Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác quản lý tại dự án cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh nam định

LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn thạc sỹ Luận văn thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với
đề tài:“ Hoàn thiện công tác quản lý tại dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi
phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Nam Định”của học viên được nhà trường ra quyết
định giao giao đề cương luận văn thạc sĩ của trường.
Trong thời gian học tập tại trường với sự định hướng của các thầy cô giáo trong
trường, sự giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp, và đặc biệt là sự giúp đỡ, chỉ bảo của
PGS.TS Nguyễn Quang Cường, học viên đã tự nghiên cứu và thực hiện đề tài. Đây là
thành quả lao động, là sự tổng hợp có tính chuyên môn của tác giả./.
Hà Nội, tháng

năm 2017

Tác giả

Nguyễn Tường Vy

1

i



LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Hoàn thiện
công tác quản lý tại dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi
trồng thủy sản tỉnh Nam Định” được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình, hiệu quả
của phòng Đào tạo ĐH&SĐH, khoa công trình cùng các thầy, cô giáo, các bộ môn
của trường Đại học Thuỷ lợi, bạn bè và các đồng nghiệp cơ quan.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Quang Cường đã
trực tiếp tận tình hướng dẫn, cũng như cung cấp tài liệu, thông tin khoa học cần thiết
cho luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn: Phòng Đào tạo ĐH & SĐH, khoa công trình, các thầy
giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy trực tiếp lớp Cao học 23QLXD 22- Trường Đại
học Thuỷ lợi Hà Nội đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt kiến thức.
Tác giả xin cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp đã hết sức giúp đỡ về mọi mặt cũng như
động viên khích lệ tinh thần và vật chất để tác giả đạt được kết quả như ngày hôm nay.
Do còn hạn chế về kinh nghiệm thực tế cũng như thời gian có hạn, nên trong quá trình
làm luận văn, tác giả không tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong muốn tiếp tục nhận được
chỉ bảo của các thầy, cô giáo và sự góp ý của các bạn bè đồng nghiệp, để tác giả hoàn
thiện hơn nữa kiến thức của mình.

Hà Nội, tháng

năm 2017

Tác giả

Nguyễn Tường Vy

2

i


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................1
I. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................................1
II. Mục đích của đề tài................................................................................................................2
III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..............................................................................2
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài........................................................................3
V. Cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu:...................................................................................3
VI. Kết quả dự kiến đạt được......................................................................................................4
VII. Nội dung của Luận văn: ......................................................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXDCT...........................................5
1.1.

Khái quát chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: ...................5

1.1.1.

Khái niệm quản lý dự án đầu tư: .........................................................................5

1.1.2.

Vai trò của công tác quản lý dự án:.....................................................................6

1.1.3.

Phạm vi công việc của quản lý dự án..................................................................7

1.1.4.

Các hình thức quản lý dự án:...............................................................................9

1.1.5.

Nội dung quản lý dự án: ....................................................................................10

1.2.
1.3.

Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: ..................13
Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách do
Bộ

Nông nghiệp và PTNT quản lý: ................................................................................................18
1.3.1.

Bối cảnh hiện nay:.............................................................................................18

1.3.2.

Phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn: ..........................................20

1.3.3.

Công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách do Bộ
Nông nghiệp và PTNT quản
lý: .........................................................................................................22

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG......................................................................................................................25
2.1.

Cơ sở pháp lý về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.......................25

2.1.1.

Các quy định pháp lý.........................................................................................25

2.1.2.

Nguyên tắc, nội dung, mục đích và các yêu cầu trong QLDA đầu tư XDCT...33

2.2.

Cơ sở khoa học của công tác quản lý dự án...............................................................40

2.2.1.

Các mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ...................................40

2.2.2.

Các mô hình tổ chức hoạt động của Ban QLDA...............................................46

2.3.

Cơ sở thực tiễn của công tác quản lý dự án ...............................................................49
3

3


2.4.

Phương pháp nâng cao năng lực quản lý...................................................................50

4

4


2.4.1.
50

Phương pháp quản lý thời gian dự án ...............................................................

2.4.2.

Phương pháp quản lý chi phí dự án .................................................................. 52

2.4.3.
54

Phương pháp quản lý chất lượng dự án ............................................................

2.4.4.

Phương pháp quản lý rủi ro dự án đầu tư ......................................................... 56

CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN TẠI DỰ ÁN CẢI TẠO, NÂNG
CẤP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHỤC VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỈNH NAM
ĐỊNH
3.1.

.......................................................................................................................... 58
Giới thiệu chung về dự án Ban quản lý dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi

phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Nam Định
3.1.1.

[26]

....................................................................... 58

Giới thiệu chung về dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi

trồng thủy sản tỉnh Nam Định.................................................................................................. 58
3.1.2.

Ban quản lý dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng

thủy

sản

tỉnh

Nam

Định

................................................................................................................... 59
3.2.

Thực trạng công tác quản lý trong giai đoạn thực hiện dự án tại Ban quản lý dự án

Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Nam Định.
..................... 63
3.2.1.

Về tổ chức bộ máy của ban quản lý dự án........................................................ 64

3.2.2.

Về nhân sự quản lý dự án ................................................................................. 65

3.2.3.

Về công tác quản lý vốn ................................................................................... 66

3.2.4.

Về công tác tổ chức thẩm định dự án ............................................................... 67

3.2.5.

Về công tác lựa chọn nhà thầu.......................................................................... 67

3.2.6.

Về công tác quản lý và sử dụng tư vấn............................................................. 68

3.2.7.

Về công tác tài chính kế toán............................................................................ 68

3.2.8.

Về công các giám sát chất lượng công trình..................................................... 68

3.2.9.
69

Về công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ ................................................................

3.2.10.

Về ứng dụng tiến bộ Khoa học – Công nghệ.................................................... 69

3.2.11.

Về tiến độ và các nhà thầu thực hiện dự án ...................................................... 70

3.3.

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý giai đoạn thực hiện dự án tại Ban quản

lý dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Nam Định .....
72
5

5


3.3.1.

Giải pháp chung................................................................................................ 72

3.3.2.

Các giải phác cụ thể.......................................................................................... 73

Kết luận Chương 3 ................................................................................................................... 92

6

6


DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 2.1 Mô hình Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, khu vực ....................................41
Hình 2.2 Mô hình Ban QLDA ĐTXD một dự án..........................................................42
Hình 2.3 Mô hình thuê Tư vấn quản lý, điều hành dự án..............................................43
Hình 2.4 Mô hình Chủ đầu tư trực tiếp quản lý ............................................................44
Hình 2.5 Mô hình hình thức chìa khóa trao tay.............................................................45
Hình 2.6. Mô hình Tổ chức hoạt động theo loại hình chức năng..................................46
Hình 2.7 Mô hình Tổ chức hoạt động theo từng dự án .................................................47
Hình 2.8 Mô hình Tổ chức hoạt động theo dạng ma trận..............................................48
Hình 3.1 Mô hình tổ chức ban quản lý hiện tại .............................................................62
Hình 3.2 sơ đồ mối quan hệ BQL với các cơ quan chức năng......................................62
Hình 3.3 Mô hình ban quản lý dự án đề xuất ................................................................74
Hình 3.4 Mô hình quản lý vốn theo các thành phần chi phí..........................................90
Hình 3.5 Sơ đồ quản lý chất lượng công trình ..............................................................85
Hình 3.6. Mối quan hệ giữa các thành phần trong việc quản lý chất lượng công trình 86

7

7


KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
1- Bộ NN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
2- XDCB : Xây dựng cơ bản;
3- Ban QLXDCT : Ban quản lý xây dựng công trình;
4- Ban QLDA : Ban quản lý dự án;
5- ĐTXDCT : Đầu tư xây dựng công trình;
6- XDCT : Xây dựng công trình;
7- TKKT – TDT : Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán;
8- BCĐTXDCT : Báo cáo đầu tư xây dựng công trình;
9- TKBVTC – DT : Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán;
10- QLDA ĐTXD: Quản lý dự án đầu tư xây dựng
11- ODA là một hình thức đầu tư nước ngoài

8

8


MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, dọc theo dải ven biển nước ta đang trong quá trình chuyển đổi mô hình sản
xuất rất mạnh. Trước đây là mô hình thuần nông, nay chuyển sang nông nghiệp thủy
sản và lâm nghiệp. Nhiều vùng đã chuyển hẳn sang thủy sản hoàn toàn.
Nam Định là tỉnh trọng điểm phát triển nông nghiệp thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng
(ĐBSH), có diện tích tự nhiên 1.651,42km2, bằng 0,5% so với cả nước. Nằm giữa
sông Hồng và sông Đáy, Nam Định là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng
GDP ở mức trung bình so với bình quân cả nước, giai đoạn 2006 - 2010 tăng 5,5%,
giai đoạn
2011 - 2013 tăng 6,2%. Với lợi thế về đất đai màu mỡ, có bờ biển dài 70km với những
đầm và bãi triều thích hợp cho nghề muối và nuôi trồng thủy sản.
Với lợi thế điều kiện nông hóa, thổ nhưỡng, chế độ thuỷ văn - thuỷ triều ổn định, thảm
thực vật phát triển phong phú rất thuận lợi cho việc phát triển thành 1 vùng nuôi trồng
hải sản với quy mô lớn có giá trị hàng hóa thuỷ sản cao, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng nội
địa và tạo nguồn xuất khẩu.
Trong những năm gần đây, Tỉnh Nam Định đang từng bước chuyển nền nông nghiệp
sang sản xuất hàng hóa vừa để đảm bảo an ninh lương thực vừa có nông sản xuất khẩu.
Tuy vậy, Nam Định cũng chịu ảnh hưởng không ít của các yếu tố bất lợi của biến đổi
khí hậu toàn cầu như bão, mưa, úng ngập, hạn hán ... Tốc độ phát triển nông nghiệp
chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế về đất đai, lao động và tài nguyên biển.
Dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Nam
Định thực hiện nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đưa nuôi trồng thủy
sản của tỉnh Nam Định từng bước phát triển bền vững, hội nhập với xu hướng phát
triển chung của vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước.

1

1


Ban quản lý dự án được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định thành
lập theo Quyết định số 519B/QĐ-SNN ngày 16/10/2014 của Sở Nông nghiệp và PTNT
về việc thành lập Ban quản lý dự án đầu tư Giảm sóng ổn định bãi và trồng rừng ngập

2

2


mặn bảo vệ đê biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định và Quyết định số 120/QĐSNN ngày 06/02/2015 của Sở Nông nghiệp và PTNT về việc bổ sung nhiệm vụ, nhân
sự cho Ban quản lý dự án đầu tư Giảm sóng ổn định bãi và trồng rừng ngập mặn bảo
vệ đê biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Trong nhiệm vụ được bổ sung có quản
lý dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Nam
Định. Các cán bộ của ban quản lý dự án này hầu hết là kiêm nhiệm thêm nhiệm vụ
quản lý dự án tại hai quyết định trên do đó công tác quản lý cũng còn hạn chế từ nhiều
lý do. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tại
dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Nam
Định” để tìm hiểu, nghiên cứu và đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại, hoàn
thiện công tác quản lý tại dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi
trồng thủy sản tỉnh Nam Định.
II. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tại dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi
phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Nam Định, phát hiện những vấn đề còn hạn chế, phận
tích đánh giá nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án, đề
xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, nâng cao chất lượng công tác
quản lý tại dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh
Nam Định.
III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận về dự án, quản lý dự án
nói chung và công tác quản lý trong giai đoạn thực hiện dự án nói riêng tại dự án Cải
tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Nam Định. Những
kết quả nghiên cứu này có giá trị tham khảo nâng cao trong nghiên cứu chuyên sâu về
quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng.
b. Ý nghĩa thực tiễn

3

3


Những kết quả phân tích đánh giá và những giải pháp đề xuất là những tham khảo
mang tính gợi ý giúp cho Ban quản lý trong việc hoàn thiện công tác quản lý trong giai
đoạn tiếp theo thực hiện các dự án.
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý tại dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng
thủy sản tỉnh Nam Định và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này trong gia đoạn
thực hiện dự án.
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Luận văn sẽ nghiên cứu các hoạt động có liên quan đến công tác
quản lý giai đoạn thực hiện dự án.
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu sẽ tập trung tại Ban quản lý dự án đầu tư Giảm
sóng ổn
định bãi và trồng rừng ngập mặn bảo vệ đê biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dư án tại dự án
Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Nam Định từ khi
thực hiện dự án đến nay, thu thập các số liệu thực tế, phân tích, đánh giá, nêu ra các
mặt hạn chế cần khắc phục. Đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại
trong giai đoạn thực hiện dự án tiếp theo.
V. Cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu:
Cách tiếp cận lý luận kết hợp với thực tiễn, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau đây để giải quyết vấn đề:
Phương pháp điều tra khảo sát thực tế;
Phương pháp thống kê;
Phương pháp phân tích so sánh, phân tích tổng hợp;

4

4


Phương pháp chuyên gia.

5

5


VI. Kết quả dự kiến đạt được
Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng trong giai đoạn từ khi bắt đầu
thực hiện dự án tại dự án Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng
thủy sản tỉnh Nam Định đến nay;
Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện hơn công tác quản lý đầu tư XDCT tại dự án
Cải tạo, nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Nam Định trong
giai đoạn tiếp theo.
VII. Nội dung của Luận văn:
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục sơ đồ và hình vẽ
Ký hiệu và viết tắt
Nội dung luận văn

6

6


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXDCT
1.1.

Khái quát chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

1.1.1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư:

Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối
tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu
tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư cho
đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp
nhằm đạt được hiện quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và
trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật
vận động đặc thù của đầu tư nói riêng.
Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào hoạt
động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án . Quản lý dự án còn
là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình
phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn
thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu câu đã
định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều
kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yêu:
- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần
được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một
kế hoạch hành động theo trình tự lôgic mà có thể biểu diễn được dưới dạng sơ đồ hệ
thống.
- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn,
lao
động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian.
7

7


- Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn
thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.
1.1.2. Vai trò của công tác quản lý dự án:

Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong những công trình lớn,
phức tạp. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và không ngừng nâng cao đời
sống nhân dân, nhu cầu xây dựng các dự án công trình quy mô lớn, phức tạp cũng ngày
càng nhiều. Ví dụ, công trình xây dựng các doanh nghiệp lớn, các công trình thủy lợi,
các trạm điện và các công trình phục vụ ngành hàng không. Cho dù là nhà đầu tư hay
người tiếp quản dự án đều khó gánh vác được những tổn thất to lớn do sai lầm trong
quản lý gây ra. Thông qua việc áp dụng phương pháp quản lý dự án khoa học hiện đại
giúp việc thực hiện các dự án công trình lớn. phức tạp đạt được mục tiêu đề ra một
cách thuận lợi.
Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ thống mục tiêu
dự án. Nhà đầu tư (khách hàng) luôn có rất nhiều mục tiêu đối với một dự án công
trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án. Trong đó, một sổ
mục tiêu có thể phân tích định lượng, một số lại không thể phân tích định lượng.
Trong quá trình thực hiện dự án, chúng ta thường chú trọng đến một số mục tiêu định
lượng mà coi nhẹ những mục tiêu định tính. Chỉ khi áp dụng phương pháp quản lý dự
án trong quá trình thực hiện dự án mới có thể tiến hành điều tiết, phối hợp, khống chế
giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách có hiệu quả. Một công tnnh dự án có quy
mô lớn sẽ liên quan đến rất nhiều bên tham gia dự án như người tiếp quản dự án, khách
hàng, đơn vị thiết kế, nhà cung ứng, các ban ngành chủ quản nhà nước và công chúng
xã hội. Chỉ khi điều tiết tốt các mối quan hệ này mới có thể tiến hành thực hiện công
trình dự án một cách thuận lợi.
Quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên ngành.
Mỗi dự án khác nhau lại đòi hỏi phải có các nhân tài chuyên ngành khác nhau. Tính
chuyên ngành dự án đòi hỏi tính chuyên ngành của nhân tài. Vì thế, quản lý dự án thúc
đẩy việc sử dụng và phát triển nhân tài, giúp cá nhân tài có đất để dụng võ.

8

8


1.1.3. Phạm vi công việc của quản lý dự án

- Quản lý việc thực hiện tất cả các hợp đồng xây dựng của các nhà thầu khác đã ký kết
với Chủ đầu tư;
- Xem xét, kiểm tra tiến độ do các nhà thầu khác lập và hiệu chỉnh, lập lại tiến độ thực
hiện dự án (nếu cần thiết) nhưng phải phù hợp với tổng tiến độ (tiến độ tổng thể) và
các mốc quan trọng đã được duyệt;
- Đánh giá tình trạng hiện tại của việc thực hiện dự án và nắm rõ các quy trình thực
hiện dự án để lập kế hoạch quản lý và kiểm soát dự án;
- Đánh giá các thay đổi liên quan đến thiết kế; thi công; mua sắm vật tư, thiết bị, an
toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ; chạy thử, nghiệm thu và
bàn giao công trình; đào tao vận hành: đề xuất cho Chủ đầu tư các biện pháp thích hợp
để đảm bảo các thay đổi trên không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng và tiến độ thực
hiện dự án;
- Giúp Chủ đầu tư lập và xem xét, đánh giá các tiêu chí lựa chọn nhà thầu;
- Kiểm tra, báo cáo, theo dõi việc cung cấp nhân lực, thiết bị của các nhà thầu;
- Theo dõi, đánh giá và báo cáo mức độ hoàn thành tiến độ của các nhà thầu;
- Báo cáo các khiếm khuyết, chậm trễ các công việc tiến độ thực hiện của các nhà thầu
khác và yêu cầu các nhà thầu này có biện pháp khắc phục và có biện pháp xác thực
nhằm hoàn thành đúng tiến độ đã cam kết với Chủ đầu tư. Căn cứ vào các biện pháp
của các nhà thầu đưa ra, đánh giá và đưa ra những biện pháp theo ý kiến của chính
mình nhằm hoàn thành dự án đúng kế hoạch đã đề ra;
- Báo cáo tiến độ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của
Chủ đầu tư, mỗi báo cáo bao gồm các nội dung chính: tình trạng tổng thể của dự án;
khối lượng, chất lượng của từng công việc đã thực hiện và so sánh với kế hoạch đã đặt
ra hoặc các hợp đồng đã ký; các vướng mắc và đề xuất biện pháp để xử lý;
- Đánh giá tình hình chất lượng của dự án;

9

9


- Tư vấn giúp chủ đầu tư hệ thống hóa và kiểm soát tài liệu của dự án;
- Giúp Chủ đầu tư quản lý rủi ro liên quan đến dự án.
- Giúp Chủ đầu tư kiểm tra, điều hành tiến độ và chất lượng của thiết kế theo đúng hợp
đồng tư vấn thiết kế kiến trúc công trình đã ký.
- Kiểm tra, báo cáo, tổng hợp các thay đổi hoặc phát sinh thiết kế trong quá trình thực
hiện dự án.
- Giúp Chủ đầu tư xem xét, kiểm tra, kiểm soát việc lập, thực hiện kế hoạch thi công;
- Xác định những yếu tố chủ yếu tác động đến công tác thi công xây dựng công trình;
- Các công tác chuẩn bị công trường của các nhà thầu như: thi công các công trình tạm
phục vụ thi công xây dựng công trình (văn phòng công trường; kho bãi tập phục vụ thi
công; hệ thống điện, nước tạm phục vụ thi công; hệ thống đường tạm, hàng rào tạm
phục vụ thi công …;
- Xem xét việc huy động lực lượng, máy móc thiết bị thi công của các nhà thầu;
- Biện pháp tổ chức thi công của nhà thầu;
- Tiến độ thi công của các nhà thầu;- Kế hoạch chất lượng công trình của nhà thầu;
- Kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị của các nhà thầu;
- Các kế hoạch khác phục vụ thi công công trình;
- Giúp Chủ đầu tư kiểm tra, giám sát, điều hành các nhà thầu, các nhà thầu tư vấn khác
tham gia thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và
phòng chống cháy, nổ;
- Xem xét, kiểm tra và ghi chép nhật ký công trình;
- Xem xét, kiểm tra các tài liệu của các nhà thầu, các nhà tư vấn khác theo hợp đồng đã
ký kết với Chủ đầu tư;

10

10


- Tổ chức, chủ trì các buổi họp giao ban tại công trường và tham gia các buổi họp do
Chủ đầu tư chủ trì;
- Xem xét, kiểm tra các báo cáo định kỳ (ngày, tuần, tháng) và các báo cáo khác của
các nhà thầu;
- Thực hiện việc xem xét và đánh giá các công việc phát sinh hoặc thay đổi so với kế
hoạch, tài liệu đã được phê duyệt;
- Giám sát và điều hành các nhà thầu thực hiện các công việc phù hợp với các mốc và
các khoảng thời gian quan trọng của dự án;
- Thông báo cho Chủ đầu tư về tính đầy đủ của các công việc trước khi tiến hành
nghiệm thu;
- Lập và điều hành kế hoạch thí nghiệm, kiểm định, chạy thử, nghiệm thu cho phù hợp
với tổng tiến độ;
- Kiểm tra kế hoạch và các điều kiện để tiến hành việc thí nghiệm, kiểm định, chạy
thử, nghiệm thu và bàn giao;
- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc lập và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm công
tác
an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ của các nhà thầu;
- Giúp Chủ đầu tư và người sử dụng công trình nắm và hiểu rõ cơ chế vận hành và các
thao tác cần thiết liên quan đến vận hành công trình;
- Kiểm tra kế hoạch đào tạo của các nhà thầu đào tạo;- Điều hành quá trình đào tạo và
hướng dẫn vận hành;
- Kiểm tra, giám sát thi công việc chuyển giao công nghệ của các nhà thầu;
1.1.4. Các hình thức quản lý dự án:

Các hình thức quản lý theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13
[2]

[1}

& Nghị định

59/2015/NĐ-CP , theo quy định tại Điều 62 – Luật Xây dựng số 50/2014, có tất cả 04
hình thức quản lý, cụ thể như sau:
11

11


• Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực
Trường hợp áp dụng:
- Dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước.
- Dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn Nhà nước ngoài Ngân sách của Tập đoàn kinh
tế, Tổng công ty Nhà nước.
• Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
Trường hợp áp dụng:
- Dự án sử dụng vốn Nhà nước quy mô Nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng
công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản.
- Dự án về Quốc phòng, An ninh có yêu cầu bí mật Nhà nước.
• Thuê Tư vấn quản lý dự án
Trường hợp áp dụng:
- Dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước ngoài Ngân sách, vốn khác.
- Dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ
• Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Trường hợp áp dụng:
- Dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ.
- Dự án có sự tham gia của cộng đồng
1.1.5. Nội dung quản lý dự án:

Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với 4 giai
đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện dự án (giai đoạn hình thành, giai đoạn
phát triển, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn kết thúc). Mục đích của nó là từ góc độ

12

12


quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án
như mục

13

13


tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng. Vì thế, làm tốt công tác quản
lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
• Quản lý phạm vi dự án :
Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm
thực hiện mục tiêu dự án. Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi,
điều chỉnh phạm vi dự án …
• Quản lý thời gian dự án:
Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc
chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra. Nó bao gồm các công việc như xác
định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian. khống chế thời gian
và tiến độ dự án.
• Quản lý chi phí dự án :
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn
thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu. Nó bao gồm việc bố nguồn
lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí.
• Quản lý chất lượng dự án :
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm
đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất l ượng mà khách hàng đặt ra. Nó bao gồm việc
quy hoạch chất l ượng. khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng …
• Quản lý nguồn nhân lực :
Quản lý nguồn nhân lực là ph ương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo
phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi nguời trong dự án và tận dụng nó
một cách có hiệu quả nhất. Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội
ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự án.
• Quản lý việc trao đổi thông tin dự án :

14

14


Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm
đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho
việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án
• Quản lý rủi ro trong dự án :
Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước
được. Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa
những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không
xác định cho dự án. Nó bao gồm việc nhận biết. phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi
ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro.
• Quản lý việc thu mua của dự án :
Quản lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử
dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án. Nó
bao gồm việc lên kế hoạch thu mua. lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật
liệu
• Quản lý việc giao nhận dự án :
Đây là một nội dung quản lý dự án mới mà Hiệp hội các nhà quản lý dự án trên thế
giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của quản lý dự án. Một số dự án tương đối độc
lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự
chuyển giao kết quả. Nhưng một số dự án lại khác, san khi dự án hoàn thành thì khách
hàng lập tức sử dụng kết quả dự án này vào việc vận hành sản xuất. Dự án vừa bước
vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên khách hàng (người tiếp nhận dự án) có thể
thiếu nhân tài quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của
dự án. Vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn vị thi công dự án giúp đơn vị tiếp nhận dự án
giải quyết vấn đề này, từ đó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao nhận dự án. Quản lý
việc giao - nhận dự án cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận
dự án, tức là cần có sự phối hợp chặt chẽ gian hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh
được tình trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp. Trong
rất nhiều dự án đầu tư quốc tế đã gặp phải trường hợp này, do đó quản lý việc giao -

15

15


nhận dự án là vô cùng quan trọng và phải coi đó là một nội dung chính trong việc quản
lý dự án.

16

16


1.2.

Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng ở nước ta được phân cấp như sau:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước
- Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà
nước về xây dựng.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với
Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng.
- Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên
địa bàn theo phân cấp của Chính phủ.
Cụ thể như sau:
+ Trách nhiệm của Chính phủ
- Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi
cả nước; chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch; ban hành văn bản quy
phạm pháp luật về xây dựng.
- Chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương thực hiện pháp luật về xây dựng; phân công, phân
cấp quản lý nhà nước cho các bộ, ngành, địa phương; chỉ đạo giải quyết những vấn đề
quan trọng, phức tạp vướng mắc trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
+ Trách nhiệm của Bộ xây dựng
- Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm pháp
luật, chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và năng lực
ngành xây dựng.
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về
xây dựng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng, ban hành các văn bản
hướng dẫn kỹ thuật xây dựng theo thẩm quyền.

17

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×