Tải bản đầy đủ

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi tỉnh hải dương

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan toàn bộ Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả.
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
trước đây.
Hà Nội, ngày ….. tháng ..... năm 2017
TÁC GIẢ

Nguyễn Tất Khanh

1

i


LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng, Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô Trường Đại học
Thủy Lợi; đặc biệt là các cán bộ, giảng viên khoa Công Trình, phòng Đào tạo Đại học
và Sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này.
Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn khoa học - PGS. TS Đinh
Tuấn Hải đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn.

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và các đồng nghiệp trong Công ty
TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải Dương nơi tác giả công tác đã
quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin,
tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã thường xuyên chia sẻ khó khăn và động viên tác giả
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để có thể hoàn thành luận văn này.
Do điều kiện thời gian và chuyên môn còn hạn chế nên nên luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các
thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện
hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày.....tháng.....năm 2017
TÁC GIẢ

Nguyễn Tất Khanh

2

i


MỤC LỤC
1. Tính cấp thiết của Đề tài..............................................................................................1
2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn, kết quả dự kiến đạt được ...........................................2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu..................................................................3
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA
DOANH NGHIỆP ...........................................................................................................4
1.1. Những vấn đề cơ bản về đầu thầu xây dựng ............................................................4
1.1.1. Khái niệm đấu thầu và đấu thầu xây dựng ............................................................4
1.1.2. Các hình thức đấu thầu ..........................................................................................4
1.1.3. Các phương thức đấu thầu .....................................................................................5
1.1.4. Vai trò của đấu thầu...............................................................................................7
1.2. Tình hình thực hiện công tác đấu thầu ở nước ta hiện nay ......................................8
1.2.1. Hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu cơ bản đã được hoàn thiện, thống nhất
theo hướng tăng cường phân cấp.....................................................................................8
1.2.2. Hoạt động thanh tra, kiểm tra về đấu thầu đã được chú trọng và triển khai trên
diện rộng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ..............................................9
1.2.3. Năng lực của Chủ đầu tư và nhà thầu được cải thiện..........................................10
1.2.4. Những tồn tại và hạn chế trong công tác đấu thầu ..............................................11
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp ...............12
1.3.1 Nhân tố khách quan ..............................................................................................12
1.3.2 Nhân tố chủ quan..................................................................................................16
1.4. Một số hình thức đấu thầu ở nước ngoài ................................................................20
1.4.1. Hình thức đấu thầu ..............................................................................................20
1.4.2. Hình thức chọn thầu ............................................................................................20
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN TRONG ĐẤU THẦU VÀ
CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA DOANH NGHIỆP .........22
2.1. Cơ sở pháp lý trong đấu thầu xây dựng..................................................................22
2.2 Đặc điểm của thị trường xây dựng Việt Nam .........................................................28
2.3. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực đấu thầu của doanh nghiệp............................32
3

3


2.4. Những tiêu chí đánh giá năng lực đấu thầu của nhà thầu ......................................33
2.4.1. Năng lực tài chính ...............................................................................................33
2.4.2. Năng lực nhân sự.................................................................................................38
2.4.3. Năng lực kinh nghiệm thi công ...........................................................................39
2.4.4. Năng lực máy móc thiết bị ..................................................................................41
2.4.5.
Năng
lực
cung
...................................................................................42

ứng

nội

bộ

2.4.6. Năng lực dự báo giá trong đấu thầu ....................................................................43
2.4.7. Đánh giá năng lực đấu thầu của Công ty thông qua thông qua kết quả đấu thầu45
2.5. Cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng ở Việt Nam hiện nay....................................46
2.5.1. Khái niệm về cạnh tranh......................................................................................46
2.5.2. Cạnh tranh trong đấu thầu của các doanh nghiệp xây dựng ...............................47
2.5.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh
nghiệp xây dựng ............................................................................................................50
2.6.
Kinh
nghiệm
về
việc
..................................................57

nâng

cao

2.7. Công ty TNHH
................................59

hiện

công

MTV

thực

năng
tác

đấu

lực
thầu

đấu

thầu

xây

dựng

CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TỈNH HẢI DƯƠNG TRONG THỜI GIAN TỚI .........................................................61
3.1. Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải Dương
.......................................................................................................................................61
3.1.1. Các ngành nghề kinh doanh chính ......................................................................61
3.1.2. Những thành tích đạt được của Công ty..............................................................64
3.1.3. Về thực hiện công tác đấu thầu ở Công ty trong thời gian qua (2010 - 2016)....64
3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại của Công ty TNHH MTV Khai thác công
trình thủy lợi tỉnh Hải Dương........................................................................................72
3.2.1. Về năng lực kinh nghiệm thi công ......................................................................72
3.2.2. Về nguồn lực tài chính ........................................................................................77
3.2.3. Về nhân lực thi công ...........................................................................................78

4

4


3.3. Các cơ sở làm căn cứ để đề xuất giải pháp. ...........................................................79
3.3.1. Dự báo về thị trường xây dựng Việt Nam...........................................................79

5

5


3.3.2. Giới thiệu về năng lực hoạt động của Công ty. ...................................................80
3.4. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH
MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải Dương trong đấu thầu xây dựng.............81
3.4.1. Nâng cao nhân lực nguồn nhân lực ....................................................................81
3.4.2. Nâng cao năng lực thi công cơ giới trên cơ sở dùng thiết bị hiện có kết hợp với
đầu tư mới và tranh thủ triệt để mọi nguồn hiện có. .....................................................83
3.4.3. Nhóm giải pháp về tài chính................................................................................84
3.4.4. Mở rộng vốn đầu tư xây dựng .............................................................................87
3.4.5. Nhóm các giải pháp hoàn thiện hồ sơ đấu thầu và tham gia đấu thầu ................87
3.4.6. Nhóm các giải pháp hỗ trợ khác..........................................................................94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................98
1. Kêt luận: ....................................................................................................................98
2. Một số kiến nghị đưa ra.............................................................................................99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................102

6

6


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu tổ chức Công ty ................................................................................63
Bảng 3.2: Hồ sơ kinh nghiệm của Công ty ...................................................................69
Bảng 3.3: Bảng cân đối kế toán.....................................................................................78
Bảng 3.4: Doanh thu bình quân từ hoạt động đấu thầu.................................................78

7

7


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty .........................................................63
Hình 3.2: Quy trình tham gia đấu thầu của Công ty......................................................64

8

8


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CSH: Chủ sở hữu
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
CP : Chính phủ
QĐ-BXD : Quyết định – Bộ xây dựng
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Bộ KH&ĐT: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
BOT : Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BT : Hợp đồng xây dựng - chuyển giao
BTO : Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
EPC : Hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
CBCNV: Cán bộ công nhân viên SXKD: Sản xuất kinh doanh
VL: Vật liệu NC:
Nhân công MTC:
Máy thi công
VAT: Thuế giá trị gia tăng
CP: Chi phí
DN: Doanh nghiệp
TS: Tài sản
QL: Quản lý
XD: Xây dựng

viii

9


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Trải qua 30 năm tiến hành đổi mới và phát triển nền kinh tế thị trường đã mang lại
nhiều thành tựu to lớn đối với đất nước và con người Việt Nam. Bộ mặt đất nước thay
đổi rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện đang chuẩn bị bước sang giai
đoạn mới. Việt Nam đã hội nhập với thế giới và gia nhập tổ chức thương mại thế giới
(WTO), tổ chức hợp tác Châu Á Thái Bình Dương (APEC), tham gia hiệp định thương
mại như TPP, các doanh nghiệp nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều theo xu thế hội
nhập, trong đó có những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Năng lực
của các doanh nghiệp trong nước nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng cũng
trở lên mạnh hơn sau quá trình đổi mới, sắp xếp, cổ phần hóa. Ngoài ra, công tác quản
lý, giám sát của các chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng được
tăng cường và xiết chặt sau một thời gian dài bị buông lỏng. Các yêu cầu về kỹ thuật,
các tiêu chuẩn chất lượng cũng được nâng cao hơn. Tất cả những sự kiện trên dự báo
mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng sẽ quyết liệt hơn nữa. Do đó, để
tồn tại và phát triển thì đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải không ngừng tìm tòi
các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh để từ đó nâng cao khả năng thắng lợi
trong đấu thầu. Đây là phương thức cạnh tranh đặc trưng được sử dụng rộng rãi và gần
như bắt buộc trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Công ty TNHH MTV Khai thác công
trình thủy lợi tỉnh Hải Dương có chức năng chính là: dịch vụ tưới, tiêu nước, cấp nước
cho nông nghiệp và các ngành kinh tế quốc dân khác trong tỉnh, khảo sát, thiết kế công
trình thủy lợi, giao thông và xây dựng dân dụng, xây dựng các công trình giao thông,
dân dụng, thủy lợi và thủy điện. Doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động
được 13 năm đã đạt được một số kết quả nhất định. Trong những năm vừa qua Công ty
đã tham gia đấu thầu và giành được một số công trình lớn, có hiệu quả kinh tế cao.
Tuy nhiên, cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty cũng phải chịu sức ép cạnh
tranh mạnh mẽ từ các đối thủ cạnh tranh khác. Vì vậy, để tồn tại và phát triển trong
điều kiện như vậy Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải Dương
cần phải có giải pháp để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, rút ngắn thời
viii

10


gian thi công. Để từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng, tăng
khả năng chiến thắng khi tham gia đấu thầu.
Từ cách đặt vấn đề đó, với tư cách là cán bộ hiện công tác tại Công ty TNHH MTV
Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải Dương, tôi chọn đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh
tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi
tỉnh Hải Dương” làm luận văn thạc sĩ quản lý dự án.
2. Nội dung nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác đấu thầu xây dựng hiện nay. Qua đó
đề ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty
TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải Dương.
b. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu những vấn đề về nâng cao năng lực cạnh tranh

của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải Dương giới hạn trong
phạm vi đấu thầu xây dựng.
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu kết quả hoạt động đấu thầu từ năm 2010 đến nay

và định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh
Hải Dương trong thời gian tới.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn, kết quả dự kiến đạt được
a) Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Đánh giá năng lực cạnh tranh hiện có, các tiềm năng và các nhân tố ảnh hưởng đến

năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải
Dương trong lĩnh vực đấu thầu xây dựng
- Kết hợp với các nghiên cứu lý thuyết, đề tài đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực

cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình
thủy lợi tỉnh Hải Dương
b) Kết quả dự kiến đạt được

2

2


- Luận văn sẽ phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây

dựng của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải Dương. Qua đó
đề xuất các giải pháp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải Dương
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Tiếp cận các Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng của nhà nước;
- Tiếp cận mô hình quản lý thông qua sách báo và thông tin Internet;
- Phương pháp phân tích kinh tế - xã hội;
- Phương pháp thống kê số liệu;
- Phương pháp phân tích tổng hợp;
- Phương pháp chuyên gia qua tham khảo ý kiến của các thầy cô hoặc một số chuyên

gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực đấu thầu.

3

3


CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề cơ bản về đầu thầu xây dựng
1.1.1. Khái niệm đấu thầu và đấu thầu xây dựng
Đấu thầu là một quá trình chủ đầu tư lựa chọn được một nhà thầu đáp ứng các yêu cầu
của mình theo quy định của luật pháp. Trong nền kinh tế thị trường, người mua tổ
chức đấu thầu để người bán (các nhà thầu) cạnh tranh nhau. Mục tiêu của người mua
là có được hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình về kỹ thuật, chất
lượng và chi phí thấp nhất. Mục đích của nhà thầu là giành được quyền cung cấp hàng
hóa dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao
nhất có thể.
+ Đứng trên góc độ chủ đầu tư: đấu thầu là một phương thức cạnh tranh trong xây
dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu đáp ứng được yêu cầu kinh tế kĩ thuật đặt ra cho
việc xây dựng công trình.
+ Đứng trên góc độ của nhà thầu: đấu thầu là một hình thức kinh doanh mà thông qua
đó nhà thầu nhận được cơ hội nhận thầu khảo sát thiết kế, mua sắm máy móc thiết bị
và xây lắp công trình.
+ Đứng trên góc độ quản lí nhà nước: đấu thầu là một phương thức quản lí thực hiện
dự án đầu tư mà thông qua đó lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của
bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu .
Đấu thầu xây dựng là đấu thầu xây dựng cơ bản, công trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật,...
1.1.2. Các hình thức đấu thầu
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia.
Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các
phương tiện thông tin đại chúng trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi
là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu. Hình thức đấu thầu này có ưu điểm

4

4


nổi bật là tính cạnh tranh trong đấu thầu cao, hạn chế tiêu cực trong đấu thầu, kích
thích các nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu có đủ
năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc
cấp có thẩm quyền chấp thuận. là đấu thầu công khai, phải minh bạch
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để
thương thảo hợp đồng.
Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa, hình thức này được áp dụng cho
những gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị dưới 2 tỷ đồng. Mỗi gói thầu phải có ít
nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của Bên mời
thầu. Việc gửi chào hàng có thể được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng fax, bằng
đường bưu điện hoặc bằng các phương tiện khác. Gói thầu áp dụng hình thức này
thường có sản phẩm cụ thể, đơn vị trúng thầu thường là đơn vị đưa ra giá có giá trị
thấp nhất, không thương thảo về giá.
Mua sắm trực tiếp được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện
xong (dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu
cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã được tiến
hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp
đồng đã ký trước đó. Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng
lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu.
Tự thực hiện, hình thức này chỉ được áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ
năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng.
Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, hình thức này được áp dụng đối với các
ngành hết sức đặc biệt mà nếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu
được.
1.1.3. Các phương thức đấu thầu
Đấu thầu một túi hồ sơ: Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với
hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây
5

5


lắp, gói thầu EPC. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về
tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu được tiến hành một lần.
Đấu thầu hai túi hồ sơ: Là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề
xuất về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đề xuất kỹ
thuật sẽ được xem xét trước để đánh giá. Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở
lên và không có tiêu chí nào đạt điểm dưới 50% sẽ được mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về
giá để đánh giá. Phương thức này chỉ được áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tư
vấn.
Đấu thầu hai giai đoạn: Phương thức này áp dụng cho những trường hợp sau:
+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lên;
+ Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn bộ,

phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp;
+ Dự án thực hiện theo Hợp đồng chìa khóa trao tay.

Hai giai đoạn đó như sau:
Giai đoạn sơ tuyển lựa chọn nhà thầu - Tùy theo quy mô, tính chất gói thầu, chủ đầu
tư thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc gửi thư mời thầu.
Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp cho các nhà thầu tham dự hồ sơ mời dự thầu bao
gồm các thông tin sơ bộ về gói thầu và các nội dung chính của hồ sơ mời dự thầu. Nhà
thầu tham dự sơ tuyển phải nộp hồ sơ dự thầu kèm theo bảo lãnh dự thầu nhằm bảo
đảm nhà thầu đã qua giai đoạn sơ tuyển phải tham dự đấu thầu. Mức bảo lãnh dự thầu
do chủ đầu tư quyết định nhưng không vượt quá 1% giá gói thầu. Tiêu chuẩn đánh giá
ở vòng sơ tuyển bao gồm:
+ Năng lực kỹ thuật
+ Năng lực tài chính
+ Kinh nghiệm

Giai đoạn đấu thầu - Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ mời đấu thầu cho các nhà thầu được

6

6


lựa chọn vào giai đoạn đấu thầu. Nhà thầu tham dự đấu thầu phải nộp hồ sơ đấu thầu
kèm theo bảo lãnh đấu thầu nhằm đảm bảo nhà thầu đàm phán ký kết hợp đồng sau khi
được tuyên bố trúng thầu. Mức bảo lãnh dự thầu do chủ đầu tư quyết định nhưng
không vượt quá 3% giá gói thầu. Tiêu chuẩn đánh giá ở vòng đấu thầu bao gồm:
+ Khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ
+ Tiến độ thực hiện
+ Giá dự thầu
+ Các điều kiện khác của nhà thầu đề xuất nhằm đạt mục tiêu đầu tư và hiệu quả cho

dự án.
1.1.4. Vai trò của đấu thầu
So với phương thức tự làm và phương thức giao thầu, phương thức đấu thầu có những
ưu điểm nổi trội, mang lại lợi ích to lớn với cả chủ đầu tư và nhà thầu. Việc vận dụng
rộng rãi phương thức đấu thầu trong xây dựng cơ bản không những ở nước ta mà còn
ở nhiều nước trên thế giới là vai trò to lớn của nó. Vai trò đó được đánh giá cụ thể
dưới ba góc độ sau :
Đối với chủ đầu tư
- Thông qua đấu thầu chủ đầu tư sẽ lựa chọn được nhà thầu có khả năng đáp ứng được
tốt nhất các yêu cầu về kinh tế kĩ thuật, tiến độ đặt ra của công trình. Trên cơ sở đó
giúp cho chủ đầu tư vừa sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vốn đầu tư; đồng thời vẫn đảm
bảo được chất lượng cũng như tiến độ công trình.
- Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư cũng sẽ nắm bắt được quyền chủ động quản lý có
hiệu quả và giảm thiểu được các rủi ro phát sinh trong qua trình thực hiện dự án đầu tư
do toàn bộ quá trình tổ chức đấu thầu và thực hiện kết quả đấu thầu được tuân thủ chặt
chẽ theo quy định của pháp luật và sau khi chủ đầu tư đã có sự chuẩn bị kỹ lưỡng đầy
đủ về mọi mặt.
- Để đánh giá đúng các hồ sơ dự thầu đòi hỏi đội ngũ cán bộ thực hiện công tác đấu
thầu của chủ đầu tư phải tự nâng cao trình độ của mình về các mặt nên việc áp dụng
7

7


phương thức đấu thầu còn giúp cho chủ đầu tư nang cao trình độ và năng lực của cán
bộ công nhân viên.
Đối với các Nhà thầu
- Hoạt động đấu thầu được tổ chức theo nguyên tắc công khai và bình đẳng, nhờ đó
các nhà thầu (các đơn vị xây lắp ) sẽ có điều kiện để phát huy đến mức cao nhất cơ hội
tìm kiếm công trình và khả năng của mình để trúng thầu, tạo công ăn việc làm cho
người lao động phát triển sản xuất kinh doanh.
- Việc tham gia đấu thầu, trúng thầu và thực hiện dự án đầu tư theo hợp đồng làm cho
nhà thầu phải tập trung vốn của mình và lựa chọn trọng điểm để đầu tư để nâng cao cơ
sở vật chất kĩ thuật, công nghệ nhân lực theo yêu cầu của công trình. Qua đó, giúp cho
các nhà thầu nâng cao năng lực về mọi mặt của mình.
- Công việc thực tế sẽ giúp cho các nhà thầu hoàn thiện về tổ chức quản lý, tổ chức sản
xuất, nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ công nhân viên của mình .
Đối với Nhà nước
- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về đầu tư và
xây dựng, quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả hạn chế và loại trừ được các
tình trạng như : thất thoát lãng phí vốn đầu tư, đặc biệt là vốn ngân sách, các hiện
tượng tiêu cực khác phát sinh trong xây dựng cơ bản.
- Đấu thầu tạo lên sức cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản,
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá trong ngành cũng như trong nền kinh
tế quốc dân
Vì những lợi ích trên nên việc thực hiện công tác đấu thầu là một đòi hỏi tất yếu.
1.2. Tình hình thực hiện công tác đấu thầu ở nước ta hiện nay
1.2.1. Hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu cơ bản đã được hoàn thiện, thống
nhất theo hướng tăng cường phân cấp
Luật Đấu thầu được ban hành đã tăng cường tính pháp lý của hoạt động đấu thầu;
thống nhất các quy định của nhà nước về đấu thầu theo hướng là Luật gốc về đấu thầu

8

8


sử dụng vốn nhà nước; khắc phục các tồn tại trong đấu thầu; tăng cường tính công
khai, minh bạch, tăng cường phân cấp, đơn giản hóa thủ tục, tăng cường hậu kiểm;
tăng cường hội nhập với quốc tế và tăng cường năng lực cạnh tranh giữa các nhà thầu
trong nước
Hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu cơ bản đã được hoàn thiện, thống nhất theo
hướng tăng cường phân cấp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành các Thông tư hướng
dẫn về đấu thầu nhằm đảm bảo sự thống nhất và thuận tiện trong quá trình thực hiện
dự án, khắc phục những khó khăn trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản.
Các mẫu hồ sơ hướng dẫn trong công tác đấu thầu được ban hành ngày càng đầy đủ,
chi tiết và đồng bộ đã tạo nên sự chuyên môn hóa trong công tác đấu thầu, giúp cho
các cơ quan chức năng quản lý về đấu thầu ở Bộ, ngành, địa phương, chủ đầu tư trong
quá trình thực hiện được dễ dàng và nhanh chóng, từ đó nâng cao chất lượng tài liệu
đấu thầu cũng như quá trình đấu thầu được công bằng, minh bạch hơn. Ngoài ra việc
ban hành các mẫu hồ sơ đấu thầu còn giúp hạn chế các sai sót và cách hiểu khác nhau
giữa các cơ quan chuyên môn, chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn. Vì vậy hệ thống văn
bản pháp luật đấu thầu thực sự đã hướng theo hành lang pháp lý chung, các chủ đầu tư
và nhà thầu đã dần từng bước chấp hành tốt những quy định trong Luật, không còn
nhiều sai sót như thời gian trước.
1.2.2. Hoạt động thanh tra, kiểm tra về đấu thầu đã được chú trọng và triển khai
trên diện rộng, góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu
Trong bối cảnh tăng cường phân cấp nhưng năng lực của chủ đầu tư ở một số Bộ,
ngành, địa phương còn hạn chế, thanh tra, kiểm tra về đấu thầu đã góp phần nâng cao
chất lượng hoạt động đấu thầu, tăng cường hiệu lực và tính thực thi của pháp luật,
chính sách về đấu thầu. Trong thời gian qua, hầu hết các địa phương đã tăng cường
hoạt động thanh tra, kiểm tra về đấu thầu nhằm sớm phát hiện các thiếu sót, hướng dẫn
chủ đầu tư và bên mời thầu giải quyết theo đúng quy định và đúng thẩm quyền. Do đó,
hoạt động kiểm tra cũng đã giúp tăng cường nhận thức của các đối tượng được kiểm
tra trong việc thực thi pháp luật. Ngoài ra, kiểm tra, thanh tra về đấu thầu cũng đã góp
phần ngăn ngừa các hành vi sai phạm nói chung và các quy định của pháp luật về đấu
thầu nói riêng.

9

9


Thông tư 10/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc quy định chi tiết
việc giám sát, theo dõi và kiểm tra hoạt động đấu thầu quy định khá cụ thể và chi tiết
quy trình kiểm tra trong công tác đấu thầu, đáp ứng được yêu cầu về việc thực hiện
hoạt động kiểm tra về công tác đấu thầu tại các Bộ ngành, địa phương và các Tập
đoàn, Tổng công ty. Việc ban hành Thông tư quy định chi tiết kiểm tra về công tác đấu
thầu đã chi tiết hoá hoạt động hậu kiểm trong công tác đấu thầu, góp phần giúp các cơ
quan quản lý nhà nước cũng như người có thẩm quyền, chủ đầu tư của các dự án chủ
động nắm bắt và kiểm soát được tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại các dự án.
Theo đó đã góp phần nâng cao chất lượng công tác đấu thầu nói chung.
1.2.3. Năng lực của Chủ đầu tư và nhà thầu được cải thiện
Theo quy định của Luật Đấu thầu 2013 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP thì cá nhân
tham gia hoạt động đấu thầu phải có Chứng chỉ đào tạo về đấu thầu. Còn cá nhân lập
hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ
sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thuộc đơn vị tư vấn, Ban
quản lý dự án chuyên nghiệp và giảng viên về đấu thầu bắt buộc phải có Chứng chỉ
hành nghề hoạt động đấu thầu nhằm tăng cường tính chuyên môn, chuyên nghiệp
trong quá trình thực hiện.
Để triển khai nội dung này, hầu hết các Bộ ngành, địa phương đã tổ chức các hội nghị
tập huấn để quán triệt các quy định của pháp luật về đấu thầu. Các Bộ và Tổng công ty
thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn về quản lý đầu tư xây dựng (trong đó đấu thầu
là một nội dung chính) cho các cán bộ, công chức, viên chức tham gia vào hoạt động
đấu thầu. Các Sở Kế hoạch và Đầu tư đã chủ động trong việc chủ trì, phối hợp tổ chức
các hoạt động đào tạo, tập huấn sâu rộng cho các Sở ban ngành ở địa phương, đặc biệt
là chú trọng tới các cán bộ thuộc các ban quản lý dự án ở cấp huyện, cấp xã.
Ngoài ra, công tác phổ biến, quán triệt nội dung của Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi, các
Nghị định hướng dẫn của Chính phủ đã được thực hiện nghiêm túc thông qua nhiều
hình thức như: phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức các lớp tập huấn về đấu
thầu cho các đơn vị, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn. Đến nay, hầu hết các cán bộ tham gia
trong lĩnh vực đấu thầu đều được cấp chứng chỉ tham gia các khóa đào tạo về đấu

10

1
0


thầu. Hiệu quả và tác động của các văn bản hướng dẫn được ban hành đối với việc
quản lý đấu thầu trên địa bàn địa phương giúp các chủ đầu tư cập nhật kịp thời thông
tin để tham dự có hiệu quả, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật, nâng cao chất
lượng quản lý đấu thầu trên địa bàn.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo, hội nghị phổ biến, giới thiệu
các quy định của pháp luật về đấu thầu; ngoài ra cũng đã tổ chức các khoá đào tạo
hoặc đào tạo tại chỗ cho các đơn vị thí điểm đấu thầu qua mạng và các đơn vị khác có
nhu cầu.
Đồng thời với việc phối hợp, trợ giúp cho các Bộ ngành và địa phương trong việc tập
huấn, quán triệt các quy định của Luật Đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục thực
hiện công tác hướng dẫn, trao đổi, giải đáp thắc mắc liên quan tới công tác đấu thầu
cho các cơ quan, doanh nghiệp, chủ đầu tư và nhà thầu trên cả nước thông qua các các
hoạt động như: trả lời bằng văn bản, trả lời qua điện thoại, thư điện tử và trao đổi trực
tiếp.
Đặc biệt, năng lực các nhà thầu Việt Nam nói chung đã có sự trưởng thành đáng kể.
Từ chỗ nhà thầu Việt Nam chỉ làm thầu phụ cho nhà thầu nước ngoài, sau đó tham gia
liên doanh với tỷ lệ nhỏ, nay phần lớn các nhà thầu Việt Nam có thể đấu thầu độc lập
và trúng thầu.
1.2.4. Những tồn tại và hạn chế trong công tác đấu thầu
Bên cạnh những kết quả đạt được trong thời gian qua, trong công tác đấu thầu những
vẫn tồn tại và hạn chế như:
Các văn bản hướng dẫn về đấu thầu của một số cơ quan chính phủ chưa được ban hành
kịp thời và việc triển khai thực hiện còn hạn chế.
Tính chuyên môn, chuyên nghiệp về đấu thầu chưa đồng đều và còn hạn chế ở một số
địa phương.
Vấn đề quản lý sau đấu thầu chưa được thực hiện thường xuyên và chưa được quan
tâm đúng mức.

11

1
1


Xu hướng đề nghị áp dụng hình thức chỉ định thầu ngày càng tăng, không thực hiện
theo đúng tinh thần đã phân cấp. Tình trạng dàn xếp, thông đồng giữa các nhà thầu để
một nhà thầu trúng thầu trong cùng một gói thầu còn xảy ra ở một số nơi. Qua đó cho
thấy chủ đầu tư, bên mời thầu và đơn vị tư vấn đấu thầu cần phải thực hiện tốt hơn nữa
việc đánh giá tư cách hợp lệ và năng lực của nhà thầu khi tham gia dự thầu nhằm phát
hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đấu thầu để
tránh xảy ra tình trạng đấu thầu hình thức, thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu quả
kinh tế.
Chất lượng của hồ sơ mời thầu còn thấp, nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt
ra cho công tác lựa chọn nhà thầu. Trong một số trường hợp chỉ vì một vài chi tiết
trong hồ sơ mời thầu do tư vấn lập không chuẩn xác mà có thể dẫn đến phức tạp trong
đánh giá hồ sơ dự thầu, phải xử lý tình huống gây chậm trễ. Trong một số trường hợp
khác còn phải hủy đấu thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ dự án và lãng phí tiền của nhà
nước. Các yêu cầu đặt ra trong hồ sơ mời thầu còn mang tính chất chung chung, các
tiêu chí đánh giá còn mang tính chất cảm tính và hướng vào một số nhà thầu nào đó
làm mất đi tính cạnh tranh và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
Về lập hồ sơ dự thầu, đa số các nhà thầu lập hồ sơ dự thầu theo công nghệ lắp ghép
modul. Phần giá dự thầu của các nhà thầu nhiều trường hợp chỉ khác nhau phần thư
giảm giá. Phần lớn hồ sơ dự thầu cốt trúng thầu, sau đó khi thực hiện thì bố trí khác cả
về nhân sự, cả về biện pháp thi công.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực đấu thầu xây lắp của doanh nghiệp
Nói đến năng lực đấu thầu của một doanh nghiệp thì có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng
nhưng dưới đây tác giả xin đưa ra một số yếu tố chính ảnh hưởng tới năng lực đấu thầu
của doanh nghiệp. Dựa trên những yếu tố này Chủ đầu tư sẽ đánh giá năng lực Nhà
thầu và quyết định doanh nghiệp có khả năng thực hiện dự án hay không. Các yếu tố
này bao gồm các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan.
1.3.1 Nhân tố khách quan
1. Các chính sách của Nhà nước
Xây dựng là một ngành công nghiệp trọng điểm, có tác động lớn tới mọi mặt của đời

12

1
2


sống xã hội. Cùng với sự phát triển của đất nước, họat động xây dựng ngày càng phức
tạp hơn với nhiều mối quan hệ nảy sinh cần được điều chỉnh. Vì vậy, trong nền kinh tế
thị trường có sự điều tiết của Nhà nước như ở nước ta thì Nhà nước có ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động đấu thầu của các doanh nghiệp xây dựng. Những năm qua Nhà nước
ta đã có nhiều văn bản quy phạm pháp luật về họat động xây dựng nói chung và họat
động đấu thầu xây lắp nói riêng. Hiện nay trên thị trường xây dựng hoạt động của các
doanh nghiệp xây dựng phải dựa theo Luật xây dựng, các nghị định và văn bản hướng
dẫn đặc thù, ngoài ra còn có các quy định về khung giá, mức giá, những quy định về
thuê mướn, cho vay, quảng cáo, bảo vệ môi trường…các quy chế bắt buộc doanh
nghiệp phải tuân thủ.
Các doanh nghiệp tham gia đấu thầu đều phải tuân thủ theo quy định, quy chế chung
của nhà nước về đấu thầu, vì vậy một quy chế hợp lý sẽ tạo ra được môi trường cạnh
tranh lành mạnh, công bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia
đấu thầu. Một hệ thống luật, nghị định ra đời sẽ hạn chế tối đã các mặt tiêu cực xảy ra
trong đấu thầu, đồng thời phát huy tối đa các mặt tiêu cực xảy ra trong đấu thầu, đồng
thời phát huy tối đa tính tích cực trong cạnh tranh đấu thầu.
Tuy nhiên bên cạnh tác động tích cực của hệ thống pháp luật về xây dựng nói chung
và đấu thầu nói riêng thì các quy phạm pháp luật trong thời gian qua vẫn còn nhiều
hạn chế. Do đó hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, thường xuyên phải thay đổi nên có
tác động không tốt tới các doanh nghiệp liên quan trong việc tiếp cận và thực thi theo
đúng tinh thần của các văn bản mới. Các chế tài xử phạt cũng chưa rõ ràng, cụ thể và
chính những quy định không chặt chẽ trong luật đã tạo “khe hở” cho các hoạt động
tiêu cực diễn ra, thậm chí rất phổ biến. Vì thế, nhiều khi nhà thầu có năng lực vẫn
không thể thắng thầu.
2. Thị trường
Thị trường là nơi diễn ra sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ở đó xác định ai có đủ
khả năng thắng thầu và ai sẽ bị loại. Nó tác động đến đầu vào và đầu ra của dự án xây
dựng, đồng thời cũng là nơi đề ra mục tiêu và nhu cầu phục vụ cho việc tổ chức đấu
thầu. Ở đó các yếu tố cung, cầu, giá cả lên xuống thất thường,…ảnh hưởng rất nhiều
tới việc xác định giá dự thầu của doanh nghiệp, khi giá cả thị trường tăng làm cho giá
13

1
3


dự toán tăng theo và ngược lại. Vì thế nó là một trong những nhân tố quyết định đến
việc thành công hay thất bại của trong nghiệp trong đấu thầu xây dựng.
Khi phân tích ảnh hưởng của thị trường đến năng lực đấu thầu của Công ty thường ta
sẽ chú ý đến vấn đề giá cả thị trường nói chung và thị trường xây dựng nói riêng (bao
gồm giá cả máy móc thiết bị, giá cả vật tư) và những tác động của nó tới năng lực đấu
thầu của Công ty, trong đó chịu tác động trực tiếp nhất là năng lực dự báo giá và năng
lực máy móc thiết bị.
3. Nhà cung cấp vật tư
Trong hoạt động xây lắp của một doanh nghiệp xây dựng, việc cung cấp nguyên vật
liệu có ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ thi công công trình vì thế lựa chọn nhà cung cấp
đưa đầu vào để thực hiện dự án là việc rất quan trọng.
Nhà cung cấp nguyên vật liệu có thể gây ảnh hưởng đến mức giá cạnh tranh của một
Công ty xây dựng. Nếu Công ty xây dựng có nguồn đầu vào ổn định, Công ty sẽ biết
được giá cả nguyên vật liệu, tình hình lên xuống giá cả của từng loại trên thị trường
nên việc tính giá để làm công trình sẽ chính xác, hợp lý và thuận lợi hơn, tăng khả
năng cạnh tranh của Công ty với các đối thủ khác. Ngược lại, nếu Công ty không có
nguồn cung cấp đầu vào ổn định, việc tính toán, sử dụng nguyên vật liệu phù hợp với
từng công trình sẽ gặp nhiều khó khăn, sử dụng vật liệu không chất lượng hoặc giá quá
đắt sẽ làm tăng giá dự toán dẫn đến mất uy tín và khó trúng thầu. Tóm lại, xét về mặt
giá cả cạnh tranh, sự ảnh hưởng của nhà cung cấp đối với Công ty có thể diễn ra vì
nhiều lý do khách quan nhiều hơn lý do chủ quan.
Không chỉ ảnh hưởng đến việc mức giá cạnh tranh, mà việc cung cấp vật tư của nhà
cung cấp cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ của dự án. Nếu Công ty có nguồn cung
cấp đầu vào ổn định, việc thi công công trình không những gặp thuận lợi trong quá
trình hoàn thành mà trên thực tế còn rút ngắn được thời gian thực hiện và việc này tiết
kiệm được rất nhiều tiền cho Công ty. Nhưng nếu Công ty không đảm bảo được đầu
vào vật tư ổn định, việc xác định giá gói thầu cũng gặp khó khăn dẫn đến giá không
phải là giá hợp lý nhất làm giảm sức cạnh tranh của Công ty. Trong giai đoạn thi công,
nếu nguồn vật tư không được cung cấp thường xuyên và ổn định, tiến độ thi công bị

14

1
4


ảnh hưởng và có thể sẽ không được đảm bảo như trong hợp đồng ký kết. Nếu như
công trình hoàn thành chậm hơn so với tiến độ đặt ra ban đầu, uy tín của Công ty sẽ bị
giảm xuống, khách hàng không tin tưởng vào năng lực của Công ty, sức cạnh tranh
trong đấu thầu sẽ bị giảm đi rất nhiều. Hơn nữa, trên thị trường xây dựng, danh tiếng
của nhà cung cấp cũng có ảnh hưởng rất lớn đến chủ đầu tư do có sự liên quan đến
chất lượng công trình. Tạo được mối quan hệ tốt với nhà cung cấp có danh tiếng sẽ là
lợi thế mạnh của doanh nghiệp.
Như vậy, ta có thể thấy các nhà cung cấp có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến sức cạnh
tranh của Công ty khi tham gia đấu thầu. Vì vậy điều cần thiết là Công ty phải đảm
bảo hoạt động của mình có nguồn cung cấp đầu vào ổn định.
4. Chủ đầu tư
Khi tham gia đấu thầu, các nhà thầu phải thực hiện những yêu cầu và mục tiêu của chủ
đầu tư, các yêu cầu này được thể hiện trong hồ sơ mời thầu thông qua bản vẽ, bản tiên
lượng, thiết kế công trình, sơ đồ tổ chức mặt bằng và các yêu cầu khác thể hiện bằng
văn bản. Nhà thầu nào không đáp ứng được những yêu cầu đó thì khả năng cạnh tranh
rất thấp. Nếu những yêu cầu của chủ đầu tư phù hợp thế mạnh của nhà thầu thì nhà
thầu sẽ đáp ứng được một cách dễ dàng và đạt được sự hoàn hảo, làm hài lòng chủ đầu
tư, tăng sức cạnh tranh của nhà thầu trong gói thầu đó. Ngược lại nếu năng lực của nhà
thầu không phù hợp với lĩnh vực của chủ đầu tư yêu cầu hoặc khả năng đáp ứng không
tốt bằng các nhà thầu khác thì biện pháp mà nhà thầu đưa ra, giá chào hàng, tiến độ thi
công ... không mang tính cạnh tranh cao, không đảm bảo thắng lợi trong đấu thầu.
Khía cạnh khác mà chủ đầu tư có thể tác động đến sức cạnh tranh hay năng lực đấu
thầu của nhà thầu khi tham gia đấu thầu là mối quan hệ giữa chủ đầu tư với nhà thầu.
Trong một dự án đấu thầu, số nhà thầu tham dự không quá nhiều, do đó sẽ có sự cạnh
tranh giữa các nhà thầu để được tham gia dự thầu, việc loại bỏ các đối thủ khác tham
gia đấu thầu sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của nhà thầu. Trên thực tế, một số nhà
thầu có mối quan hệ tốt với chủ đầu tư sẽ được mời dự thầu và mua hồ sơ sớm hơn các
đối thủ khác và trong quá trình đấu thầu khả năng được chủ đầu tư lựa chọn cũng cao
hơn do đó việc trúng thầu lớn hơn so với các nhà thầu khác. Việc quen biết với chủ
đầu tư cũng giúp cho nhà thầu có thể có được những thông tin cần thiết có lợi trong
15

1
5


quá trình đấu thầu.
Tóm lại, trong một dự án đấu thầu, mối quan hệ giữa nhà thầu với chủ đầu tư là rất cần
thiết, tuy nhiên nhà thầu cũng cần không ngừng nâng cao năng lực của mình đế có thể
đáp ứng một cách hoàn hảo nhất, làm hài lòng nhất chủ đầu tư.
1.3.2 Nhân tố chủ quan
1. Trình độ nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh
nghiệp nói chung và trong công tác đấu thầu nói riêng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến
năng lực đấu thầu của Công ty và kết quả của công tác đấu thầu. Nguồn nhân lực này
được thể hiện ở cả số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty.
Doanh nghiệp phải nắm rõ nguồn nhân lực hiện nay của mình để từ đó có kế hoạch
đào tạo bồi dưỡng nâng cao chuyên môn và tay nghề những nhân viên cũ và tuyển
dụng bổ sung nhân viên mới khi cần thiết.
Để đảm bảo được chất lượng và tiến độ thi công dự án, doanh nghiệp phải rất chú
trọng đến yếu tố này, những cán bộ và công nhân tham gia vào một dự án bất kỳ phải
là những người có năng lực và nhiều kinh nghiệm để có thể xử lý tốt những tình huống
bất ngờ xảy ra nhưng vẫn đảm bảo được hiệu quả thi công đúng như yêu cầu của chủ
đầu tư đưa ra. Hiện nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, việc nâng cao
chuyên môn cho cán bộ công nhân viên là hết sức cần thiết, có như vậy mới nâng cao
được năng lực đấu thầu của doanh nghiệp.
2. Năng lực tài chính doanh nghiệp
Năng lực tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thắng thầu của nhà thầu, có vai
trò quyết định đối với sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Đối với chủ đầu tư, khi đánh
giá năng lực của nhà thầu, họ rât chú trọng đến khả năng tài chính và khả năng huy
động các nguồn vốn của nhà thầu trình bày trong hồ sơ thầu khi tham gia dự thầu. Khả
năng tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở quy mô tài sản nguồn vốn tự có, khả
năng huy động tài sản nguồn vốn khác nhau, hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản
nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh. Nói chung, vấn đề vốn của doanh nghiệp khi tham
gia đấu thầu được chủ đầu tư quan tâm và đánh giá rất cao.

16

1
6


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×