Tải bản đầy đủ

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng kinh tế việt nam

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn

Trương Văn Hân

1

i


LỜI CẢM ƠN
Sau khoảng thời gian học tập và làm luận văn với sự giúp đỡ quý báu, tận tình chu đáo
của thầy giáo GS.TS. Vũ Thanh Te và các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, bạn
bè đồng nghiệp cũng với sự nỗ lực cố gắng học tập, tìm tòi, nghiên cứu của bản thân,
tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong

đấu thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam”.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS. Vũ Thanh Te đã tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo và cung cấp các thông tin khoa học quý báu cho tác giả trong suốt quá
trình thực hiện luận văn này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng khoa
học đã đóng góp những ý kiến và lời khuyên quý giá cho bản luận văn.
Do điều kiện thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế của bản thân chưa
nhiều nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được ý
kiến đóng góp và trao đổi tận tình của các thầy cô giáo và bạn bè để luận văn được
hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn

Trương Văn Hân

2

i


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ CẠNH TRANH TRONG ĐẤU
THẦU XÂY LẮP............................................................................................................5
1.1. Tổng quan về đấu thầu trong xây lắp .......................................................................5
1.1.1. Bản chất của đấu thầu trong hoạt động xây dựng .................................................5
1.1.2. Một số khái niệm có liên quan đến hoạt động đấu thầu xây lắp ..........................8
1.1.3. Sự cần thiết phải thực hiện đấu thầu trong xây dựng ..........................................10
1.1.4. Vai trò của đấu thầu:............................................................................................12
1.2. Tổng quan về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu Xây lắp .............14
1.2.1. Khái niệm về cạnh tranh......................................................................................14
1.2.2. Đặc điểm của cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng .............................................17
1.2.3. Cạnh tranh trong đấu thầu thời kỳ hội nhập Quốc tế ..........................................19
1.3. Một số kinh nghiệm đấu thầu và cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp trên thế giới .21
1.3.1. Kinh nghiệm đấu thầu của Nhật Bản: ................................................................21
1.3.2. Quy định đấu thầu của Hàn Quốc: ......................................................................21
1.3.3. Quy định đấu thầu của Trung Quốc: ...................................................................22
1.3.4. Kinh nghiệm đấu thầu xây dựng của nước Nga: .................................................24
1.3.5. Kinh nghiệm đấu thầu của tổ chức ngân hàng thế giới (WB) và ngân hàng phát
triển Châu Á (ADB) ......................................................................................................25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................27
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU VÀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP .........................28
2.1. Cơ sở lý luận về đấu thầu và đấu thầu xây lắp theo theo quy định của việt nam...28
2.1.1. Quản lý nhà nước về đấu thầu trong xậy dựng....................................................28
2.1.2. Quá trình áp dụng các hình thức đấu thầu trong xây dựng .................................30
2.1.3. Những kết quả đạt được khi áp dụng luật đấu thầu.............................................35
2.1.4 Những tồn tại và hạn chế trong đấu thầu xây dựng..............................................36
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đấu thầu trong xây dựng ....................37
3

3


2.2. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp ....................................39
2.2.1. Đặc điểm của cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp ................................................39
2.2.2. Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp........................................................42
2.2.3. Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây lắp. ........................42
2.3. Các công cụ cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp .....................................................43
2.3.1. Cạnh tranh bằng năng lực tài chính.....................................................................43
2.3.2. Cạnh tranh bằng máy móc thiết bị, công nghệ thi công......................................43
2.3.3. Cạnh tranh bằng giá dự thầu. ..............................................................................44
2.3.4. Cạnh tranh bằng tiến độ thi công ........................................................................45
2.3.5. Cạnh tranh bằng biện pháp tổ chức thi công và bảo đảm an toàn.......................45
2.3.6. Cạnh tranh bằng chất lượng công trình ...............................................................45
2.4. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp.........................46
2.4.1. Năng lực tài chính ...............................................................................................46
2.4.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ .....................................................................47
2.4.3. Kinh nghiệm và năng lực thi công ......................................................................48
2.4.4. Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu hàng năm .............49
2.4.5. Lợi nhuận đạt được..............................................................................................50
2.4.6. Chất lượng sản phẩm...........................................................................................50
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp ..............50
2.5.1. Nhân tố khách quan.............................................................................................51
2.5.2. Nhân tố chủ quan: ...............................................................................................56
2.6. Ý nghĩa của cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp ......................................................62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................................63
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KINH TẾ VIỆT NAM ...................................64
3.1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam ......64
3.1.1. Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển ......................................................64
3.1.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty..........................................67
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty. ................................................................................68
3.2. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty ...........................................73
3.2.1. Về tài chính. ........................................................................................................73
4

4


3.2.2. Về nguồn nhân lực...............................................................................................73
3.2.3. Về máy móc thiết bị thi công. .............................................................................75
3.2.4. Về giá dự thầu......................................................................................................77
3.2.5. Về thực hiện tiến độ thi công ..............................................................................78
3.2.6. Về kinh nghiệm và năng lực thi công..................................................................79
3.2.7. Về chất lượng kĩ thuật công trình hoàn thành .....................................................81
3.3. Phân tích những tồn tại và nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công
ty ....................................................................................................................................81
3.3.1. Phân tích những mặt tồn tại, hạn chế của công ty ...............................................81
3.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng.........................................................................84
3.4. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong
đấu thầu xây lắp.............................................................................................................91
3.4.1. Định hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn 2017 – 2022.......................91
3.4.2. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trong đấu
thầu xâ lắp giai đoạn 2017 – 2022.................................................................................92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................97
1. Kết luận......................................................................................................................97
2. Kiến nghị ...................................................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................99

5

5


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp ..............................................................9
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty ..........................................................65

6

6


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh từ 2013 – 2016 ..........68
Bảng 3.2: Bảng báo cáo tài chính của công ty ..............................................................73
Bảng 3.3. Lực lượng cán bộ quản lý, chuyên môn và kỹ thuật của Công ty ................74
Bảng 3.4. Công nhân kỹ thuật ký hợp đồng lao động với công ty. ...............................75
Bảng 3.5. Danh sách thiết bị thi công của công ty. .......................................................76
Bảng 3.6. Bảng thống kê một số công trình trượt thầu và nguyên nhân. ......................78
Bảng 3.7. Bảng thống kê một số công trình đã và đang thi công..................................80

7

7



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới ngày nay, sự cạnh tranh diễn ra
một cách khốc liệt và mạnh mẽ. Các doanh nghiệp phải không ngừng thay đổi, cải tiến
và đổi mới nếu không muốn bị đào thải và bật ra khỏi vòng quay của sự phát triển đó.
Để có thể tồn tại và phát triển, các nhà quản lý cần có những quyết định chính xác, kịp
thời nắm bắt được cơ hội kinh doanh và không ngừng hoàn thiện bản thân chính doanh
nghiệp.
Như chúng ta đã biết ngành xây dựng là một ngành đóng góp khá lớn vào sự phát triển
chung của đất nước Việt Nam trong những năm vừa qua. Rất nhiều các dự án đầu tư
xây dựng sử dụng vốn trong và ngoài nước với quy mô lớn được đưa ra khiến mức độ
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành ngày càng trở nên quyết liệt. Mặt khác,
xây dựng cơ bản cũng là một lĩnh vực mang tính đặc thù riêng. Đặc trưng của ngành là
vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn thành công trình kéo dài nên vấn đề đặt ra là làm sao để
quản lý nguồn vốn có hiệu quả, khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí. Và một
trong những hoạt động để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cũng như
tạo tính công bằng minh bạch giữa các doanh nghiệp xây dựng đó là thông qua công
tác đấu thầu.
Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam chính thức được thành lập năm
2008. Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nói riêng và các doanh
nghiệp khác nói chung thì năng lực đấu thầu luôn gắn liền với hiệu quả hoạt động kinh
doanh.Với tình hình thị trường xây lắp hiện nay, khi mà công tác lựa chọn nhà thầu đều
thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi, để có thể thắng thầu, doanh nghiệp cần phải đưa
ra được biện pháp tổ chức thi công hiệu quả, với giá thành công trình xây dựng là thấp
nhất, tiến độ thi công ngắn nhất... để từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu
xây dựng, tăng khả năng thắng thầu khi tham gia đấu thầu các dự án trong và ngoài
nước.
Từ ý nghĩa thực tiễn đó, tôi với tư cách là cán bộ hiện đang công tác tại Công ty cổ
phần

1

1


Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam, tôi chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh

2

2


trong đấu thầu xây lắp tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam”. Tôi
hy vọng rằng đề tài nghiên cứu của mình sẽ đưa ra được các giải pháp đúng đắn để từ
đó giúp các nhà lãnh đạo, quản lý công ty đưa ra được chiến lược nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở hệ thống lý luận đánh giá thực trạng tiềm năng và các nhân tố ảnh hưởng
đến năng lực cạnh tranh của Công ty trong lĩnh vực đấu thầu xây lắp, đề tài nghiên cứu
đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty
cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đề tài Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty cổ phần Đầu tư xây
dựng Kinh tế Việt Nam.
b. Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu những vấn đề về năng lực cạnh tranh
của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam giới hạn trong phạm vi
đấu thầu xây lắp.
+ Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu kết quả hoạt động đấu thầu xây lắp của
Công ty trong các năm gần đây và định hướng phát triển của Công ty trong tương lai.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận:
+ Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu.
+ Tiếp cận thực tế đấu thầu xây lắp ở Việt Nam.
b. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành các nội dung và giải quyết các vấn đề nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ
sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây trong luận văn:
3

3


- Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu.
- Phương pháp khảo sát thực tế.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia – các vị lãnh đạo công ty về hướng phát triển
công ty trong thời gian tới.
- Phương pháp kế thừa và một số phương pháp kết hợp khác.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học:
Đề tài nghiên cứu Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp có căn cứ khoa
học phục vụ cho việc nghiên cứu trong bước lập hồ sơ đấu thầu và lựa chọn nhà thầu
thi công công trình.
b. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được sử dụng trong phân tích, đánh giá Nâng cao
năng lực cạnh tranh trong đấu thầu và đấu thầu xây lắp. Một số giải pháp sẽ được vận
dụng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị mình và định hướng phát triển
đơn vị trong tương lai.
6. Kết quả đạt được
Luận văn đã nghiên cứu tìm hiểu sâu hơn về đấu thầu nói chung và đấu thầu trong lĩnh
vực xây lắp nói riêng, qua đó đã đưa ra thêm một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp. Một số giải pháp trong luận văn đã được đưa vào áp
dụng thực tế tại đơn vị và cho thấy hiệu quả.
Đặc biệt đối với Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam chưa có công
trình nào nghiên cứu nào về đề tài nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây
lắp, mà đề tài này lại là một vấn đề rất cấp thiết có tính chất sống còn đối với công ty
trong những năm trở lại đây.
Đề xuất một số giải pháp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây
lắp tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt Nam nói riêng và của các công
ty xây dựng trong tương lai.
4

4


7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu khẳng định tính cấp thiết của đề tài, các mục tiêu cần đạt được khi
thực hiện đề tài, các cách tiếp cận và phương pháp thực hiện để đạt được các mục tiêu
đó. Luận văn gồm 3 chương chính với nội dung cụ thể như sau:
- Chương 1: Tổng quan về đấu thầu và cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp
- Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu
thầu xây lắp
- Chương 3: Đánh giá năng lực cạnh tranh và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Kinh tế Việt
Nam

5

5


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ CẠNH TRANH TRONG
ĐẤU THẦU XÂY LẮP
1.1. Tổng quan về đấu thầu trong xây lắp
1.1.1. Bản chất của đấu thầu trong hoạt động xây
dựng
Theo cách hiểu chung nhất thì đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu
cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính
cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Các quy định về đấu thầu được
coi là công cụ quan trọng giúp bên mời thầu có thể lựa chọn được người cung cấp
hàng hoá, dịch vụ tốt nhất. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi mà nhu cầu và
tỷ trọng mua sắm công (mua sắm bằng vốn nhà nước) ở nước ta còn rất lớn.
Lựa chọn nhà thầu được thực hiện ở nhiều dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau, bao
gồm: Dự án đầu tư xây dựng công trình, dự án mua sắm hàng hoá, dự án quy hoạch,
nghiên cứu khoa học, lựa chọn đối tác... Việc lựa chọn nhà thầu hiện chịu sự điều
chỉnh của rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như: Luật Thương mại (đối
với lựa chọn nhà thầu mua sắm hàng hoá), Luật Xây dựng (đối với nhà thầu hoạt động
xây dựng), Luật Đấu thầu (đối với lựa chọn nhà thầu thuộc các lĩnh vực). Ngoài ra, do
yêu cầu quản lý trong một số lĩnh vực quan trọng, nhạy cảm (dầu khí, đất đai, tài
chính...), Nhà nước cũng có những quy định riêng về lựa chọn nhà thầu. Do các đặc
điểm riêng nên lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng – dạng hoạt động rất quan
trọng trong bối cảnh hiện nay của nước ta – có những khác biệt so với lựa chọn nhà
thầu khác như cung cấp hàng hoá, cung cấp dịch vụ, lựa chọn đối tác....
Khác với lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hoá là chọn hàng hoá đã có sẵn, người mua
có thể tiếp cận bằng trực giác, việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng mang
bản chất của một chuỗi các hành động nhằm chọn ra người làm ra sản phẩm xây
dựng. Hơn nữa, tại thời điểm đấu thầu, do sản phẩm xây dựng mới chỉ được thể hiện
trên các bản vẽ, sẽ được hình thành theo một thời gian nhất định nên sau khi đã chọn

6

6


được nhà thầu, đòi hỏi phải có sự tham gia, giám sát của chủ đầu tư. Bởi vậy, vấn đề
chất lượng, tiến độ, giá cả của sản phẩm, dịch vụ xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào

7

7


nhà thầu sẽ làm ra sản phẩm và quan hệ hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu. Từ
nhận thức này, có thể hiểu nhà thầu là chủ thể trung tâm của hoạt động đấu thầu xây
dựng, cần được xem xét kỹ lưỡng cả về tư cách pháp lý và các biểu hiện của năng lực
thực tế.
Nhà thầu trong hoạt động xây dựng được xác định là các tổ chức, cá nhân có đủ năng
lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tham gia đấu thầu và ký kết,
thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Xét theo tính chất và mối quan hệ với
chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng bao gồm tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính và thầu
phụ.
Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng
công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án
đầu tư xây dựng công trình. Tổng thầu xây dựng bao gồm: tổng thầu thiết kế. tổng
thầu thi công xây dựng công trình. tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và
thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC). tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng
công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình.
Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực
tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại
công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình. Nhà thầu phụ trong hoạt động xây
dựng là nhà thầu ký kết hợp đồngvới nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực
hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng.
Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng (gọi tắt là nhà
thầu xây dựng) được xác định thông qua năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành
nghề xây dựng. Năng lực hoạt động, năng lực hành nghề của tổ chức, cá nhân tham gia
hoạt động xây dựng bao gồm:
Đối với tổ chức: Năng lực hoạt động xây dựng được thể hiện thông qua việc đảm bảo
các điều kiện để thực hiện các công việc như: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Khảo sát xây dựng. Thiết kế xây dựng công
trình. Thi công xây dựng công trình. Giám sát thi công xây dựng.

8

8


Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo hạng trên cơ sở năng lực
hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng,
khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức.
Một số tổ chức tư vấn được thực hiện một, một số hoặc tất cả các công việc về lập dự
án đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng
công trình, giám sát thi công xây dựng công trình nếu có đủ điều kiện năng lực theo
quy định. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nhà thầu thiết kế xây
dựng công trình không được ký hợp đồng tư vấn giám sát với chủ đầu tư đối với công
trình do mình thiết kế. nhà thầu giám sát thi công xây dựng không được ký hợp đồng
với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng
đối với công trình do mình giám sát. Tổ chức tư vấn khi thực hiện công việc tư vấn
nào thì được xếp hạng theo công việc tư vấn đó.
Đối với cá nhân khi tham gia các hoạt động xây dựng phải có năng lực hành nghề
được xác định thông qua Chứng chỉ hành nghề, kinh nghiệm trong hoạt động xây
dựng.
Chứng chỉ hành nghề là giấy xác nhận năng lực hành nghề cấp cho kỹ sư, kiến trúc có
đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế
quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thhiết kế xây dựng công trình, giám sát thi
công xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được quy định theo mẫu thống nhất và có giá trị
trong phạm vi cả nước, cho thấy phạm vi và lĩnh vực được phép hành nghề của người
được cấp.
Cá nhân đảm nhận các chức danh sau đây phải có chứng chỉ hành nghề: chủ nhiệm đồ
án thiết kế quy hoạch xây dựng, thhiết kế xây dựng công trình. chủ trì các đồ án thiết
kế. chủ nhiệm khảo sát xây dựng. giám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề
độc lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công
trình, giám sát thi công xây dựng. Thủ tục cấp, quản lý, hướng dẫn sử dụng chứng chỉ
hành nghề trong hoạt động xây dựng được quy định trong các văn bản sau:
+ Nghị định 16/2005/NĐ – CP ngày 7/02/2007 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình (gọi tắt là Nghị định 16/CP).
9

9


+ Quyết định 12/2005/QĐ – BXD ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.
+ Quyết định 15/2005/QĐ – BXD ngày 25 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư tham gia hoạt
động xây dựng.
Do ý nghĩa đặc biệt quan trọng của vấn đề điều kiện năng lực trong hoạt động xây
dựng nên việc xây dựng hệ thống thông tin về năng lực các nhà thầu xây dựng là điều
cần được chú trọng. Mạng thông tin rộng khắp, đáng tin cậy về năng lực các nhà thầu
xây dựng sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho các chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý
nhà nước... nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong hoạt động đấu thầu.
1.1.2. Một số khái niệm có liên quan đến hoạt động đấu thầu xây lắp
Để hiểu rõ hơn khái niệm đấu thầu, tác giả làm rõ hơn một số khái niệm liên quan chặt
chẽ với khái niệm đấu thầu. Theo Luật Đấu thầu số 43/2013 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,thong qua ngày 26/11/2013, thì:
- “Đấu thầu” là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp
dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để
ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư
có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh
tế;
- “Đấu thầu xây lắp” là đấu thầu các công việc có liên quan đến xây dựng công trình
và các hạng mục công trình nhằm lựa chọn ra nhà thầu xây lắp có thể đáp ứng được
yêu cầu kỹ thuật của công việc với mức chi phí hợp lý nhất. Là cuộc cạnh tranh công
khai giữa các nhà thầu với cùng một điều kiện nhằm dành được công trình xây dựng
do chủ đầu tư mời thầu, xét thầu theo quy định đấu thầu của Nhà nước.

10

10


Yêu cầu
Chủ đầu tư

Năng lực, giải pháp

Nhà thầu

Đánh giá

Lựa chọn
Nhà thầu

Ký kết
Hợp đồng

Hình 1.1 Khái quát hoạt động đấu thầu xây lắp
- “Dự án” là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và
kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù
hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn
lực.
- “Dự án đầu tư xây dựng công trình” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới,mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục
đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
một thời hạn nhất định.Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh
và phần thiết kế cơ sở.
- “Chủ đầu tư” là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu,
người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án.
- “Bên mời thầu” là Chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và kinh
nghiệm được Chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định của pháp luật
về đấu thầu.
- “Nhà thầu” là tổ chức, cá nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định tại Luật Đấu thầu.
- “Nhà thầu chính” là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên
dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu tham gia đấu thầu
một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập. Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu
khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh.

11

11


- “Nhà thầu xây lắp” là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp, gồm những
công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công
trình, cải tạo, sửa chữa lớn.
- “Nhà thầu trong nước” là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt
Nam.
- “Nhà thầu nước ngoài” là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của
nước mà nhà thầu mang quốc tịch.
- “Gói thầu” là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn
bộ dự án. gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án
hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên.
- “Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu
hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn
bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu
trúng thầu. là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
- “Hồ sơ dự thầu” là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu.
- “Giá dự thầu” là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu. Trường
hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.
- “Giá trúng thầu” là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở
để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
- “Hợp đồng” là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn trên cơ sở
thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà thầu.
1.1.3. Sự cần thiết phải thực hiện đấu thầu trong xây dựng
Việc xây dựng công trình là một trong những khâu quan trọng của một dự án, để xây
dựng được một công trình đáp ứng tốt các đòi hỏi về kỹ thuật, chất lượng, thời gian
thực hiện, tiết kiệm chi phí và hạn chế tới mức thấp nhất những tranh chấp có thể gây


thiệt hại về vật chất hoặc về uy tín của các bên hữu quan. Đối với tất cả các dự án thì
việc xây dựng công trình qua đấu thầu là cách duy nhất để tránh những sơ hở, sai lầm
có thể gây thiệt hại về vật chất và uy tín cho các bên có liên quan.
Hiện nay, vấn đề quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đang là vấn đề nan giải. Nhiều
công trình xây dựng số vốn thực bỏ ra hơn số vốn dự toán đã phê duyệt nhiều lần mà
vẫn không được đưa vào bàn giao sử dụng đúng tiến độ. Theo số liệu thống kê những
năm gần đây có tới 60% số công trình xây dựng vượt dự toán ban đầu phải điều chỉnh
lại. Thậm chí có những công trình dự toán ban đầu tăng lên 60% - 70%. Nếu tính toán
toàn bộ các khoản chi thêm đó trong cả nước thì số tiền vốn lãng phí thuộc sở hữu Nhà
nước là rất lớn. Quá trình thất thoát này cứ diễn ra liên tục và ngày càng có quy mô, số
lượng lớn, làm ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị của công trình, chất lượng của công trình
bị giảm xuống và lúc đó hiệu quả của nó cũng bị ảnh hưởng theo. Bên cạnh đó là sự
nảy sinh những phức tạp trong việc giao thầu, nhận thầu của các đơn vị kinh tế về giá
cả, thời gian thi công, chất lượng công trình gây ra sự ảnh hưởng đến công trình (nhiều
Chủ đầu tư tự lựa chọn tổ chức nhận thầu để giao thầu và tự thoả thuận về giá cả xây
dựng công trình kể cả nguồn vốn Ngân sách và các nguồn khác). Từ thực tế đó, các
hiện tượng tiêu cực trong quan hệ giao nhận thầu trở nên đa dạng và phức tạp thêm.
Trước tình hình quản lý trong đầu tư xây dựng cơ bản có nhiều yếu kém, thất thoát
lãng phí như vậy, nền kinh tế nước ta khi chuyển sang nền kinh tế thị trường dưới tác
động của các quy luật kinh tế như quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy luật cung
cầu..., muốn cho các công trình xây dựng trở thành hàng hoá trên thị trường và tăng
cường hiệu lực quản lý của nhà nước về xây dựng cơ bản, cải tiến công tác đơn giá dự
toán, chống lãng phí, thất thoát, tham nhũng, tiêu cực thì việc thực hiện phương thức
đấu thầu là một đòi hỏi cấp thiết, là một hướng tích cực có nhiều ưu thế hơn hẳn
phương thức giao thầu theo kế hoạch trước đây của chúng ta.
Cần phải nhìn nhận một cách đúng đắn rằng đấu thầu là một phương pháp hình thành
từ sự kết hợp nhuần nhuyễn và tinh tế giữa các yếu tố pháp lý, kỹ thuật và tài chính với
các nguyên lý của khoa học quản lý tổ chức, với tính chất là một phương pháp phổ
biến có hiệu quả cao, đấu thầu ngày càng được nhìn nhận như một điều kiện thiết yếu


để đảm bảo thành công cho các Nhà đầu tư dù họ thuộc khu vực Nhà nước hay tư
nhân, dù họ đầu tư ở trong nước hay nước ngoài.
Như vậy đấu thầu là việc rất cần thiết với nền kinh tế của đất nước nó mang lại lợi ích
thiết thực đối chủ đầu tư, nhà thầu và nhà nước.
1.1.4. Vai trò của đấu thầu:
a. Đối với nền kinh tế:
- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế: Đấu thầu xây lắp
góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng, hạn chế
và loại trừ các tình trạng như thất thoát lãng phí vốn đầu tư và các hiện tượng tiêu cực
khác trong xây dựng cơ bản. Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của các dự án, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng nước ta.
Đấu thầu là động lực, điều kiện để cho các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh lành
mạnh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng.
- Đấu thầu giúp chủ đầu tư lựa chọn được đối tác phù hợp nhất: Thông qua đấu thầu
xây lắp, chủ đầu tư sẽ tìm được các nhà thầu hợp lý nhất và có khả năng đáp ứng tốt
nhất các yêu cầu của dự án. Thông qua đấu thầu xây lắp và kết quả hoạt động giao
nhận thầu của chủ đầu tư sẽ tăng cường được hiệu quả quản lý vốn đầu tư, tránh tình
trạng thất thoát vốn đầu tư ở tất cả các khâu của quá trình thi công xây lắp. Đấu thầu
sẽ giúp chủ đầu tư giải quyết được tình trạng lệ thuộc vào nhà thầu duy nhất. Đấu thầu
tạo cơ hội nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế, kỹ thuật của bên
mời thầu và các nhà thầu.
- Đấu thầu tạo môi trường lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả năng cạnh tranh
của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả cao trong xây dựng: Nhờ nguyên tắc công khai
và bình đẳng trong đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng phát huy đến mức cao nhất
cơ hội tìm kiếm dự án, tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu), tạo ra
công ăn việc làm cho người lao động, phát triển sản xuất kinh doanh.
Để thắng thầu mỗi nhà thầu phải chọn trọng điểm để đầu tư về các mặt kỹ thuật, công
nghệ và lao động. Từ đó sẽ nâng cao năng lực của doanh nghiệp không chỉ trong một

12

12


lần tham gia đấu thầu mà còn góp phần phát triển mở rộng quy mô doanh nghiệp dần
dần.

13

13


Để thắng thầu doanh nghiệp xây dựng phải hoàn thiện về mặt tổ chức quản lý nâng cao
trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ trong việc lập hồ sơ dự thầu cũng như toàn cán
bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
Thông qua đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng sẽ tự nâng cao hiệu quả công tác
quản trị tài chính, làm giảm chi phí và thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Trong xây dựng hiện nay, hình thức đấu thầu là hình thức công bằng nhất, bắt buộc
các doanh nghiệp tham gia muốn thắng thầu đều phải tự nâng cao năng lực của mình.
Nhà thầu nào có sức cạnh tranh cao sẽ thắng thầu. Chủ đầu tư dựa trên các tiêu chuẩn
được xác định trước để so sánh, lựa chọn nhà thầu, có sự giám sát của cơ quan có thẩm
quyền. Trong sự công bằng khách quan như vậy sẽ tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, sẽ
giúp cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành xây dựng nói riêng và hiệu quả
kinh tế nói chung.
b. Đối với doanh nghiệp xây dựng:
Trong cơ chế thị trường ngày nay đã hết thời mà doanh nghiệp xây dựng nhận các
công trình xây dựng từ cấp trên giao mà muốn tồn tại, muốn duy trì hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như các loại hình doanh nghiệp khách, doanh nghiệp xây dựng cũng
phải tham gia vào thị trường xây dựng để tìm kiếm và giành lấy các dự án. Nhưng
không giống như các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác mà đối tượng
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng là các công trình xây dựng. Do
vậy doanh nghiệp xây dựng muốn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh không có
cách nào khác là tìm kiếm thông tin về các dự án đầu tư và tham gia đấu thầu. Nếu
không tham gia đấu thầu hoặc trượt thầu thì sẽ không tạo đủ công ăn việc làm cho
người lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh có thể bị đình trệ. Vậy có thể nói đấu
thầu là tiền đề cơ sở và nền tảng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Như chúng ta đã biết dự thầu là hình thức tham gia cạnh tranh trên thị trường xây
dựng. Sự cạnh tranh này rất quyết liệt và mạnh mẽ thể hiện ở những khía cạnh:
- Muốn tham gia đấu thầu thì doanh nghiệp phải có uy tín nhất định trên thị trường,
bởi nước ta mới áp dụng đấu thầu không lâu mà phần lớn áp dụng hình thức đấu thầu
14

14


hạn chế. Như vậy khi tham gia đấu thầu doanh nghiệp xây dựng có thể thấy được khả
năng và năng lực của mình so với đối thủ như thế nào để có biện pháp duy trì và nâng
cao hơn nữa năng lực của mình. Từ đó uy tín của doanh nghiệp ngày càng được nâng
cao, vị thế của doanh nghiệp ngày càng được cải thiện.
- Khi tham gia đấu thầu các doanh nghiệp xây dựng có điều kiện nâng cao trình độ
chuyên môn, kinh nghiệm cho cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện hoàn thiện về mặt
tổ chức.
- Khi tham gia đấu thầu nhiều và thắng thầu, doanh nghiệp tạo thêm mối quan hệ với
các chủ đầu tư, cơ quan nhà nước tạo tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp.
- Như vậy ta thấy đấu thầu có vai trò hết sức quan trọng, nó là cơ sở, nền tảng là nhân
tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chính
việc tham gia đấu thầu thành công là phải có sự tích luỹ kinh nghiệm, tìm kiếm thông
tin đa dạng, và điều quan trọng hơn là phải dựa vào năng lực và vị thế của công ty.
Việc tham gia đấu thầu và giành thắng lợi đóng vai trò tích cực trong việc tạo ra công
ăn, việc làm, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vậy ta có thể nói đấu thầu là tất yếu khách quan mà mỗi chúng ta không thể phủ nhận.
1.2. Tổng quan về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu Xây lắp
1.2.1. Khái niệm về cạnh tranh.
1.2.1.1 Khái niệm
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều
cách hiểu khác nhau. Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp,
phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia vv… điều này
chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở chỗ quy mô doanh nghiệp hay ở quốc gia
mà thôi. Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm
lợi nhuận thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho
nhân dân.
Cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn phần thắng về mình trong môi trường
cạnh tranh. Để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiên quyết sau:
14

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×