Tải bản đầy đủ

Giáo án chủ đề hóa học 11 Photpho và hợp chất của Photpho

Tên chủ đề: PHOTPHO VA HỢP CHẤT
Số tiết:
Ngày soạn
Tiết theo phân phối chương trình:………………………………………………
Tuần dạy: ………………………………………………………………………..
I. Nội dung chủ đề
Chủ đề Phopho và hợp chất gồm các nội dung chủ yếu sau:
Nội dung 1: Photpho
Nội dung 2: Axit photphoric và muối photphat
Chủ đề được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho học sinh theo các phương pháp,
kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với
mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn học
sinh là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ
động sáng tạo.
II. Mục tiêu
1. Kiến thức
Biết được:
-Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố
photpho
2. Kĩ năng
Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận về tính chất của photpho

3. Thái độ
- Yêu thích bộ môn
-Tính trật tự , suy luận logic
-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
-Làm việc chăm chỉ, khách quan
-Nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về thế giới vi mô
4. Định hướng năng lực hình thành
-Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
V. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Phiếu học tập, Giấy A0, thẻ màu, bút lông, keo dán
-Thiết kế sẳn các trò chơi có liên quan đến nội dung bài học
-Các đoạn phim thí nghiệm, phóng sự có liên quan
-Giáo án
2. Chuẩn bị của học sinh
-Chuẩn bị bài cũ.
- Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến bài học mới
VI. Tổ chức các hoạt động học tập
1. Ổn định lớp


2. Kiểm tra bài cũ:

Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau ( ghi rỏ điều kiện phản ứng)
3. Thiết kế tiến trình dạy học
3.1. Hoạt động khởi động
Mục tiêu:
- Được thiết kế nhằm gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh
tham gia khám phá kiến thức mới
b. Phương thức tổ chức
-Phương pháp:Quan sát
-Cách thức hoạt động : GV cho học sinh xem đoạn video “ Photpho-nguyên
tố của sự sống” Sau đó đặt câu hỏi:
Em biết gì về nguyên tố photpho?

www.youtube.com/watch?v=Tvt7jXScwXo
Dự kiến sản phẩm: HS trả lời tốt hoặc chưa tốt yêu cầu của Gv. Từ đó GV nhận
xét, dẫn dắt vào bài mới
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
Nội dung 1: PHOTPHO
Hoạt động 1: Tính chất vật lí, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế photpho
Mục tiêu hoạt động
Biết được:
-Vi trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố
photpho.
-Các dạng thù hình, tính chất vật lí ( trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính
tan, độc tính), ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế photpho trong công nghiệp.
Kĩ năng:
-Hoạt động nhóm
-Viết PTHH minh họa
-Sử dụng được photpho hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm và thực tế
Phương thức tổ chức
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đóng vai
Cách thức hoạt động: Hoạt động riêng từ nhóm nhỏ( tại chỗ ngồi).
Bước 1:
-GV chia lớp thành 2 nhóm lớn: 1 nhóm đóng vai là “ các thành viên của dòng
họ Photpho đỏ”. Nhóm còn lại đóng vai “ các thành viên của dòng họ Photpho trắng”.
-Giao nhiệm vụ cho cả 2 nhóm thông qua phiếu học tập số 1


-GV hướng dẫn cách thực hiện nhiệm vụ các nhóm lớn, mỗi nhóm lớn chia
thành các nhóm nhỏ và làm việc nhóm với nhau dưới sự hỗ trợ, giám sát của giáo viên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
NỘI DUNG
PHOTPHO ĐỎ
PHOTPHO TRẮNG
Cấu hình, vị trí
trong BTH, hóa
trị
Cấu
Trạng thái, cấu
tạo,
trúc phân tử,
tính
màu sắc
chất
Tính tan, hút ẩm
vật lí

Khả năng bắt
lửa
Độc tính ứng
dụng
Bảo quản
Chuyển hóa qua
lại
Ứng dụng
Trạng thái tự nhiên
Sản xuất
Bước 2: Học sinh làm việc theo nhóm nhỏ
Bước 3: Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Gv tạo môi trường thuận lợi, thoải mái để HS có thể đóng vai. Tạo không khí
vui tươi trong giờ học( Nếu có điều kiện có thể chiếu video thí nghiệm đốt photpho
đổ cho HS xem)
Bước 4: HS trình bày, báo cáo sản phẩm
-Gv chỉ định nhanh bất kì mỗi nhóm 1 thành viên cùng nhau lên bục giảng,
xưng hô theo ý thích của mình với bạn đối diện về một trong các vấn đề sau
1. Bạn khác tôi ở điểm nào ( mỗi HS phải nêu một ý)
2. Ban và tôi giống nhau điểm nào.
3. Gv yêu cầu HS giải thích sự khác nhau về tính chất vật lí của photpho trắng
và photpho đỏ
Bước 5: GV nhận xét, đánh giá hoạt động sản phẩm của học sinh
Sản phẩm gồm nội dung HS ghi trên phiếu học tập . Gv chốt lại các nội dung
kiến thức về: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, sản xuất, ứng dụng
I. VỊ TRÍ VÀ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
-Photpho ở ô thứ 15, nhóm VA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn


-Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Photpho có thể tồn tại ở một số dạng thù hình như: Photpho trắng và photpho
đỏ.....
1. Photpho trắng
-Là chất rắn, màu trắng hoặc hơi vàng, rất độc và gây bỏng nặng khi rơi vào
da
-Photpho trắng không tan trong nước, nhưng tan trong dung môi hữu cơ.
-Photpho trắng bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ trên 400C, nên được bảo
quản bằng cách ngâm trong nước.
-Ở nhiệt độ thường photpho trắng phát quang màu lục nhạt trong bóng tối
2. Photpho đỏ
-Là chất bột màu đỏ, dễ hút ẩm và chảy rữa
-Photpho đỏ không tan trong nước và các dung môi thông thường.
-Photpho đỏ chỉ bốc cháy ở nhiệt độ trên 2500C
-Photpho đỏ khó nóng chảy và khó bay hơi hơn photpho trắng
III. ỨNG DỤNG
-Dùng để sản xuất axit photphoric, sản xuất diêm, sản xuất bom, đạn cháy, đạn
khói.
IV. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN
Trong tự nhiên, không gặp photpho ở trạng thái tự do.Hai khoáng vật chính của
photpho là photphorit Ca3(PO4)2 và apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2. Ngoài ra, photpho có trong
protein thực vật. Trong xương, răng, bắp thịt, tế bào não,...của người và động vật
Hoạt động 2: Tính chất hóa học
Mục tiêu hoạt động
Hiểu được :
Tính chất hóa học cơ bản của photpho là tính oxi hóa ( tác dụng với kim loại Na,
ca....) và tính khử ( tác dụng với O2, Cl2).
Kĩ năng:
-Dự đoán, kiểm tra bằng t hí nghiệm và kết luận về tính chất của photpho
-Viết được PTHH minh họa.
-Sử dụng được photpho hiệu quat và an toàn trong phòng thí nghiệm và thực tế
Phương thức tổ chức
Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát
Cách thức hoạt động:
Bước 1: GV chiếu đoạn video “ nguyên tố photpho đốt cháy mọi thứ xung quanh nó”
Sau đó yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2

www.youtube.com/watch?v=e9ZICzP8XjI.


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thí nghiệm ở hình 2.13 chứng minh khả năng bốc cháy khác nhau của P trắng và P
đỏ.

1. Hãy quan sát, mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra.
2. Nhận xét khả năng hoạt động của P trắng và P đỏ
3. Trình bày tính chất hóa học của photpho? Viết PTHH minh họa?
Bước 2: Hs tiếp nhận nhiệm vụ, nghiên cứu SGK và xem đoạn video, thảo luận nhóm
Bước 3: Gv dự kiến sản phẩm:
HS dễ dàng mô tả được thí nghiệm và trình bày được tính chất hóa học của
photpho.HS có thể gặp một chút khó khăn khi viết các phương trình hóa học . Hướng
dẫn HS học sinh kết luận về tính chất hóa học của photpho. Rút ra được tính chất hóa
học cơ bản của photpho là tính oxi hóa và tính khử
Bước 4: Các nhóm dán sản phẩm lên bảng, GV gọi 1 nhóm trình bày các nhóm còn
lại nhận xét và bổ sung
Bước 5: GV nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của học sinh
V. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Photpho là phi kim tương đối hoạt động. Trong các hợp chất, photpho có số oxi
hóa -3, +3, +5. Do đó khi tham gia phản ứng hóa học photpho thể hiện tính oxi hóa
hoặc tính khử
1. Tính oxi hóa
Photpho thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với một số kim loại hoạt động, tạo
ra photphua kim loại.
( Canxi photphua)
2. Tính khử
Photpho thể hiện tính khử khi tác dụng với các phi kim hoạt động mạnh và các
hợp chất có tính oxi hóa mạnh khác.
Thiếu oxi:
Dư oxi:


Thiếu clo:
Dư clo:
Nội dung 2: AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và điều chế, ứng dụng
axit photphoric
Mục tiêu hoạt động:
Biết được:
-Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí ( trạng thái, màu sắc, tính tan…)của axit
photphoric.
-Biết được những ứng dụng và phương pháp điều chế axit phophoric trong
công nghiệp và trong phòng thí nghiệm
Kĩ năng:
-Viết công thức cấu tạo của H3PO4
-Viết phương trình điều chế axit photphoric trong công nghiệp và trong phòng
thí nghiệm.
Phương thức tổ chức:
Phương pháp: Thảo luận nhóm, phương pháp quan sát
Cách thức hoạt động:
GV chia lớp thành 4 nhóm, chiếu đoạn video” Hóa chất trong bột và tăm
hương”
https://vtv.vn/chuyen-dong-24h/giat-minh-nhung-doc-to-khong-the-ngo-toitrong-huong20160224161611431.htm

Bước 1: Sau khi học sinh xem xong video, giáo viên yêu cầu hoàn thành phiếu học
tập 3.
PHIẾU HỌC TÂP 3
Câu 1: Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của axit photphoric H 3PO4
Câu 2: Trình bày những tính chất vật lí của axit photphoric
Câu 3: HS đọc thông tin sau và cho biết axit photphoric có nững ứng dụng gì?
Công dụng của hóa chất axit photphoric
Axit photphoric đậm đặc, có thể chứa tới 70%-75% P2O5 là rất quan trọng
đối với ngành nông nghiệp do nó được dùng để sản xuất phân bón. Nhu cầu toàn cầu
về phân bón đã dẫn đến sự tăng trưởng đáng kể trong sản xuất photphat trong nửa
sau của thế giới. Ngoài ra axit photphoric còn có nhiều ứng dụng khác bao gồm dùng
làm chất ức chế rỉ sét, điện, chất phân tán, công nghiệp etchant, phân bón, nguyên
liệu và thành phần của các sản phẩm tẩy rửa làm sạch.


Đồng thời hóa chất axit photphoric còn có trong coca, để cải thiện mùi vị và tạo vị
chua. Axit này kết hợp với Hfcs ( đã xử lý enzymem ) với mục đích để tạo thêm vị ngọt.
Dung dịch đậm đặc của axit photphoric thường bán trên thị trường có nồng độ
85%. Axit photphoric là bán thành phẩm trong quá trình sản xuất phân bón, dược
phẩm, thức ăn gia súc, làm chất xúc tác trong tổng hợp chất hữu cơ, chất tẩm gỗ
chống cháy, chất chống ăn mòn kim loại, sản xuất thuốc trừ sâu, điều chế phân lân
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và phân công công việc cho các thành viên
Bước 3: GV dự kiến sản phẩm
HS có thể viết được công thức cấu tạo của H3PO4 ,trả lời được các nội duung về
tính chất vật lí và ứng dụng của axit photphoric nhưng có thể sẽ gặp một chút khó
khăn khi viết công thức electron.
Bước 4: HS nghiên cứu thông tin, và SGK , thảo luận nhóm ( nói với nhau, nghe lân
nhau…) sau đó đưa ra kết luận. Các nhóm dán sản phẩm lên bảng. GV gọi 1 nhóm
trình bày. Các nhóm còn lại nhận xét , bổ sung.
Bước 5: GV nhận xét, đánh giá sau đó hướng dẫn học sinh tự rút ra nội dung bài học
A. AXIT PHOTPHORIC
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Axit photphoric ( H3PO4) có công thức cấu tạo:
H O
+5
Trong hợp chất H 3PO4, photpho có số oxi hóa cao H O P O
H O
nhất là +5
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Axit phophoric là chất tinh thể trong suôt, nóng chảy ở 42,5 0C, rất háo nước, dễ
chảy rữa, tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.
Axit photpho ric thường dùng là dung dịch đặc, sánh,không màu, có nồng độ
85%
III. ỨNG DỤNG
Một lượng lớn axit H3PO4 được dùng để điều chế muối photphat và để sản xuất
phân lân, làm thuốc trừ sâu…
H3PO4 tinh khiết được dùng trong công nghiệp dược phẩm.
Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit photphoric
Mục tiêu hoạt động:
Biết được:
-Tính chất hóa học của axit photphoric
Kĩ năng:
-Viết các PTHH dạng phân tử hoặc ion thu gon, minh họa tính chất của axit
H3PO4
Nhận biết được axit H3PO4 bằng phương pháp hóa học.
Phương thức tổ chức:
Phương pháp: Thảo luận nhóm
Cách thức hoạt động:
Bước 1: GV chia lớp thành 5 nhóm nhỏ và hướng dẫn học sinh hoạt động nhóm để
hoàn thành phiếu học tập số 4


PHIẾU HỌC TẬP 4
Câu 1: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về tính chất hóa học giữa axit nitric
và axit photphoric. Dẫn ra những phản ứng hóa học để minh họa
Câu 2: Viết PTHH dạng phân tử và ion thu gon của phản ứng giữa H3PO4 với NaOH
và Ca(OH)2
Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, phân công nhiệm vụ cho các thành viên
Bước 3: Dự kiến sản phẩm
HS nêu được điểm giống nhau và khác nhau của axit photphoric và axit nitric
Khó khăn học sinh có thể gặp phải là viết PTHH xảy ra giữa H 3PO4với NaOH
và Ba(OH)2.
Bước 4: GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả, giải thích, viết PTHH minh
họa….. Các nhóm còn lại có ý kiến nhận xét, bổ sung.
Bước 5: GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá kết quả hoạt động và bổ sung
kiến thức về dạng toán H3PO4 tác dụng với bazo
IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Axit photphoric là axit ba nấc, có độ mạnh trung bình. Trong dung dịch nước nó
phân li theo 3 nấc:
Nấc 1: H3PO4
H+ + H2PO4Nấc 2: H2PO4
H+ + HPO42Nấc 3: HPO42H+ + PO432. Khi tác dụng với dung dịch kiềm, tùy theo lượng chất tác dụng mà axit photphoric
tạo ra muối axit , muối trung hòa, hoặc hỗn hợp các muối đó.
H3PO4 + NaOH NaH2PO4 + H2O
H3PO4 + 2NaOH Na2HPO4 + H2O
H3PO4 + 3 NaOH Na3PO4 + H2O
Hoạt động 4: Tìm hiểu về điều chế axit photphoric
Mục tiêu hoạt động:
Biết được:
Phương pháp điều chế axit photphoric trong công nghiệp và trong phòng thí
nghiệm
Trong tự nhiên không có sẵn H3PO4
Kĩ năng:
-Viết các PTHH điều chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Phương thức tổ chức:
Phương pháp: Thảo luận nhóm
Cách thức hoạt động:
Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo căp đôi
PHIẾU HỌC TẬP 5
Câu 1: Trình bày các phương pháp điều chế axit photphoric trong phòng thí nghiệm và
trong công nghiệp
Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ và thảo luận nhóm
Bước 3: Gv dự kiến sản phẩm
HS có thể gặp một chút khó khăn khi viết PTHH của phản ứng giữa quạng
photphoric và H2SO4
Bước 4: GV gọi 2 HS trình bày sản phẩm ( 1 HS trình bày và viết PTHH điều chế
H3PO4 trong phòng thí nghiệm. 1 HS viêt PTHH điều chế H3PO4 trong công nghiệp.


Bước 5: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS. Sau đó GV chiếu cho HS xem 1
đoạn video phóng sự “ Khai thác gắn liền với chế biến nguồn vàng nâu Apatic”

www.youtube.com/watch?v=zHyi2xJLJz0&t=529s
V. ĐIỀU CHẾ
1. Trong phòng thí nghiệm
Axit photphoric được điều chế bằng cách dùng axit nitric đặc oxi hóa photpho.
P + 5HNO3(đặc) H3PO4 + 5NO2 + H2O
2. Trong công nghiệp
-Cho axit sunfuric đặc tác dụng với quặng photphorit hoặc quặng apatit:
Ca3(PO4)2 + 3 H2SO4( đặc ) 2H3PO4 + 3CaSO4
-Để sản xuất H3PO4 tinh khiết và nồng độ cao hơn, người ta đốt cháy photpho
để thu P2O5 , rồi cho P2O tác dụng với nước
4P + 5O2
2P2O5
P2O + 3H2O 2H3PO4
Hoạt động 5: Tìm hiểu về muối photphat
Mục tiêu hoạt động:
Biết được:
Tính chất của muối photphat ( tính tan, tác dụng với axit, phản ứng với dung
dịch muối khác)
Nhận biết ion photphat
Kĩ năng:
-Viết các PTHH dạng phân tử và dạng ion rút gọn minh họa tính chất của muối
photphat
-Dựa vào bảng tính tan của một số chất trong nước để xác định tính tan của
muối photphat và từ thí nghiệm rút ra cách nhận biết ion photphat.
Phương thức tổ chức:
Phương pháp: Thảo luận nhóm
Cách thức hoạt động:
B. MUỐI PHOTPHAT
Muối photphat là muối của axit photphoric. Có 3 loại muối photphat
-Muối đihidrophotphat: NaH2PO4, NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2.
-Muối hidrophotphat: Na2HPO4, (NH4)2HPO4, CaHPO4.
-Muối photphat trung hòa: Na3PO4, ( NH4)3PO4, Ca3(PO4)2
I. TÍNH TAN
-Các muối H2PO4- điều tan trong nước.


-Tất cả các nuối PO43- điều không tan ( trừ muối photphat của kiềm loại kiềm
và amoni)
-Tất cả các muối HPO42- điều không tan (trừ muối hidrophotphat của kiềm loại
kiềm và amoni)
II. NHẬN BIẾT ION PHOTPHAT
Thuốc thử để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối photphat là AgNO3
Hiện tượng: Kết tủa màu vàng xuất hiện ngay lập tức. Kết tủa này không tan
trong nước nhưng tan trong dung dịch axit nitric loãng
3.3 Hoạt động luyện tập
Mục tiêu:
-Hoạt động này yêu cầu HS phải vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được
để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể, qua đó GV xem HS đã nắm được kiến thức hay
chưa và nắm được ở mức độ nào.
-Tiếp tục phát triển các năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học. Phát hiện
và giải quyết vấn đề thông qua môn học
Phương thức:
Phương pháp: thảo luận nhóm, đàm thoại
Cách thức hoạt động: Gv yêu cầu học sinh trao đổi và thảo luận theo nhóm để gải
quyết các bài tập ở phiếu học tập số 7
PHIẾU HỌC TẬP 7
Câu 1. Viết PTHH thực hiện sự biến đổi dưới đây ghi rỏ điều kiện phản ứng ( nếu có)
Quặng photphoric Photphođiphotphopentaoxt axitphotphoric amonophotphat

Câu 2. Lập phương trình hóa học của phương trình hóa học sau:
Câu 3. Đốt cháy A gam photpho trong không khí dư oxi, rồi hòa tan hoàn toàn sản
phẩm vào nước thu được dung dịch A. Trung hòa dung dịch A bằng 100 gam dung
dịch NaOH thu được dung dịch B. Thêm lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch B
thì thu được 41,9 gam kết tủa C màu vàng.
a. Viết phương trình hoas học xảy ra. Xác định A, B, C.
b. Tính a
c. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH
Dự kiến sản phẩm: Học sinh có thể gặp một chút khó khăn khi giải quyết bài tập 3.
Nếu bài tập 1 và 2 đa số HS không làm được thì có thể HS vẫn chưa hiểu hết nội dung
bài. GV sẽ phải hỗ trợ bằng cách giảng lại cho các em nắm rỏ phần lý thuyết
Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động:
-GV mời một số nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm còn lại góp ý, bổ sung.
GV giúp học sinh nhận ra những chỗ sai cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức,
phương pháp giải bài tập
3.4 Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
Mục tiêu:
-HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục
đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu
hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS
đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS
say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp


Phương thức
Phương pháp: Hợp tác nhóm nhỏ
Cách thức hoạt động: GV giao bài tập về nhà cho các nhóm
Câu 1. Trong thành phần của vỏ bao diêm , thuốc diêm thường có photpho; Ở đầu
que diêm thường có lưu huỳnh và kali clorat.
a. Trong thuốc diêm, người ta dùng photpho trắng hay photpho đỏ? Vì sao?
b. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra khi qẹt diêm? Vì sao khi quẹt diêm
trong bóng tối lại nhìn thấy một vệt sáng ở vỏ bao diêm

Câu 2. Kẽm photphua (Zn3P2) đượcc dùng để diệt chuột. Chất này dễ bị thủy phân nên
khi chuột ăn phải đi tìm nơi có nguồn nước để uống và chết. Viết PTHH của phản
ứng thủy phân kẽm photphua.
Câu 3. Vào mùa hè, ở những khu nghĩa địa hoặc bài rác có nhiều xác động vật thường
có hiện tương “ ma trơi”. Giải thích vì sao có hiện tượng này?
Dự kiến sản phẩm: Học sinh về nhà họp nhóm làm bài tập
Đánh giá: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào
đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS
II. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt được cho mỗi loại câu hỏi, bài tập trong
chủ đề.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Phốtpho
-Vị trí của
-Tính chất hóa -Dự đoán,
-Hoàn thành sơ
photpho trong học cơ bản của kiểm tra bằng
đồ phản ứng
BTH, cấu hình photpho là tính thí nghiệm và
-Dạng toán
electron
oxi hóa ( Tác
kết luận va
P2O5
nguyên tử của dụng với kim l luận về tính
nguyên tố
oại Na, Ca...)
chất của
Photpho.
và tính khử
photpho.
-Các dạng thù
( tác dụng với
-Viết được
hình, tính chất (O2, Cl2..)
PTHH minh
vật lý ( trạng
họa
thái, màu sắc,
-Sử dụng
khối lượng
photpho hiệu
riêng, tính tan,
quả và an toàn
độc tính) ứng
trong phòng thí
dụng, trạng
nghiệm và thực
thái tự nhiên và
tế.
điều chế
photpho trong
công nghiệp


Axit
photphoric và
muối photphat

-Cấu tạo phân
tử , tính chất
vật lí ( trạng
thái, màu, tính
tan, ứng dụng
và cách điều
chế H3PO4
trong phòng thí
nghiệm và
trong công
nghiệp

-Tính chất của
muối photphat
( tính tan, tác
dụng với axit,
phản ứng với
dung dịch
muối khác, ứng
dụng
-H3PO4 là axit
trung bình, axit
ba nấc

IV. Biên soạn câu hỏi/bài tập theo bảng mô tả

-Viết PTHH
dạng phân tử
và ion thu gọn
minh họa tính
chất của axit
H3PO4 và muối
photphat.
-Nhận biết
được axit
H3PO4 và muối
photphat bằng
phương pháp
hóa học

-Tính khối
lượng H3PO4
sản xuât được ,
% về khối
lượng muối
photphat trong
hỗn hợp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×