Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu áp dụng các biện pháp nâng cao năng suất lao động tại dự án xây dựng nhà cao tầng eco green

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng
trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu
biết của tôi.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội
dung luận văn của mình. Trường đại học Thủy lợi không liên quan đến những vi phạm
tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có).
Hà nội, ngày 29 tháng 04 năm 2017
Tác giả Luận văn

Đinh Văn Thạch

1

i


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. TS. Đinh Tuấn Hải đã quan tâm, tận
tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Xin chân
thành cám ơn các thầy cô giảng dạy ở bộ môn Công nghệ và Quản lý Xây dựng,

Trường Đại học Thủy lợi. Tất cả những kiến thức, kinh nghiệm mà thầy cô truyền đạt
cho tôi suốt quá trình học cũng như những góp ý quý báu của các thầy cô về Luận văn
này sẽ mãi là hành trang quý giá của tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và
công tác của tôi sau này.
Cuối cùng, xin cám ơn những người thân trong gia đình tôi, những người đồng nghiệp
của tôi đã luôn bên cạnh ủng hộ tôi vượt qua những khó khăn, trở ngại để hoàn thành
luận văn này.

Hà nội, ngày 29 tháng 04 năm 2017
Tác giả Luận văn

Đinh Văn Thạch

2

i


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU
THÀNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG .............................................................................3
1.1

Tình hình chung về Năng suất Lao động trong ngành Xây dựng: .......................3

1.1.1 Khái niệm về Năng suất Lao động .......................................................................3
1.1.2 Các yếu tố cấu thành Năng suất Lao động trong ngành xây dựng:......................5
1.1.3 Sự tác động có tính chất ràng buộc đến năng suất lao động của các yếu tố thiết
bị, công nghệ và trình độ người lao động trong ngành xây dưng: .................................6
1.2

Tổng quan về Sản xuất tinh gọn: ..........................................................................7

1.2.1 Giới thiệu về Sản xuất Tinh gọn – Lean Manufacturing:.....................................7
1.2.2 Mục đích của Sản xuất Tinh gọn ..........................................................................7
1.2.3 Các Nguyên Tắc Chính của Sản xuất Tinh gọn: ..................................................8
1.2.4 Những lãng phí trong sản xuất: ..........................................................................10
1.2.5 Các kỹ thuật và công cụ dùng để loại bỏ lãng phí:.............................................12
1.3

Áp dụng Sản xuất Tinh gọn vào Xây dựng – Khái niệm Xây dựng Tinh gọn

(Lean Construction):......................................................................................................14
1.3.1 Giới thiệu về Xây dựng tinh gọn (Lean Construction):......................................14
1.3.2 Quan niệm các loại lãng phí trong Xây dựng:....................................................15
1.3.3 Lập kế hoạch sản xuất và kiểm soát sản xuất trong xây dựng tinh gọn:
(Production Planning and Control in Lean Construction):............................................15
1.4

Quản lý Lean (Quản lý Tinh gọn) và Hiệu suất quản lý: ...................................20

1.5

Đề xuất ứng dụng Xây dựng tinh gọn và các giải pháp khác nhằm nâng cao

năng suất lao động trong công tác xây dựng dự án nhà cao tầng Eco Green................23
Kết luận chương 1 .........................................................................................................25
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LUẬT VỀ NĂNG SUẤT LAO
ĐỘNG & HIỆU SUẤT QUẢN LÝ TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG....................26
2.1 Cơ sở pháp lý...........................................................................................................26
2.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc nâng cao năng suất lao động và hiệu suất
quản lý trong công tác xây dựng ...................................................................................27
2.2.1 Dữ liệu thực tiễn của năng suất lao động trong ngành xây dựng. ......................27
3

3


2.2.2 Thừa nhận tầm quan trọng của năng suất lao động............................................ 31
2.2.3 Cơ sở thực tiễn áp dụng giải pháp tăng năng suất lao động ở ba yếu tố cấu
thành: Công nghệ Xây dựng, Máy móc Thiết bị & Trình độ của người lao động........ 32
2.3 Nghiên cứu những hạn chế của phương pháp quản lý dự án truyền thống nhằm tìm
ra giải pháp nâng cao hiệu suất quản lý dự án xây dựng. ............................................. 34
2.4 Nghiên cứu áp dụng phương pháp quản lý xây dựng tinh gọn nhằm nâng cao năng
suất lao động và hiệu suất quản lý các dự án xây dựng. ............................................... 36
2.5 Nghiên cứu áp dụng phong cách quản lý Lean – quản lý tinh gọn để nâng cao hiệu
suất quản lý trong công tác xây dựng............................................................................ 39
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 45
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG ECO GREEN CITY. ........................ 47
3.1 Giới thiệu chung về Dự án ECO GREEN ............................................................... 47
3.1.1 Giới thiệu về dự án ECO GREEN....................................................................... 47
3.1.2 Giới thiệu tổng thể công nghệ và trình tự thi công dự án Eco Green City: ........ 49
3.1.3 Giới thiệu mô hình quản lý Tổng thầu của công ty Xuân Mai và đánh giá thực
trạng cách thức Tổ chức Sản xuất Xây dựng, phong cách Quản lý tại dự án Eco
Green.: ........................................................................................................................... 55
3.2. Các yếu tố cấu thành năng suất lao động tại dự án Eco Green City ...................... 63
3.3 Đề xuất áp dụng các giải pháp cụ thể nâng cao năng suất lao động và hiệu suất
quản lý tại dự án Eco Green City .................................................................................. 66
3.4. Đề xuất áp dụng các giải pháp cụ thể của Xây dựng Tinh gọn (Lean Construction)
vào dự án Eco Green City. ............................................................................................ 69
3.5 Các thuận lợi và khó khăn khi áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất lao động
và hiệu suất quản lý tại dự án Eco Green...................................................................... 81
Kết luận chương 3 ......................................................................................................... 83
KẾT LUẬN –KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 87

4

4


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.2 Hệ thống Người lập kế hoạch cuối – Last Planner System............................19
Hình 1.3 Mô hình 4P (Liker, 2004)..............................................................................23
Hình 2.1 Chỉ só Năng suất Lao động nước Mỹ 1964-1999 ..........................................27
Hình 2.2 Tỉ trọng và cơ cấu lao động ngành xây dựng Việt nam .................................28
Hình 2.3 Hiệu suất lao động ngành xây dựng 2005-2013.............................................29
Hình 2.4 Tiền công trung bình hàng ngày nhân công xây dựng ...................................29
Hình 2.5 Chi phí lao động xây dựng theo giờ trên thế giới...........................................30
Hình 2.6 Cách thức quản lý dự án CPM ......................................................................34
Hình 2.7 Các yếu tố cơ bân của công việc theo CPM..................................................34
Hình 2.8 Quản lý dự án theo cách truyền thống............................................................35
Hình 2.9 Quản lý dự án theo Xây dựng tinh gọn ..........................................................37
Hình 2.10 Quản lý dự án theo phương pháp xây dựng tinh gọn ...................................38
Hình 2.11 Kết hợp CPM và Last Planner System .........................................................39
Hình 2.14 Kết hợp năm nguyên tắc quản lý Lean.........................................................45
Hình 3.1 Vị trí dự án Eco Green City............................................................................47
Hình 3.2 Phối cảnh dự án Eco Green City: ...................................................................48
Hình 3.3 Mặt bằng nội khu dự án Eco Green City........................................................48
Hình 3.4 Mặt bằng kiến trúc tòa CT2 Eco Green City:.................................................49
Hình 3.5 Hình ảnh thực tế thi công cột, vách cột và vách thang máy,thang bộ............50
Hình 3.6 Cột bê tông dự ứng lực và vách cột................................................................50
Hình 3.7 Các dầm bản sàn được vận chuyển đến chân công trình................................51
Hình 3.8 Các dầm giữa và dầm biên được vận chuyển đến chờ lắp ráp .......................51
Hình 3.9 Dầm biên,dầm giữa,dầm bản sàn sau khi lắp đặt và đổ bê tông liên kết .......52
Hình 3.10 Tấm tường Acotec được vận chuyển đến chân công trình...........................52
Hình 3.11 Tấm tường sau khi cố định với trần nhà.......................................................53
Hình 3.12 Tường ngoài chống nóng và chống thấm xây bằng gạch đỏ:.......................53
Hình 3.13 Trình tự thi công phần thân dự án Eco Green ..............................................54
Hình 3.14 Trình tự công tác hoàn thiện dự án Eco Green.............................................54
Hình 3.15 Sơ đồ ban điều hành và các đơn vị thầu phụ & nhà cung cấp......................55
5

5


Hình 3.16 Quy hoạch mặt bằng khi kết cấu xây đến tầng 18........................................ 57
Hình 3.17 Quy hoạch mặt bằng khi kết cấu xây đến tầng 22........................................ 57
Hình 3.18 Công nhân đục bê tông do cột vách bị phình ............................................... 59
Hình 3.19 Tấm tường Acotec lưu kho lớn ở công trường............................................. 60
Hình 3.20 Di chuyển tấm tường Acotec do yêu cầu sắp xếp lại mặt bằng ................... 60
Hình 3.21 Các cán bộ quản lý thầu phụ đứng chờ công đoạn khác hoàn thành ........... 61
Hình 3.22 Tỉ lệ phế phẩm cốt thép sau gia công cao .................................................... 61
Hình 3.23 Ván khuôn và kết cấu đúc sẵn tại một thời điểm ......................................... 64
Hình 3.24 Tháo ván khuôn sử dụng Cẩu tháp và Nhân công ....................................... 64
Hình 3.25 Cẩu tháp dùng để lắp đặt kết cấu bê tông đúc sẵn ở công trường................ 65
Hình 3.27 Nhân công tháo dỡ ván khuôn nhôm cho vách cột cao 3.3 m ..................... 67
Hình 3.28 Xưởng gia công cốt thép tổ chức không tốt ................................................. 71
Hình 3.29 Last Planner System – Kiểm soát sản xuất kéo............................................ 75
Hình 3.30 Triển khai hệ thống Last Planner System – Người lập kế hoạch cuối ......... 76
Hình 3.31 Mặt bằng tập kết vật liệu bất hợp lý............................................................. 77
Hình 3.32 Tắc nghẽn giao thông vận chuyển vật tư, vật liệu........................................ 79

6

6


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa Sản xuất truyền thống và Sản xuất tinh gọn .....................10
Bảng 2.12 So sánh phong cách quản lý truyền thống và phong cách quản lý Lean .....40
Bảng 2.13 Năm nguyên tắc quản lý Lean......................................................................41
Bảng 3.26 Bảng kích thước ván khuôn .........................................................................66

7

7


DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
TPS: TOYOTA PRODUCTION SYSTEM – Hệ thống sản xuất của hãng Toyota.
LPDS: LEAN PROJECT DELIVERY SYSTEM – Hệ thống điều phối dự án tinh gọn.
LWS: LEAN WORK STRUCTURING – Phân chia công việc theo cấu trúc tinh gọn.
LPS: LAST PLANNER SYSTEM – Hệ thông người lập kế hoạch cuối.
CPM: CRITICAL PATH METHOD – Phương pháp đường găng.
PDCA: PLAN – DO – CHECK – ACT;
TFP: TOTAL FACTOR PRODUCTIVITY – Năng suất các nhân tố tổng hợp.
VDS: VIRTUAL DESIGN SYSTEM – Hệ thống thiết kế ảo.
ILO: INTERNATIONAL LABOUR ORGANIZATION – Tổ chức lao động quốc tế.
APO: ASIAN PRODUCTIVITY ORGANIZATION – Tổ chức năng suất châu Á.
GSO: GENERAL STATISTICS OFFICE of VIET NAM – Tổng cục thống kê.
MIT: MASSACHUSETTS INSTITUTE OF TECHNOLOGY – Viện Kỹ thuật Công
nghệ Massachusetts.

viii

8


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Năng suất châu Á (APO) cũng như
kết quả nghiên cứu, tính toán tại Việt Nam cho thấy, năng suất lao động của Việt Nam
hiện đang ở mức thấp so với các nước trong khu vực, là một trong những vấn đề được
Quốc hội, Chính phủ, Xã hội, các chuyên gia đặc biệt quan tâm trong thời gian vừa
qua.
Theo số liệu sơ bộ năm 2013 của Tổng cục Thống kê (GSO), ngành xây dựng đã trực
tiếp và gián tiếp tạo việc làm cho trên 3,4 triệu lao động (chiếm 5,2% lực lượng lao
động cả nước); và đóng góp 5,4% vào GDP, đứng thứ 5 (sau ngành nông nghiệp, sản
xuất, thương mại và khoáng sản). Nếu tính theo giá so sánh 2010 (loại bỏ lạm phát), có
thể thấy hiệu suất lao động trong ngành xây dựng từ năm 2005 đến 2013 hầu như
không biến động.
Như vậy, trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế, các nhà thầu xây dựng Việt Nam
cạnh tranh với nhau và bị cạnh tranh bởi các nhà thầu nước ngoài, nếu không nâng cao
năng suất lao động thì doanh nghiệp Xây dựng Việt nam sẽ tụt hậu, vì vậy tác giả luận
văn chọn đề tài “NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO NĂNG
SUẤT LAO ĐỘNG TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG ECO GREEN
CITY” của công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Xuân Mai nhằm mục đích nâng cao năng
suất lao động và hiệu suất quản lý tại các dự án mà tác giả tham gia trong tương lai.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao Năng suất lao động và Hiệu suất Quản lý dự án xây
dựng nhà cao tầng Eco Green City.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: “NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO
NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ CAO TẦNG ECO
GREEN CITY”.
viii

9


Phạm vi nghiên cứu là tìm hiểu các lý thuyết về hoạt động quản lý xây dựng và sản
xuất tinh gọn đã thực hiện trong 50 năm qua. Nghiên cứu những nguyên lý và công cụ
của sản xuất tinh gọn mà hãng Toyota tiên phong áp dụng. Nghiên cứu lý thuyết Xây
dựng Tinh gọn mà Viện Xây dựng Tinh gọn (Lean Construction Institute) đưa ra.
Đồng thời nghiên cứu những nguyên lý, kỹ thuật và các công cụ của quản lý Lean
(Tinh gọn) và Xây dựng tinh gọn nhằm tìm ra các biện pháp để nâng cao năng suất lao
động và hiệu suất quản lý tại các dự án xây dựng nhà cao tầng.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
Ứng dụng Luật Lao động, các Nghị định, Thông tư của Nhà nước về Năng suất Lao
động.
Ứng dụng Luật Xây dựng, các Nghị định, Thông tư của nhà nước về công tác Quản lý
Xây dựng.
Nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý của doanh nghiệp, cách thức & phương pháp sử
dụng lao động kết hợp với các yếu tố sản xuất khác như là máy móc, thiết bị, công
nghệ thi công nhà cao tầng.
Tiếp cận các thông tin của dự án;
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết;
Phương pháp điều tra, thu thập và xử lý thông tin liên quan;
Phương pháp sơ đồ;
Phương pháp chuyên gia;
Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm;

2

2


CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU
THÀNH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
1.1 Tình hình chung về Năng suất Lao động trong ngành Xây dựng:
1.1.1 Khái niệm về Năng suất Lao động
Theo từ điển kinh tế học hiện đại của MIT – Viện Đại học Công nghệ Massachusets
(Mỹ) “năng suất là đầu ra trên một đơn vị đầu vào được sử dụng. Tăng năng suất xuất
phát từ việc tăng tính hiệu quả của các bộ phận vốn, lao động. Cần thiết phải đo năng
suất bằng đầu ra thực tế, nhưng rất ít khi tách riêng biệt được năng suất của nguồn
vốn và lao động”
Năng suất là tỷ số giữa đầu ra và những đầu vào được sử dụng để tạo ra đầu ra đó. Về
mặt toán học năng suất được phản ánh bằng:
P = tổng đầu ra / tổng đầu vào
Đầu ra được phản ánh dưới nhiều tên gọi khác nhau như “tập hợp các kết quả”; “thực
hiện ở các mức độ cao nhất”; tổng đầu ra hữu hình”; “toàn bộ đầu ra có thể được”. Cụ
thể trong các doanh nghiệp đầu ra được tính bằng tổng giá trị sản xuất hay giá trị gia
tăng, hoặc khối lượng hàng hoá tính bằng đơn vị hiện vật. Ở cấp độ vĩ mô người ta
thường sử dụng GDP như đầu ra chủ yếu để tính năng suất.
Đầu vào được tính theo các yếu tố tham gia để sản xuất ra đầu ra. Đó là lao động,
nguyên liệu, vốn, thiết bị, năng lượng, kỹ thuật, kỹ năng quản lý.
Việc chọn đầu vào và đầu ra khác nhau sẽ tạo ra các mô hình đánh giá năng suất khác
nhau. Đặc điểm của quan niệm truyền thống là tập trung nhấn mạnh đến yếu tố đầu
vào như lao động, vốn (năng lượng, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, công nghệ)
trong đó yếu tố lao động là trung tâm.
Năng suất lao động của một quốc gia trước hết phụ thuộc vào mức độ hiệu quả sử
dụng lao động kết hợp với các yếu tố sản xuất khác, như máy móc và công nghệ, và
lượng máy móc và công nghệ mà một người lao động của quốc gia đó được sử dụng.
3

3


Theo cách tiếp cận hiện đại mới về năng suất : “Năng suất là một trạng thái tư duy. Nó
là một thái độ nhằm tìm kiếm để cải thiện những gì đang tồn tại. Có một sự chắc chắn
rằng ngày hôm nay con người có thể làm việc tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai tốt
hơn ngày hôm nay. Hơn nữa nó đòi hỏi những cố gắng không ngừng để thích ứng với
các hoạt động kinh tế trong những điều kiện luôn thay đổi. Đó là sự tin tưởng chắc
chắn trong quá trình tiến triển của loài người”.
Khái niệm năng suất phản ánh tính lợi nhuận, tính hiệu quả, giá trị chất lượng, sự đối
mới chất lượng cuộc sống. Đó là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế xã
hội được lượng hoá bằng mức tăng giá trị gia tăng của tất cả các nguồn lực và yếu tố
tham gia vào một quá trình sản xuất hay một loạt các hoạt động kinh tế trong một thời
gian nhất định. Năng suất là một trạng thái tổng hợp cách thức hoạt động của con
người và của các doanh nghiệp.
Năng suất được hình thành với sự đóng góp của tất cả các hoạt động trong các chuỗi
giai đoạn có liên quan từ nghiên cứu, thiết kế, sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, cung ứng
cho nhà tiêu dùng, bảo dưỡng. Năng suất phải tính đến tác động tổng hợp của hàng
loạt các yếu tố và tập trung vào sự thực hiên của doanh nghiệp.
Điểm căn bản nhất của cách tiếp cận mới về năng suất là tăng số lượng đồng thời tăng
chất lượng. Điều này có nghĩa là sử dụng cùng môt khối lượng nguyên liệu, lao động,
vốn, năng lượng … để sản xuất một khối lượng lớn hơn các đầu ra có cùng chất lượng
hoặc chất lượng cao hơn. Với quan niệm như vậy, năng suất có thể hiểu là trả ít hơn và
nhận nhiều hơn mà không tổn hại đên chất lượng.
Ngày nay năng suất và chất lượng đã trở thành đồng hướng, thống nhất. Chất lượng
của đội ngũ lao động, chất lượng của sản phẩm và dịch vụ, chất lượng của môi trường
kinh tế xã hội và chất lượng của năng lực quản lý điều hành sản xuất kinh doanh đồng
thời song hành và thúc đẩy lẫn nhau để tạo nên xu hướng phát triển tăng năng suất và
chất lượng sản phẩm theo tiến trình thời gian của con người và doanh nghiệp.

4

4


1.1.2 Các yếu tố cấu thành Năng suất Lao động trong ngành xây dựng:
Như các ngành sản xuất khác, cấu thành Năng suất Lao động trong nghành xây dựng
gồm cơ bản ba yếu tố: Công nghệ sản xuất xây dựng, thiết bị sản xuất và mức độ hiệu
quả sử dụng công nghệ, thiết bị của người lao động kết hợp với kỹ năng quản lý.
Công nghệ Xây dựng ở Việt nam hiện nay đã tiệm cận gần với công nghệ xây dựng
của thế giới, trong lĩnh vực thi công nhà cao tầng, các doanh nghiệp xây dựng Việt
nam đã đủ tầm vóc thi công những tòa nhà cao 81 tầng như Cotteccons thi công dự án
Landmark81 của chủ đầu tư Vincom. Trong lĩnh vực thi công cầu, các doanh nghiệp
Việt nam đã đảm nhiệm thi công những công trình cầu nhịp lớn vượt sông như cầu
Vĩnh Tuy, cầu Đuống mới, cầu vượt dây văng ngã ba Huế. Tổng công ty Sông Đà thi
công nhà máy thủy điện Sơn La quy mô lớn hàng đầu Châu Á.
Thiết bị sản xuất thi công ở Việt nam được nhập khẩu từ nước ngoài, đều là những
thiết bị chứa hàm lượng công nghệ cao, do các hãng sản xuất uy tín trên thế giới chế
tạo và xuất khẩu vào Việt nam. Các thiết bị thi công xây dựng ở Việt nam không còn
lạc hậu so với thế giới như 30 năm trước đây nữa, cùng với sự gia nhập WTO, Việt
nam là thị trường sử dụng tiềm năng của các hãng sản xuất thiết bị xây dựng hiện đại.
Về yếu tố trình độ sử dụng (mức độ hiệu quả sử dụng) công nghệ, thiết bị của người
lao động cũng như trình độ quản lý dự án xây dựng, các doanh nghiệp Việt nam cũng
đã đào tạo được những lớp kỹ sư mới, có đủ khả năng, kỹ năng và trình độ để thực
hiện quản lý xây dựng và thi công những dự án tầm vóc quốc tế.
Tuy nhiên, năng suất lao động của ngành xây dựng Việt nam vẫn chưa đạt đến tốc độ
tăng năng suất tiềm năng, vì một số nguyên nhân cơ bản, đó là cổ phần hóa DNNN
ngành xây dựng còn chậm , không thu hút được vốn cổ phần (mang đến công nghệ sản
xuất và phương thức quản lý mới), trình độ văn hóa của người lao động công nhân xây
dựng còn thấp và ý thức nghề nghiệp chưa chuyên nghiệp do đặc điểm là chuyển hóa
từ người nông dân sang làm công nhân xây dựng. Môi trường kinh doanh ở Việt nam
chưa đạt đến tầm mức thượng tôn pháp luật, các doanh nghiệp xây dựng bị nợ đọng
chiếm dụng vốn kéo dài, làm cản trở và chậm trễ việc ứng dụng công nghệ và nâng

5

5


cao kỹ năng quản lý sản xuất hiện đai vào nghành xây dựng gây cản trở thái độ chuyên
nghiệp giữa người cung cấp dịch vụ sản xuất xây dựng đối với đối tác sử dụng.
Để năng suất lao động của ngành xây dựng Việt nam đạt đến mức tiềm năng cần phải
cải tiến liên tục cả ba yếu tố trên, nhưng mức độ hiệu quả sử dụng công nghệ, thiết bị
của người lao động kết hợp với kỹ năng quản lý là yếu tố quan trọng chính & cốt lõi
cấu thành việc tăng năng suất lao động trong ngành xây dựng ở Việt Nam.
1.1.3 Sự tác động có tính chất ràng buộc đến năng suất lao động của các yếu tố
thiết bị, công nghệ và trình độ người lao động trong ngành xây dưng:
Ba yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động trong ngành xây dựng tác động ràng buộc
lẫn nhau và đều đóng góp vào việc tăng năng suất lao động, trong đó yếu tố mức độ
hiệu quả sử dụng công nghệ và máy móc thiết bị của người lao động kết hợp với kỹ
năng quản lý là yếu tố có tác động lớn nhất và chủ yếu nhất đến năng suất lao đông
ngành xây dựng vì những lý do sau:
Thiết bị xây dựng thường có giá trị lớn, và phải khấu hao lâu dài (15 năm – 20 năm)
do đó, khi đã đầu tư sản xuất và nhập khẩu về Việt nam, các thiết bị này cẩn phải được
sử dụng và không dễ dàng bị thay thế.
Công nghệ xây dựng do đặc điểm nội tại của nó, vẫn phải sử dụng kết cấu bê tông cốt
thép và kết cấu thép nên công nghệ xây dựng hầu như có mức độ cải tiến theo thời
gian rất thấp. Ví dụ, do tính chất phát triển cường độ bê tông, thời gian hoàn thiện một
tầng xây thô của nhà cao tầng thường dao động giữa 5 – 7 ngày. Thời gian căng kéo
cốt thép ứng suất của dầm cầu là 7 ngày. Rất khó để giảm thời gian này vì giới hạn của
công nghệ vật liệu.
Trình độ của người lao động, ở đây hiểu theo nghĩa mức độ hiệu quả sử dụng công
nghệ và máy móc thiết bị của người lao động, đây là yếu tố có dư địa rất lớn để nâng
cao ý thức kỹ năng và trình độ nghề nghiệp của họ, là yếu tố then chốt trong việc tăng
năng suất lao động của ngành xây dựng.

6

6


1.2 Tổng quan về Sản xuất tinh gọn:
1.2.1 Giới thiệu về Sản xuất Tinh gọn – Lean Manufacturing:
Lean Manufacturing (tạm dịch là Sản Xuất Tinh Gọn) là một nhóm phương pháp hiện
đang được áp dụng ngày càng rộng rãi trên khắp thế giới, nhằm loại bỏ lãng phí và
những bất hợp lý trong quy trình sản xuất, để có chi phí thấp hơn và tính cạnh tranh
cao hơn cho nhà sản xuất. Nhiều khái niệm về Lean Manufacturing bắt nguồn từ Hệ
thống sản xuất Toyota (Toyota Production System) và đã được dần triển khai xuyên
suốt các hoạt động của Toyota từ những năm 1950. Từ trước những năm 1980, Toyota
ngày càng được biết đến nhiều hơn về tính hiệu quả trong việc triển khai hệ thống sản
xuất Just In Time (JIT).
Ngày nay, Toyota thường được xem là một trong những công ty sản xuất hiệu quả nhất
trên thế giới và là công ty đã đưa ra chuẩn mực về điển hình áp dụng Lean
Manufacturing. Cụm từ “Lean Manufacturing” hay “Lean Production” đã xuất hiện lần
đầu tiên trong quyển "The Machine that Changed the World" (Cỗ máy làm thay đổi
Thế giới - James Womack, Daniel Jones & Daniel Roos) xuất bản năm 1990.
Lean Manufacturing đang được áp dụng ngày càng rộng rãi tại các công ty sản xuất
hàng đầu trên toàn thế giới, dẫn đầu là các nhà sản xuất ôtô lớn và các nhà cung cấp
thiết bị cho các công ty này. Lean Manufacturing đang trở thành đề tài ngày càng được
quan tâm tại các công ty sản xuất ở các nước phát triển khi các công ty này đang tìm
cách cạnh tranh hiệu quả hơn.

1.2.2 Mục đích của Sản xuất Tinh gọn
Là nhận thức và hành động loại bỏ các loại lãng phí (lãng phí: những công việc không
mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng), sử dụng vượt mức nguyên liệu đầu vào, vượt
mức phế phẩm và chi phí liên quan đến tái chế phế phẩm, sản xuất các tính năng sản
phẩm không được khách hàng yêu cầu.
- Sản xuất Tinh gọn mang lại lợi ích:
Giảm phế phảm và sự lãng phí.

7

7


Giảm chu kỳ sản xuất: giảm thời gian chờ đợi giữa các công đoạn, thời gian chuyển
đổi nhanh, thời gian chuẩn bị, thời gian từ kho đến kho, thời gian làm sản phẩm...
Giảm tồn kho: ở mức tối thiểu và an toàn trong sản xuất, vốn lưu động ít hơn, giảm
mặt bằng sản xuất, lưu kho thành phẩm và bán thành phẩm.
Tăng năng suất lao động: không thực hiện các thao tác không cần thiết, giảm thời gian
chờ đợi giữa các khâu, luồng sản xuất sản phẩm liên tục.
Tận dụng thiết bị và mặt bằng hiệu quả: bố trí theo sơ đồ dây chuyền tinh gọn, sắp xếp
công nhân sao cho khoảng cách di chuyển ngắn nhất, sẽ tận dụng được số công nhân
và mặt bằng sản xuất.
Tính linh động: có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau một cách linh
động hơn, chuyển đổi sản phẩm nhanh, thay đổi sản xuất nhanh ...
Tăng sản lượng: nếu có thể giảm chu kỳ sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm thiểu
ùn tắc và thời gian dừng máy, công ty có thể gia tăng sản lượng một cách đáng kể từ
cơ sở vật chất hiện có.
- Sản xuất tinh gọn có triết lý:
Chất lượng thỏa mãn tối đa mọi nhu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất.
Làm tối đa hóa giá trị gia tăng bằng tối thiểu hóa mọi lãng phí.
Sản xuất theo yêu cầu khách hàng và tiến đến lô sản xuất là đơn chiếc để đáp ứng yêu
cầu của từng khách hàng.
Tiến đến mỗi nhân viên là một kiểm soát viên chất lượng.
1.2.3 Các Nguyên Tắc Chính của Sản xuất Tinh gọn:
Nhận thức về sự lãng phí – bước đầu tiên là nhận thức về những gì có làm và những gì
không làm tăng thêm giá trị từ góc độ khách hàng. Bất kỳ vật liệu, quy trình hay tính
năng nào không tạo thêm giá trị theo quan điểm của khách hàng được xem là thừa và
nên loại bỏ.

8

8


Chuẩn hóa Quy trình: Sản xuất tinh gọn đòi hỏi việc triển khai các hướng dẫn chi tiết
cho sản xuất, gọi là Quy trình Chuẩn, trong đó ghi rõ nội dung, trình tự, thời gian và
kết quả cho tất cả các thao tác của công nhân thực hiện. Điều này giúp loại bỏ sự khác
biệt trong cách thức công nhân thực hiện công việc, giúp cho việc chuẩn hóa năng suất
lao động của công nhân.
Quy trình liên tục: Sản xuất tinh gọn thường nhắm đến việc triển khai một quy trình
sản xuất liên tục, không ùn tắc, không gián đoạn, đi vòng lại trả về hay phải chờ đợi.
Khi được triển khai thành công, thời gian chu kỳ sản xuất sẽ giảm được đến 90%.
Sản xuất "Pull": còn được gọi là Just In Time (JIT), sản xuất Pull chủ trương chỉ sản
xuất những gì cần và vào lúc cần đến. Sản xuất đúng lúc, kịp thời. Sản xuất được diễn
ra dưới tác động của các công đoạn sau. Kế hoạch thì các khâu đều biết nhưng lệnh
sản xuất bắt đầu từ khâu sau. Khâu sau sẽ kéo khâu trước, yêu cầu khâu trước sản xuất
đúng loại, số lượng, thời gian giao....không có yêu cầu thì không sản xuất.
Chất lượng từ gốc: Sản xuất tinh gọn nhắm tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và việc
kiểm soát chất lượng được thực hiện bởi các công nhân như một phần công việc trong
quy trình sản xuất. Công nhân trong các khâu nếu phát hiện sản phẩm lỗi khâu trước
có quyền trả lại, mỗi công nhân như một KCS.
Liên tục cải tiến: Sản xuất tinh gọn đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cách
không ngừng loại bỏ những lãng phí khi phát hiện ra chúng. Điều này cũng đòi hỏi sự
tham gia tích cực của công nhân và cán bộ quản lý trong quá trình cải tiến liên tục.

9

9


- Sự khác biệt giữa sản xuất truyền thống và sản xuất tinh gọn:

Tiêu
S S
chí ả ả
Đị CunK
nh g há
Kế D T
hoạự he
Q
u
TậpPhâ
K
iể t n
m r t
H G K
àn i h
C Về G
h khoi
Ngắn,
C Dài
h doc
u gián
h
Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa Sản xuất truyền thống và Sản xuất tinh gọn
1.2.4 Những lãng phí trong sản xuất:
+ Khuyết tật (Defects)
Bên cạnh các khuyết tật về mặt vật lý trực tiếp làm tăng chi phí hàng bán, khuyết tật
cũng bao gồm các sai sót về giấy tờ, cung cấp thông tin sai lệch về sản phẩm, giao
hàng trễ, sản xuất sai quy cách, sử dụng quá nhiều nguyên vật liệu hay tạo ra phế liệu
không cần thiết.
+ Hàng sửa chữa, hàng tái chế, phế phẩm: (Correction)
Sửa sai hay gia công lại, khi một việc phải được làm lại bởi vì nó không được làm
đúng trong lần đầu tiên. Quá trình này không chỉ gây nên việc sử dụng lao động và
thiết bị kém hiệu quả mà còn làm gián đoạn luồng sản xuất, dẫn đến những ách tắc và
đình trệ trong quy trình. Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến sửa chữa thường tiêu tốn

10

1
0


một khối lượng thời gian đáng kể của cấp quản lý, vì vậy làm tăng thêm chi phí quản
lý sản xuất chung, ảnh hưởng đến hình ảnh công ty
+ Lãng phí do vận chuyển: (Transportation)
Di chuyển ở đây nói đến bất kỳ sự chuyển động nguyên vật liệu nào không tạo ra giá
trị tăng thêm cho sản phẩm chẳng hạn như việc vận chuyển nguyên vật liệu giữa các
công đoạn sản xuất. Việc di chuyển nguyên vật liệu giữa các công đoạn sản xuất nên
nhắm tới mô hình lý tưởng là sản phẩm đầu ra của một công đoạn được sử dụng tức
thời bởi công đoạn kế tiếp. Việc di chuyển giữa các công đoạn xử lý làm kéo dài thời
gian chu kỳ sản xuất, dẫn đến việc sử dụng lao động và mặt bằng kém hiệu quả và có
thể gây nên những đình trệ trong sản xuất. Đây là loại lãng phí dài nhất.
+ Lãng phí do chờ đợi (Waiting)
Chờ đợi là thời gian công nhân hay máy móc nhàn rỗi bởi sự tắc nghẽn hay luồng sản
xuất trong xưởng thiếu hiệu quả. Thời gian trì hoãn giữa mỗi đợt gia công chế biến sản
phẩm cũng được tính đến. Việc chờ đợi làm tăng thêm chi phí đáng kể do chi phí nhân
công và khấu hao trên từng đơn vị sản lượng bị tăng lên. Đây là loại lãng phí lâu nhất.
+ Lãng phí do thao tác (Motion)
Bất kỳ các chuyển động tay chân hay việc đi lại không cần thiết của các công nhân
không gắn liền với việc gia công sản phẩm. Chẳng hạn như việc đi lại khắp xưởng
hoặc công trường để tìm dụng cụ làm việc hay thậm chí các chuyển động cơ thể không
cần thiết hay bất tiện do quy trình thao tác được thiết kế kém làm chậm tốc độ làm việc
của công nhân. Đây là loại lãng phí nhiều nhất.
+ Tồn kho không cần thiết (Over - Inventory):
Lãng phí về tồn kho có nghĩa là dự trữ quá mức cần thiết về nguyên vật liệu, bán thành
phẩm và thành phẩm. Lượng tồn kho phụ trội dẫn đến chi phí tài chính cao hơn về tồn
kho, chi phí bảo quản cao hơn và tỉ lệ khuyết tật cao hơn. Tuy nhiên, trong một số
trường hợp thì lượng bán thành phẩm hay thành phẩm phụ trội được duy trì nhiều hơn

11

1
1


một cách có chủ ý, kể cả trong những quy trình sản xuất được áp dụng Sản xuất tinh
gọn. Đây là loại lãng phí xấu nhất nó kéo theo các lãng phí khác.
+ Gia công thừa (Over - Processing):
Gia công thừa tức là tiến hành nhiều công việc gia công hơn mức cần thiết mà khách
hàng yêu cầu dưới hình thức chất lượng hay công năng của sản phẩm – ví dụ như đánh
bóng thật kỹ những bề mặt trên sản phẩm mà khách hàng không yêu cầu và không
quan tâm.
+ Kiến thức rời rạc (Knowledge Disconnection):
Khi thông tin và kiến thức không có sẵn tại chỗ hay vào lúc được cần đến. Ở đây cũng
bao gồm thủ tục, quy trình, thông só kỹ thuật và cách thức giải quyết vấn đề,
v.v...Thiếu những thông tin chính xác thường gây ra phế phẩm và tắc nghẽn nguồn
sản xuất.
1.2.5 Các kỹ thuật và công cụ dùng để loại bỏ lãng phí:
+ Tiêu chuẩn hóa (Work Standardization):
Chuẩn hóa quy trình có nghĩa là các quy trình và hướng dẫn sản xuất được quy định và
truyền đạt rõ ràng đến mức hết sức chi tiết nhằm tránh sự thiếu nhất quán và giả định
sai về cách thức thực hiện một công việc. Mục tiêu của việc chuẩn hóa là để các hoạt
động sản xuất luôn được thực hiện theo một cách thống nhất, bao gồm các yêu cầu:
trình tự công việc chuẩn, thời gian định mức chuẩn, mức tồn kho chuẩn.
Cần chú ý tới viêc truyền đạt quy trình và tính linh hoạt của quy trình.
Thường áp dụng tiêu chuẩn cho một số công việc sau: Thời gian task time (thời gian
khách hàng yêu cầu), Lead time (Thời gian từ kho đến kho, thời gian từ công đoạn A
đến công đoạn B). Mức tồn kho, số lượng, thời gian giao hàng, chủng loại, vị trí
máy,cách vận hành máy, trình tự công việc…
+ Chuyển đổi nhanh (Quick change-over):

12

1
2


Là hoạt động rút ngắn thời gian chuẩn bị và chuyển đổi. Chuyển đổi được xem là kết
thúc khi công đoạn được chuyển đổi ra hàng tốt đúng tiến độ. Các bước chuyển đổi

13

1
3


nhanh: chuẩn bị nguyên vật liệu và dụng cụ, thay dụng cụ cũ bằng dụng cụ mới, chuẩn
hóa và sắp xếp cho phù hợp dụng cụ cũ và mới. Phân công trách nhiệm rõ ràng, ai làm
gì chuẩn bị gì.
+ 5S và quản lý trực quan (5S and Visual Management)
Phương pháp 5S bao gồm một số các hướng dẫn về tổ chức nơi làm việc nhằm sắp xếp
khu vực làm việc của công nhân và tối ưu hiệu quả công việc:
Sàng lọc (Sort): phân loại những gì cần thiết và những gì không cần thiết để những thứ
thường được cần đến luôn có sẵn gần kề và thật dễ tìm thấy. Những vật ít khi hay
không cần dùng đến nên được chuyển đến nơi khác hay bỏ đi.
Sắp xếp (Straighten/Set in order): sắp xếp những thứ cần thiết theo thứ tự để dễ lấy.
Mục tiêu của yêu cầu này là giảm đến mức tối thiểu số thao tác mà công nhân thực
hiện cho một công việc. Ví dụ, hộp công cụ cho công nhân hay nhân viên bảo trì có
nhu cầu cần sử dụng nhiều công cụ khác nhau. Trong hộp công cụ, từng dụng cụ được
xếp ở một nơi cố định để người sử dụng có thể nhanh chóng lấy được công cụ mình
cần mà không mất thời gian tìm kiếm. Cách sắp xếp này cũng có thể giúp người sử
dụng ngay lập tức biết được dụng cụ nào đã bị thất lạc.
Sạch sẽ (Scrub/Shine): giữ các máy móc và khu vực làm việc sạch sẽ nhằm ngăn ngừa
các vấn đề phát sinh do vệ sinh kém. Trong một số dự án xây dựng nhà máy, phòng
sạch là nơi có tiêu chuẩn yêu cầu về vệ sinh sạch sẽ cao nhất.
Săn sóc (Stabilize/Standardize): đưa 3 công việc trên trở thành việc áp dụng thường
xuyên bằng cách quy định rõ các thủ tục thực hiện các công việc sàng lọc, sắp xếp và
giữ sạch sẽ.
Sẵn sàng (Sustain): khuyến khích, truyền đạt và huấn luyện về 5S để biến việc áp dụng
trở thành một phần văn hóa của công ty. Ngoài ra việc duy trì cũng bao gồm phân
công trách nhiệm cho một nhóm giám sát việc tuân thủ các quy định về 5S.

14

1
4


1.3 Áp dụng Sản xuất Tinh gọn vào Xây dựng – Khái niệm Xây dựng Tinh gọn
(Lean Construction):
1.3.1 Giới thiệu về Xây dựng tinh gọn (Lean Construction):
Thuật ngữ "Xây dựng tinh gọn" (Lean Construction) được đưa ra bởi Tổ chức Quốc tế
về Xây dựng Tinh gọn (https://www.leanconstruction.org) trong phiên họp đầu tiên
vào năm 1993.
Xây dựng tinh gọn (tiếng Anh: Lean Construction), là một sự kết hợp giữa việc nghiên
cứu các hoạt động thiết kế - xây dựng và phát triển việc thực hành các công tác thiết kế
và thi công xây dựng phỏng theo các nguyên lý và thực tiễn của sản xuất tinh gọn để
áp dụng vào tiến trình thiết kế - xây dựng dự án. Không giống như ngành sản xuất chế
tạo, xây dựng là tiến trình sản xuất mang tính dự án, sản phẩm xây dựng đơn chiếc,
duy nhất và chịu ảnh hưởng môi trường tự nhiên nơi công trình được xây dựng. Xây
dựng tinh gọn hướng đến việc theo đuổi toàn diện và đồng thời các cải tiến liên tục
trong tất cả các chiều của môi trường xây dựng: thiết kế, xây dựng, bàn giao đưa công
trình vào sử dụng, bảo hành bảo trì, cải tạo sửa chữa và xây dựng lại (Abdelhamid
2007).
Xây dựng tinh gọn còn là "Cách thức” để thiết kế các hệ thống sản xuất – xây dựng
nhằm giảm thiểu sự lãng phí vật liệu, thời gian, và nỗ lực để tạo ra lượng giá trị (lợi
nhuận) lớn nhất có thể. (Koskela et al 2002)". Việc thiết kế một hệ thống sản xuất –
xây dựng để đạt được kết quả cuối cùng chỉ có thể thông qua sự hợp tác của tất cả các
bên tham gia dự án Chủ đầu tư (Chủ sở hữu bất động sản), Tư vấn Thiết kế (Kiến trúc
và Kỹ thuật), các Nhà thầu xây dựng, Ban quản trị bất động sản (Ban quản lý vận hành
công trình), Người sử dụng cuối cùng (người thuê nhà) ngay từ các giai đoạn ban đầu
của dự án.
Ý tưởng cơ bản của triết lý xây dựng tinh gọn chính là việc quản lý tiến trình dự án
xây dựng giống như một tiến trình sản xuất tinh gọn. Xây dựng tinh gọn nhấn mạnh
vào “Cách thức” thiết kế hệ thống sản xuất - xây dựng. Trong khi xây dựng tinh gọn
giống hệt với sản xuất tinh gọn về tinh thần (cơ bản), thì xây dựng tinh gọn lại khác
biệt về việc nó đã được hình thành (thai nghén) như thế nào cũng như làm thế nào nó

15

1
5


được thực hiện tốt. Cách tiếp cận này sẽ cố gắng để quản lý và cải thiện quy trình xây
dựng với chi phí tối thiểu và giá trị tối đa bằng cách xem xét nhu cầu của khách hàng.
1.3.2 Quan niệm các loại lãng phí trong Xây dựng:
Quy hoạch mặt bằng kém, không hiệu quả.
Sửa chữa/Làm lại.
Di chuyển lãng phí để tìm dụng cụ hoặc vật tư.
Sản xuất sản phẩm quá nhiều trước thời điểm mà sản phẩm cần đến, nghĩa là thiếu hụt
các hoạt động vừa kịp lúc JIT (Just In Time).
Di chuyển/vận chuyển nhiều lần môt cách vô ích các vật tư, thành phẩm ra vào kho
hoặc giữa các công đoạn sản xuất.
Duy trì vượt quá nhiều lượng hàng tồn khi sản phẩm, bán thành phẩm, vật liệu thô
trong kho.
Thực hiện công việc quá mức so với yêu cầu, xây dựng / thiết kế thừa so với cần thiết.
Thời gian chờ đợi là thời gian không làm việc để chờ dụng cụ, vật tư, chờ nhà cung
cấp, hoặc chờ đợi công đoạn sản xuất trước.
Thực hiện công việc sai trình tự
Chờ đợi chỉ dẫn từ bộ phận thiết kế
Biện pháp thi công thiếu hụt / không đầy đủ
Thiếu hụt tinh thần làm việc nhóm/ thông tin truyền đi thiếu hut.
1.3.3 Lập kế hoạch sản xuất và kiểm soát sản xuất trong xây dựng tinh gọn:
(Production Planning and Control in Lean Construction):
Điểm đặc trưng của một dự án xây dựng là nó là đơn chiếc, duy nhất, và mỗi dự án là
có một thiết kế khác nhau, các công việc (Work task), hoạt động (Operation), và tiến
trình quản lý dự án (Process of Project Management) khác nhau. Dự án có điểm bắt
đầu và kết thúc, sau khi kết thúc dự án, khi dự án mới bắt đầu, một tiến trình mới lại
bắt đầu do những đặc điểm khác biệt nên phải yêu cầu có một hệ thống sản xuất xây
dựng mới phù hợp với dự án đó. Đối với tiến trình sản xuất chế tạo trong nhà máy, một
tiến trình sản xuất có thể bê nguyên xi từ một nhà máy từ nơi này đến nới khác mà
công suất và năng lực sản xuất không bị ảnh hưởng nhưng đối với dự án xây dựng thì
sự copy tiến trình sản xuất-xây dựng gần như là không thể.

16

1
6


Vấn đề đặt ra là đối với các dự án xây dựng là cần làm thế nào để duy trình độ tin cậy
(xác suất hoàn thành cao) của hệ thống sản xuất xây dựng được thiết kế nhằm đáp ứng
nhu cầu của khách hàng của từng dự án như đã nêu ở phần trên trong phần định nghĩa
Xây dựng Tinh gọn.
Xây dựng tinh gọn có nhiều công cụ và kỹ thuật để đạt được độ tin cậy cao của công
tác thiết kế hệ thống sản xuất xây dưng cho từng dự án, nhưng trong giai đoạn thực
hiện dự án, hai công cụ kỹ thuật chính khác biệt so với Sản xuất Tinh gọn để đạt được
độ tin cậy cao (khả năng thành công cao) của luồng công việc ở cả ba mức độ thực
hiện: Công việc (Work Task), Hoạt động (Operation) và Tiến trình (Process) trong
công tác Quản trị Dự án xây dựng, đó là:
Lập kế hoạch sản xuất bằng cách sử dụng công cụ Cấu trúc Công vệc Tinh gọn.
(Production Planing = Lean Work Structuring).
Kiểm soát Sản xuất bằng cách sử dụng công cụ Hệ thống Người lập Kế hoạch cuối.
(Production Control = Last Planner System).
• Cấu trúc Công việc Tinh gọn (Lean Work Structuring – LWS):
Nhằm phát triển, kết hợp và căn chỉnh đồng bộ giữa việc thiết kế tiến trình phát triền
dự án xây dựng với công tác thiết kế công nghệ, khả năng đáp ứng yêu cầu dự án của
chuỗi các nhà cung cấp, chiến lược phân bổ nguồn lực và các nỗ lực phối hợp, hợp tác
của các bên trong tiến trình phát triển dự án.
Cấu trúc Công việc tinh gọn tạo ra:
+ Trình tự tổng thể
+ Xác định kích thước và quy mô các gói công việc
+ Tổ chức Dự án/ Cấu trúc Hợp đồng
+ Định hình và thiết lập tiêu chuẩn các nhà cung cấp
+ Lập Tiến độ Tổng thể và Tiến đô Giai đoạn.
+ Giúp thiết kế Biện pháp thi công đầy đủ theo Cấu trúc Công việc Tinh gọn.
+ Giúp lập tiến độ Tổng thể (Master Schedule) và Tiến độ Giai đoạn (Phase Schedule).
• Hệ thống Người lập Kế hoạch cuối (Last Planner System - LPS):
17

1
7


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×