Tải bản đầy đủ

Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh THPT thông qua dạy học chủ đề phương trình vô tỷ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN

======

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH THPT KHI DẠY
HỌC CHỦ ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH VÔ
TỶ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán

HÀ NỘI - 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN

======


NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH THPT KHI DẠY
HỌC CHỦ ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH VÔ
TỶ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán
Người hướng dẫn khoa học

TS. PHẠM THỊ DIỆU THÙY

HÀ NỘI - 2018


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học sư phạm Hà Nội 2.
Với những kiến thức tiếp thu được từ quý thầy cô khoa Toán đã giúp em tự tin thực
hiện luận văn tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô. Và đặc biệt là TS. Phạm
Thị Diệu Thùy, cô đã tận hướng dẫn và tạo mọi điều kiện về tài liệu cũng như giúp
em sửa chữa, giải đáp thắc mắc trong quá trình em thực hiện đề tài này
Vì thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên mực dù bản thân có nhiều cố
gắng, nhưng luận văn thể không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong
nhận được sự đóng góp và chia sẽ của quý thầy cô để luận văn của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
ngày 16 t n

n m

Sinh viên

Nguyễn Thị Phương


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
hóa luận tốt nghiệp với đề tài Phát triển tư suy sáng tạo cho học sinh
THPT khi dạy học chủ đề phương trình vô tỷ”, được hoàn thành với sự cố gắng
của ản thân c ng với sự giúp đ tận t nh của cô giáo, T.

hạm Thị Diệu Th y, em

xin cam đoan khóa luận này là thành quả của quá tr nh làm việc nghi m túc của ản
thân và nội ung của khóa luận không tr ng lặp với các công tr nh nghi n cứu của
các tác giả trước đã công ố.
ngày 16 t n

n m

Sinh viên

Nguyễn Thị Phương


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Giáo viên

GV

Học sinh

HS

Trung học phổ thông

THPT

hương trình

PT

Sách giáo khoa

SGK

Tư uy sáng tạo

TDST


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1
2. Mục đích nghi n cứu...............................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................2
6. Vấn đề nghiên cứu...................................................................................................3
7. Giả thuyết khoa học ................................................................................................3
8. Phương pháp nghi n cứu.........................................................................................3
9. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH .................................................................................4
1.1. Một số vấn đề cơ ản của tư uy .........................................................................4
1.1.1. Phát triển tư uy và định hướng phát triển năng lực hiện nay. .........................4
1.1.2. Quan niệm về tư uy .........................................................................................5
1.1.3. Các đặc điểm cơ ản của tư uy .......................................................................7
1.1.4. Các giai đoạn của quá tr nh tư uy...................................................................9
1.2. Tư uy sáng tạo ..................................................................................................12
1.2.1. Một số khái niệm và cơ sở tâm lý của tư uy sáng tạo ...................................12
1.2.2. Các đặc trưng cơ ản của tư uy sáng tạo.......................................................13
1.2.3. Những biểu hiện của tư uy sáng tạo của học sinh THPT trong học tập........19
Kết luận chương 1 ...................................................................................................23
Chương 2. PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH THPT QUA
VIỆC GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ ...........................24
2.1. Nội dung dạy học phương tr nh vô tỷ ở trường THPT ......................................24
2.1.1. Vị trí và tầm quan trọng của phương tr nh vô tỷ trong dạy học ....................24
2.1.2. Cấu trúc chương tr nh .....................................................................................24
2.2. Phân loại các dạng bài tập về phương tr nh vô tỷ ..............................................26


2.2.1. Những kiến thức liên quan ..............................................................................26
2.2.2. Một số phương pháp iến đổi thường gặp ......................................................27
2.3. Các biện pháp phát triển tư uy sáng tạo khi dạy học giải phương tr nh vô tỷ .38
2.3. 1. Cơ sở để xây dựng biện pháp phát triển TDST..............................................38
2.3.2. Một số biện pháp phát triển tư uy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học
giải bài tập trình vô tỷ ..............................................................................................40
Kết luận chương 2 ...................................................................................................56
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM..........................................................57
3.1. Mục đích, y u cầu, nhiệm vụ thực nghiệm ........................................................57
3.2. Dự kiến thực nghiệm..........................................................................................57
3.2.1. Thời gian và đối tượng tổ chức thực nghiệm ..................................................57
3.2.2. Ti u chí đánh giá .............................................................................................57
3.3. Nội dung thực nghiệm........................................................................................58
Kết luận chương 3 ...................................................................................................63
KẾT LUẬN ..............................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................65
Phụ lục


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới đất nước đã và đang đặt cho ngành Giáo dục và Đào tạo
những nhiệm vụ to lớn và hết sức nặng nề đó là đào tạo ra nguồn nhân lực chất
lượng cao đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Luật giáo dục 2010 [10] quy định: Mục tiêu giáo dục l đ o tạo con n ười Việt
Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,
trung thành vớ lý tưởn đ c lập dân t c và chủ n

ĩa xã

i, hình thành và bồi

dưỡng nhân cách, phẩm chất v n n lực của côn dân đ p ứng yêu cầu xây dựng
và bảo vệ tổ quốc. P ươn p

p

o dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự

giác, chủ đ ng, sáng tạo của học sinh; phù hợp vớ đặc đ ểm của từng lớp học,
môn học, bồ dưỡn p ươn p

p tự học, khả n n l m v ệc theo nhóm; rèn luyện

kỹ n n vận dụng kiến thức vào thực tiễn; t c đ n đến tình cảm đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh. Để thực hiện được nhiệm vụ đó th sự nghiệp giáo
dục cần được đổi mới.
Theo định lượng quá trình nhận thức trong phiên bản phân loại tư

uy của

Blom đã được chỉnh sửa có 6 kỹ năng. Chúng được sắp xếp theo thứ tự từ đơn giản
đến phức tạp: nhớ, hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo. Trong bảng
phân loại tư uy trước đây th sáng tạo không có mặt. Nhưng trong phi n ản mới
nó lại là thành phần cấu tạo cao nhất. Có thể thấy sáng tạo ngày càng được coi trọng
và cần được bồi ư ng, mà giáo dục là nền tảng để phát huy tính sáng tạo. Tuy
nhiên vấn đề đặt ra là giáo dục nước ta còn nhiều bất cập về nội dung dạy học,
chương tr nh và phương pháp ạy học, hình thức tổ chức cũng như việc quản lý và
đánh giá giáo ục. Trong luận khóa luận này em đặc biệt quan tâm đến hình thức
dạy học và cách thức học tập của học sinh. Thực tiễn cho thấy phương pháp ạy học
của nhiều giáo viên hiện nay còn nặng về dạy luyện thi, chưa phát huy được tính
tích cực chủ động sáng tạo cho học sinh. Học sinh còn học tập thụ động, chưa chú ý
rèn luyện năng lực tự học, tư uy sáng tạo, năng lực thực hành và giải quyết vấn đề.
1


Cùng với những thay đổi về nội dung, cần có những đổi mới căn ản về tư
duy giáo dục và phương pháp ạy học, trong đó phương pháp ạy học môn toán là
một yếu tố quan trọng. Bởi vì môn toán có khả năng to lớn giúp học sinh phát triển
các năng lực và phẩm chất trí tuệ, rèn luyện cho học sinh tư uy trừu tượng, tư uy
chính xác, hợp logic, phương pháp khoa học trong suy nghĩ, trong suy luận, trong
học tập, qua đó có tác dụng rèn luyện cho học sinh trí thông minh sáng tạo. Hơn
nữa toán học có liên quan chặt chẽ với thực tế và có ứng dụng rộng rãi trong nhiều
lĩnh vực khác nhau của khoa học, công nghệ, sản xuất và đời sống xã hội hiện đại,
nó thúc đẩy mạnh mẽ các quá trình tự động hóa sản xuất, trở thành công cụ thiết
yếu cho mọi ngành khoa học và được coi là chìa khóa của sự phát triển.
Trong chương tr nh toán phổ thông, nội dung P ươn trìn vô tỷ” là một
kiến thức rất hay và xuyên suốt chương tr nh lớp 10 đến lớp 12. Đây là mảng kiến
thức khó, phong phú, đòi hỏi chúng ta phải có tư

uy sâu sắc, phải kết hợp nhiều

mảng kiến thức khác nhau. Tuy nhi n đây là nội dung dạy học nếu khai thác tốt sẽ
có thể giúp cho học sinh phát triển và rèn luyện tư uy sáng tạo
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài Phát triển tư duy sáng tạo cho học
sinh THPT thông qua dạy học chủ đề Phương trình vô tỷ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất phương pháp phát triển tư uy sáng tạo cho học sinh THPT khi dạy học
chủ đề hương tr nh vô tỷ.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Tư uy sáng tạo
- Nội dung dạy học chủ đề phương tr nh vô tỷ.
4. Phạm vi nghiên cứu
-

Quá tr nh ạy học chủ đề phương tr nh vô tỷ cho học sinh lớp 12 theo định

hướng phát triển tư uy sáng tạo.
- Thực nghiệm sư phạm tại trường TH T Văn Lâm, Hưng Y n.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống lại và rõ thêm một số vấn đề có liên quan tới khái niệm tư uy sáng
tạo, cấu trúc và các yếu tố của tư uy sáng tạo, các phương pháp ồi ư ng và phát
triển tư uy sáng tạo cho học sinh lớp 12.

2


Thực nghiệm sư phạm giúp kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của đề tài
6. Vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu hai vấn đề sau:
- Dạy học nội ung phương tr nh vô tỷ như thế nào để phát triển tư uy sáng tạo
cho học sinh
- Những biện pháp nào góp phần phát triển tư uy sáng tạo cho học sinh
7. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số biện pháp sư phạm phù hợp trong dạy học nội dung
phương tr nh vô tỷ thì có thể góp phần phát triển năng lực tư uy sáng tạo cho học
sinh, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở trường phổ thông không?
8. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận: sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu sách giáo khoa.
- Thực nghiệm sư phạm.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình
ày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Biện pháp góp phần phát triển tư uy sáng tạo toán học cho học sinh
THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

3


Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TƯ DUY
SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
1.1. Một số vấn đề cơ bản của tư duy
1.1.1. Phát triển tư duy và định hướng phát triển năng lực hiện nay
Trong cuộc cách mạng công nghệ 4.0 hiện nay, phát triển con người là một
trong những mục tiêu quan trọng. Trong đó, phát triển tư

uy là một trong những

mục tiêu được chú ý hàng đầu. Đối với giáo dục phổ thông, tập trung vào phát triển
trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi ư ng
năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ,
tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển
khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Căn cứ mục tiêu giáo dục
và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực ở từng giai đoạn giáo dục và từng cấp
học, chương tr nh mỗi môn học và hoạt động giáo dục xác định mục tiêu, yêu cầu
cần đạt về phẩm chất, năng lực và nội dung giáo dục của môn học, hoạt động giáo
dục đó. Giai đoạn giáo dục cơ bản thực hiện phương châm giáo ục toàn diện và
tích hợp, bảo đảm trang bị cho học sinh tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu
cầu phân luồng mạnh sau cấp trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướng nghề
nghiệp thực hiện phương châm giáo ục phân hóa, bảo đảm học sinh được tiếp cận
nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. Cả hai giai
đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp đều có các môn học tự
chọn; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp có thêm các môn học và chuyên
đề học tập được lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, nhằm đáp ứng nguyện
vọng, phát triển tiềm năng, sở trường của mỗi học sinh [2].
Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ
yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các thành tố cốt lõi là: năng lực tư
duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện
4


học toán; phát triển kiến thức, kỹ năng then chốt và để học sinh được trải nghiệm,
áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn. Giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa
những ý tưởng toán học, giữa Toán học với các môn học khác và giữa Toán học với
đời sống thực tiễn.
1.1.2. Quan niệm về tư duy
Tư uy là g ? Đây là một vấn đề thu hút sự quan tâm của rất nhiều ngành khoa
học và nhiều nhà nghiên cứu. Triết học nghiên cứu tư uy ưới góc độ lí luận nhận
thức. Logic học nghiên cứu tư uy ở những quy tắc tư uy đúng. Xã hội học nghiên
cứu tư uy thông qua sự phát triển của quá trình nhận thức trong các chế độ xã hội
khác nhau. Sinh lý học nghi n cơ chế hoạt động thần kinh cao cấp với tư cách là nền
tảng vật chất qua quá tr nh tư uy của con người. Điều khiển học nghiên cứu tư uy
để có thể tạo ra trí tuệ nhân tạo. Tâm lý học nghiên cứu diễn biến của quá tr nh tư
duy, mối quan hệ qua lại cụ thể của tư uy với các khái cạnh của nhận thức.
Khi làm một bài toán, học sinh phải đọc kỹ để và tìm hiểu đề bài, phải đánh giá
về các dạng toán, các dữ liệu đã cho, các y u cầu phải giải đáp sau đó học sinh đi
t m phương pháp giải, các công thức, các định lý càn áp dụng tức là học sinh cần
phải tư uy trước khi làm ài. Quá tr nh tư uy diễn ra tr n đây

nhanh hay chậm,

dù nhiều hay ít dù nông cạn hay sâu sắc đều diễn ra trong bộ não hay thần kinh
trung ương
Tư uy xuất hiện khi giữa các phần tử ghi nhớ chưa tạo được liên kết ghi nhớ
hoặc đã có li n kết nhưng với mức độ phức tạp nào đó (li n kết phức hợp). Hệ thần
kinh phải t m trong các điểm ghi nhớ đã có trong nó các phần tử ghi nhớ có thể liên
kết với nhau theo một trình tự, một logic nào đó. Điều này đã tự nó nói lên rằng, hệ
thần kinh phải có năng lực tư uy mới có thể thực hiện được việc tư uy.
Trên thế giớ cũn n ư ở Việt am đã có rất nhiều nhữn quan đ ểm về tư duy
có thể kể đến n ư :
Theo từ điển tiếng việt: Tư uy là giai đoạn cao của quá trình nhận thức, đi
sâu vào cái bản chất và phát hiện ra tính quy luật của sự vật bằng những hình thức
như iểu tượng, khái niệm, phán đoán, suy lý [14].
5


Theo quan điểm triết học: Tư uy, sản phẩm cao nhất của vật chất được tổ chức
một cách đặc biệt là bộ não, là quá trình phản ánh tích cực thế giới quan trong các
khái niệm, phán đoán, lí luận. Tư uy xuất hiện trong quá trình hoạt động sản xuất
của con người và đảm bảo phản ánh thực tại một cách gián tiếp, phát hiện những
mối liên hệ hợp quy luật. Tư uy chỉ tồn tại trong mối liên hệ không thể tách rời
khỏi hoạt động lao động và lời nói, là hoạt động chỉ tiêu biểu cho xã hội loài người
cho n n tư uy của con người được thực hiện trong mối liên hệ chặt chẽ với lời nói
và những kết quả của tư uy được ghi nhận trong ngôn ngữ. Tiêu biểu cho tư uy là
những quá tr nh như trừu tượng hoá, phân tích tổng hợp, việc nêu lên là những vấn
đề nhất định và tìm cách giải quyết chung, việc đề xuất những giả thuyết, những ý
niệm. Kết quả của quá tr nh tư uy ao giờ cũng là một ý nghĩ nào đó [15].
Theo một nghiên cứu tư uy của A. Spiếckin thì: Tư uy của con người, phản
ánh hiện thực, về bản chất là quá trình truyền đạt gồm hai tính chất: Một mặt, con
người hướng về vật chất, phản ánh những nét đặc trưng và những mối liên hệ của
vật ấy với vật khác, và mặt khác con người hướng về xã hội để truyền đạt những kết
quả của tư uy của mình” [1, tr.28].
Theo các tác giả Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Quang Lũy, Đinh Văn Vang Tư
duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ
và những quan hệ bên trong, có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực
khách quan mà trước đó ta chưa iết” [11, tr.107].
Theo tác giả Đặng

hương

iệt quan niệm: Tư uy là một quá trình tâm trí

phức tạp, tạo ra một biểu tượng mới bằng cách làm biến đổi thông tin có sẵn” [5,
tr.292]
Theo Mai Hữu Khuê cho rằng: tư uy là quá tr nh tâm lý phản ánh những mối
liên hệ và quan hệ giữa các đối tượng hay các hiện tượng của hiện thực khách quan”
[4, tr.153].
Qua phân tích một số quan điểm về tư uy, có thể hiểu khái niệm tư uy.
Tư duy l sản phẩm cấp cao của b não n ười, là quá trình phản ánh tích cực
thế giới quan vào b não n ười. Kết quả của tư duy l m t ý n
hiện thông qua ngôn ngữ”.
6

ĩ v nó được thể


Trong học tập môn toán, các loại h nh tư uy có thể kể đến như: tư uy logic, tư
duy trừu tượng, tư uy hàm, tư uy sáng tạo, tư uy ph phán…

 Đối với môn toán th tư uy đóng một và trò rất quan trọng, để có thể học
được môn toán thì học sinh cần phải tư uy, tư uy có thể nói là một trong những
năng lực đầu tiên mà học sinh cần phải có khi học toán. Do đó vai trò của tư uy
rất được đề cao cả trong giai đoạn hiện nay.
1.1.3. Các đặc điểm cơ bản của tư duy
Tư uy có các đặc điểm cơ ản sau đây :
- Tính có vấn đề của tư uy
Tư uy chỉ nảy sinh khi gặp hoàn cảnh có vấn đề. Đó là những tình huống mà
ở đó nảy sinh những mục đích mới và những phương tiện, những phương pháp hoạt
động cũ đã có trước đây trở n n không đủ (mặc dù là cần thiết) để đạt mục đích đó.
Nhưng muốn kích thích được tư uy th hoàn cảnh có vấn đề phải được cá
nhân nhận thức một cách đầy đủ, được chuyển thành nhiệm vụ tư uy của cá nhân –
nghĩa là cá nhân phải xác định được cái gì là cái đã iết, cái gì là cái chưa iết, cần
phải tìm và có nhu cầu tìm kiếm
- Tính gián tiếp của tư uy
Tư uy là phản ánh sự vật hiện tượng một cách gián tiếp bằng ngôn ngữ. Tư
uy được biểu hiện thông qua ngôn ngữ. Các quy luật, quy tắc, các sự kiện, các mối
liên hệ và sự phụ thuộc được khái quát qua các từ. Mặt khác những phát minh,
những kết quả tư uy của người khác, cũng như những kinh nghiệm cá nhân của
con người đều là những công cụ để con người tìm hiểu thế giới xung quanh để giải
quyết những vấn đề mới đối với họ. Ngoài ra những công cụ o con người tạo ra
cũng giúp chúng ta hiểu biết được những hiện tượng có trong hiện thực mà không
thể tri giác chúng ta một cách trực tiếp.
- Tính trừu tượng và khái quát của tư uy
Tư uy có khả năng tách trừu tượng khỏi sự vật hiện tượng những thuộc tính,
những dấu hiệu cụ thể cá biệt, chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất nhất, chung cho
nhiều sự vật hiện tượng tr n cơ sở đó khái quát các sự vật hiện tượng riêng lẻ khác

7


nhau, nhưng có những bản chất thuộc tính trừu tượng hóa và khái quát hóa. Nhờ các
đặc điểm này mà con người có thể nh n vào tương lai.
- Tư uy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
Tư uy của con người gắn liền với ngôn ngữ, lấy ngôn ngữ làm phương tiện.


uy của con người không thể tồn tại bên ngoài ngôn ngữ, ngược lại ngôn ngữ

cũng không thể có được nếu không dựa vào tư uy. Tư uy và ngôn ngữ thống nhất
với nhau nhưng không đồng nhất và có thể tách rời nhau được.
- Tư uy có mối quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính
Mối quan hệ này là quan hệ hai chiều: tư uy được tiến hành dựa tr n cơ sở
những nhận thức cảm tính mang lại, kết quả của tư uy được kiểm tra bằng thực
tiễn ưới hình thức trực quan, ngược lại tư duy và kết quả của nó có ảnh hưởng đến
quá trình nhận thức cảm tính [12].

 Những đặc điểm trên cho thấy tư uy là sản phẩm của sự phát triển lịch sử xã hội , mang bản chất xã hội.
Từ đó tôi đưa ra một đặc điểm của tư uy qua sơ đồ sau :

8


Đặc điểm của tư uy

Tính có vấn đề
của tư uy

Tính trừu
tượng và khái
quát của tư uy

Tính gián tiếp
của tư uy
Tư uy có quan
hệ chặt chẽ với
ngôn ngữ

Tư uy có mối
quan hệ mật
thiết vơi nhận
thức cảm tính

1.1.4. Các giai đoạn của quá trình tư duy
a) Các

a đoạn của qu trìn tư duy

- Quá tr nh tư uy gồm các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn nhận thức vấn đề: khi gặp hoàn cảnh có vấn đề, chủ thể tư uy
nhận thức nó và đặt ra vấn đề cần giải quyết, tr n cơ sở đó đề ra nhiệm vụ của quá
tr nh tư uy.
+ Giai đoạn xuất hiện các li n tưởng: đây là giai đoạn huy động vốn tri
thức, kinh nghiệm có li n quan đến vấn đề làm xuất hiện trong đầu chủ thể tư uy
những mối li n tưởng xung quanh đến vấn đề cần giải quyết.
+ Giai đoạn sàng lọc các li n tưởng và hin thành giả thuyết: trong giai đoạn
này, chủ thể tư uy gạt bỏ những li n tưởng không cần thiết, đưa ra những phương
án giải quyết có thể có đối với nhiệm vụ tư uy.

9


+ Giai đoạn kiểm tra giả thuyết: kết quả của sự điều tra sẽ dẫn đ ns sự khẳng
định, phủ định hay chính xác hóa giả thuyết. Nếu tất cả các giả thuyết bị phủ định
thì một quá tr nh tư uy mới lại bắt đầu.
+ Giai đoạn giải quyết nhiệm vụ: khi giả thuyết (tức là cách giải quyết nhiệm
vụ có thể có) đã được khẳng định thì nó sẽ được thực hiện, nghĩa là đi đến câu trả
lời cho vấn đề đặt ra [12].
. . latonop đã cụ thể hóa quá tr nh tư uy qua sơ đồ sau

Nhận thức vấn đề
Xuất hiện các li n tưởng
Sàng lọc li n tưởng và hình thành giả thuyết
Kiểm tra giả thuyết

Khẳng định

Phủ định

Chính xác hóa

Tìm giả thuyết mới

Giả thuyết vấn đề
b) Các thao tác của qu trìn tư duy

Hành động tư uy mới

Tính giai đoạn của tư uy chỉ mới được phản ánh được ở mặt bên ngoài, cấu
trúc những thao tác trí tuệ, các thao tác là các tư uy là những quy luật bên trong
của tư uy. Gồm những thao tác sau đây :
+ Phân tích – tổng hợp
Phân tích là sự phân chia bằng trí óc đối tượng nhận thức thành các bộ phận
các thành phần thuộc tính, quan hệ khác nhau để nhận thức nó một cách sâu sắc
hơn.
Tổng hợp là quá tr nh

ng trí óc để hợp nhất các thành phần đã được tách rời

nhờ quá trình phân tích thành một chỉnh thể.


Phân tích và tổng hợp có quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành thể thống nhất
không thể tách rời: sự phân tích thì được tiến hành theo hướng tổng hợp, còn sự
tổng hợp lại được tiến hành theo kết quả của sự phân tích.
+ So sánh
So sánh là quá tr nh

ng trí óc đề xác định sự giống hay khác nhau, sư đồng

nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau của các đối tượng
nhận thức( sự vật, hiện tượng )
+ Trừu tượng hóa và khái quát hóa
Trừu tượng hóa là quá tr nh

ng

ng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộc

tính, những liên hệ, quan hệ thứ yếu, không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tố cần
thiết cho tư uy
hát quát hóa là quá tr nh

ng trí óc để hợp nhất nhiều đối tượng khác nhau

thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những liên hệ, quan hệ chung nhất
định.
Trừu tượng hóa và khái quát hóa có mối quan hệ qua lại với nhau như mối quan
hệ giữa phân tích và tổng hợp. Khái quát hóa chính là sự tổng hợp ở mức độ cao
nhơn [12]
Ta có thể tổng hợp theo sơ đồ sau :
Các thao tác của quá tr nh tư uy

Phân tích – Tổng hợp

So sánh

Khái quát hóa và trừu tượng hóa


1.2. Tư duy sáng tạo
1.2.1. Một số khái niệm và cơ sở tâm lý của tư duy sáng tạo
Trên thế giới cũng như Việt Nam cũng có nhiều tác giả đưa ra những quan điểm
về tư uy sáng tạo, có thể kể đến như :
Vugotxki L.X cho rằng: hoạt động sáng tạo là bất cứ hoạt động nào của con
người tạo ra được cái gì mới không kể rằng cái được tạo ra ấy là một vật cụ thể hay
là sản phẩm của trí tuệ hoặc tình cảm chỉ sống và biểu lộ trong bản thân con người”
[3, tr.84].
Theo Torance P.E sáng tạo là quá tr nh xác định các giả thiết, nghiên cứu
chúng và tìm ra kết quả. Ông cho rằng sáng tạo là quá trình trở nên nhạy cảm và
giải quyết nhiều vấn đề, sự thiếu hụt hay lỗ hổng trong kiến thức, sự thiếu hụt các
yếu tố hay sự thiếu hòa hợp, vv.. c ng nhau đưa đến các mối quan hệ mới với
những thông tin hiện tại có giá trị từ đó ẫn đến những phương án giải quyết, những
phỏng đoán, công thức hóa về vấn đề” [19, tr.102].
Nhà tâm lý học Mỹ Willson M. cho rằng: sáng tạo là quá trình mà kết quả tạo
ra những kết hợp mới cần thiết từ các ý tưởng dạng năng lượng, các đơn vị thông
tin, các khách thể hay tập hợp của hai ba các yếu tố nêu ra” [17, tr.18].
Theo Chu Quang Tiềm: Sáng tạo, cần căng cứ vào những ý tưởng đã có sẵn
làm tài liêu rồi cắt xén, chọn lọc, tổng hợp, lại để lại một h nh tượng mới” [13, tr.
295]. Quan điểm này nhấn mạnh đến những cái đã iết làm cơ sở cho sự sáng tạo.
Trong cuốn
rằng:

Sổ tay tâm lý học” tác giải Trần Hiệp và Đỗ Long cho

sáng tạo là hoạt động tạo lập phát hiện những giá trị vật chất và tinh thần.

Sàng tạo đòi hỏi cá nhân phải phát huy năng lực, phải có động cơ, tri thức, kỹ năng,
và điều kiện như vậy mới tạo nên sản phẩm mới, độc đáo, sâu sắc”[8, tr.34].
Nguyễn Huy Tú(1996), trong Đề cương ài giảng Tâm lý học sáng tạo” định
nghĩa sáng tạo như sau: sáng tạo thể hiện khi con người đứng trước hoàn cảnh có
vấn đề. Quá trình này là tổ hợp các phẩm chất và năng lực mà nhờ đó con người
tr n cơ sở kinh nghiệm của mình và bằng tư uy độc lập tạo ra những ý tưởng mới,
đọc đáo, hợp lý trên bình diện cá nhân hay xã hội . Ở đó người sáng tạo gạt bỏ được


những giải pháp truyền thống để đưa ra những giải pháp mới độc đáo và thíc hợp
cho vấn đề đặt ra” [16, tr.5].
Theo từ điển triết học:

sáng tạo là quá trình hoạt động của con người tạo ra

những giá trị vật chất, tinh thần mới về chất. Các loại hình sáng tạo được xắc địn
bởi đặc trưng nghề nghiệp như: khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ thuật, tổ chức
quân sự… Có thể nói sáng tạo có mặt trong mọi lĩnh vực của thế giới vật chất và
tinh thần” [18, tr.27-28].
Từ các khái niệm về tư uy sáng tạo có thể thấy rằng mặc dù sáng tạo được
quan niệm ở các góc độ khác nhau nhưng các tác giả đều thống nhất cho rằng : Tư
duy sáng tạo làm một thuộc tính, một phẩm chất trí tuệ đặc biệt của con người ; hoạt
động sáng tạo diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi, trong mọi lĩnh vực; bản chất của sáng tạo
là con người tìm ra những cái mới, cái độc đáo và có giá trị xã hội. Đây là một
điểm chung mà các tác giả đều nhấn mạnh nhưng được nh n ưới nhiều góc độ khác
nhau, có tác giả quan tâm đến cái mới của sản phẩm hoạt động, có tác giả lại quan
tâm đến cách thức, đến quá trình tạo ra cái mới đó. ong cái mới cũng có nhiều mức
độ, có cái mới đối với toàn xã hội, có cái mới chỉ với bản thân người tạo ra nó. Điểm
chung của các tác giả đều nhấn mạnh đến ý nghĩa xã hội của sản phẩm sáng tạo.
1.2.2. Các đặc trưng cơ bản của tư duy sáng tạo
1.2.2.1. Tính mềm dẻo (flexibility)
Tính mềm dẻo là khả năng ễ dàng chuyển từ hoạt đông trí tuệ này sang hoạt
động trí tuệ khác. Đó là năng lực chuyển dịch dễ dàng nhanh chóng trật tự của hệ
thống tri thức, xây dựng phương pháp tư uy mới, tạo ra sự vật mới trong mối liên
hệ mới… ễ àng thay đổi các thái độ đã cố hữu trong hoạt động trí tuệ của con
người.
Có thể thấy rằng tính mềm dẻo (linh hoạt) của tư uy có những dặ điểm sau :
dễ dàng chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác ; dễ dàng
chuyển từ giải pháp này sang giải pháp khác ; điều chỉnh kịp thời suy nghĩ nếu gặp
trở ngại ; suy nghĩ không ập khuôn, không áp dụng một cách máy móc những tri
thức, kinh nghiệm, kỹ năng đã có vào trong những điều kiện, hoàn cảnh mới trong
đó đã có những điều kiện đã thay đổi ; có khả năng thoát khỏi những ảnh hưởng


kìm hãm của những kinh nghiệm, phương pháp, cách thức suy nghĩ đã có ; nhận ra
vấn đề mới trong điều kiện đã quen thuộc, nhìn thấy chức năng mới của đối tượng
đã quen iết [12].
Do vậy, tính mềm dẻo là một trong những đặc tính cơ ản của tư uy sáng tạo.
Do đó, đẻ rèn luyện tư uy sáng tạo cho học sinh giáo viên có thể tổ chức cho học
sinh giải các bài tập mà thông qua đó có thể rèn luyện được tính mềm dẻo của tư
uy.
Ví dụ : giải phương tr nh sau ằng phương pháp đặt ẩn phụ :
2
x  x 12 x 1  36
Giáo vi n hướng dẫn học sinh đặt ẩn để đưa về phương trình hoặc hệ phương
trình.
đk : x  1
Cách 1 : đặt t  x 1(t  0)
2

(1)  xt 12t  36
2

xt 12t  36  0
6  6t

x t 
 
t  6  6t
x
 Với

t

6 
6t x

ta

có : t(x  6)  6 (vô
:

nghiệm

do

VT>0 ;VP<0)
 Với t 

x)t

6  6t

ta có : 6  (6 

do x  6 không là nghiệm của

x
6

6 x

phương tr nh n n : t 

6
x 1
6 x


B nh phương 2 vế và rút gọn ta được : x=3 (thỏa mãn)
Cách 2 :
Đặt



ux

2

u  v 1
ta có HPT : 


v  x 1(v 
0)

u 2  u 12v  36


2

u  v 1

2
2
2
(v 1)  v 112v  36(*)
Giải (*) : ta có v4  v2 12v  36  0

(v  2)(v3  2v 2  3v)  0
v  2
3
2
v  2v  3v 18  0(**)
(**) vô nghiệm do v  0
Với v  2 thay vào suy ra x  3
Nhận xét: Vậy tính mềm dẻo ở đây thể hiện ở chỗ khi đặt ẩn phụ không nhất thiết
phải dẫn đến một phương tr nh mà có thể dẫn đến một hệ phương tr nh.
1.2.2.2. Tính nhuần nhuyễn (fluency)
Tính nhuần nhuyễn (lưu loát, thuần thục) thể hiện khả năng làm chủ tư uy làm
chủ kiến thức, kỹ năng và thể hiện tính đã ạng của các cách xử lý khi giải quyết
vấn đề. Đó chính là năng lực tạo ra một cách nhanh chóng sự tổ hợp giữa các yếu tố
riêng lẻ của tình huống, hoàn cảnh, đưa ra giả thuyết về ý tưởng mới. Nó được đặc
trưng ởi khả năng tạo ra một số lượng nhất định các ý tưởng. Tính nhuần nhuyễn
của tư uy được thể hiện ở các đặc điểm sau:
- Khả năng xem xét đối tượng ưới nhiều khía cạnh khác nhau; có cái nh n đa
chiều, toàn diện đối với một vấn đề,
- Khả năng t m được nhiều giải pháp trên nhiều góc độ và nhiều tình huống
khác nha
- Khả năng t m được nhiều giải pháp cho một vấn đề từ đó sàng lọc các giải
pháp để chọn được giải pháp tối ưu [12]
Ví dụ: Giải phương tr nh:

x5


3x8

Để giải ví dụ trên, chúng ta có thể tiếp cận theo nhiều hướng khác nhau
Cách 1: B nh phương 2 vế
Cách 2: Đặt ẩn phụ đưa về giải hệ phương tr nh


Cách 3: Nhân thêm biểu thức liên hợp
Cách 4: Dùng hàm số
Cách 5: Dùng bất đẳng thức Bunhiacopski
Thông qua ví dụ tr n, H đã rèn luyện được khả năng xem xét đối tượng ưới
nhiều góc độ, từ đó t m ra nhiều lời giải cho một bài toán.
1.2.2.3. Tín đ c đ o (Or

nal ty)

Tính độc đáo là khả năng t m kiếm và quyết định những phương thức lạ và duy
nhất. Tính độc đáo được đặc trưng ởi các khả năng sau:
-

Khả năng t m ra những li n tưởng và kết hợp mới

-

Khả năng t m ra các mối liên hệ trong các sự kiện

n ngoài tưởng như

không có quan hệ với nhau
-

Khả năng tìm ra những phương pháp giải lạ tuy đã iết những phương pháp
giải khác [12]

Ví dụ: Giải phương tr nh sau:

x3  3x 1


8
2
3x

(*)

Đây là một phương tr nh tuy không khó nhưng nó đòi hỏi kỹ năng tổng hợp
nhiều nội dung kiến thức: kỹ năng phân tích, phương pháp nhân li n hợp, phương
pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số.
Điều kiện xác định: 8  3x 2  0 phương tr nh (*) tương đương với
3

x  3x 1 (2  x)  (2 
x) 
2

( x  1)(x  x  1) 

2

8  3x  0

4( x2  x  1)

0
(2  x)  8  3x 2
4
2
)0
( x  x 1)(x  1 
(2  x)  8  3x 2
x 2  x 1  0

 
4
x 1
2 0(*)
(2  x)  8  3x


Ta đi chứng minh (*) vô nghiệm, thật vậy:
Xét hàm số: Ta có f '(x)  1

3x
8  3x

64 6
8
,f( ) 2
(
3
3
3
64 6
suy ra 0  f (x) 
. Nên x 1
3
ta có f (

2

)

2
,
3

 0 x  
2
8

 0, f

3

8
8
) 2
0
3

3

1
8
1
 1

0
f (x)
3 64 6
3

Vậy n n phương tr nh (1) chỉ có nghiệm x 2  x 1  0  x 

1 5
2

Trong ví dụ trên tính độc đáo thể hiện ở chỗ học sinh đã iết tìm ra cách giải phù
hợp, biết kết hợp nhiều phương xháp cho một bài toán.
1.2.2.4. Tính hoàn thiện (elaboration)
Là khả năng lập kế hoạch, phối hợp giữa các ý nghĩ và hành động, phát triển ý
tưởng, kiểm tra và chứng minh ý tưởng. Nó làm cho tư uy trở thành một quá trình,
từ chỗ xác định được vấn đề cần giải quyết, huy động vốn kiến thức kinh nghiệm có
thể sử dụng đến cách giải quyết đến

giải quyết, kiểm tra kết quả. Nghĩa là những

ý tưởng sáng tạo phải thoát ra biến thành sản phẩm có thể quan sát được [12]
2
Ví dụ: Giải phương tr nh sau : 3x 15x
x 2  5x 1  (*)



-

2
GV : Em hãy nhận xét về lời giải sau :
Đặt t  x 2  5 , khi đó (*) trở thành :

3t  2 t  1  2
2 t  1  2  3t


2  3t  0
4(t  1)  (2  3t) 2

 2
t
  3
t  0
9t 2 16t  0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×