Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác quản lý công trình trong giai đoạn vận hành tại xí nghiệp đầu tư phát triển thủy lợi chương mỹ

LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Nguyễn Trang Nhung

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn
tận tình của GS.TS Vũ Thanh Te, các thầy cô giáo của Phòng Đào tạo Đại học và Sau
Đại học, Khoa Công trình - Trường Đại học Thủy lợi.
Những ý kiến về chuyên môn của các thầy thực sự là rất quý báu, đã giúp tác giả
hoàn thành luận văn của mình.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các thầy trong
Trường đại học Thủy lợi, cơ quan cung cấp số liệu – Xí nghiệp đầu tư phát triển thủy
lợi Chương Mỹ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn
khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Trang Nhung

ii


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN
VẬN
HÀNH KHAI THÁC ......................................................................................................3
1.1. Khái quát về công trình xây dựng ..........................................................................3
1.1.1. Công trình xây dựng ..............................................................................................3
1.1.2. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và sản phẩm xây dựng thủy lợi ......................3
1.1.3. Phân loại công trình xây dựng...............................................................................4
1.2. Tổng quan về quản lý và quản lý chất lượng công trình xây dựng. .......................5
1.2.1. Tổng quan về quản lý công trình xây dựng trong giai đoạn vận hành khai thác.5
1.2.2. Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn vận hành
khai thác.........................................................................................................................5
1.2.3. Nội dung thực hiện công tác quản lý công trình xây dựng: ................................6
1.2.4. Quản lý công trình thủy lợi trong giai đoạn vận hành khai thác:........................9
1.3. Tình hình quản lý các công trình xây dựng trong giai đoạn vận hành khai thác. 10
1.3.1. Tình hình quản lý các công trình xây dựng ở Việt Nam ...................................10
1.3.2. Tình hình quản lý các công trình thủy lợi ở Việt Nam......................................11
1.3.3. Cơ sở hạ tầng công trình thủy lợi của Việt Nam. ..............................................13
1.3.4. Tổ chức, cơ chế chính sách quản lý, khai thác CTTL .......................................15
1.3.5. Hệ thống Luật Pháp về quản lý chất lượng công trình......................................16
1.3.6. Kết quả quản lý, khai thác CTTL ......................................................................16
1.4 . Những tồn tại về quản lý công trình trong giai đoạn vận hành khai thác và nhiệm
vụ nghiên cứu. .............................................................................................................17
1.4.1. Những tồn tại về quản lý công trình xây dựng..................................................17
1.4.2. Bộ máy quản lý Nhà nước của CTTL ...............................................................19
1.4.3. Những tồn tại chung trong công tác quản lý CTTL trong giai đoạn vận hành
khai thác.......................................................................................................................21
1.4.4. Chất lượng quản lý công trình khai thác trong giai đoạn vận hành ..................22
1.4.5. Nhiệm vụ nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý công trình trong giai đoạn
vận hành.......................................................................................................................23
1.4.6. Một số sự cố các công trình thủy lợi: ................................................................24
3


Kết luận chương I: .......................................................................................................27
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN
VẬN HÀNH KHAI THÁC. ........................................................................................28
2.1.Công tác khảo sát, quan trắc công trình. ...............................................................28
2.1.1. Nhiệm vụ: ..........................................................................................................28
2.1.2.Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát bao gồm:..................................................28
2.1.3.Phương án kỹ thuật khảo sát: .............................................................................28
2.1.4.Quản lý chất lượng công tác khảo sát: ...............................................................29
2.1.5.Nội dung báo cáo kết quả khảo sát:....................................................................30
2.1.6.Công tác nghiệm thu, phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát:................................30
2.2. Công tác quan trắc công trình...............................................................................31
2.2.1.Mục đích .............................................................................................................31
2.2.2.Yêu cầu ...............................................................................................................31
2.2.3.Phương pháp và thiết bị quan trắc ......................................................................31
2.3. Đánh giá công tác quản lý công trình trong giai đoạn vận hành. .........................32
2.3.1. Đánh giá công tác quản lý công trình:...............................................................32
2.3.2. Vị trí, vai trò của hệ thống CTTL trong công cuộc phát triển kinh tế và ổn định
xã hội. ..........................................................................................................................33
2.3.3. Tầm quan trọng của công tác quản lý công trình thủy lợi trong giai đoạn vận
hành khai thác..............................................................................................................36
2.4. Quản lý kỹ thuật trong quá trình duy tu bảo dưỡng. ............................................37
2.4.1. Nội dung của công tác quản lý kỹ thuật trong quá trình duy tu bảo dưỡng. .....37
2.4.2. Thực hiện quản lý kỹ thuật trong quá trình duy tu bảo dưỡng công trình ........38
2.4.3. Quản lý kỹ thuật trong quá trình duy tu bảo dưỡng đối với hệ thống CTTL. ...41
2.5. Hệ thống quản lý công trình trong giai đoạn vận hành khai thác.........................42
2.5.1. Đặc điểm chung của hệ thống quản lý công trình .............................................42
2.5.2. Tổ chức quản lý của hệ thống quản lý CTTL giai đoạn vận hành khai thác.....42
2.5.3. Thành phần cấu tạo nên hệ thống CTTL. ..........................................................44
2.6. Giới thiệu phương pháp đánh giá chất lượng công trình trong giai đoạn vận hành
khai thác.......................................................................................................................47
2.6.1.Phương pháp đánh giá ........................................................................................47

4


2.6.2.Tiêu chí đánh giá ................................................................................................49
2.6.3.Các thang cấp ATCT (xác định chất lượng): .....................................................56
2.6.4.Các chu kỳ kiểm tra đánh giá. ............................................................................56
2.6.5.Quy trình đánh giá chất lượng công trình (ATCT). ...........................................58
2.6.6. Kết luận cơ sở đánh giá chất lượng CT (ATCT)...............................................60
Kết luận chương 2: ......................................................................................................61
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÔNG
TRÌNH, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH TẠI XÍ NGHIỆP
ĐTPT THỦY LỢI CHƯƠNG MỸ..............................................................................62
3.1. Giới thiệu về chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp đầu tư phát triển thủy lợi
Chương Mỹ..................................................................................................................62
3.1.1. Tổng quan và tổ chức bộ máy của Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Chương Mỹ.......62
3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Chương Mỹ.
....................64
3.2. Thực trạng về chất lượng các công trình thủy lợi tại Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi
Chương Mỹ..................................................................................................................67
3.2.1. Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi. ...........................................................67
3.2.2. Tình hình chất lượng các công trình thủy lợi. ...................................................69
3.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng các công trình thủy lợi..........................70
3.3. Thực trạng về công tác quản lý công trình tại Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Chương
Mỹ................................................................................................................................71
3.3.1. Các hoạt động của công tác quản lý công trình.................................................71
3.3.2. Thực trạng công tác quản lý công trình tại Xí nghiệp ĐTPT TL Chương Mỹ. 72
3.3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý công trình tại Xí nghiệp ĐTPT
thủy lợi Chương Mỹ. ...................................................................................................73
3.4. Công tác duy tu bảo dưỡng các công trình tại Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Chương
Mỹ. .............................................................................................................................75
3.4.1. Mục đích và nhiệm vụ của công tác duy tu bảo dưỡng công trình. ..................75
3.4.2. Công tác duy tu, bảo dưỡng công trình tại Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Chương
Mỹ. .............................................................................................................................75

5


3.4.3. Những bất cập khi thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng công trình theo quy
định, định mức đã đề ra. ..............................................................................................78
3.4.4. Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình đối với những công trình sửa
chữa thường xuyên. .....................................................................................................79
3.5. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý công trình trong giai đoạn
vận hành tại Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Chương Mỹ....................................................81
3.5.1. Hoàn thiện thêm trong công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình trên
hệ thống CTTL. ...........................................................................................................81
3.5.2. Áp dụng phương pháp đánh giá chất lượng công trình trong giai đoạn vận hành
khai thác cho công trình tại Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Chương Mỹ. ..........................85
3.5.3. Đề xuất giải pháp công trình, tiến bộ khoa học kỹ thuật...................................91
Kết luận chương 3: ......................................................................................................93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:....................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................96

6


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1. 1: Kênh tiêu nước cho đồng ruộng và dân sinh..............................................15
Hình 2. 1: Cụm công trình đầu mối Phụng Châu phục vụ SX nông nghiệp ...............34
Hình 2. 2: Quy trình quản lý vận hành hệ thống thủy lợi............................................43
Hình 3. 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Xí nghiệp ĐTPT thủy lợi Chương Mỹ...................63
Hình 3. 2: Xác định giá trị P- điểm số dùng để phân cấp chất lượng CT ...................48
Hình 3. 3: Nội dung đánh giá chất lượng công trình CT (ATCT)...............................59

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1: Tiêu chí cho điểm thao chiều cao CT. .......................................................49
Bảng 2. 2: Tiêu chí cho điểm theo loại CT..................................................................49
Bảng 2. 3: Tiêu chí cho điểm theo dung tích hồ chứa.................................................50
Bảng 2. 4: Tiêu chí cho điểm theo loại nền.................................................................50
Bảng 2. 5: Tiêu chí cho điểm theo tuổi CT .................................................................51
Bảng 2. 6: Tiêu chí cho điểm theo vùng động đất (gia tốc) ........................................52
Bảng 2. 7: Tiêu chí cho điểm theo độ tin cậy của CTTLu ..........................................52
Bảng 2. 8: Tiêu chí cho điểm theo tình trạng CT. .......................................................53
Bảng 2. 9: Tính giá trị V..............................................................................................53
Bảng 2. 10: Tiêu chí cho điểm theo HQSCĐ (C)........................................................54
Bảng 2. 11: Loại HQSCĐ ảnh hưởng đến hạ du .........................................................54
Bảng 2. 12: Thang phân cấp chất lượng công trình theo cấp rủi ro. ...........................56
Bảng 2. 13: Tần suất kiểm tra đánh giá CT.................................................................57
Bảng 2. 14: Nội dung công tác kiểm tra hiện trường. .................................................57
Bảng 2. 15: Giá trị P ....................................................................................................60
Bảng 2. 16: Cấp chất lượng CT ...................................................................................61

viii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

C
T
K
TN
N
Đ
T
M
T
T
N
C
T
T
N
H
T
X
N
Q
L
C
L
C
T
C
L
H
T
M
N
M
N
M
N
U
B
H
Q
C
T
A
T

C
ô
K
i
N
ô
Đ

M

T
h
C
ô
T
r
H

X
í
Q
u
C
h
C
ô
C
h
H

M

M

M


y
H

C
ô
A
n

ix



1


PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của Đề tài
Hệ thống công trình thủy lợi (CTTL) là cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất
nông nghiệp, góp phần quan trọng làm tăng năng suất, sản lượng và chất lượng sản
phẩm nông nghiệp, thủy sản, cấp nước cho dân sinh và các ngành kinh tế khác, đồng
thời góp phần phòng chống giảm nhẹ thiên tai và thúc đẩy phát triển các ngành kinh
tế khác.
Theo số liệu tại Báo cáo tổng kết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ CTTL và các
văn bản pháp luật liên quan của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thì hiện
nay, trên phạm vi toàn quốc đã xây dựng được 904 hệ thống thủy lợi lớn và vừa, có
quy mô diện tích phục vụ từ 200ha trở lên, trong đó có 110 hệ thống thủy lợi lớn
(diện tích phục vụ lớn hơn 2.000ha), số lượng cụ thể như sau:
- Về số lượng công trình hồ chứa, CT dâng: đã xây dựng được 6.831 hồ các loại, với
tổng dung tích trữ khoảng 50 tỷ m3;
- Về số lượng công trình trạm bơm: có 13.347 trạm bơm các loại;
- Về số lượng cống tưới tiêu lớn: có trên 5.500 cống trong đó có trên 4.000 cống
dưới đê.
- Về số lượng công trình kênh mương: có 254.815 km kênh mương các loại, trong đó
đã kiên cố được 51.856km.
Với các hệ thống thủy lợi hiện có, tổng năng lực tưới của các hệ thống bảo đảm cho
khoảng 90% diện tích đất canh tác. Tổng diện tích đất trồng lúa được tưới, tạo
nguồn nước tưới đạt 7 triệu ha, trong đó vụ Đông Xuân 2,99 triệu ha, vụ Hè Thu 2,05
triệu ha; vụ Mùa 2,02 triệu ha. Tỷ lệ diện tích tưới tự chảy chiếm 61%, còn lại được
tưới bằng bơm dầu, bơm điện và các hình thức khác. Hàng năm, các HTTL còn phục
vụ tưới cho 1,5 triệu ha rau màu, cây công nghiệp, tạo nguồn cho 1,3 triệu ha, ngăn
mặn cho 0,87 triệu ha, cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha, tiêu nước cho trên 1,72 triệu ha
đất nông nghiệp và cấp khoảng 6 tỷ m3 nước phục vụ sinh hoạt và công nghiệp.
Trong nhiều năm qua, Nhà nước ta thông qua Bộ NN & PTNT đã xây dựng nhiều dự
án về thủy lợi phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống cho người
dân trên toàn quốc.

2


Ở Việt Nam, ngành nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng, tại mỗi tỉnh thành đều
xây dựng những hệ thống công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu cho diện tích sản xuất
nông nghiệp. Song song với các hệ thống công trình được xây dựng và đi vào hoạt
động phục vụ sản xuất là công tác quản lý công trình trong giai đoạn vận hành của
mỗi hệ thống.
Tại huyện Chương Mỹ nói chung và Xí nghiệp đầu tư phát triển thủy lợi Chương Mỹ
nói riêng cũng đã được đầu tư các dự án về hệ thống công trình thủy lợi, tuy nhiên
trong công tác quản lý công trình trong giai đoạn vận hành vẫn còn nhiều bất cập,
chưa đồng bộ dẫn đến hiệu quả phục vụ của các công trình còn chưa cao, an toàn và
tuổi thọ công trình thấp.
Đó cũng chính là lý do tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý công trình
trong giai đoạn vận hành tại Xí nghiệp thủy lợi Chương Mỹ”.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hoàn thiện về công tác quản lý công trình trong giai đoạn vận hành tại Xí nghiệp đầu
tư phát triển thủy lợi Chương Mỹ để có hiệu quả sử dụng tốt nhất.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về các công trình thủy lợi do Xí nghiệp đầu tư phát triển thủy lợi Chương
Mỹ quản lý.
b. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về công tác quản lý công trình trong giai đoạn vận hành khai
thác.
4.Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận đó là dựa
vào kế hoạch về quản lý công trình và dựa vào thực tiễn quản lý khai thác công trình
thủy lợi tại Xí nghiệp đầu tư phát triển thủy lợi Chương Mỹ. Đồng thời sử dụng
phương pháp thu thập và kế thừa các nghiên cứu đã có để đánh giá công tác quản lý
hiện tại, sử dụng phương pháp phân tích, so sánh và phương pháp chuyên gia để đánh
giá, đề xuất hoàn thiện công tác quản lý công trình trong giai đoạn vận hành.


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH TRONG
GIAI
ĐOẠN VẬN HÀNH KHAI THÁC
1.1. Khái quát về công trình xây dựng

1.1.1.
dựng

Công

trình

xây

“Công trình xây dựng” là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,
vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể
bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt
nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân
dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công
trình hạ tầng kỹ thuật.
Công trình xây dựng được phân nhóm và phân cấp theo thông tư 10/2013/TT-BXD.

1.1.2. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và sản phẩm xây dựng thủy
lợi
Sản phẩm xây dựng nói chung có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất
khác cụ thể là:
- Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng, vật kiến trúc..., có quy mô đa
dạng, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu
dài. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất
thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp
phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải
mua bảo hiểm cho công trình xây lắp.
- Sản phẩm xây dựng được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với chủ
đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện
rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây
dựng thông qua hợp đồng xây dựng nhận thầu).
- Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải di
chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.


- Sản phẩm xây dựng từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa
vào sử dụng thường kéo dài. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi


giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc này thường diễn
ra ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão... Đặc
điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng
công trình đúng như thiết kế, dự toán. Các nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công
trình (chủ đầu tư giữ lại tỉ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo
hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp...).
Sản phẩm xây dựng ngành thủy lợi có thêm những đặc điểm đặc thù của ngành:
- Sản phẩm xây dựng thủy lợi là những công trình như cầu, cống, CT, kênh mương,
trạm bơm… được xây dựng và sử dụng tại chỗ, đứng cố định tại địa điểm xây dựng
và phân bố tản mạn các nơi trong lãnh thổ khác nhau. Sản phẩm xây dựng thủy lợi
phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương, có tính đa dạng và cá biệt cao về công
dụng, về cách cấu tạo và về phương pháp chế tạo. Phần lớn các công trình thủy lợi
đều nằm trên sông, suối có điều kiện địa hình, địa chất rất phức tạp, điều kiện giao
thông khó khăn, hiểm trở. Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều
kiện tự nhiên tại nơi xây dựng công trình.
- Sản phẩm xây dựng thủy lợi thường có kích thước rất lớn, có tính đơn chiếc riêng
lẻ, nhiều chi tiết phức tạp.
- Sản phẩm xây dựng thủy lợi với tư cách là công trình xây dựng đã hoàn thành mang
tính chất tài sản cố định nên nó có thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều
chu kỳ sản xuất, sử dụng nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
- Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành, nhiều đơn vị cung cấp vật tư, máy
móc, thiết bị cho các công tác như khảo sát, thiết kế, thi công…và đều có ảnh hưởng
đến chất lượng xây dựng công trình.
- Sản phẩm xây dựng thủy lợi mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế,văn hóa,
xã hội, nghệ thuật và quốc phòng.
1.1.3. Phân loại công trình xây dựng
Căn cứ theo công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân theo các loại sau:
- Công trình dân dụng
- Công trình công nghiệp
- Công trình giao thông
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn


- Công trình hạ tầng kỹ thuật
- Công trình quốc phòng, an ninh.
1.2. Tổng quan về quản lý và quản lý chất lượng công trình xây dựng.
1.2.1. Tổng quan về quản lý công trình xây dựng trong giai đoạn vận hành khai
thác.
Công tác quản lý công trình xây dựng trong giai đoạn vận hành khai thác là tập hợp
những hoạt động của cơ quan có chức năng quản lý khai thác công trình thông qua
các biện pháp như lập kế hoạch, kiểm tra rà soát và tiến hành sửa chữa...để đảm bảo
chất lượng công trình luôn ổn định, phục vụ công tác sản xuất theo đúng mục tiêu
thiết kế của công trình.
Trong công tác quản lý công trình cần phải nắm chắc các lý thuyết về quản lý, các
bước tiến hành và nội dung thực hiện của từng bước, đảm bảo thực hiện đúng pháp
luật, tìm kiếm những phương pháp tiên tiến để áp dụng, cải tiến chất lượng công
trình.
Quản lý phải bao gồm các yếu tố sau:
- Phải có ít nhất một người quản lý, tổ chức quản lý, là yếu tố tạo ra tác động.
- Đối tượng quản lý.
- Phải có mục tiêu và một quy trình thực hiện đặt ra cho cả đối tượng và người quản
lý, tổ chức quản lý, mục tiêu là căn cứ để người quản lý, tổ chức quản lý tạo ra các
tác động cần thiết.
- Phải có hệ thống các công cụ quản lý cần thiết (Như hệ thống các văn bản, quy
phạm, pháp luật và các thiết bị, máy móc...)
- Tác động của người quản lý, tổ chức quản lý phải phù hợp với đối tượng quản lý,
hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị, hệ thống hoặc tổ chức. Tác động của
người quản lý, tổ chức quản lý có thể là một lần và cũng có thể là liên tục nhiều lần.
1.2.2. Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn vận
hành khai thác.
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham
gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP và pháp
luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình


và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn
của công trình.
Nghị định 46/2015/NĐ-CP [1] này áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư,
chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước
ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến công tác quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Theo Nghị định này, công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn vận hành
khai thác là công tác quan trắc, bảo trì, sửa chữa
Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
- Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công
trình;
- Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;
- Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ
phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;
- Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;
- Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp
công trình bị xuống cấp;
- Quy định thời gian sử dụng của công trình;
- Quy định về nội dung, thời gian đánh giá định kỳ đối với công trình phải đánh giá
an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của pháp luật có liên quan;
- Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;
- Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu
thực hiện quan trắc;
- Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều
kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện
bảo trì công trình xây dựng.
1.2.3. Nội dung thực hiện công tác quản lý công trình xây dựng:
Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng:
- Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình
xây dựng hằng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng
công trình.


- Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
+ Tên công việc thực hiện;
+ Thời gian thực hiện;
+ Phương thức thực hiện;
+ Chi phí thực hiện.
- Kế hoạch bảo trì có thể được sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện. Chủ sở hữu
hoặc người quản lý sử dụng công trình quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch bảo
trì công trình xây dựng.
- Việc sửa chữa công trình, thiết bị tùy theo mức độ chi phí, thủ tục được thực hiện
như sau:
+ Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí dưới 5 trăm triệu đồng
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công
trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: Tên bộ phận công
trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa
chữa hoặc thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện
và thời gian hoàn thành;
+ Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí thực hiện từ 5 trăm triệu
đồng trở lên từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử
dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật
hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công
trình;
+ Đối với công việc sửa chữa công trình không sử dụng vốn từ nguồn ngân sách nhà
nước, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tham khảo.
Thực hiện bảo trì công trình xây dựng
- Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện việc kiểm
tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được phê
duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực
hiện.
- Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các
dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm
cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.


- Bảo dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hằng năm và quy trình
bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.
- Sửa chữa công trình bao gồm:
+ Sửa chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công
trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy
định của quy trình bảo trì;
+ Sửa chữa đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị
hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va CT, cháy và
những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện
xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
- Kiểm định chất lượng công trình phục vụ, công tác bảo trì được thực hiện trong
các trường hợp sau:
+ Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;
+ Khi phát hiện thấy chất lượng công trình có những hư hỏng của một số bộ phận
công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai
thác, sử dụng;
+ Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập
quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy
trình bảo trì;
+ Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với
các công trình đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công
trình;
+ Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.
- Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì phải được thực hiện trong các trường
hợp sau:
+ Các công trình quan trọng quốc gia, công trình khi xảy ra sự cố có thể dẫn tới thảm
họa;
+ Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả
năng gây sập đổ công trình;
+ Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng;


Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định về danh mục
các công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác sử dụng.
- Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì
phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì
cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử
dụng công trình, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng
và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều này
và Điều 39 Nghị định này. Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao hồ sơ bảo trì công
trình xây dựng cho Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trước khi bàn
giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.
1.2.4. Quản lý công trình thủy lợi trong giai đoạn vận hành khai thác:
Quản lý hệ thống công trình thủy lợi là công tác quan trọng bậc nhất trong vấn đề
quản lý thủy lợi, nó là khâu cuối cùng nhằm sử dụng công trình tốt nhất, có tác dụng
trực tiếp và quyết định nâng cao hiệu quả sử dụng công trình.
Nhiệm vụ của công tác quản lý hệ thống công trình thủy lợi là: Quản lý nước, quản lý
công trình và quản lý kinh doanh.
Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, tác giả chỉ đề cập và đi sâu hoàn thiện công tác
quản lý công trình trong hệ thống công trình thủy lợi.
[2] Các công trình trong hệ thống thủy lợi bao gồm toàn bộ hệ thống kênh mương
cấp, thoát nước và các loại công trình thủy công, dùng để lấy nước, dẫn nước, điều
tiết dòng chảy và phân phối nước trên hệ thống.
Quản lý công trình là một trong ba khâu quản lý chủ yếu của hệ thống thủy lợi, là
biện pháp quan trọng để đảm bảo phục vụ sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng và kéo
dài tuổi thọ công trình.
- Quản lý công trình tốt sẽ kéo dài thời gian phục vụ của công trình, nâng cao hiệu
quả phục vụ của hệ thống.
- Qua kiểm tra quản lý công trình ta sẽ đánh giá được mức độ chính xác của quy
hoạch, thiết kế và chất lượng xây dựng công trình.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng của công trình trên hệ thống thủy lợi.
Nội dung chủ yếu của quản lý công trình bao gồm các mặt sau :


+ Nắm được tính năng và nhiệm vụ của từng loại công trình trên hệ thống để đề ra
quy trình vận hành hợp lý, đảm bảo an toàn cho công trình.
+ Theo dõi và kiểm tra thường xuyên các công trình trên hệ thống để phát hiện kịp
thời những hư hỏng và trục trặc kỹ thuật, từ đó có biện pháp bảo dưỡng và sửa chữa
thích hợp.
+ Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cấp các công trình tiến tới cơ khí
hóa, điện khí hóa và tự động hóa vận hành các công trình.
+ Quan trắc các công trình trên hệ thống như : quan trắc lún, nứt nẻ, chuyển vị, thấm,
rò rỉ...để có biện pháp xử lý thích hợp.
Các nội dung trên có quan hệ chặt chẽ với nhau.
1.3. Tình hình quản lý các công trình xây dựng trong giai đoạn vận hành khai
thác.
1.3.1. Tình hình quản lý các công trình xây dựng ở Việt Nam
Chất lượng công trình xây dựng là vấn đề hết sức quan trọng, nó có tác động trực tiếp
đến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người và sự phát triển bền vững. Đặc biệt ở
nước ta vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân chiếm tỷ trọng
rất lớn trong thu nhập quốc dân, cả nước là một công trình xây dựng. Vì vậy để tăng
cường quản lý công trình xây dựng, các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và
địa phương đã:
- Ban hành các văn bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tư, các tiêu chuẩn, quy
phạm quản lý công trình xây dựng nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức
thực hiện quản lý công trình xây dựng.
- Đề ra các chủ trương chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị hiện đại, nghiên cứu
và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đào tạo cán bộ, công nhân nhằm
nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý nói chung và quản lý công trình xây dựng
nói riêng.
Tuy nhiên trong quá trình áp dụng các văn bản pháp quy vào thực tế còn nhiều vấn đề
cần thiết phải sửa đổi bổ sung nhằm tăng cường công tác quản lý công trình xây
dựng, đó là:


- Những quy định chế tài xử lý, phân rõ trách nhiệm của các tổ chức cá nhân trong
quản lý còn thiếu cụ thể. Chế tài chưa đủ mạnh để răn đe phòng ngừa.
- Về công tác đào tạo còn mất cân đối, công tác đào tạo cán bộ quản lý chưa được coi
trọng, chưa được đào tạo bài bản trong lĩnh vực quản lý khai thác trong giai đoạn vận
hành nên không đủ trình độ năng lực quản lý công trình.
Đối với chủ thể tham gia trực tiếp vào công tác quản lý công trình trong giai đoạn vận
hành khai thác :
- Công tác bảo trì công trình qua các công đoạn duy tu, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa
và lớn nhằm đảm bảo chất lượng công trình trong giai đoạn sử dụng đến hết niên hạn
hoặc kéo dài niên hạn sử dụng. Đó là công việc có ý nghĩa rất lớn.
- Hiện nay công tác này được thực hiện chủ yếu ở các công trình giao thông, CT lớn,
một số công trình công nghiệp, do đó đã kịp thời sửa chữa các khuyết tật. Công việc
duy tu, sửa chữa định kỳ đã được thực hiện bởi các lực lượng chuyên nghiệp nhằm
bảo vệ gìn giữ công trình có được chất lượng sử dụng tốt nhất đảm bảo sử dụng công
trình đúng niên hạn tuổi thọ theo thiết kế. Nhiều nhà khoa học đã tổng kết: Đầu tư 1
đồng vốn cho bảo trì, kết quả bằng 5 đồng vốn cho đầu tư mới. Vì vậy việc bố trí kế
hoạch, vốn cho công tác bảo trì có ý nghĩa rất lớn.
- Tuy nhiên công tác bảo trì còn chưa được coi trọng đúng mức, nhiều công trình
không được bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời đúng thời hạn làm công trình xuống cấp
nhanh chóng (thép làm cầu bị rỉ, dầm bê tông nứt vỡ, lớp bảo vệ bị phá hỏng dẫn đến
ăn mòn cốt thép, đê CT bị sụt lở, nhà cửa bị thấm dột, hư hại thép chịu lực) thậm chí
nhiều công trình không có kế hoạch, nguồn vốn để thực hiện duy tu bảo trì, điển hình
là các nhà chung cư, công trình phúc lợi xã hội công cộng (trường học, bệnh viện…)
dẫn đến công trình xuống cấp, tuổi thọ rất ngắn, hỏng trước thời hạn, gây lãng phí
tiền của rất lớn mà chẳng ai chịu trách nhiệm.
1.3.2. Tình hình quản lý các công trình thủy lợi ở Việt Nam.
Công tác quản lý, khai thác và vận hành các công trình thủy lợi không theo đúng quy
trình kỹ thuật mà rất tùy tiện, thiếu các cơ sở khoa học. Phần đông các công trình
chưa áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, các phương pháp khoa học trong quản lý vận hành
phân phối. Phương pháp quản lý vận hành công trình hiện nay, phổ biến là dựa vào


kinh nghiệm, nên trên thực tế chưa được phát huy hết được năng lực của công trình,
phần nào sẽ có ảnh hưởng tới năng suất và lãng phí kinh phí phục vụ.
[3] Không chỉ ở nước ta, tất cả các nước trên thế giới hiện nay trong quá trình phát
triển kinh tế đều coi trọng vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng hợp lý nguồn
nước tự nhiên, đặc biệt là quản lý khai thác hiệu quả các công trình đã có. Cơ sở hạ
tầng của các HTTL phục vụ tưới của nước ta nhìn chung chưa được đầu tư hoàn
chỉnh nhất là hệ thống kênh dẫn. Có nhiều hệ thống vận hành đã hàng chục năm
nhưng hệ thống kênh vẫn chưa hoàn chỉnh do chưa có nguồn kinh phí nên phải hoàn
chỉnh dần.
Một điểm khác nữa có thể thấy là suốt một thời kỳ dài trước đây, phát triển thủy lợi
nhà nước thường chỉ chú trọng nhiều vào đầu tư xây dựng các công trình, các hệ
thống mới, mà chưa chú trọng đúng mức đến đầu tư cho quản lý các hệ thống đã xây
dựng và vận hành, khiến cho hiệu quả hoạt động của các hệ thống bị giảm đi rất nhiều.
Việc quản lý vận hành các hệ thống phần lớn dựa vào kinh nghiệm, chưa thực hiện
đúng trình tự của việc lập kế hoạch và thực hiện theo kế hoạch đã được xây dựng,
việc quan trắc thu thập các số liệu cần thiết cho quản lý vận hành còn rất hạn chế. Đi
đôi với việc tu bổ, nâng cấp, xây dựng mới các công trình, công tác quản lý cũng
ngày càng phải được chú trọng.
Các mô hình quản lý HTTL ngày càng đa dạng phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã
hội. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề quản lý công trình đối với việc phát
triển bền vững các hệ thống công trình thủy lợi đã được xây dựng, với sự quan tâm
của nhà nước được sự trợ giúp bằng nguồn vốn vay của các ngân hàng và các nước
trên thế giới, gần đây một số hệ thống như hệ thống thủy lợi Đan Hoài, Bái Thượng,
Thạch Nham, Nha Trinh Lâm Cấm, hồ Phú Ninh… đã được đầu tư nâng cấp và hoàn
chỉnh dần các hạng mục công trình của hệ thống, nhất là bê tông hóa kênh dẫn để
nâng cao hiệu quả sử dụng của công trình.
Một số hệ thống trong đó đã tiếp cận và nghiên cứu ứng dụng các phương pháp hiện
đại trong quản lý vận hành công trình như dùng các phần mềm điều hành hệ thống…
đã thu được những kết quả và kinh nghiệm ban đầu. Để nâng cao hiệu quả quản lý sử
dụng các hệ thống công trình theo tiêu chí bền vững, nhà nước trong thời gian qua


cũng đã quan tâm nhiều hơn đến nhiều mặt hoạt động khác như tổ chức bồi dưỡng
đội ngũ nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý.
Tuy nhiên, do sự thiếu đồng bộ trong quá trình quản lý, đặc biệt là các sự chuyển biến
chưa đáp ứng được các yêu cầu mới trong đó có cả nhận thức của con người nên
trong quản lý hiện tại vẫn còn nhiều điều bất cập cần tiếp tục nghiên cứu để xác định
và tháo gỡ.
1.3.3. Cơ sở hạ tầng công trình thủy lợi của Việt Nam.
Trên thế giới, do dân số ngày càng gia tăng nên yêu cầu về phát triển nông nghiệp để
giải quyết nhu cầu lương thực cho loài người ngày càng lớn. Cơ sở hạ tầng để phát
triển nông nghiệp là các hệ thống công trình cấp, thoát nước cho các vùng nông
nghiệp và nông thôn. Cũng vì vậy mà sự nghiệp tưới tiêu trên thế giới đã phát triển
nhanh chóng.
Cũng như các nước khác trên thế giới, tình hình xây dựng và phát triển các hệ thống
thủy lợi ở nước ta cũng ngày càng gia tăng vì thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong
phát triển nông nghiệp.
Nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự đóng góp công sức, tiền bạc của nhân dân
trong suốt nhiều thập kỷ qua, Việt Nam là một trong số ít các quốc gia trong khu vực
có hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh phục vụ tốt sản xuất nông nghiệp.

Hình 1.1. Hệ thống kênh tưới nước cho đồng ruộng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×