Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 2017 (Luận văn thạc sĩ)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------

NGUYỄN VĂN ĐẶNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
GIAI ĐOẠN 2015 – 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------

NGUYỄN VĂN ĐẶNG


ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
GIAI ĐOẠN 2015 – 2017

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lương Văn Hinh

Thái Nguyên - 2018


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./.
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Đặng


ii

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - PGS.TS. LƯƠNG
VĂN HINH, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, là người trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ và chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành Luận văn này. Xin chân thành
cảm ơn Phòng quản lý đào tạo sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài
Nguyên, tập thể giáo viên, cán bộ công nhân viên Phòng quản lý sau đại học cùng
toàn thể bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Bắc Giang, Văn phòng đăng ký đất đai, phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Lục Nam và các cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện
cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Đặng


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2017 huyện Lục Nam phân theo xã ..... 25
Bảng 3.2: Hiện trạng đất phi nông nghiệp năm 2017 huyện Lục Nam .................... 27
Bảng 3.3: Cơ cấu sử dụng đất năm 2017 của huyện Lục Nam................................. 28
Bảng 3.4: Tổng hợp các văn bản có liên quan tới quá trình quản lý và sử dụng đất
huyện Lục Nam, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang giai đoạn2015 - 2017 .. 30
Bảng 3.5: Tổng hợp các văn bản UBND huyện Lục Nam đã ban hành trong giai
đoạn 2015- 2017 ...................................................................................... 31
Bảng 3.6: Tổng hợp hồ sơ địa giới hành chính của huyện Lục Nam ....................... 32
Bảng 3.7: Kết quả điều tra đo vẽ bản đồ huyện giai đoạn 2015 - 2017 .................... 33
Bảng 3.8. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất trong giai đoạn 2015 – 2017 ................... 35
Bảng 3.9. Tổng hợp các công trình được xây dựng tại huyện theo Quy hoạch - Kế
hoạch sử dụng chi tiết năm 2015 đến năm 2017 ..................................... 37
Bảng 3.10: Kết quả giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất đối
với dự án đầu tư có sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2017 ......................... 39
Bảng 3.11: Kết quả thu hồi đất của huyện Lục Nam giai đoạn 2015 – 2017 ........... 40
Bảng 3.12: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất được phép của huyện Lục Nam
giai đoạn 2015 – 2017 ............................................................................... 41
Bảng 3.13: Kết quả tổng hợp các trường hợp tự ý chuyển mục đích chưa được cơ
quan có thẩm quyền cho phép giai đoạn 2015 – 2017 ............................ 42
Bảng 3.14: Kết quả đăng ký cấp GCNQSDĐ của UBND huyện Lục Nam giai
đoạn 2015-2017 ....................................................................................... 46
Bảng 3.15: Các trường hợp còn tồn tại vướng mắc chưa được cấp GCN trên địa
bàn UBND huyện Lục Nam giai đoạn 2015-2017 .................................. 47
Bảng 3.16: Tổng hợp hồ sơ địa chính của UBND huyện Lục Nam ......................... 49
Bảng 3.17: Kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính giai đoạn 2015 – 2017 ................. 52
Bảng 3.18: Kết quả việc thực hiện các quyền UBND huyện Lục Nam sử dụng đất
tại giai đoạn 2015 - 2017 ......................................................................... 54
Bảng 3.19. Ý kiến của người dân trong công tác quản lý nhà nước về đất đai ....... 62


iv

Bảng 3.20: Kết quả điều tra ý kiến người dân về công tác quản lý nhà nước về
đất đai theo bảng hỏi ............................................................................. 63
Bảng 3.21. Ý kiến của cán bộ quản lý trong công tác quản lý đất đai...................... 64
Bảng 3.22. Đánh giá của cán bộ về công tác quản lí nhà nước về đất đai theo
bảng hỏi ................................................................................................. 65


v

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang ................................ 22
Hình 3.2: Cơ cấu đất đai của huyện Lục Nam năm 2017 .......................................... 28


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BĐS

: Bất động sản

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

HĐND

: Hội đồng nhân dân

TCPTQĐ

: Tổ chức phát triển quỹ đất

UBND

: Uỷ ban nhân dân

VPĐKQSDĐ

: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất


vii

MỤC LỤC
Trang
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... vi
MỤC LỤC................................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................ 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai .................................. 4
1.1.1. Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai ..................... 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta ............ 5
1.2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước ............................. 7
1.2.1. Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó. ............................................................... 7
1.2.2. Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính ........................................................................... 8
1.2.3. Công tác đo đạc bản đồ, lập bản đồ địa chính .................................................. 8
1.2.4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. ......................................... 9
1.2.5. Công tác giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất ................ 9
1.2.6. Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ...................................... 10
1.2.7. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất ........................................................................... 10
1.2.8. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai ................................................................. 11


viii

1.2.9. Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo trong việc quản
lý đất đai. ........................................................................................................ 12
1.2.10. Công tác quản lý tài chính về đất đai ............................................................ 12
1.2.11. Quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất......... 12
1.2.12. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. ........................................... 13
1.2.13. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai............................................................. 13
1.2.14. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai ......................................... 13
1.3. Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở một số nước ........................................ 14
1.3.1. Cộng hòa liên bang Nga.................................................................................. 14
1.3.2. Cộng hòa Liên bang Đức ................................................................................ 14
1.3.3. Trung Quốc ..................................................................................................... 15
1.3.4. Anh .................................................................................................................. 15
1.4. Tình hình công tác quản lý nhà nước về đất đai của tỉnh Bắc Giang và huyện
Lục Nam ........................................................................................................... 16
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 19
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 19
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 19
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 19
2.2. Địa điểm và thời gian thực tập ........................................................................... 19
2.2.1. Địa điểm ......................................................................................................... 19
2.2.2. Thời gian: ........................................................................................................ 19
2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 19
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 20
2.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp .............................................................. 20
2.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ............................................................... 20
2.4.3. Phương pháp phân tích xử lý các số liệu ........................................................ 21
Chương 3 KẾT QUẢ NHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 22
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lục Nam......................................... 22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 22
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Lục Nam ..................................................... 23


ix

3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Lục Nam 2017 ........................... 24
3.3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lục Nam
giai đoạn 2015 – 2017 ...................................................................................... 29
3.3.1. Nội dung 1: “Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó”.............................. 29
3.3.2. Nội dung 2: ‘Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới
hành chính, lập bản đồ hành chính’ ............................................................... 32
3.3.3. Nội dung 3 : ‘Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa
chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất’ .......... 33
3.3.4. Nội dung 4 : ‘Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất’ .............................. 33
3.3.5. Nội dung 5 “Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi chuyển mục đích
sử dụng đất” ................................................................................................... 38
3.3.6. Nội dung 6 “Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất” .... 43
3.3.7. Nội dung 7 “Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp GCNQSD đất” ......................................................................................... 45
3.3.8. Nội dung 8 “Thống kê, kiểm kê đất đai” ........................................................ 49
3.3.9. Nội dung 9 “Quản lý tài chính về đất đai”...................................................... 50
3.3.10. Nội dung 10 “Quản lý việc giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất” ......................................................................................... 53
3.3.11. Nội dung 11: “Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật
về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai” .......................................... 54
3.3.12. Nội dung 12: “Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu
nại, tố cáo các vụ vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai” ....................... 57
3.3.13. Nội dung 13: “Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai” .................. 58
3.3.14. Nội dung 14: “Xây dựng hệ thống thông tin đất đai” ................................... 60
3.3.15. Nội dung 15 “Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai” ................................ 61
3.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về tình hình quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn huyện Lục Nam ............................................................................ 62
3.4.1 Ý kiến của người dân ....................................................................................... 62
3.4.2. Ý kiến của Cán bộ quản lý nhà nước .............................................................. 64


x

3.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai .......................................... 66
3.5.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 66
3.5.2. Khó khăn, tồn tại ............................................................................................. 66
3.5.3. Giải pháp ......................................................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 72
1. Kết luận ................................................................................................................. 72
2. Đề nghị .................................................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 74


1

MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi
quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là nơi sinh sống, là địa bàn phân bố của nơi dân cư, lao động của con
người và xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh. Đất đai
là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, về diện tích, có tính cố định về vị trí.
Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa và
công nghiệp hóa tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao, trong
khi đó tài nguyên đất là hữu hạn. Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với Đảng và nhà nước ta là
làm thế nào để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên
đất đai.
Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng. Quá
trình phát triển kinh tế-xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng đa dạng.
Các vấn đề trong lĩnh vực đất đai phức tạp và vô cùng nhạy cảm. Do đó cần có
những biện pháp giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các đối
tượng trong quan hệ đất đai. Nên công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất
quan trọng. Thực tiễn cho thấy việc đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai
theo pháp luật là rất cần thiết để thấy kết quả đã đạt được và cả những thiếu sót, yếu
kém trong việc thực hiện chức năng quản lý đất đai của ngành nói chung và địa
phương nói riêng.
Lục Nam là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, được thành lập theo Nghị
định số 24/NĐ-TTg ngày 21/01/1957 của Thủ tướng Chính phủ, phía Bắc giáp
huyện Lục Ngạn, phía Tây giáp tỉnh Lạng Sơn và huyện Lạng Giang, huyện Yên
Dũng, phía Nam giáp tỉnh Hải Dương và Quảng Ninh. Có diện tích gần 600km2
trong đó diện tích đất nông nghiệp khoảng 18.720 ha, đất lâm nghiệp 27 nghìn ha,
còn lại là một số diện tích đất khác; dân số gần 21 vạn người, gồm 13 dân tộc anh
em cùng sinh sống, trong đó người dân tộc thiểu số chiếm gần 13%. Toàn huyện có
25 xã và 2 thị trấn, với 334 thôn bản; hệ thống giao thông khá thuận lợi có Quốc lộ


2

31, QL 37 và tỉnh lộ 293, tỉnh lộ 295 chạy qua, kết hợp với tuyến đường sắt Hà Nội
– Quảng Ninh và tuyến đường sông Lục Nam, đây là điều kiện rất thuận lợi cho việc
giao lưu buôn bán. Lục nam có vị trí chiến lược trọng yếu, có đường giao thông lớn
nối liền với các tỉnh trong vùng. Huyện có thuận lợi trong giao lưu văn hoá, kinh tế
giữa các vùng miền núi và đồng bằng, là thời cơ để Lục Nam có những bước chuyển
mình, bứt phá, tạo nên diện mạo mới của một huyện đang phát triển. Để góp phần
tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Huyện. Trong thời gian qua
do xuất phát từ công tác lãnh đạo, quản lý và thực hiện chương trình nghiên cứu
khoa học hàng năm ở Tỉnh và ở Huyện đã có một số người nghiên cứ đề tài về lý
luận quản lý nhà nước về đất đai, song đề tài mới chỉ nghiên cứu về từng khía cạnh
riêng lẻ như : Vấn đề quy hoạch đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, quy hoạch
đất ở nông thôn, đất ở đô thị, vấn đề thu hồi, bồi hường, giải phóng mặt bằng, tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất, thanh tra, giải quyết đơn thư trong lĩnh vực đất đai,
vấn đề dồn điền đổi thửa ... chưa có một công trình lý luận nào nghiên cứu về quản
lý nhà nước về đất đai ở Huyện Lục Nam có tính hệ thống, đầy đủ. Vấn đề đất đai
của huyện trở nên nóng bỏng đặt ra cho ngành Tài nguyên và Môi trường nhiệm vụ
nặng nề, khó khăn, phức tạp. Để giải quyết những khó khăn trên đòi hỏi phải thực
hiện tốt nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, trao đổi, xử lý thông tin, tuyên truyền
pháp luật đất đai... để mọi người dân đều hiểu và làm theo pháp luật.
Xuất phát từ tình hình thực tế và nhu cầu thiết yếu của việc sử dụng đất nêu
trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất
đai huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 - 2017”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá tình hình sử dụng đất của huyện Lục Nam và đánh giá được công
tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Lục Nam giai đoạn 2015 - 2017 theo 15
nội dung của Luật đất đai 2013.
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lục Nam.


3

1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác quản lý
nhà nước về đất đai ngoài thực tế. Giúp cho sinh viên nắm chắc hơn những kiến thức
đã học trong nhà trường, học hỏi được kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc.
Trang bị cho sinh viên ra trường có kiến thức áp dụng vào thực tiễn phục vụ cho công tác
quản lý sử dụng đất đai có hiệu quả hơn.
- Đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu học tập tốt cho các bạn sinh viên.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Lục Nam
giai đoạn 2015- 2017, nhằm rút ra được những tồn tại và khó khăn trong công tác
quản lý nhà nước về đất đai và những nguyên nhân chủ yếu, từ đó đưa ra những giải
pháp giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.1.1. Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai
 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, đó là các
hoạt động lắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại quỹ đất theo
quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết
các nguồn lợi từ đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2015) [9].
 Chức năng của quản lý Nhà nước về đất đai
Thứ nhất: Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước biết rõ
các thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện
trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai.
Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo quy
hoạch, kế hoạch chung thống nhất.
Thứ ba: Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng
đất đai.
Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai (Nguyễn
Khắc Thái Sơn, 2015) [9]
 Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai
- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước.
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất
đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng.
- Tiết kiệm và hiệu quả (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2015) [9]
 Mục đích quản lý nhà nước về đất đai
- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất.
- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất của quốc gia.
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất.


5

- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2015) [9]
Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai như phương pháp thống kê,
phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học.
- Các phương pháp tác động đến con người trong quá trình quản lý đất đai
như: phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền,
giáo dục.
 Công cụ quản lý nhà nước về đất đai
- Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một Nhà
nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh
hành vi của con người.
- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai: Công cụ quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý Nhà nước về đất
đai. Vì vậy Luật Đất đai năm 2013 quy định “ Nhà nước quản lý đất đai theo quy
hoạch, kế hoạch”.
- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh
trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể
kinh tế.[2]
1.1.2. Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta
Dựa trên hệ thống luật đất đai, văn bản dưới luật là cơ sở vững nhất. Những
văn bản dưới Luật này có vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất
đai và tạo cơ sở vững chắc cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện tốt công tác quản
lý nhà nước về đất đai.
Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013;
- Hiến pháp 2013;
- Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê
đất, thuê mặt nước;


6

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về bồi thường
thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất;
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về phương pháp
xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về bồi thường
thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 24/ 2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 về việc vẽ hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường về việc vẽ bản đồ địa chính;
- Thông tư số 26/2014TT-BTNMT ngày 28/05/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường ban hành quy trình và định mức kinh tế- kỹ thuật, xây dựng cơ sở dữ liệu tài
nguyên và môi trường;
- Thông tư số 28/2014TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 29/2014TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi
trường về quy định việc chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất,thu hồi đất;
- Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về xây dựng quản lý khai thác hệ thống thông tin đất đai;
- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá
đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất;


7

- Thông tư số 76/2014/TT-BTNMT ngày 16/06/2014 của Bộ Tài Chính
hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05 của Chính Phủ
quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 77/2014/TT-BTNMT ngày 16/06/2014 của Bộ Tài Chính
hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05 của Chính Phủ
quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 02/2014/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị
định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ;
- Thông tư 74/2015/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh quyết
toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư 02/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn
việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử
dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
- Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực
hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê đất của huyện Lục
Nam qua các năm;
- Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,
phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
1.2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước
Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật Đất đai năm
2013 ra đời đã góp phần vào vệc quản lý đất đai trong quá trình phát triển của đất
nước. Công tác quản lý đất đai đã đáp ứng được phần nào yêu cầu và đạt được kết
quả như sau:
1.2.1. Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
Trong thời gian qua, ở cấp trung ương, công tác quản lý nhà nước về đất đai
đã tập trung triển khai thi hành các chính sách, pháp luật, theo dõi, đánh giá tình
hình thi hành Luật Đất đai ở các địa phương, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc khó


8

khăn; rà soát, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình 1 năm thực hiện
Luật Đất đai; trình Chính phủ ban hành bổ sung một số nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành
Luật và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Ban hành 5 thông tư, thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành Luật và các nghị
định quy định chi tiết thi hành. Triển khai kiểm tra việc triển khai thi hành Luật Đất
đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Ở cấp địa phương, đã ban hành hơn 450
văn bản cơ bản hoàn thành việc ban hành các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật
và các nghị định quy định chi tiết thi hành.
1.2.2. Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính
Tại hầu hết các địa phương đã hoàn thành xong việc cắm mốc địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính. Thực hiện tốt việc phân giới cắm mốc tuyến biên giới
với các nước láng giềng như: Trung Quốc, Lào, Campuchia (đã xây dựng được 256
vị trí mốc). Tổ chức tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ phân giới, cắm mốc
địa giới hành chính và tuyên truyền nhân dân cùng bảo vệ.
1.2.3. Công tác đo đạc bản đồ, lập bản đồ địa chính
Trong lĩnh vực đo đạc bản đồ, hệ thống ảnh hàng không, vệ tinh trùm phủ
90% diện tích cả nước, một mặt đáp ứng đo vẽ bản đồ địa hình, mặt khác sử dụng
để thành lập nền bản đồ địa chính. Hệ quy chiếu quốc gia VN - 2000, hệ thống các
điểm tọa độ, độ cao Nhà nước đã được hoàn thành và được Thủ tướng ra quyết
định đưa vào sử dụng từ ngày 12/9/2000. Đến nay, đã hoàn thành và bàn giao lưới
tọa độ hạng III cho tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính nói riêng và các loại bản đồ
khác. Trong đó đã hoàn thành và bàn giao sản phẩm dự án Thành lập cơ sở dữ liệu
nền thông tin địa lý tỷ lệ 1/10.000 gắn với mô hình số độ cao phủ trùm toàn quốc;
dự án Thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 các khu
vực đô thị, khu công nghiệp, khu vực kinh tế trọng điểm cho 56/61 tỉnh, thành phố
sử dụng phục vụ các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng tại
địa phương .


9

1.2.4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Đây là vấn đề khó khăn mà ngành địa chính gặp phải.Trong những năm qua,
công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước được các cấp, các
ngành quan tâm thực hiện và có nhiều chuyển biến tích cực.
Hiện tại 100% tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã triển khai việc lập
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất (20162020) phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và từng địa phương
(Bộ Tài nguyên và Môi trường)[ 2].
- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%); có 330 đơn
vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm
46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%).
- Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm quyền
xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn vị hành
chính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%);
còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất (chiếm 15,53%).
1.2.5. Công tác giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất
-Theo Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nội dung
pháp luật về giao đất, cho thuê đất quy định về các vấn đề: căn cứ giao đất, cho thuê
đất; hình thức giao đất, cho thuê đất; thẩm quyền giao đất, cho thuê đất; thời hạn
giao đất, cho thuê đất; quy trình, thủ tục giao đất, cho thuê đất; giá đất. Theo báo cáo
của 56/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đã thực hiện giao đất, cho thuê đất
với tổng diện tích hơn 69 nghìn ha cho hơn 3 nghìn tổ chức và gần 2,5 nghìn hộ gia
đình, cá nhân để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế, xây dựng kết cấu
hạ tầng và đảm bảo nhu cầu đất ở, đất sản xuất cho nhân dân góp phần thúc đẩy phát


10

triển kinh tế, đưa nguồn thu từ đất đai trong năm 2015 đạt hơn 40 tỷ đồng (Bộ Tài
nguyên và Môi trường)[ 1]..
1.2.6. Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Về cơ bản, công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho
thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất được các địa phương triển khai thực hiện
theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm đúng các quy
định của pháp luật về đất đai. Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất có
rừng đặc dụng, phòng hộ được kiểm soát chặt chẽ. Việc thu hồi đất, giao đất, cho
thuê đất theo Luật Đất đai 2013 đã khắc phục được tình trạng thu hồi đất tràn lan
như trước đây; sàng lọc được các nhà đầu tư có năng lực bảo đảm đưa đất vào sử
dụng, không để đất đai lãng phí bỏ hoang. Tiếp tục hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc
về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các địa phương, đặc biệt là bồi
thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án trọng điểm. Quan tâm kiện toàn các
tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai, ngành Tài nguyên đã chỉ đạo các địa
phương nhanh chóng kiện toàn, thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, Tổ chức phát
triển quỹ đất.
1.2.7. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất
Ngành Tài nguyên đã tập trung chỉ đạo triển khai nhiều giải pháp để hoàn
thiện hồ sơ địa chính, đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Đến nay, cả nước cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận sử dụng
đất, đạt trên 94,9% tổng diện tích các loại đất cần cấp. Riêng năm 2015, cả nước đã
cấp được hơn 200 nghìn giấy chứng nhận.
Hệ thống hồ sơ địa chính tiếp tục được hiện đại hóa. Cả nước đã có 107 đơn
vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai. Nhiều địa phương đã thực hiện
liên thông với hệ thống cơ quan thuế để phục vụ đa mục tiêu (trong đó có 59 đơn vị
cấp huyện đã vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai liên thông ở cả 3 cấp), có
9.027 đơn vị cấp xã xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa (Bộ Tài nguyên và Môi trường) [1]


11

1.2.8. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Hiện nay, Bộ đang chỉ đạo các địa phương thực hiện Chỉ thị 21/CT-TTg của
Thủ tướng Chính phủ thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2014. Bộ đã trình Chính phủ phê duyệt; Dự án kiểm kê đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất năm 2014; xây dựng kế hoạch (Kế hoạch số 02/KHBTNMT ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường); tổ chức tập huấn cho
63 tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước; cung cấp tài liệu, công cụ hỗ trợ thực hiện
việc kiểm kê đất đai cho các địa phương; tập trung chỉ đạo triển khai công tác
thống kê, kiểm kê đất đai năm 2014; tổ chức hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho
cán bộ 63 tỉnh, thành phố; tổ chức các Đoàn kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn chỉ đạo
địa phương công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2014. Đến
nay, đã tổ chức kiểm tra được 35/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Bộ Tài
nguyên và Môi trường)[ 2].
Theo báo cáo của 63 tỉnh, thành phố, hiện đã có:
- 10840 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc điều tra khoanh vẽ các
chỉ tiêu kiểm kê ngoài thực địa (chiếm 97,09% tổng số xã).
- 8.662 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ kết
quả điều tra điều tra kiểm kê (chiếm 77,58% số xã).
- 5.875 đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành tổng hợp số bộ số liệu cấp xã
(chiếm 52,61% tổng số xã).
- 3.492 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất (chiếm 31,27% tổng số xã).
- 2.924 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành xây dựng báo cáo kết quả
thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã năm 2014
(chiếm 26,29% tổng số xã) (Bộ Tài nguyên và Môi trường)[ 2]
Nhìn chung công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định
của Luật Đất đai, phục vụ cho việc đánh giá và hoàn thiện chính sách pháp luật về
đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, góp phần xây dựng quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.


12

1.2.9. Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo trong việc quản
lý đất đai
Công tác kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng đất đã được tăng cường về
số lượng; điều chỉnh về đối tượng, trong đó chú trọng thanh tra, kiểm tra đối với các
cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; coi trọng việc chỉ đạo, đôn đốc thực hiện và
công khai kết quả thực các kết luận thanh tra.
Khiếu nại trong lĩnh vực đất đai đã giảm: năm 2015 có 1.813 vụ việc (chiếm
94% số vụ việc) liên quan đến lĩnh vực đất đai, trong đó có 1.214 vụ việc khiếu nại
liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai, chủ yếu là thu
hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (Bộ Tài nguyên và Môi trường)[ 1]
1.2.10. Công tác quản lý tài chính về đất đai
Hàng năm công tác này được thực hiện thường xuyên theo đúng Luật đất đai.
Nguồn tài chính thu được từ đất đai được chi một khoản đáng kể cho công tác đền
bù đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, phần còn lại được nộp vào ngân sách
Nhà nước.
1.2.11. Quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của luật
đất đai đã được quan tâm thể hiện qua việc lãnh đạo chỉ đại cơ quan chuyên môn thực
hiện các nhiệm vụ công tác như: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
công tác bảo lãnh thế chấp quyền sử dụng đất, công tác giải quyết tranh chấp đất đai,
khiếu nại, tố cáo, công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng. Tất cả các nội
dung đều được công khai từ trình tự thủ tục, thời gian thụ lý hồ sơ, các khoản phí lệ phí
đảm bảo cho người sử dụng đất dễ dàng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
mình theo quy định của Luật đất đai.
Việc quản lý và sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức sử dụng
đất đều sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Trong những năm qua do làm tốt
công tác quản lý đất đai nên việc vi phạm hành chính về sử dụng đất đã giảm rõ rệt.


13

1.2.12. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Trong công tác quản lý và sử dụng đất, các hoạt động về dịch vụ công về đất
đai bao gồm các hoạt động như: tư vấn về giá đất, tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; dịch vụ đo đạc thành lập bản đồ địa chính, dịch vụ thông tin đất đai…
các dịch vụ này được các tổ chức, cá nhân thuộc nhà nước hoặc không thuộc nhà
nước thực hiện có thu tiền dưới sự quản lý, cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền. Hiện nay, hầu hết các địa phương trên toàn quốc đã thành lập văn phòng
đăng ký QSD đất vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước, vừa cung cấp dịch vụ
công trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất.
1.2.13. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Thực hiện mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai, trong
thời gian qua, Bộ đã tập trung chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện
xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong trên phạm vi cả nước. Đến nay, đã có
121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trong đó có 59 đơn vị
cấp huyện thuộc Dự án VLAP đã vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai liên
thông ở cả 3 cấp: Xã - Huyện - Tỉnh, điển hình là Vĩnh Long đã hoàn chỉnh mô hình
xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh. Đối với Dự án xây dựng cơ sở
dữ liệu đất lúa, đến nay, đã hoàn thiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa cho 9027
đơn vị cấp xã. Một số các tỉnh đã cơ bản hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính nhưng vẫn chưa vận hành cơ sở dữ liệu đất đai như: thành phố Yên Bái Yên Bái, huyện Tân Lạc - Hoà Bình, huyện Lộc Bình - Bắc Giang, thành phố Nam
Định - Nam Định, thị xã Ba Đồn - Quảng Bình, thị xã Buôn Hồ - Đắk Lắk, thành
phố Bạc Liêu - Bạc Liêu (Bộ Tài nguyên và Môi trường)[ 2].
1.2.14. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng
kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức chính
sách, pháp luật về đất đai; biên tập tài liệu phổ biến về những nội dung đổi mới của
Luật Đất đai và các Nghị định quy định chi tiết thi hành để sử dụng thống nhất trên
cả nước; tổ chức in gần 5.000 cuốn Luật Đất đaivà Nghị định để cung cấp chocác
Bộ, ngành và các địa phương. Tổ chức Hội nghị giới thiệu những nội dung đổi mới


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×