Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ XUÂN

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
GIAI ĐOẠN 2013-2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ XUÂN


ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
GIAI ĐOẠN 2013-2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông

THÁI NGUYÊN - 2018


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết
quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và
chưa từng dùng để bảo vệ, lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Xuân


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ,
động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông đã tận tình
hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ long biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban quản lý
đào tạo, Bộ môn Quản lý đất đai Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường
đại học nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức phòng
Tài nguyên và Môi trường đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến
khích tôi hoàn thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2018

Học viên

Nguyễn Thị Xuân


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ..................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 3
2. 3. Yêu cầu của đề tài ..................................................................................... 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.............................. 4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm trong quản lý đất đai liên quan đến tranh chấp, khiếu
nại, và tố cáo đất đai .......................................................................................... 4
1.1.2. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai ........................ 5
1.1.3. Tố cáo và giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai .................................. 7
1.1.4. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đất đai ................... 9
1.1.5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp
về đất đai hiện nay........................................................................................... 10
1.2. TÍNH PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC HIỆN ............................................ 14
1.2.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và công tác chỉ đạo về giải quyết
khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai ........................................................... 14
1.2.2. Căn cứ pháp lý về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất
đai của các cơ quan hành chính Nhà nước ...................................................... 15
1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA MỘT
SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ......................................................................... 18
1.3.1. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ............................................................. 18


iv

1.3.3. Đài Loan ................................................................................................ 18
1.3.4. Cộng hòa Pháp và Cộng hòa liên bang Đức ......................................... 18
1.3.5. Hoa kỳ ................................................................................................... 19
1.3.4. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở Việt Nam .. 20
1.3.5. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai ở tỉnh
Thanh Hóa ....................................................................................................... 21
CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 22
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................... 22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: .......................................................................... 22
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................. 22
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ............................................ 22
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 22
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Triệu Sơn ..................... 22
2.3.2 Thực trạng về công tác quản lý, sử dụng đất đai tại huyện Triệu Sơn. ....... 23
2.3.3 Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại
huyện Triệu Sơn giai đoạn 2013 - 2017. ......................................................... 23
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại huyện Triệu Sơn. .................................. 23
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 23
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 23
2.4.2. Phương pháp điều tra ............................................................................ 24
3.4.3. Phương pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu ................................ 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................... 26
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, THỰC TRẠNG QUẢN
LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI HUYỆN TRIỆU SƠN .......................................... 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 26
3.1.2. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 28


v

3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 29
3.1.4. Thực trạng quản lý, sử dụng đất đai của huyện Triệu Sơn ................... 32
3.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI HUYỆN TRIỆU SƠN GIAI ĐOẠN 2013-2017 ......... 37
3.2.1. Tình hình khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai ................................ 37
3.2.2. Các nội dung khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai ........................... 38
3.2.3. Nguyên nhân dẫn đến khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai.............. 47
3.3. KẾT QUẢ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU SƠN ................ 52
3.3.1. Sự lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện pháp luật đối với
công tác giải quyết khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai ............................. 52
3.3.2. Hiện trạng cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp dân, giải
quyết đơn thư khiếu nại tố cáo và tranh chấp đất đai ..................................... 43
3.3.3. Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai thông
qua việc lấy ý kiến cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn và người dân........... 54
3.3.4. Kết quả cụ thể về giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên
địa bàn huyện Triệu Sơn giai đoạn 2013-2017 ............................................... 59
3.3.5. Đánh giá chung về kết quả giải quyết đơn thư, khiêu nại, tố cáo về đất
đai tại địa bàn huyện Triệu Sơn ...................................................................... 63
3.3.6. Những tồn tại, hạn chế trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, tranh chấp đất đai và nguyên nhân ............................................... 68
3.5. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI CỦA UBND HUYỆN
TRIỆU SƠN .................................................................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 75
1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 75
2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 78


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng việt

BDĐC

Bản đồ địa chính

CBCC

Cán bộ công chức

CNTT

Công nghệ thông tin

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

GCN

Giấy chứng nhận

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GTSX

Giá trị sản xuất

HCNN

Hành chính nhà nước

HĐND

Hội đồng nhân dân

HVHC

Hành vi hành chính

KN

Khiếu nại

KNTC

Khiếu nại tố cáo

QĐHC

Quyết định hành chính

KHSDĐ

Kế hoạch sử dụng đất

QPPL

Quy phạm pháp luật

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

TC

Tố cáo

TCĐĐ

Tranh chấp đất đai

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Uỷ ban nhân dân

VPPL

Vi phạm pháp luật


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 huyện Triệu Sơn............................ 35
Bảng 3.2. Tình hình tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ................... 37
Bảng 3.3. Nội dung khiếu nại về đất đai địa bàn huyện ................................. 39
Bảng 3.4. Nội dung tố cáo về đất đai thường xảy ra trên địa bàn huyện ........ 39
Bảng 3.5. Nội dung tranh chấp về đất đai thường xảy ra trên địa bàn huyện ......... 41
Bảng 3.6. Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin tại các đơn vị ................... 43
Bảng 3.7. Thực trạng cán bộ tham gia công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và
tranh chấp đất đai ............................................................................................ 45
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát đánh giá 90 người dân có đơn thư khiếu nại, tố
cáo, tranh chấp đất đai ..................................................................................... 56
Bảng 3.9. Kết quả điều tra 30 cán bộ tham gia giải quyết đơn thư thuộc lĩnh
vực đất đai ....................................................................................................... 59
Bảng 3.10. Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai ........................................... 60
Bảng 3.11. Kết quả giải quyết khiếu nại về đất đai ........................................ 61
Bảng 3.12. Kết quả giải quyết tố cáo về đất đai ............................................. 62


1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân được pháp luật quy định là cơ sở
pháp lý cần thiết để công dân thực hiện tốt quyền làm chủ và giám sát hoạt
động của các cơ quan nhà nước. Đồng thời, tổ chức thực hiện tốt quyền này là
cơ sở để củng cố mối quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước.
Khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai là một hiện tượng xảy ra phổ biến
trong xã hội; đặc biệt khi nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, Nhà
nước thực hiện cơ chế quản lý mới bằng việc trả lại đất đai những giá trị vốn
có thì tranh chấp đất đai phát sinh có xu hướng ngày càng tăng cả về số lượng
cũng như tính chất phức tạp về mặt nội dung. Đảng và Nhà nước luôn quan
tâm đến công tác giải quyết khiếu nại (KN), tố cáo (TC), coi đây là nhiệm vụ
quan trọng, thường xuyên của cả hệ thống chính trị. Đảng và Nhà nước đã ban
hành nhiều Chỉ thị, Nghị quyết như Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 18/5/2012,
Nghị quyết số 39/2012/QH13 ngày 23/11/2012, Chỉ thị số 35/-CT-TW ngày
26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố
cáo năm 2011; Luật Đất đai… về giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trong
lĩnh vực đất đai. Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo vẫn có những diễn biến
phức tạp, có những công dân thường xuyên khiếu nại, tố cáo không đúng sự
thật, lôi kéo, xúi giục người khác, đã và đang làm ảnh hưởng đến sự ổn định
chính trị, xã hội, làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và lòng tin của
nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
Từ năm 2013 đến nay Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp
về đất đai tại huyện Triệu Sơn đã đạt được những kết quả nhất định, tạo cơ sở
cho việc bảo đảm và tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất
đai. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn tồn tại một số yếu kém, hạn chế và bất cập


2

trong công tác này như: Hệ thống văn bản pháp luật thiếu đồng bộ; lực lượng
cán bộ giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai còn thiếu và một số còn yếu;
trong quá trình giải quyết còn vi phạm quy định về thời hiệu giải quyết theo
luật định; hiệu quả giải quyết chưa cao; vẫn xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo
về đất đai kéo dài chưa được giải quyết một cách triệt để, đơn thư vượt cấp
vẫn xảy ra.
Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Kết quả giải
quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai góp phần ổn định tình hình chính
trị, trật tự an toàn xã hội tại địa phương, đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa,
kỷ luật trong quản lý nhà nước và là phương thức để bảo vệ lợi ích của Nhà
nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Vì vậy, việc
tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai của các cơ
quan hành chính nhà nước là rất cần thiết.
Trên cơ sở các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật khiếu nại, tố
cáo, xuất phát từ thực tiễn công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất
đai trên địa bàn huyện Triệu Sơn, để góp phần đổi mới, tăng cường công tác
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai và công tác quản lý nhà nước
về đất đai trên địa bàn huyện Triệu Sơn, với sự hướng dẫn của PGS.TS
Nguyễn Ngọc Nông, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai trên địa bàn huyện Triệu Sơn,
tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sỹ chuyên ngành
Quản lý đất đai.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên
địa bàn huyện Triệu Sơn từ 01/01/2013 đến 31/12/2017 nhằm đề xuất các giải
pháp chủ yếu để tăng cường công tác giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại,
tố cáo trên địa bàn huyện trong những năm tiếp theo, góp phần tăng cường


3

công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Triệu Sơn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
trên địa bàn huyện Triệu Sơn từ 01/01/2013 đến 31/12/2017;
- Nghiên cứu và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để tăng cường công tác giải quyết tranh
chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn huyện trong những năm tiếp theo,
góp phần tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Triệu Sơn.
2.3. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra, thu thập và hệ thống các số liệu, tài liệu liên quan đến công
tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn bàn huyện
Triệu Sơn và việc điều tra, thu thập số liệu phải khách quan, trung thực, tuân
theo quy định của pháp luật.
- Tổng hợp và phân tích được những thuận lợi, khó khăn, ưu điểm,
khuyết điểm trong quá trình thực hiện công tác đồng thời đề xuất và kiến nghị
một số giải pháp để giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, đảm
bảo tính khả thi và phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương


4

CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Một số khái niệm trong quản lý đất đai liên quan đến tranh chấp,
khiếu nại, và tố cáo đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai: Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước thống nhất quản lý...”; Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 2013 quy định tại Điều 52: " Đất đai ...là tài sản công thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý". Tại Điều 1,
Luật Đất đai 2013 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử
dụng đất theo quy định của Luật này”. Điều này đã khẳng định được tính chất
quan trọng của đất đai. Đồng thời, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước thống
nhất quản lý đất đai nhằm đưa chính sách quản lý và sử dụng đất đúng đối
tượng, đúng mục đích và có hiệu quả. Trong đó có nội dung về giải quyết
KN,TC trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
Theo Điều 3, Luật Đất đai 2013 có quy định cụ thể về các khái niệm
liên quan:
- Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao
đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất cho đối tượng có nhu
cầu sử dụng đất.
- Thu hồi đất: là việc Nhà nước ra QĐHC để thu lại quyền sử dụng
đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản
lý theo quy định.
- Bồi thường là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể
nào đó bị thiệt hại vì mọi hành vi của chủ thể khác. Bồi thường khi Nhà nước


5

thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích
đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di
dời đến địa điểm mới.
- Giá quyền sử dụng đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do
Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng
đất. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối
với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
- Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối
với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích
hợp pháp của người sử dụng đất (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [20].
1.1.2. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai
1.1.2.1. Khái niệm khiếu nại
Hiến pháp năm 1959, năm 1980, năm 1992 và Hiến pháp năm 2013 của
nước ta đều quy định về quyền khiếu nại của công dân. Tại Điều 30 Hiến pháp
năm 2013 quy định: Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức,
cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá
nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và
phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật; nghiêm cấm việc trả thù người
khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm
hại người khác.
Luật khiếu nại năm 2011, Điều 2 thì định nghĩa về Khiếu nại và các vấn
đề liên quan được định nghĩa như sau:
Khiếu nại (KN) là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công


6

chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền xem xét lại QĐHC, hành vi hành chính của cơ quan hành chính
nhà nước (HCNN), của người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN hoặc
quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc
hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức
thực hiện quyền khiếu nại
Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước (HCNN) hoặc
người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN có QĐHC, hành vi hành chính
bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật
cán bộ, công chức bị khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại.
Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan HCNN hoặc người có
thẩm quyền trong cơ quan HCNN ban hành để quyết định về một vấn đề cụ
thể trong hoạt động quản lý HCNN được áp dụng một lần đối với một hoặc
một số đối tượng cụ thể.
Hành vi hành chính (HVHC) là hành vi của cơ quan HCNN, của người
có thẩm quyền trong cơ quan HCNN thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm
vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công
chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức.
Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định
giải quyết khiếu nại (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2011) )[22].


7

1.1.2.2. Giải quyết khiếu nại
Tại khoản 11, Điều 2 Luật khiếu nại năm 2011 thì giải quyết khiếu nại là
việc cơ quan Nhà nước thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết
khiếu nại. Theo khoản 6, Điều 2 Luật khiếu nại năm 2011 thì người giải quyết
khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
theo quy định của pháp luật (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2011) [22].
Như vậy có thể hiểu giải quyết khiếu nại về đất đai là việc cơ quan
HCNN tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận về tính hợp pháp, hợp lý của
QĐHC, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai bị khiếu nại thuộc thẩm
quyền giải quyết của các cơ quan HCNN để có biện pháp giải quyết theo quy
định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ
quan, tổ chức và lợi ích chung của nhà nước và xã hội.
1.1.3. Tố cáo và giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai
1.1.3.1. Khái niệm tố cáo
Theo khoản 1, Điều 2, Luật Tố cáo năm 2011:
Tố cáo (TC) là việc công dân theo thủ tục do luật này quy định báo cho
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật
của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại lợi ích của nhà nước,
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức (Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam, 2011) )[23].
Như vậy, TC thực chất là việc công dân phát hiện và thông báo chính
thức với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp
luật nào đó diễn ra trong đời sống xã hội có thể liên quan hoặc không liên
quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của mình. TC thể hiện sự phản ứng của
công dân trước hành vi vi phạm pháp luật của các cá nhân, tổ chức trong xã hội.
Tại Điều 2, Luật Tố cáo năm 2011 giải thích một số khái niệm có liên
quan đến Tố cáo và giải quyết tố cáo cụ thể:


8

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật (VPPL) của cán bộ, công chức, viên
chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan
, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán
bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
Tố cáo hành vi VPPL về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là việc
công dân báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền biết về hành vi vi
phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đối với việc chấp
hành quy định pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.
Người tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo
Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo
Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải
quyết tố cáo (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2011) )[23]:
1.1.3.2. Giải quyết tố cáo
Điều 205 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.
2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai
thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo (Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam, 2013) [25].
Theo Luật Tố cáo năm 2011 thì giải quyết TC là việc tiếp nhận, xác
minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo.
Giải quyết tố cáo trong lĩnh vực đất đai: Là việc cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận về tính hợp pháp của hành
vi bị tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai để có biện pháp giải quyết theo quy
định của pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân, cơ quan, tổ chức (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam,
2013)[25].


9

1.1.4. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đất đai
1.1.4.1. Khái niệm tranh chấp
Tranh chấp đất đai (TCĐĐ) hiểu theo nghĩa rộng là biểu hiện sự mâu
thuẫn, bất đồng trong việc xác định quyền quản lý, quyền chiếm hữu, quyền
sử dụng đối với đất đai, phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp trong lĩnh vực quản
lý và sử dụng đất đai.
Theo Luật Đất đai năm 2013, tại Điều 3 Khoản 24 định nghĩa: TCĐĐ là
tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên
trong quan hệ đất đai (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [25].
Như vậy TCĐĐ có thể hiểu là việc tranh chấp phát sinh giữa cá nhân và cá
nhân hoặc giữa cá nhân và tổ chức hoặc giữa tổ chức và tổ chức (giữa các chủ
thể tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai) với nhau về quyền sử dụng đất mà
một trong các chủ thể cho rằng quyền sử dụng đất của mình bị bên kia vi phạm
thì có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp buộc bên kia
chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục lại tình trạng ban đầu và bồi thường thiệt
hại (nếu có) do hành vi vi phạm gây ra. Trong TCĐĐ, chủ thể tham gia tranh
chấp thực chất không phải là chủ sở hữu mà họ chỉ được Nhà nước giao đất để
sử dụng theo quy định của pháp luật, các chủ thể đều bình đẳng với nhau về
quyền và nghĩa vụ trước pháp luật.
1.1.4.2. Giải quyết tranh chấp
Có thể nói, TCĐĐ là sự bất đồng, mâu thuẫn hay xung đột về lợi ích, về
quyền, nghĩa vụ giữa các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai,
cần được nhà nước giải quyết theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 202, Luật Đất đai 2013:
Nhà nước khuyến khích các bên TCĐĐ tự hoà giải hoặc giải quyết
TCĐĐ thông qua hoà giải ở cơ sở. TCĐĐ mà các bên tranh chấp không hoà
giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
Chủ tịch ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa


10

giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình thực hiện phải
phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành
viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai
tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày,
kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. Việc hòa giải
phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải
thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã nơi có đất (Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam, 2013) [25].
1.1.5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh
chấp về đất đai hiện nay
1.1.5.1. Về Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
Theo quy định của pháp luật hiện hành, một vụ việc khiếu nại có thể
được giải quyết hai lần ở cơ quan hành chính và người khiếu nại có quyền
khởi kiện vụ việc ra toà án bất kể lần một hoặc lần hai khi không đồng ý với
quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền của cơ quan
hành chính.
- Về thẩm quyền giải quyết khiếu nại: Theo quy định của pháp luật hiện
hành quy định thủ trưởng các cơ quan HCNN có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại (lần đầu) đối với QĐHC, HVHC của mình, của cán bộ, công chức do
mình quản lý trực tiếp; đồng thời giải quyết khiếu nại (lần hai) đối với
QĐHC, HVHC của thủ trưởng cơ quan HCNN cấp dưới trực tiếp đã giải
quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn
nhưng chưa được giải quyết.
Từ những quy định trên đây cho thấy thẩm quyền giải quyết khiếu nại
lần đầu thuộc về người có QĐHC, HVHC; thẩm quyền giải quyết khiếu nại
lần hai do thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại lần đầu giải quyết hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án
theo quy định của Luật tố tụng hành chính. Việc quy định thẩm quyền giải


11

quyết lần đầu như vậy là phù hợp với cơ chế quản lý hiện nay, đồng thời tạo
điều kiện cho việc giải quyết khiếu nại được nhanh chóng, kịp thời hơn. Việc
quy định Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người có QĐHC, HVHC
giải quyết lần hai đối với QĐHC đã được người có QĐHC, HVHC giải quyết
lần đầu còn khiếu nại là phù hợp, tạo điều kiện cho việc giải quyết khiếu nại
được chính xác, khách quan và minh bạch hơn.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu
hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền
khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo
quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu
nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có
quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng
hành chính.
Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi
chung là Bộ trưởng) thì người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi
kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết
khiếu nại của Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được
giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định
của Luật tố tụng hành chính.
Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp
tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố
tụng hành chính.


12

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết
khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn
quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai
đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại
Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần
hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải
quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của
Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án thì
Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ việc theo quy định của Luật Tố tụng
hành chính.
Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại QĐHC, HVHC về đất đai thực
hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại năm 2011(Điều 7). Trình tự, thủ
tục giải quyết khiếu kiện QĐHC, HVHC về đất đai thực hiện theo quy định
của Luật tố tụng hành chính, 2010.
Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực
tiếp. Việc giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định tại Mục 2, Luật Khiếu
nại 2011 bao gồm các bước thủ tục: (1) Thụ lý giải quyết khiếu nại; (2) Xác
minh nội dung khiếu nại; (3) Tổ chức đối thoại; (4) Quyết định giải quyết
khiếu nại; (5) Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.
1.1.5.2. Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
- Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo
pháp luật về giải quyết tố cáo ( quy định tại Điều 12 Luật Tố cáo, 2011). Việc
giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức,
viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì thẩm quyền giải quyết tố
cáo được xác định theo nguyên tắc: Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong
việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người


13

đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên
chức đó giải quyết. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ
chức đó giải quyết. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản
lý của nhiều cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp
quản lý cán bộ, công chức, viên chức bị tố cáo phối hợp với các cơ quan, tổ
chức có liên quan giải quyết. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức có dấu hiệu tội
phạm do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về
tố tụng hình sự (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2011) )[23].
Đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh
vực thì thẩm quyền giải quyết tố cáo được quy định như sau: Tố cáo hành vi
vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà nội dung liên quan đến
chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm
giải quyết. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm
pháp luật thuộc phạm vi quản lý được giao, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác.
- Theo Điều 18, Luật Tố cáo năm 2011 việc giải quyết tố cáo được thực
hiện theo trình tự sau đây: (1) Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo; (2) Xác minh
nội dung tố cáo; (3) Kết luận nội dung tố cáo; (4) Xử lý tố cáo của người giải
quyết tố cáo; (5) Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi
vi phạm bị tố cáo (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2011) )[23].
- Thẩm quyền giải quyết tố cáo được quy định tại Luật Tố cáo năm 2011.
1.1.5.3. Thẩm quyền, trình tự, thủ thục giải quyết tranh chấp về đất đai
Theo quy định tại Điều 203, Luật Đất đai 2013: TCĐĐ sau khi hòa giải


14

tại UBND xã, phường, thị trấn mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất
trí thì được giải quyết như sau:
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc
có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100, Luật Đất đai 2013 và
tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết.
- Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100, Luật Đất đai
được giải quyết như sau:
- Trường hợp Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
giải quyết mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định
giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương giải quyết hoặc khởi kiện theo quy định của Luật tố tụng
hành chính (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [25].
1.2. TÍNH PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ THỰC HIỆN
1.2.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và công tác chỉ đạo về giải quyết
khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai
Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác tiếp công dân, giải
quyết KNTC, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, gắn với việc xây dựng
bộ máy nhà nước ngày càng trong sạch, vững mạnh. Các Hiến pháp năm
1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 đều
ghi nhận quyền KN,TC là một trong những quyền cơ bản của công dân và
quy định việc KN,TC phải được xem xét và giải quyết nhanh chóng, theo quy
định của pháp luật.
Để phát huy và nâng cao trách nhiệm trong giải quyết khiếu nại của cả
hệ thống chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 09CT/TW ngày 06/3/2002 về một số vấn đề cấp bách cần thực hiện trong việc
giải quyết khiếu nại hiện nay. Kết luận số 130/TB-TW ngày 10/01/2008 của


15

Bộ Chính trị về tình hình kết quả giải quyết KNTC từ năm 2006 đến nay và
giải pháp trong thời gian tới. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều văn
bản, chỉ thị nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế, chấn chỉnh và tăng
cường công tác của công tác tiếp công dân, giải quyết KNTC... Những nội
dung này thể hiện rất rõ và cụ thể những quan điểm của Đảng và Nhà nước
ta trong việc xác định: tiếp dân, giải quyết KNTC của công dân là trách
nhiệm của người lãnh đạo, quản lý (Bộ Chính trị, 2008).
Ngày 26/5/2014 Bộ Chính trị ban hành Chỉ thị số 35-CT/TW về tăng
cường sự lãnh đào của Đảng đối với công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại,
tố cáo.
Tranh chấp, khiếu kiện đất đai đang là một thách thức đối với các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền. Việc giải quyết dứt điểm, có hiệu quả vấn đề này có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc duy trì sự ổn định chính trị, an ninh, trật tự xã
hội trong cả nước. Đổi mới công tác giải quyết TCĐĐ, KNTC trong lĩnh vực
đất đai, tiếp nhận ý kiến phản hồi từ tổ chức, cá nhân để hoàn thiện và xây
dựng hệ thống quản lý đất đai, quan tâm thấu đáo lợi ích thiết thực của người
dân để giải quyết tranh chấp khiếu kiện về đất đai đạt hiệu quả cao, góp phần
ổn định tình hình an ninh, chính trị xã hội là vấn đề cấp bách, là yêu cầu đang
đặt ra hiện nay đối với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Bộ Chính
trị, 2014) [2].
1.2.2. Căn cứ pháp lý về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về
đất đai của các cơ quan hành chính Nhà nước
1.2.2.1.Các văn bản Luật
- Luật Đất đai năm 2013;
- Bộ Luật Dân sự năm 2005;
- Luật Tố tụng hành chính năm 2010;
- Luật Khiếu nại năm 2011;
- Luật Tố cáo năm 2011;


16

- Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012;
- Luật Tiếp công dân năm 2013;
1.2.2.1. Các văn bản dưới luật
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất,
thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng
dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 của Chính phủ;
- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/01/2006 của Chính phủ quy
định về chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;
- Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;
- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật đất Đai;
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về miễn giảm tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Tiếp công dân;


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×