Công tác quản lý an toàn lao động và môi trường trên công trường xây
dựng. .....................................................................................................................27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................................. 30
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG................ 31
2.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi
công. ..........................................................................................................................31
2.2 Các yếu tố tạo nên chất lượng công trình trong giai đoạn thi công. ...................32
2.2.1 Yếu tố năng lực nhân sự............................................................................32
2.2.2 Yếu tố vật tư. .............................................................................................34
2.2.3 Yếu tố máy móc thiết bị. ...........................................................................35
2.2.4 Yếu tố giải pháp thi công. .........................................................................36
2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng
công trình...................................................................................................................37
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý con người. ......................................................37
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý kỹ thuật thi công. ...........................................38
2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý chất lượng máy móc, thiết bị. ........................38
2.3.4 Chỉ tiêu đánh giá về quản lý vật tư. .............................................................38
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng................38
2.4.1 Nhóm nhân tố khách quan. ..........................................................................38
2.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan. ..............................................................................39
4


2.5 Các yếu tố đảm bảo cho chất lượng công trình trong giai đoạn thi công công
trình. ..........................................................................................................................41
2.5.1 Các yếu tố chung..........................................................................................41
2.5.2 Những yếu tố chính cần được quan tâm trong thi công xây dựng công trình,
cụ thể là với công trình đê điều.............................................................................45
2.6

Các yêu cầu đảm bảo chất lượng công trình....................................................57

2.6.1 Yêu cầu về kiểm soát vật tư.........................................................................57
2.6.2 Yêu cầu về kiểm soát máy móc, thiết bị thi công. .......................................59
2.6.3 Yêu cầu về quản lý chất lượng kỹ thuật thi công. .......................................60
2.6.4 Một số yêu cầu khác. ...................................................................................62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.................................................................................. 63
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CPXD TIẾN
TRIỂN. ............................................................................................................... 64
3.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển. .........................................64
3.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển. ...................................64
3.1.2 Vốn điều lệ. ..................................................................................................64
3.1.3 Tổ chức. .......................................................................................................64
3.1.4 Các ngành nghề kinh doanh.........................................................................66
3.1.5 Chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008. ........67
3.1.6 Các đơn vị thành viên. .................................................................................69
3.1.7 Hồ sơ kinh nghiệm.......................................................................................79
3.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình tại công ty Cổ phần xây dựng
Tiến Triển. .................................................................................................................80

5


3.2.1 Công tác đấu thầu.........................................................................................80
3.2.2 Công tác chỉ đạo thi công. ...........................................................................80
3.2.3 Công tác đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị và dụng cụ sản xuất. ..............82
3.3 Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của công
ty................................................................................................................................83
3.4 Một số đề xuất nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây
dựng tại công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển. ........................................................85
3.4.1 Xây dựng hoàn thiện, thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2008. ............................................................................................................85
3.4.2 Tăng cường công tác tuyển dụng và đào tạo về quản lý chất lượng cho công
ty............................................................................................................................85
3.4.3 Thực hiện tốt nguyên tắc “Định hướng khách hàng”. .................................86
3.4.4 Quán triệt nguyên tắc “Làm đúng ngay từ đầu”. .........................................88
3.4.5 Tăng cường các hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến. .................89
3.4.6 Tăng cường công tác trao đổi thông tin nội bộ giữa các bộ phận, các đội thi
công xây dựng.......................................................................................................90
3.4.7 Tăng cường công tác đầu tư có chiều sâu vào máy móc thiết bị, công nghệ.
...............................................................................................................................91

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.................................................................................. 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. ......................................................................... 94
1. Kết luận. ................................................................................................................94
2. Một số kiến nghị....................................................................................................95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................... 97

6


DANH MỤC HÌNH VẼ, HÌNH ẢNH.

Hình 1.1: Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng công trình xây dựng.
.....18
Hình 1.2: Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
công trình............................................................................................................. 22
Hình 2.1: Kè mái đê biển Huyện Hải Hậu - Tỉnh Nam Định bằng tấm lát mái bê
tông đúc sẵn......................................................................................................... 46
Hình 2.2: Kè mái đê biển Huyện Hải Hậu – Tỉnh Nam Định bằng đá xếp khan
trong khung bê tông............................................................................................. 47
Hình 2.3: Cống Hải Lý - Huyện Hải Hậu – Tỉnh Nam Định.............................. 47
Hình 2.4: Điếm canh đê cống Càn - Huyện Kim Sơn - Tỉnh Ninh Bình............ 48
Hình 3.1: Chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng
ISO 9001:2008............................................................................................ . 68

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Cơ cấu cán bộ theo năng lực trong công ty. ....................................... 66
Bảng 3.2: Hồ sơ kinh nghiệm.............................................................................. 79

8


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CĐT

: Chủ đầu tư

CP

: Chính phủ

CLCT

: Chất lượng công trình

CLCTXD

: Chất lượng công trình xây dựng



: Nghị định



: Quyết định

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TVGS

: Tư vấn giám sát

VLXD

: Vật liệu xây dựng

CPXD

: Cổ phần xây dựng

9


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
- Đất nước ta đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đời sống kinh tế người dân
ngày càng cải thiện, nền kinh tế phát triển. Cùng với sự phát triển và nâng cao không
ngừng của các ngành kinh tế là sự mọc lên của các công trình xây dựng công nghiệp
và dân dụng nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Từ đó các
công ty xây dựng ngày càng tăng và thu hút cả các công ty xây dựng nước ngoài tham
gia. Chính vì vậy, để cạnh tranh đòi hỏi các công ty không thể bỏ qua yếu tố “chất
lượng” - mang tính quyết định (QĐ) hàng đầu đến sự sống còn của công ty.
- Trên thực tế, tất cả các sản phẩm hàng hóa đều có chung một mục tiêu hướng tới là
phải đạt chất lượng, và sản phẩm công trình xây dựng cũng không ngoại lệ. Để thu hút
khách hàng, các công ty phải có những sản phẩm có chất lượng với chi phí hợp lý. Vì
vậy, mỗi công ty xây dựng riêng cho mình quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất
lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và cạnh tranh với các
công ty khác. Tuy nhiên, vì mục tiêu lợi nhuận hoặc thiếu kiến thức quản lý mà một số
công ty xây dựng ở Việt Nam đã bỏ quên yếu tố chất lượng. Các công trình kém chất
lượng làm thiệt hại không chỉ về kinh tế mà còn cả tính mạng đã và đang gây nên
nhiều bức xúc trong dư luận.
- Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến một công trình không đạt chất lượng, và công tác
thi công có thể coi là một trong những nguyên nhân đầu tiên ảnh hưởng đến chất lượng
của một công trình. Để công tác thi công đạt chất lượng như mong muốn không thể
dưạ vào yếu tố cá nhân nào mà phải có kế hoạch, có quy trình quản lý và kiểm soát.
Nhưng trên thực tế, quá trình quản lý chất lượng và hiệu quả quản lý rất hạn chế và
gặp nhiều khó khăn. Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau,
nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chất
lượng chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ
dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế.
- Tại công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển vẫn còn một số tồn tại trong công tác quản
lý chất lượng công trình xây dựng. Vì vậy đề tài “Nâng cao chất lượng công trình xây
dựng tại công ty cổ phần xây dựng Tiến Triển” mang tích cấp thiết.

1


2. Mục tiêu nghiên cứu.
a. Đánh giá thực trạng chất lượng công trình xây dựng (CLCTXD) tại công ty CPXD
Tiến Triển.
b. Đề xuất một số giải pháp nâng cao CLCTXD tại công ty CPXD Tiến Triển.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
a. Ý nghĩa khoa học:
- Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận về CLCTXD tại các công ty cổ phần xây dựng.
- Vấn đề và giải pháp nâng cao CLCTXD.
b. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề xuất, đóng góp thiết thực
cho tiến trình nâng cao CLCTXD tại công ty CPXD Tiến Triển.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: “Nâng cao chất lượng công trình xây dựng tại công ty
CPXD Tiến Triển”.
Phạm vi nghiên cứu: các công trình xây dựng tại công ty CPXD Tiến Triển đã và
đang thực hiện.
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
- Tiếp cận và ứng dụng các Nghị định (NĐ), Thông tư, Luật xây dựng của nhà nước.
- Tiếp cận mô hình quản lý thông qua sách báo và internet.
- Tiếp cận các thông tin dự án.
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin.
- Phương pháp thống kê số liệu.
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
6. Kết quả dự kiến đạt được.
Đưa ra được một số giải pháp nâng cao CLCTXD tại công ty CPXD Tiến Triển.

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG TẠI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng.
1.1.1 Khái niệm chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng.
1.1.1.1 Quan niệm về chất lượng.
- Quan niệm về chất lượng được nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau.
+ Nếu xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất của bản
thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác
định phù hợp với công dụng của nó.
+ Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản
phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định
trước.
+ Xuất phát từ phía thị trường: Từ phía khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp với mục
đích sử dụng của khách hàng.
+ Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích thu được
từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó.
+ Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà mang lại
lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị
trường.
- Quan niệm của tổ chức tiêu chuẩn chất lượng của nhà nước Liên Xô (GOCT: 1546779*): “Chất lượng sản phẩm là tổng thể những thuộc tính của nó quy định tính thích
hợp sử dụng của sản phẩm để thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với công dụng của
nó”.
- Quan niệm của tổ chức tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế ISO: “Chất lượng là tổng thể
các chỉ tiêu, những đặc trưng của nó thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những
điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà người tiêu
dùng mong muốn”.
3


- Hay: Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu
cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn. [1]
- Cho tới nay quan niệm chất lượng sản phẩm tiếp tục được mở rộng hơn nữa: “Chất
lượng là sự kết hợp giữa các đặc tính của sản phẩm thỏa mãn những nhu cầu của khách
hàng trong giới hạn chi phí nhất định. Trong thực tế ta thấy rằng các doanh nghiệp
không theo đuổi chất lượng cao với bất cứ giá nào mà luôn đặt nó trong một giới hạn
về công nghệ, kinh tế, xã hội”.
1.1.1.2 Các thuộc tính của chất lượng.
- Chất lượng bao gồm 9 thuộc tính:
+ Thuộc tính kỹ thuật: Nó phản ánh công dụng chức năng của sản phẩm hàng hóa dịch
vụ. Các thuộc tính này xác định chức năng tác dụng chủ yếu và nó được quy định bởi
các chỉ tiêu như kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo, các đặc tính về cơ lý hóa.
+ Thuộc tính về tuổi thọ: đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm có giữ
được khả năng làm việc bình thường hay không trong một điều kiện thực hiện nghiêm
túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo qui định thiết kế. Tuổi thọ của sản phẩm là cơ sở
quan trọng giúp cho khách hàng QĐ lựa chọn mua hàng, làm tăng uy tín của sản phẩm
và làm cho sản phẩm đó có khả năng cạnh tranh cao hơn.
+ Độ tin cậy: Đây được coi là một yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất lượng của sản
phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây chính là cơ sở cho các doanh nghiệp có khả năng duy trì
và phát triển sản phẩm của mình.
+ Độ an toàn: Những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm hàng hóa là
những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đậc biệt là những chỉ tiêu an toàn tới sức khỏe của
khách hàng là yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi sản phẩm với điều kiện tiêu dùng
hiện nay.
+ Mức độ gây ô nhiễm: cũng giống như độ an toàn và nó được coi như là một yêu cầu
bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường.
+ Tính tiện dụng: Phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, dễ vận chuyển, bảo quản và
sử dụng, đồng thời có khả năng thay thế khi những bộ phận bị hỏng hóc.

4


+ Tính kinh tế: Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những sản phẩm mà khi sử dụng
có tiêu hao nhiên liệu và năng lượng. Tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng ngày nay đã
trở thành một trong những yếu tố phản ánh chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trường.
+ Tính thẩm mỹ: Nó là đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, kiểu
dáng. Hay nói cách khác những sản phẩm ngày nay phải đảm bảo sự hoàn thiện về
kích thước, kiểu dáng và tính cân đối.
+ Tính vô hình: Ngoài những thuộc tính hữu hình ra thì chất lượng còn có những thuộc
tính vô hình khác và những thuộc tính này lại có ý nghĩa quan trọng đối với khách
hàng khi đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây là căn cứ tạo ra sự khác
biệt, thể hiện tính chuyên nghiệp.
1.1.1.3 Các yêu cầu và đặc điểm của chất lượng.
- Các yêu cầu của chất lượng:
+ Chất lượng phải chính là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động với các
yếu tố kỹ thuật, kinh tế và các yếu tố văn hóa xã hội (bởi chất lượng là sự kết hợp
nhuần nhuyễn của bốn yếu tố);
+ Chất lượng phải phản ánh được khả năng đáp ứng được các yêu cầu về chức năng kỹ
thuật, phải phản ánh giá trị sử dụng mà sản phẩm có thể đạt được;
+ Các thuộc tính chất lượng phải là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều bộ phận
hợp thành. Chất lượng không chỉ phản ánh trình độ kỹ thuật của sản phẩm, mà còn
phản ánh trình độ, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước, mỗi khu vực trong
từng thời kỳ;
+ Chất lượng được hình thành trong tất cả mọi hoạt động, mọi quá trình. Vì vậy, phải
xem xét nó một cách chặt chẽ giữa các quá trình trước, trong và sau sản xuất;
+ Chất lượng cần phải được xem xét chặt chẽ giữa các yếu tố tác động trực tiếp, gián
tiếp, bên trong và bên ngoài.
- Đặc điểm của chất lượng:

5


+ Chất lượng ở đây là một phạm trù kinh tế kỹ thuật và xã hội;
+ Chất lượng có tính tương đối và thay đổi theo thời gian, không gian;
+ Chất lượng sản phẩm tùy thuộc vào từng loại thị trường cụ thể. Nó có thể được đánh
giá cao ở thị trường này, nhưng không được đánh giá cao ở thị trường khác, có thể phù
hợp với đối tượng này, nhưng không phù hợp với đối tượng khác;
+ Chất lượng có thể được đo lường và đánh giá thông qua các tiêu chuẩn cụ thể;
+ Chất lượng phải được đánh giá và đo lường thông qua các tiêu chuẩn cụ thể;
+ Chất lượng phải được đánh giá trên cả hai mặt khách quan và chủ quan. Tính chủ
quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự phù hợp hay còn gọi là chất lượng thiết
kế. Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự tuân thủ thiết kế;
+ Chất lượng chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng cụ thể, không có chất
lượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu dùng cụ thể.
1.1.1.4 Vai trò của chất lượng.
- Chất lượng sẽ tạo ra sức hấp dẫn, thu hút khách hàng và tạo nên lợi thế cạnh tranh
của doanh nghiệp.
- Chất lượng giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín, hình ảnh và danh tiếng của mình nhờ
đó nó có tác động rất lớn tới QĐ lựa chọn mua hàng của khách hàng.
- Chất lượng là cơ sở cho việc duy trì và mở rộng thị trường, tạo sự phát triển lâu dài
và bền vững cho các doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng có nghĩa tương đương với việc nâng cao năng suất lao động,
giảm thiểu chi phí, đồng thời làm giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môi trường.
- Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng là cơ sở quan trọng cho việc giao lưu
trao đổi thương mại và hội nhập quốc tế.
1.1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nhưng ta có thể chia thành hai
nhóm yếu tố chủ yếu. Đó là nhóm yếu tố bên ngoài và nhóm yếu tố bên trong.
6


* Nhóm yếu tố bên ngoài:
- Nhu cầu của nền kinh tế: Ở bất cứ trình độ nào, với mục đích sử dụng gì, chất lượng
sản phẩm bao giờ cũng bị chi phối, ràng buộc bởi hoàn cảnh, điều kiện nhu cầu nhất
định của nền kinh tế;
- Nhu cầu của thị trường: là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lượng. Trước
khi tiến hành thiết kế, sản xuất sản phẩm, cần phải tiến hành nghiêm túc, thận trọng
công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích môi trường kinh tế - xã hội,
nắm bắt chính xác các yêu cầu chất lượng cụ thể của khách hàng cũng như những thói
quen tiêu dùng, phong tục tập quán, văn hóa lối sống, khả năng thanh toán của khách
hàng… để có đối sách đúng đắn;
- Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất: đảm bảo chất lượng luôn là vấn đề nội tại của bản
thân nền sản xuất xã hội nhưng việc nâng cao chất lượng không thể vượt ra ngoài khả
năng cho phép của nền kinh tế;
- Chính sách kinh tế: hướng đầu tư, hướng phát triển loại sản phẩm nào đó cũng như
mức thỏa mãn các loại nhu cầu được thể hiện trong các chính sách kinh tế có tầm quan
trọng đặc biệt ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.
- Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật: Trong thời đại ngày nay, trình độ chất lượng
của bất cứ sản phẩm nào cũng gắn liền và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Hướng
chính của việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ hiện nay là:
+ Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế;
+ Cải tiến hay đổi mới công nghệ;
+ Cải tiến sản phẩm cũ và chế tạo sản phẩm mới.
- Hiệu lực của cơ chế quản lý: Có thể nói rằng khả năng cải tiến, nâng cao chất lượng
sản phẩm của mỗi tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế quản lý của mỗi nước. Hiệu
lực quản lý nhà nước là đòn bẩy quan trọng trong việc quản lý chất lượng sản phẩm,
đảm bảo cho sự phát triển ổn định của sản xuất, đảm bảo uy tín và quyền lợi của nhà

7


sản xuất và người tiêu dùng. Mặt khác, nó còn góp phần tạo tính tự chủ, độc lập, sáng
tạo trong cải tiến chất lượng sản phẩm của các tổ chức, hình thành môi trường thuận
lợi cho việc huy động các nguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu ứng dụng những
phương pháp quản lý chất lượng hiện đại.
* Nhóm yếu tố bên trong tổ chức.
Trong phạm vi một tổ chức thì có 4 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
( được biểu thị bằng quy tắc 4 M), đó là:
- Men (con người): lực lượng lao động trong tổ chức (bao gồm tất cả thành viên trong
tổ chức, từ cán bộ lãnh đạo đến nhân viên thừa hành). Năng lực, phẩm chất của mỗi
thành viên và mối liên kết giữa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng;
- Methods (phương pháp): phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và tổ
chức sản xuất của tổ chức. Với phương pháp công nghệ thích hợp, trình độ quản lý và
tổ chức sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện cho tổ chức có thể khai thác tốt nhất các nguồn
lực hiện có, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm;
- Machines (máy móc thiết bị): khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của tổ chức.
Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị có tác động rất lớn trong việc nâng cao những
tính năng kỹ thuật của sản phẩm và nâng cao năng suất lao động;
- Materials (nguyên vật liệu): vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo
vật tư, nguyên nhiên liệu của tổ chức. Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu được đảm bảo
những yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số lượng, đúng thời hạn sẽ tạo điều
kiện đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.1.2 Khái niệm và vai trò của quản lý chất lượng.
1.1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng.
Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác
định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những
phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất
lượng trong khuôn khổ một hệ thống. [2]

8


1.1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng.
- Quản lý chất lượng giữ một vị trí then chốt đối với sự phát triển kinh tế, đời sống của
người dân và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối với nền kinh tế quốc dân thì đảm bảo có nâng cao chất lượng sẽ tiết kiệm được
lao động xã hội, làm tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Đối với khách hàng: khi có hoạt động quản lý chất lượng, khách hàng sẽ được thụ
hưởng những sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn.
- Đối với doanh nghiệp: Quản lý chất lượng là cơ sở để tạo niềm tin cho khách hàng;
giúp doanh nghiệp có khả năng duy trì và mở rộng thị trường làm tăng năng suất giảm
chi phí.
- Trong cơ chế thị trường, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm hay giá cả và thời
gian giao hàng là yếu tố QĐ rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
mà các yếu tố này phụ thuộc rất lớn vào hoạt động quản lý chất lượng.
- Chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp
trong điều kiện hiện nay. Tầm quan trọng của quản lý chất lượng ngày càng được nâng
cao, do đó chúng ta phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý chất lượng, đặc biệt là
trong các tổ chức.
1.2.2.3 Nguyên tắc của quản lý chất lượng.
- Định hướng bởi khách hàng. Chất lượng định hướng bởi khách hàng là một yếu tố
chiến lược, dẫn tới khả năng chiếm lĩnh thị trường, duy trì và thu hút khách hàng [3].
Nó đòi hỏi phải luôn nhạy cảm đối với những khách hàng mới, những yêu cầu thị
trường và đánh giá những yếu tố dẫn tới sự thoả mãn khách hàng. Nó cũng đòi hỏi ý
thức cải tiến, đổi mới công nghệ, khả năng thích ứng nhanh và đáp ứng nhanh chóng
mau lẹ các yêu cầu của thị trường; giảm sai lỗi khuyết tật và những khiếu nại của
khách hàng. Chất lượng sản phẩm hàng hoá của một doanh nghiệp phải được định
hướng bởi khách hàng, doanh nghiệp phải sản xuất, bán cái mà khách hàng cần chứ
không phải cái mà doanh nghiệp có. Chất lượng sản phẩm dịch vụ hành chính công

9


của một cơ quan hành chính nhà nước phải được định hướng bởi khách hàng là người
dân, đáp ứng nhu cầu của người dân, vì dân phục vụ.
+ Trong cơ chế thị trường, khách hàng là người đặt ra các yêu cầu đối với sản phẩm
như chất lượng, kiểu cách, giá cả và các dịch vụ đi kèm. Do đó, để tồn tại và phát triển
các doanh nghiệp phải biết tập trung định hướng các sản phẩm dịch vụ của mình theo
khách hàng.
+ Quản lý chất lượng phải hướng tới khách hàng và đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách
hàng thông qua các hoạt động điều tra nghiên cứu nhu cầu, đồng thời lấy việc phục vụ
đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng làm mục tiêu phát triển.
+ Khách hàng ngày nay có vị trí rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp. Chính vì vậy, hoạt động của doanh nghiệp ngày nay đều phải hướng
theo khách hàng, lấy việc thỏa mãn khách hàng là mục tiêu số một.
- Coi trọng con người. Con người là nguồn lực quý nhất của một tổ chức và sự tham
gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho tổ chức. Để đạt
được kết quả trong việc cải tiến chất lượng thì kỹ năng, nhiệt tình, ý thức trách nhiệm
của người lao động đóng một vai trò quan trọng. Lãnh đạo tổ chức phải tạo điều kiện
để mọi nhân viên có điều kiện học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ chuyên
môn, quản lý. Phát huy được nhân tố con người trong tổ chức chính là phát huy được
nội lực tạo ra một sức mạnh cho tổ chức trên con đường vươn tới mục tiêu chất lượng.
+ Con người giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong quá trình hình thành đảm bảo và
nâng cao chất lượng. Vì vậy, trong công tác quản lý chất lượng cần áp dụng những
biện pháp thích hợp để có thể huy động hết khả năng của mọi người mọi cấp vào công
việc.
+ Lãnh đạo doanh nghiệp phải là người xác định được chính sách & chiến lược phát
triển cho doanh nghiệp, đồng thời phải thiết lập được sự thống nhất đồng bộ giữa mục
đích, chính sách của doanh nghiệp, người lao động & của xã hội trong đó đặt lợi ích
của người lao động lên trên hết.

10


+ Phải có sự thống nhất giữa lãnh đạo với cán bộ quản lý trung gian và công nhân viên
của doanh nghiệp để mang lại kết quả, hiệu quả mong muốn.
+ Công nhân phải được trao quyền để thực hiện các yêu cầu về chất lượng.
+ Tôn trọng con người sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp.
- Phương pháp quá trình:
+ Quản lý chất lượng phải được xem xét như một quá trình, kết quả của quản lý sẽ đạt
được tốt khi các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình. Quá trình là
một dãy các sự kiện nhờ đó biến đổi đầu vào thành đầu ra. Để quá trình đạt được hiệu
quả thì giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, có nghĩa là quá trình gia tăng giá trị;
+ Trong một tổ chức, đầu vào của quá trình này là đầu ra của quá trình trước đó, và
toàn bộ quá trình trong tổ chức tạo thành hệ thống mạng lưới của quá trình;
+ Quản lý hoạt động của một tổ chức thực chất là quản lý các quá trình và các mối
quan hệ giữa chúng. Quản lý tốt mạng lưới quá trình này cùng với sự đảm bảo đầu vào
nhận được từ bên cung cấp, sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra để thỏa mãn nhu cầu khách
hàng.
- Tính hệ thống.
Tổ chức không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu tố tác động đến chất
lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng
một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hoà các yếu tố này. Phương pháp hệ thống
của quản lý là cách huy động, phối hợp toàn bộ nguồn lực để phục vụ mục tiêu chung
của tổ chức.Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các qúa trình có liên quan
lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cho tổ chức.
- Sự lãnh đạo.
+ Hoạt động chất lượng sẽ không thể đạt được kết quả nếu không có sự cam kết triệt
để của lãnh đạo cấp cao. Lãnh đạo tổ chức phải có tầm nhìn xa, xây dựng những giá trị
rõ ràng, cụ thể và định hướng vào khách hàng. Để củng cố những mục tiêu này cần có

11


sự cam kết và tham gia của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách là một thành viên của tổ
chức;
+ Lãnh đạo phải chỉ đạo và xây dựng các chiến lược, hệ thống và các biện pháp huy
động sự tham gia và tính sáng tạo của mọi nhân viên để xây dựng, nâng cao năng lực
của tổ chức và đạt kết quả tốt nhất có thể được. Qua việc tham gia trực tiếp vào các
hoạt động như lập kế hoạch, xem xét đánh giá hoạt động của tổ chức, ghi nhận những
kết quả đạt được của nhân viên, lãnh đạo có vai trò củng cố giá trị và khuyến khích sự
sáng tạo, đi đầu ở mọi cấp trong toàn bộ tổ chức.
- Quản lý chất lượng phải toàn diện và đồng bộ.
+ Chất lượng là tổng hợp của tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội & nó liên
quan đến mọi lĩnh vực;
+ Quản lý chất lượng phải đòi hỏi đảm bảo tính đồng bộ trong các mặt hoạt động vì nó
là kết quả của những nỗ lực chung của từng bộ phận, từng người;
+ Quản lý chất lượng phải toàn diện và đồng bộ vì nó giúp cho các hoạt động của
doanh nghiệp ăn khớp với nhau, từ đó tạo ra sự thống nhất trong các hoạt động;
+ Quản lý chất lượng toàn diện và đồng bộ mới giúp cho việc phát hiện các vấn đề
chất lượng một cách nhanh chóng, kịp thời để từ đó có những biện pháp điều chỉnh.
- Quản lý chất lượng phải đồng thời với đảm bảo và cải tiến. Chất lượng định hướng
bởi khách hàng, mà nhu cầu mong muốn của khách hàng là luôn luôn biến đổi theo xu
hướng muốn thoả mãn ngày càng cao các các yêu cầu của mình, bởi vậy chất lượng
cũng luôn cần có sự đổi mới. Muốn có sự đổi mới và nâng cao chất lượng thì phải thực
hiện cải tiến liên tục, không ngừng. Cải tiến là mục tiêu, đồng thời cũng là phương
pháp của mọi tổ chức. Muốn có được khả năng cạnh tranh với mức độ chất lượng cao
nhất tổ chức phải liên tục cải tiến. Sự cải tiến đó có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy
vọt. Cải tiến đó có thể là cải tiến phương pháp quản lý, cải tiến, đổi mới các quá trình,
các thiết bị, công nghệ, nguồn lực, kể cả cách sắp xếp bố trí lại cơ cấu tổ chức quản lý.
Tuy nhiên trong cải tiến cần phải tính kỹ và mang tính chắc chắn, bám chắc vào mục
tiêu của tổ chức.

12


+ Đảm bảo và cải tiến là hai vấn đề có liên quan mật thiết với nhau. Đảm bảo bao hàm
việc duy trì mức chất lượng thỏa mãn khách hàng, còn cải tiến sẽ giúp cho các sản
phẩm hàng hóa dịch vụ có chát lượng vượt mong đợi của khách hàng.
+ Đảm bảo và cải tiến là sự phát triển liên tục không ngừng trong công tác quản lý chất
lượng, nếu chỉ giải quyết phiến diện một vấn đề thì sẽ không bao giờ đạt được kết quả
như mong muốn.
- Quản lý chất lượng phải thực hiện theo quá trình:
+ Quản lý chất lượng theo quá trình là tiến hành các hoạt động quản lý ở mọi khâu liên
quan đến hình thành chất lượng, đó là từ khâu nghiên cứu nhu cầu khách hàng cho đến
dịch vụ sau bán;
+ Quản lý chất lượng theo quá trình sẽ giúp doanh nghiệp có khả năng hạn chế những
sai hỏng do các khâu, các công đoạn đều được kiểm soát một cách chặt chẽ;
+ Quản lý chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp ngăn chặn những sản phẩm chất lượng
kém tới tay khách hàng. Đây chính là cơ sở để nâng cao khả năng cạnh tranh, giảm chi
phí;
+ Lấy phương châm phòng ngừa làm phương tiện cơ bản đề hạn chế và ngăn chặn và
hạn chế những nguyên nhân gây ra chất lượng kém cho chất lượng sản phẩm hàng hóa
dịch vụ;
+ Quản lý chất lượng theo quá trình sẽ khắc phục được rất nhiều hạn chế của phương
pháp quản lý chất lượng theo mục tiêu.
- Quản lý chất lượng phải tuân thủ nguyên tắc kiểm tra:
+ Trong quản lý chất lượng, kiểm tra nhằm mục đích hạn chế và ngăn chặn những sai
sót, đồng thời tìm biện pháp khắc phục phòng ngừa, cải tiến;
+ Kiểm tra là một biện pháp sử dụng tổng hợp các phương tiện kỹ thuật để nhằm giải
quyết hiệu quả các vấn đề chất lượng.
- QĐ dựa trên sự kiện:

13


Mọi QĐ và hành động của hệ thống quản lý chất lượng muốn có hiệu quả phải được
xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin một cách chính xác. Không
QĐ dựa trên việc suy diễn.Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của tổ chức,
các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào, đầu ra cuả các quá trình đó.
- Phát triển quan hệ hợp tác.
+ Các tổ chức cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác nội bộ với bên ngoài tổ chức để đạt
được mục tiêu chung. Các mối quan hệ nội bộ, tạo sự đoàn kết nội bộ, thúc đẩy sự hợp
tác giữa lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối quan hệ mạng lưới giữa các bộ
phận trong tổ chức để tăng cường sự linh hoạt và khả năng đáp ứng nhanh.
+ Các mối quan hệ bên ngoài là những mối quan hệ với khách hàng, người cung cấp,
các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo, các cơ quan quản lý, chính quyền địa
phương... Những mối quan hệ liên quan ngày càng quan trọng, nó là những mối quan
hệ chiến lược chúng có thể giúp tổ chức thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường
hoặc thiết kế những sản phẩm và dịch vụ mới.
+ Các bên quan hệ cần chú ý đến những yêu cầu quan trọng, đảm bảo sự thành công
của quan hệ hợp tác, cách thức giao lưu thường xuyên, giữ những nguyên tắc trong
quan hệ với từng nhóm đối tượng.
1.2 Chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng.
1.2.1 Công trình xây dựng và quy trình xây dựng một công trình.
1.2.1.1 Công trình xây dựng.
- Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật
liệu xây dựng (VLXD), thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có
thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên
mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
- Công trình xây dựng bao gồm: công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình
công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác. (Theo Luật xây
dựng). [4]

14


1.2.1.2 Quy trình xây dựng tổng quát.
- Để hoàn thành một công trình xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng phải trải qua
rất nhiều bước công việc xây dựng. Các bước này được quy định như sau:
+ Bước 1: Thu thập thông tin về nhu cầu xây dựng. Việc thu thập thông tin về nhu cầu
xây dựng có thể qua các phương tiện thông tin đại chúng, từ đề nghị của Chủ đầu tư
(CĐT);
+ Bước 2: Khảo sát xem xét năng lực. Các giám đốc và phòng kế hoạch dự án của các
công ty xây dựng có trách nhiệm xem xét năng lực của công ty mình có đáp ứng nhu
cầu của CĐT hay không. Nếu đáp ứng sẽ chuyển sang bước công việc tiếp theo;
+ Bước 3: Lập hồ sơ dự thầu. Các phòng ban chức năng có trách nhiệm lập hồ sơ dự
thầu để tham gia đấu thầu;
+ Bước 4: Tham dự đấu thầu. Nhà thầu sẽ gửi hồ sơ dự thầu đến CĐT. Nếu trúng thầu,
nhà thầu xây dựng sẽ dược nhận công văn trúng thầu từ CĐT với giá dự thầu trong hồ
sơ của nhà thầu;
+ Bước 5: Thương thảo, ký hợp đồng. Trong công văn trúng thầu mà CĐT gửi có quy
định thời gian và địa điểm thương thảo, kí hợp đồng. Theo đó, nhà thầu sẽ thương thảo
với CĐT. Nhà thầu gửi hồ sơ dự thầu đến CĐT phải nộp 1% giá trị được nêu ra trong
hồ sơ mời thầu làm bảo lãnh dự thầu. Nếu công trình trúng thầu hay không, CĐT sẽ trả
lại số tiền ấy. Thương thảo ký hợp đồng: giám đốc của nhà thầu sẽ cử cán bộ đến đàm
phán trực tiếp hoặc cử cán bộ đến đàm phán các điều khoản trách nhiệm, thanh toán...
Ở giai đoạn này, nhà thầu phải nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng thông thường khoảng
10% giá trị hợp đồng;
+ Bước 6: Sau khi ký hợp đồng, giám đốc công ty giao công trình cho các đội xí
nghiệp hoặc các đội xây dựng trong công ty để thi công. Nhà thầu có thể được phép
thuê thầu phụ để thi công một phần các hạng mục công trình (nhưng danh sách nhà
thầu phụ phải được CĐT cho phép);

15


+ Bước 7: Lập phương án biện pháp thi công. Đơn vị trong công ty nhận thi công công
trình sẽ phải lập biện pháp thi công (phải phù hợp với tiến độ và các vấn đề khác trong
hồ sơ dự thầu);
+ Bước 8: Nhập vật tư, thiết bị, nhân lực. Đơn vị thi công tiến hành tập kết thiết bị thi
công, nhân lực thi công đến công trường để tiến hành thi công. Sau đó căn cứ vào tiến
độ thi công và nhu cầu nguyên vật liệu để tiến hành tập kết vật tư. Trong vấn đề tập
kết vật liệu, không được tập kết nhiều quá và cũng không được tập kết quá ít (hay
thiếu). Phải mua vật liệu sao cho đảm bảo các giai đoạn tiếp theo. Nguyên vật liệu phải
đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng và phải được sự đồng ý của CĐT. Ví dụ như: Thép
phải mang đi thí nghiệm trước khi đưa vào sử dụng công trình;
+ Bước 9: Thực hiện xây lắp. Trong quá trình thi công, phải đảm bảo an toàn lao động
và vệ sinh môi trường, tiếp đó biện pháp thi công phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật hiện
hành và phải được CĐT nghiệm thu từng phần, từng công tác;
+ Bước 10: Nghiệm thu. CĐT, đơn vị TVGS và đơn vị thi công tiến hành nghiệm thu
từng phần của công việc, từng giai đoạn của công việc. Nếu các hạng mục của công
việc chưa đảm bảo, nhà thầu phải tiến hành làm lại sao cho đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
về chất lượng;
+ Bước 11: Lập hồ sơ hoàn công và hồ sơ quyết toán công trình.
1.2.2 Khái niệm chất lượng công trình xây dựng.
- Thông thường xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng, Chất lượng công trình
(CLCT) được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ
các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác sử
dụng, tính kinh tế; và đặc biệt đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công
trình).
- Rộng hơn, CLCTXD còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ bản thân sản
phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình
hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác. Một số vấn đề cơ bản
đó là:

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×