Tải bản đầy đủ

Lựa chọn kỹ thuật xoa bóp thể thao thúc đẩy quá trình hồi phục sau tập luyện cho câu lạc bộ bóng chuyền nam trường đại học sư phạm hà nội 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

LÊ VĂN HOÀNG

LỰA CHỌN KỸ THUẬT XOA BÓP THỂ
THAO THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH HỒI
PHỤC SAU TẬP LUYỆN CHO CÂU LẠC
BỘ BÓNG CHUYỀN NAM TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI - 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

LÊ VĂN HOÀNG


LỰA CHỌN KỸ THUẬT XOA BÓP THỂ
THAO THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH HỒI
PHỤC SAU TẬP LUYỆN CHO CÂU LẠC
BỘ BÓNG CHUYỀN NAM TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo Dục Thể Chất

Người hướng dẫn khoa học

ThS: NGUYỄN THỊ THƠM

HÀ NỘI, 2018


LỜI CAM ĐOAN


Tên tôi là: Lê Văn Hoàng
Sinh viên K40 khoa Giáo dục thể chất, Trường Đại học Sư phạm Hà
Nội 2.
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành là kết quả
nghiên cứu nỗ lực của bản thân.
Bản khóa luận tốt nghiệp này không trùng với kết quả nghiên cứu của
các tác giả khác. Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, tháng 5 năm 2018
Sinh viên

Lê Văn Hoàng


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Đ
C
Đ
H
Đ
H
Đ
T
G
D
G
D
N
X
s
T
D
T
N
T
S
T
T
V
Đ

Đ
ối
Đ
ại
Đ
ại
Đ

G

G

N
h
G

T
h
T
hT
ầT
h
V



MỤC LỤC
Trang


ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................. 4
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác GDTC trường học .... 4
1.2. Đặc điểm hoạt động của môn bóng chuyền. .................................... 6
1.2.1. Hệ cơ ............................................................................................. 6
1.2.2. Hệ máu .......................................................................................... 7
1.2.3. Hệ tim mạch .................................................................................. 7
1.2.4. Hệ hô hấp ...................................................................................... 7
1.2.5. Năng lượng tiêu hao...................................................................... 7
1.3. Khái niệm mệt mỏi........................................................................... 8
1.4. Cơ chế và đặc điểm của mệt mỏi trong tập luyện thể lực và hoạt động
thể dục thể thao ở các vùng cường độ khác nhau ......................................... 9
1.5. Khái niệm về hồi phục ................................................................... 11
1.6. Quy luật diễn biến các quá trình hồi phục chức năng cơ thể nam sinh
viên trong tập luyện thể dục thể thao .......................................................... 12
1.7. Các giai đoạn của quá trình hồi phục............................................. 13
1.8. Chuẩn đoán mệt mỏi ...................................................................... 15
1.9. Xoa bóp hồi phục ........................................................................... 18
1.9.1. Khái niệm xoa bóp hồi phục ....................................................... 18
1.9.2. Tác dụng của xoa bóp hồi phục .................................................. 18
1.9.3. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa bóp ......................................... 20
1.10. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 18 – 22 ......................................... 21
1.10.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 18 – 22.............................................. 21
1.10.2. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi 18 – 22 ............................................. 22
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU ......... 25
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................... 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................ 25
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu ............................... 25
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn.............................................................. 26
2.2.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm................................................... 26


2.2.4. Phương pháp kiểm tra y học ....................................................... 29
2.2.5. Phương pháp quan sát sư phạm................................................... 30
2.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm............................................ 31
2.2.7. Phương pháp toán học thống kê.................................................. 32
2.3. Tổ chức nghiên cứu........................................................................ 33
2.3.1. Thời gian nghiên cứu .................................................................. 33
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu ................................................................... 34
2.3.3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................. 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
..................................................................................................................... 35
3.1. Nghiên cứu thực trạng việc thực hiện các bài tập xoa bóp thúc đẩy
quá trình hồi phục sau giờ tập cho nam sinh viên câu lạc bộ bóng chuyền
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 ............................................................ 35
3.1.1. Đánh giá thực trạng việc sử dụng bài tập xoa bóp hồi phục sau giờ
tập cho nam sinh viên câu lạc bộ bóng chuyền trường Đại học Sư phạm Hà
Nội 2. ........................................................................................................... 35
3.1.2. Đánh giá thực trạng việc thực hiện các bài tập xoa bóp thúc đẩy quá
trình hồi phục tích cực sau giờ tập cho nam sinh viên câu lạc bộ bóng chuyền
trường Đạ học Sư phạm Hà Nội 2............................................................... 36
3.1.3. Thực trạng đặc điểm biểu hiện bên ngoài của mệt mỏi ngay sau tập
luyện của nam sinh viên câu lạc bộ bóng chuyền trường Đại học Sư phạm Hà
Nội 2 ............................................................................................................ 38
3.1.4. Thực trạng trình độ thể lực của nam sinh viên câu lạc bộ bóng
chuyền nam trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 ......................................... 43
3.1.5. Thực trạng hiệu quả sử dụng các phương tiện hồi phục của nam
sinh viên câu lạc bộ bóng chuyền nam trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2...
..................................................................................................................... 45
3.2. Lựa chọn hệ thống bài tập xoa bóp nhằm thúc đẩy quá trình hồi phục
tích cực sau giờ tập cho nam sinh viên câu lạc bộ bóng chuyền Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội 2 ................................................................................ 48


3.2.1. Xác định các yêu cầu lựa chọn bài tập xoa bóp nhằm thúc đẩy quá
trình hồi phục tích cực sau tập luyện cho nam sinh viên câu lạc bộ bóng
chuyền nam trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 ......................................... 49
3.2.2. Lựa chọn các vùng, bộ phận áp dụng bài tập xoa bóp hồi phục cho
nam sinh viên câu lạc bộ bóng chuyền nam trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
..... ............................................................................................................... 51
3.2.3. Lựa chọn bài tập xoa bóp nhằm thúc đẩy quá trình hối phục sau tập
luyện cho nam sinh viên câu lạc bộ bóng chuyền nam trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2 ............................................................................................ 52
3.2.4. Lựa chọn thời gian áp dụng cho các động tác xoa bóp thúc đẩy quá
trình hồi phục cho nam sinh viên câu lạc bộ bóng chuyền trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2 ............................................................................................ 66
3.2.5. Ứng dụng các bài tập xoa bóp đã lựa chọn thúc đẩy hồi phục sau tập
luyện cho nam sinh viên câu lạc bộ bóng chuyền trường Đại học Sư phạm Hà
Nội 2 ............................................................................................................ 67
3.2.6. Đánh giá hiệu quả ứng dụng bài tập xoa bóp thúc đẩy quá trình hồi
phục sau tập luyện cho nam sinh viên câu lạc bộ bóng chuyền nam trường Đại
học Sư phạm Hà Nội 2 ................................................................................ 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 80
PHỤ LỤC ................................................................................................... 82


DANH MỤC BIỂU BẢNG
T T
STB r 1
ơ
41
S iế
T

Bơ ác
T
ảB hT

ả h
n a
B K
ả ế
n t
g q
3. u
1 ả
B K
ả ết
n q
g u
3.
B ảĐ
ả ặc
n đi
g ể
3.
B m
C
ả ả
n m
g gi
3.
B ác
T
ả h
n ự
g c
3. tr
5 ạ
B T
ả h
n ự
g c
3. tr
6 ạ
BL
ả ự
n a

92
72
8
3
5

3
7
3
8
3
9
4
0

4
2

4
3


H
B àT
ả h
n ự
g c
3.B tr
K
ả ết
n q
g u
B3 ảT
ả h
n ự
g c
3.
B tr
K
ả ết
n q
B K
ả ết
n q
g u
3.
B ảK
ả ế
n t
g q
3. u
1 ả
B K
ả ết
n q
g u
3. ả
1 p
B K
ả ế
n t
g q
3. u
1 ả
B K
ả ế
n t
g q
3. u
1 ả

4
4
4
5
4
6
5
0
5
1
5
3

6
6

6
9

7
0


B

n
g
3.
1
B

n
g
3.
B

n
g
3.

Đ
á
n
h
g
i
Đ
á
n
h
gi
Đ
á
n
h
gi

7
1

7
3
7
5


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Xoa bóp có tác dụng đối với một số cơ quan, hệ cơ quan như hệ thần
kinh có tác dụng kích thích thần kinh trung ương tiết ra endorphine gây cảm
giác dễ chịu, khoan khoái, giảm căng thẳng. Đối với hệ thần kinh vận động
xoa bóp sẽ đẩy nhanh quá trình hình thành histamin và các chất Axetylcolin;
đối với những tổ chức phần mềm thì giúp tiết ra một số loại axitamin giúp
tăng cường chức năng của hệ thần kinh dinh dưỡng và chi phối chức năng của
cơ quan nội tạng. Đối với hệ da xoa bóp làm tăng trường lực cơ ở da, tăng
tính đàn hồi của da, kích thích chức năng miễn dịch không đặc hiệu của da,
tăng chức năng bảo vệ của da. Còn với hệ cơ nhờ có xoa bóp mà số lượng
mao mạch tham gia hoạt động tăng, tuần hoàn máu trong cơ được tăng lên
kéo theo sự gia tăng về khả năng cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng, đồng
thời đào thải nhanh các sản phẩm cuối cùng của quá trình trao đổi chất. Các
hiện tượng như phù nề, co cứng, hoặc đau cơ... sau buổi tập luyện gắng sức
được khắc phục dễ dàng bằng các phương pháp xoa bóp khác nhau. Đối với
khớp, dây chằng và gân thì xoa bóp có tác dụng rất tốt đối với ổ khớp, dây
chằng và gân, xoa bóp làm tăng nhiệt độ, tăng số lượng mao mạch tham gia
hoạt động, làm giãn các mạch máu, tăng cường khả năng cung cấp máu, tăng
cường dinh dưỡng đến bao khớp, dây chằng, ổ khớp, gân cơ nên bao khớp dây
chằng mềm mại tăng đàn tính và đảm bảo cho sức bền sinh học. Tăng tính
thấm của màng sụn, màng hoạt dịch, bao hoạt dịch đẩy nhanh quá trình hình
thành hoạt dịch nên là một biện pháp hữu hiệu để ngăn ngừa và điều trị các
chấn thương khớp, cũng như các bệnh thoái hoá khớp trong tập luyện và thi
đấu thể dục thể thao…. Như vậy có thể thấy rằng xoa bóp có một ý nghĩa và
tác dụng rất lớn đối với các hệ cơ quan trong cơ thể và nhờ có xoa bóp mà khả
năng làm việc của cơ thể sẽ hồi phục nhanh hơn.


2

Bóng chuyền là một môn thể thao đối kháng đồng đội, trong hoạt động
đòi hỏi sự tập trung cao độ và thường sử dụng tay, chân cùng các cơ thân
mình để di chuyển, thực hiện các kỹ chiến thuật có bóng và không bóng. Vì
vậy, trong tập luyện rất dễ xảy ra chấn thương và chóng mệt mỏi ở tay, chân
và các cơ thân mình. Mà đặc thù câu lạc bộ bóng chuyền nam Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2 là trong quá trình học tập tham gia câu lạc bộ bóng chuyền
của nhà trường thì ngoài việc đảm bảo thời gian tập luyện, các em còn phải
đảm bảo kết quả học tập tốt. Do đặc thù tập luyện nên sau các buổi tập trở về
lớp học các em thường có biểu hiện mệt mỏi, buồn ngủ, sự tập trung chú ý bài
học thấp, chất lượng buổi học kém hiệu quả, kéo theo kết quả học tập của các
em không được như mong đợi. Chưa kể đến trường hợp trong tập luyện bóng
chuyền còn gặp chấn thương như đứt dây chằng, trật khớp, viên cơ.... Như
vậy, sau vận động cần phải có quá trình hồi phục tốt để làm nền tảng nâng cao
khả năng thích nghi, hiệu suất vận động, giảm mệt mỏi sau tập luyện… nên
vấn đề hồi phục năng lực vận động cho sinh viên trong câu lạc bộ bóng
chuyền nam Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 sau tập luyện là điều vô cùng
cần thiết.
Do đó ứng dụng kỹ thuật xoa bóp thể thao vào sau tập luyện có thể thúc
đẩy hồi phục sau tập luyện cho nam sinh viên câu lạc bộ bóng chuyền Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội 2 là yếu tố quan trọng.
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Lựa chọn kỹ thuật xoa bóp thể thao thúc đẩy quá trình hồi phục
sau tập luyện cho câu lạc bộ bóng chuyền nam Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2”.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng việc
thực hiện hệ thống bài tập thúc đẩy quá trình hồi phục, đề tài tiến hành với
mục đích: xây dựng bài tập xoa bóp thể thao nhằm thúc đẩy quá trình hồi


3

phục tích cực sau tập luyện cho nam sinh viên câu lạc bộ bóng chuyền
Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2.
Giả thuyết khoa học:
Nếu bài tập xoa bóp mà chúng tôi áp dụng là đúng thì quá trình hồi
phục sẽ được nâng cao góp phần làm tăng hiệu quả trong quá trình tập luyện
của câu lạc bộ bóng chuyền nam Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác GDTC trường học
Chăm sóc sức khỏe, tăng cường thể chất của nhân dân được coi là một
nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Chính phủ. Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc đòi hỏi nhân dân ta phải có sức khỏe dồi dào, thể chất cường tráng….
Đó chính là quan điểm của Đảng ta về phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao
Việt Nam và cũng là lời khuyến cáo của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với toàn
dân ta trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục từ những ngày đầu tiên xây dựng
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa “Dân cường thì nước thịnh”. Cho đến nay,
Đảng và Nhà nước ta vẫn không ngừng quan tâm, chỉ đạo ngành thể dục, thể
thao nước nhà nỗ lực phấn đấu thực hiện bằng được mục tiêu quan trọng này
[1], [2], [10].
Thực hiện đường lối của Đảng ta về phát triển công tác thể dục thể thao
trong thời kỳ đổi mới, “xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe,
tầm vóc con người Việt Nam, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng giống nòi.
Tăng cường thể lực của thanh niên. Phát triển mạnh thể dục, thể thao, kết hợp
thể thao phong trào và thể thao thành tích cao, dân tộc và hiện đại. Có chính
sách và cơ chế phù hợp để bồi dưỡng, phát triển tài năng, đưa thể thao nước ta
đạt vị trí cao ở khu vực, từng bước tiếp cận với châu lục và thế giới ở những
bộ môn Việt Nam có ưu thế” [1], [2], [10].
Luật Giáo dục được Quốc hội khóa IX Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 2/12/1998 và pháp lệnh TDTT được Ủy ban
Thường vụ Quốc hội thông qua tháng 9/2000 quy định:“Nhà nước coi trọng
TDTT trong trường học nhằm phát triển và hoàn thiện thể chất cho tầng lớp


5

thanh niên nhi đồng. GDTC là nội dung giáo dục bắt buộc đối với học sinh,
sinh viên được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân từ mầm non đến
đại học. TDTT trường học bao gồm việc tiến hành chương trình GDTC bắt
buộc và tổ chức TDTT ngoại khóa cho người học. Nhà nước khuyến khích và
tạo điều kiện cho học sinh được tập TDTT phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và
điều kiện từng nơi. GDTC là một bộ phận quan trọng để thực hiện mục tiêu
giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa” [10].
Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến
năm 2020 đưa ra nhiệm vụ và giải pháp về nâng cao chất lượng, hiệu quả
GDTC và hoạt động thể thao trong trường học, đó là: TDTT trường học là bộ
phận quan trọng của phong trào thể dục, thể thao, một mặt của giáo dục toàn
diện nhân cách học sinh, sinh viên, cần được quan tâm đầu tư đúng mức.
Xây dựng và thực hiện “Đề án tổng thể phát triển GDTC và thể thao trường
học”. Thực hiện tốt GDTC theo chương trình nội khóa; phát triển mạnh các
hoạt động thể thao trường học, bảo đảm mục tiêu phát triển thể lực toàn diện
và kỹ năng vận động cơ bản của học sinh, sinh viên và góp phần đào tạo năng
khiếu và tài năng thể thao [1], [2], [10].
Đổi mới chương trình và phương pháp GDTC, gắn GDTC với giáo dục ý
chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của
học sinh, sinh viên. Đãi ngộ hợp lý và phát huy năng lực đội ngũ giáo viên thể
dục hiện có, mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên, hướng dẫn viên thể dục cho trường học; củng cố các cơ sở nghiên cứu
khoa học về tâm sinh lý lứa tuổi và thể dục, thể thao trường học [10].


6

1.2. Đặc điểm hoạt động của môn bóng chuyền.
Bóng chuyền là môn hoạt động không có chu kỳ, công suất hoạt động tối
đa. Các nam sinh viên phải có sức mạnh trong các pha đập bóng tấn công, có
sức mạnh tốt để bật cao, nhanh nhẹn trước các pha tấn công của đối phương
trong phòng thủ và bền bỉ trong suốt thời gian thi đấu [11].
1.2.1 Hệ cơ
Sức mạnh của cơ bắp được huy động tối đa trong những tình huống giậm
nhảy và đập bóng. Khi đó lực và tốc độ của cơ bắp đóng vai trò quyết định,
trước đó cơ bắp không cần sự căng cơ tối đa nhưng lúc nào cũng cần một sự
chuẩn bị sẵn sàng để có thể phát sinh lực trong mọi tình huống tấn công và
phản công do đó hệ cơ sẽ luôn mệt mỏi nhiều cả về thần kinh chi phối lẫn
năng lượng tiêu hao và các sản phẩm của quá trình trao đổi chất tích tụ tại các
hệ cơ. Mệt mỏi chủ yếu ở các cơ ở vai, tay, hông và chân [3], [7].
- Theo chế độ hoạt động của cơ: Bóng chuyền là môn thể thao hoạt động
với công suất dưới tối đa không có chu kỳ. Đặc thù hoạt động của cơ vừa hoạt
động cơ tĩnh lực trong các kỹ thuật phòng thủ (chuẩn bị đỡ bóng) vừa hoạt
động cơ động trong các kỹ thuật tấn công và phản công do đó cơ hoạt động
theo cả hai cơ chế có cơ đẳng trương và co cơ đẳng trường [4], [5], [6], [9].
- Theo khối lượng cơ tham gia: khối lượng cơ tham gia là toàn thân và tập
trung chủ yếu vào các cơ vùng vai, cánh tay, hông và chi dưới.
+ Các cơ ở vai: cơ thang, cơ trám lớn, cơ trám bé và cơ delta.
+ Các cơ ở cánh tay: cơ nhị đầu cánh tay, cơ quạ cánh tay, cơ cánh tay trước,
cơ tam đầu cánh tay. Ở cẳng tay có cơ cánh tay quay, cơ sấp tròn.
+ Các cơ ở chi dưới: cơ mông lớn, cơ tứ đầu đùi, cơ thắt lưng chậu, cơ nhị
đầu đùi, cơ dép….
- Theo cường độ và thời gian kéo dài hoạt động cơ: thời gian thi đấu kéo
dài hàng giờ, đặc điểm chuyển hóa năng lượng hỗn hợp vừa ưa khí, vừa yếm


7

khí. Cơ thể mệt mỏi do căng thẳng thần kinh, do ứ động các sản phẩm trao đổi
chất và do cạn dự trữ năng lượng.
1.2.2. Hệ máu.
Nhìn chung hệ máu của nam sinh viên có biến đổi nhưng không rõ rệt, số
lượng hồng cầu và bạch cầu tăng không nhiều. Hàm lượng đường huyết giảm
dần theo thời gian, khi các hoạt động cơ kéo dài thì hàm lượng acid lactic tích
tụ trong máu tăng do quá trình phân giải yếm khí glucoza, nồng độ pH giảm
làm cho mất cân bằng nội môi. Điều này gây nên mệt mỏi cơ bắp và ngộ độc
các sản phẩm trao đổi chất [4], [5].
1.2.3. Hệ tim mạch.
Tần số nhịp tim tăng lên khoảng 140 – 150 lần/phút. Đặc điểm quan trọng
nhất là nhịp tim của nam sinh viên tăng cao sau khi thực hiện các động tác
mang sức mạnh cũng như sau khi kết thúc các tình huống thi đấu [4], [16].
Lưu lượng tâm thu tăng nhẹ vào khoảng 140 – 150 ml/p. Huyết áp tối đa
đạt 160 - 180 mmHg, thể tích tâm thu tăng mạnh so với yên tĩnh. Huyết áp tối
thiểu tăng nhẹ hoặc không đổi.
1.2.4. Hệ hô hấp.
Hệ hô hấp đã phát triển và tương đối hoàn thiện, vòng ngực trung bình của
nam từ 69 - 74 cm, dung lượng phổi tăng lên nhanh chóng là 3 - 4 lít. Tần số
hô hấp tăng cao sau khi đã kết thúc hoạt động, thể tích hô hấp qua đó cũng
tăng lên [4], [5], [8], [16].
1.2.5. Năng lượng tiêu hao.
Do đặc thù là môn vận động với công suất dưới tối đa. Quá trình phân giải
ATP – CP chỉ chiếm 20%, 55% là do phân giải yếm khí và 25% do các quá
trình ưa khí. Việc cung cấp glucoza chủ yếu là glucogen của cơ, việc sử dụng
glucoza máu rất hạn chế. Chức năng bài tiết và điều hòa thân nhiệt biến đối
không đáng kể [4], [5], [6], [8].


8

1.3. Khái niệm mệt mỏi.
Mệt mỏi là một trong những vấn đề y sinh trọng tâm cần nghiên cứu trong
thể thao, một vấn đề có ý nghĩa lý thuyết to lớn và ý nghĩa thực hành quan
trọng đối với hoạt động của con người trong lao động nói chung và thể thao
nói riêng [4], [7], [8], [16]. Hiện nay, tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về
mệt mỏi tùy theo các khía cạnh khác nhau (sinh lý, tâm lý, xã hội) [4].
- Về mặt sinh lý: Theo F.C. Barlet (1953) thì mệt mỏi là trạng thái giảm
khả năng lao động do hoạt động kéo dài trong điều kiện bình thường, còn
V.V. Rozenblat (1975) thì cho rằng mệt mỏi là hiện tượng giảm khả năng lao
động có ý nghĩa tạm thời và có khả năng phục hồi ...
- Về mặt tâm lý: Mệt mỏi là một cảm giác khó chịu làm giảm khả năng lao
động, mệt mỏi là một cảm giác không rõ rệt đi từ khoái lạc do một hoạt động
được thỏa mãn đầy đủ, báo hiệu nhu cầu nghỉ ngơi hồi phục, cho đến cảm
giác khó chịu hay suy sụp rã rời (Morin, 1946).
- Về mặt xã hội: Mệt mỏi là sự giảm năng suất, chất lượng công việc hay
thành phẩm và có thể đưa đến tai nạn lao động.
Tóm lại, mệt mỏi là một hiện tượng tâm sinh lý bình thường, một trạng thái
tất yếu của cơ thể xuất hiện do thực hiện gánh nặng lao động thể lực hoặc tập
luyện thể dục thể thao, là sự giảm sút tạm thời khả năng lao động, là sự suy
giảm các chức năng thần kinh trung ương, thần kinh cơ, chức năng vận động,
chức năng hệ thần kinh thực vật, hệ thống thể dịch vì sự phối hợp giữa chúng
mà biểu hiện là cảm giác mệt. Về mặt sinh học, mệt mỏi là một phản ứng bảo
vệ báo hiệu cho cơ thể phải ngừng lao động để tránh sự suy kiệt các dự trữ
chức năng, bảo vệ cơ thể khỏi sự căng thẳng kéo dài và bên cạnh đó mệt mỏi
như một hiện tượng lưu giấu vết của hoạt động cơ đã thực hiện, thúc đẩy sự
phát triển khả năng thích nghi chức năng và thích nghi sinh hóa, kích thích sự
gia tăng năng lực vận động và trình độ rèn luyện của cơ thể. Không có cảm


9

giác mệt mỏi con người không thể có được cảm giác thỏa mãn với công việc
mình đã làm. Trong huấn luyện thể dục thể thao, ta thường nói, nếu không có
mệt mỏi thì không có huấn luyện, không có hồi phục thì không có nâng cao.
1.4. Cơ chế và đặc điểm của mệt mỏi trong tập luyện thể lực và hoạt
động thể dục thể thao ở các vùng cường độ khác nhau.
Cơ chế mệt mỏi: Các nghiên cứu về mệt mỏi được tiến hành mạnh mẽ từ
những năm giữa thế kỉ XIX, khi đó người ta đã đưa ra hai thuyết chính về cơ
chế gây mệt mỏi: thuyết thể dịch - cục bộ và thuyết thần kinh trung ương
(V.V. Rozenblat, 1975) [4], [7].
Mệt mỏi cũng bị chi phối bởi các yếu tố tâm lý. K.K.Platonov (1964) khi
làm thí nghiệm gây nên trạng thái căng thẳng cảm xúc thấy xuất hiện rối loạn
động tác lao động (động tác thừa, thiếu hiệp đồng, động tác mạnh hơn ...) và
một số rối loạn thực vật (thay đổi sắc mặt, nhịp hô hấp, nhịp tim ...). Say mê
hứng thú trong lao động là cơ sở của sáng tạo, do đó khả năng lao động không
giảm mà thường tăng.
Hiện nay, mệt mỏi trong hoạt động thể lực được giải thích bằng bốn cơ chế
cơ bản sau:
Mệt mỏi do các trung tâm thần kinh [4], [7]:
Khi thực hiện bất kỳ một bài tập thể lực nào đều diễn ra những biến đổi
chức năng của các trung tâm thần kinh điều khiển hoạt động cơ và hệ thống
đảm bảo dinh dưỡng, đặc biệt là các trung khu thần kinh ở vỏ não. Khi thực
hiện các bài tập có cường độ lớn hoặc kéo dài, các xung động thần kinh (với
tần số cao hoặc kéo dài đơn điệu) từ các cảm thụ bản thể (recepters) ở các cơ,
khớp, dây chẳng, gân, ổ khớp liên tục được truyền về các trung tâm thần kinh
ở vỏ não và các trung tâm vận động của tủy sống có thể làm cho các trung
tâm này bị hưng phấn tột độ - gây ức chế trên giới hạn và gây mệt mỏi. Theo


10

Pavlov sự mệt mỏi này là biểu hiện của ức chế bảo vệ trên giới hạn khi hưng
phấn quá mức.
Trong trạng thái mệt mỏi, giảm hàm lượng ATP trong các noron thần kinh
và rối loạn sự tổng hợp Acetylcholyne trong các tổ chức xináp thần kinh cơ,
kết quả là rối loạn sự hình thành và dẫn truyền các xung động thần kinh đến
các cơ hoạt động.
Mệt mỏi có thể liên quan đến những thay đổi trong hoạt động của hệ thống
thần kinh thực vật và hệ thống nội tiết. Những thay đổi trong hoạt động của
các hệ thống này có thể dẫn đến rối loạn điều khiển chức năng thực vật và rối
loạn đảm bảo năng lượng cho hoạt động cơ.
Trong quá trình thực hiện các bài tập thể lực, sự xuất hiện mệt mỏi sẽ ức
chế hoạt động của các tuyến nội tiết (trong đã có hệ thống giao cảm - tủy
thượng thận), giảm tiết các hormone, và giảm hoạt tính của hàng loạt các men
miozin ATP - aza kiểm soát sự chuyển hóa năng lượng hóa học thành cơ học.
Giảm tốc độ tái tổng hợp ATP, tự động giảm công suất vận cơ.
Mệt mỏi do nhiễm độc các sản phẩm chuyển hóa: Trong các hoạt động
cơ với cường độ vận động lớn, năng lượng được cung cấp chủ yếu bằng phân
giải glucose yếm khí và tạo ra nhiều acid lactic trong các tế bào cơ. Khi acid
này khuyếch tán vào máu và gây nên sự thay đổi cân bằng kiềm toan, giá trị
pH máu có thể giảm xuống dưới 6,9 sau khi thực hiện bài tập công suất tối đa
trong 40 - 60 giây. Giảm pH máu dẫn đến giảm hoạt tính của hàng loạt men
(phospho fructokinza, ATP, aza ...) và hoạt tính của chúng thường cao trong
môi trường kiềm nhẹ (pH = 7,35 - 7,40) dẫn đến ức chế quá trình gluco phân,
tức là hạn chế cung cấp năng lượng cho sự co cơ, kết quả là làm giảm khả
năng hoạt động của cơ. Thực hiện những bài tập có cường độ lớn trong thời
gian dài, một lượng mỡ đáng kể từ các kho dự trữ được huy động vào quá
trình cung cấp năng lượng đi tới gan và bị phân hủy (khi hàm lượng cortisol


11

huyết tương tăng quá cao), lypid được huy động thành các ketoacid đơn giản
của nó, dẫn đến tình trạng nguy hiểm (nhiễm toan - ketosis). Tăng cường
phân hủy protid dẫn đến tăng hàm lượng urê máu. Như vậy sự tích lũy các sản
phẩm chuyển hóa làm cơ thể bị nhiễm độc gây nên trạng thái mệt mỏi [4], [7].
Mệt mỏi do cạn kiệt dự trữ năng lượng: Các nguồn dự trữ năng lượng có
thể bị tiêu hao đáng kể trong các loại hình hoạt động khác nhau và có thể là
nguyên nhân gây nên tình trạng mệt mỏi ... Đối với các hoạt động yếm khí
công suất tối đa, mệt mỏi là do cạn kiệt ATP và CP dự trữ trong cơ, còn các
hoạt động yếm khí dưới tối đa một trong những nguyên nhân gây mệt mỏi là
do cạn kiệt nguồn glycogen cơ [4], [7].
Sau khi thực hiện bài tập công suất tối đa trong thời gian ngắn, hàm lượng
CP trong cơ có thể kiệt quệ hoàn toàn, hàm lượng ATP trong cơ giảm xuống
mức 60 - 70% so với yên tĩnh. Giảm tốc độ tái tổng hợp ATP có thể là nguyên
nhân xuất hiện mệt mỏi [4], [7].
Mệt mỏi do thiếu oxy trong vận động: Trong một số loại hình vận động
với công suất lớn, hệ vận chuyển oxy không có khả năng đáp ứng đầy đủ nhu
cầu oxy của cơ thể. Thiếu oxy làm cho các tế bào thần kinh và tế bào cơ bị
"ngạt thở" gây ra hiện tượng ức chế thần kinh trung ương và tích tụ acid lactic
hoặc cạn kiệt dự trữ năng lượng do không được tái tổng hợp kịp thời và gây
nên mệt mỏi. Như vậy, không thể hạn chế nguyên nhân gây mệt mỏi ở một cơ
quan hay hệ thống riêng lẻ và mệt mỏi xuất hiện trong một loại hình vận động
nào đó cũng không phải chỉ theo một cơ chế nhất định mà có thể là sự kết hợp
của nhiều cơ chế khác nhau.
1.5. Khái niệm về hồi phục.
Hồi phục là sau khi kết thúc lượng vận động bài tập, tất cả các chức năng
của cơ thể dần dần được trở về trạng thái ban đầu. Trong giai đoạn hồi phục
xảy ra sự đào thải các sản phẩm trao đổi chất, phục hồi nguồn dự trữ năng


12

lượng, dự trữ tái tạo lượng men đã bị tiêu hao trong thời gian hoạt động cơ.
Về thực chất đó là sự phục hồi cân bằng nội môi. Hồi phục không chỉ là quá
trình đưa cơ thể trở về trạng thái ban đầu mà trong quá trình này cũng xảy ra
nâng cao khả năng chức phận của cơ thể gọi là hồi phục vượt mức [3], [6],
[7], [11], [14].
- Sự hồi phục: Tập hợp tất cả những biến đổi chức năng cơ thể trong giai
đoạn hồi phục được gọi là sự hồi phục.
- Trạng thái hồi phục: Trạng thái cơ thể khi các quá trình hồi phục còn đang
diễn ra được gọi là "trạng thái hồi phục".
- Quá trình hồi phục: Các quá trình sinh lý đảm bảo hồi phục những biến
đổi chức năng của cơ thể sau lượng vận động bài tập được gọi là quá trình hồi
phục.
- Giai đoạn hồi phục: Thời gian sau lượng vận động bài tập diễn ra sự hồi
phục được gọi là giai đoạn hồi phục.
1.6. Quy luật diễn biến các quá trình hồi phục chức năng cơ thể nam
sinh viên trong tập luyện thể dục thể thao.
I.P. Pavlov là người đầu tiên đã khám phá ra hàng loạt quy luật diễn biến
các quá trình hồi phục mà cho đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị. Sau đây là
một số nhận định của ông:
+ Trong cơ quan đang hoạt động, bên cạnh các quá trình phá vỡ và suy kiệt
luôn diễn ra quá trình hồi phục. Quá trình hồi phục không chỉ diễn ra sau khi
kết thúc công việc, mà nó đã diễn ra ngay trong khi lao động [4], [7].
+ Mối quan hệ giữa mức độ suy kiệt và tốc độ hồi phục phụ thuộc vào
cường độ của vận động. Trong thời gian thực hiện các gánh nặng có cường độ
lớn, quá trình hồi phục không ở trạng thái bù lại hoàn toàn các tiêu hao năng
lượng, bởi vậy quá trình bù trừ hoàn toàn các biến đổi sẽ diễn ra muộn hơn trong thời gian nghỉ.


13

+ Sự hồi phục các nguồn dự trữ bị tiêu hao diễn ra không chỉ về mức xuất
phát ban đầu, mà có thể vượt lên cao (hồi phục vượt mức).
Theo IU.V. Pholbort (1951), A.V. Chogovagze và L.A. Butchenco (1984)
sự lặp lại các gánh nặng thể lực có thể dẫn đến sự phát triển hai quá trình trái
ngược nhau trong cơ thể [7]:
+ Nếu các lượng vận động thể lực sau được bắt đầu thực hiện ở giai đoạn
khi cơ thể đạt được trạng thái ban đầu, và các quá trình hồi phục đảm bảo sự
bổ sung và tích lũy nguồn năng lượng dự trữ một cách thỏa đáng hay vượt
mức ban đầu thì sẽ phát triển trạng thái đối luyện (biến đổi cấu trúc), tăng
cường khả năng chức năng của cơ thể.
+ Nếu khả năng lao động chưa được hồi phục về trạng thái ban đầu, thì
lượng vận động thể lực mới sẽ gây ra quá trình ngược lại (rối loạn - mệt mỏi
quá sức).
Sự dần dần biến mất các biểu hiện của mệt mỏi, sự hồi phục trạng thái chức
năng và khả năng lao động của cơ thể về mức hay vượt mức ban đầu (trước
tập luyện) tương ứng với giai đoạn hồi phục. Thời gian của giai đoạn hồi phục
phụ thuộc vào tính chất và mức độ của sự mệt mỏi, trạng thái của cơ thể, các
đặc điểm của hệ thống thần kinh và điều kiện môi trường. Sự hồi phục diễn ra
càng nhanh thì sự thích nghi của cơ thể với bài tập sau càng tốt.
1.7. Các giai đoạn của quá trình hồi phục.
Các quá trình hồi phục diễn ra theo dạng sóng, IA.M.Kos (1986) đã chia
quá trình hồi phục ra làm 4 pha:
- Pha hồi phục nhanh.
- Pha hồi phục chậm.
- Pha hồi phục vượt mức.
- Pha hồi phục muộn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×