Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện mô hình quản lý tại ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng thủy lợi ninh bình

BẢN CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Duy Sơn, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn
gốc. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình khoa học nào trước đây.
Tác giả

Nguyễn Duy Sơn

i


LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất đến
Thầy giáo hướng dẫn PGS. TS. Đinh Tuấn Hải, các thầy cô trong Khoa sau đại
học, bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng và toàn thể các thầy cô giáo
trường Đại học Thủy Lợi bởi sự hướng dẫn tận tình và chu đáo. Tác giả cũng
xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Cán bộ Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng
thủy lợi và những cán bộ có liên quan khác đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn

thành luận văn này.
Do tác giả còn có những hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm, thời gian và tài liệu
nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong luận văn. Vì vậy, tác giả rất
mong nhận được mọi sự giúp đỡ góp ý, chỉ bảo của các Thầy, Cô giáo và đồng
nghiệp. Mọi sự góp ý đó chính là sự giúp đỡ quý báu để tác giả nhận ra các hạn
chế của bản thân, từ đó cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và
công tác sau này.

TÁC GIẢ

Nguyễn Duy Sơn

2

2


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN....................................... 3
1.1 Về ngành xây dựng ......................................................................................... 3
1.2 Về quản lý dự án ............................................................................................. 4
1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án. ........................................................................ 4
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án..................................................... 5
1.2.3 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình................................. 8
1.3 Tổng quan về mô hình quản lý và mô hình ban quản lý dự án....................... 9
1.3.1 Sự cần thiết của mô hình quản lý dự án, mô hình ban quản lý dự án. .......
11
1.3.2 Hiệu quả, đặc điểm sản phẩm theo mô hình quản lý dự án, ban quản lý dự
án. ........................................................................................................................ 14
1.3.3 Chất lượng quản lý dự án ........................................................................... 20
Kết luận Chương 1 .............................................................................................. 24
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC, PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ
HÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG .......................................................... 25
2.1 Cơ sở khoa học, pháp lý về mô hình quản lý ................................................ 25
2.1.1 Luật............................................................................................................. 25
2.1.2 Văn bản dưới Luật:..................................................................................... 26
2.2 Cơ sở thực tiễn về mô hình quản lý .............................................................. 28
2.2.1 Các mô hình quản lý chất lượng sản phẩm quản lý dự án. ........................
28
2.2.2 Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm quản lý dự án............................... 28
2.2.3 Hiệu quả quản lý chất lượng sản phẩm quản lý dự án. ..............................
45
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 48

3

3


CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CƠ SỞ HẠ
TẦNG THỦY LỢI NINH BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ HẠ TẦNG THỦY LỢI NINH BÌNH ... 49
3.1 Thực trạng Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng thủy lợi Ninh Bình. ................
49

4

4


3.1.1 Giới thiệu về quá trình phát triển Ban quản lý:.......................................... 49
3.1.2 Giới thiệu về năng lực hoạt động của Ban quản lý. ................................... 50
3.2 Các ưu điểm và hạn chế của ban quản lý cơ sở hạ tầng thủy lợi Ninh Bình 56
3.2.1 Mô hình điều hành của Ban quản lý (Ban). ............................................... 56
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận. ........................................................... 57
3.2.3 Quá trình quản lý của Ban quản lý............................................................. 63
3.2.4. Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Ban QLDA ............................... 64
3.3. Đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng Ninh
Bình ..................................................................................................................... 67
3.3.1 Những vấn đề còn tồn tại cần khắc phục về quá trình quản lý dự án. ....... 70
3.3.2 Xây dựng mô hình quản lý dự án phù hợp với hoạt động và nhiệm vụ của
Ban quản lý.......................................................................................................... 73
3.3.3 Nâng cao trình độ quản lý chất lượng quản lý dự án. ................................ 75
Kết luận chương 3 ............................................................................................... 95
LUẬN- KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 96
ĐỀ XUẤT HƯỚNG PHÁT TRIỂN................................................................. 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 100

5

5


DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án........................................... 15
Hình 2. Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án...................................................... 16
Hình 3. Mô hình thức chìa khóa trao tay ............................................................ 17
Hình 4. Phương pháp xác định TMĐT ............................................................... 35
Hình 5. Sơ đồ Ban quản lý dự án hiện nay ......................................................... 53
Hình 6. Sơ đồ phân giao nhiệm vụ của Ban hiện nay ......................................... 57
Hình 7. Quy trình xin phê duyệt chủ trương đầu tư............................................ 64
Hình 8. Quy trình xin phê duyệt dự án, kế hoạch đấu thầu ................................ 65
Hình 9. Quy trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu và tổ chức đấu thầu ........... 66
Hình 10. Sơ đồ mô hình quản lý dự án đề xuất (BQLDA nói chung) ................ 67
Hình 11. Đề xuất mô hình Ban QLDA cơ sở hạ tầng thủy lợi............................ 80
Hình 12. Quy trình phê duyệt kế hoạch biện pháp thi công tại ban QLDA ....... 87

5


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B
Q
C
Đ
D
A
B
Q
Đ
T
X
U
B
G
P
N
N
T
M
Đ
T
V
Đ
T
K
H
S
H
S
H
S
H
S
N
S

:
Ba
:
C
:
D
:
Ba
:
Đ
ầu
:

:
G
:
N
:
T
:
Đ
:
V
:
T
:
H
:
H
:
H
:
H
:
N

vi


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ban QLDA cơ sở hạ tầng thủy lợi Ninh Bình trực thuộc Sở Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Ninh Bình được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập và phân
giao nhiệm vụ Quản lý các dự án thuộc loại công trình thủy lợi. Sản phẩm quản
lý là các công trình xây dựng được bàn giao cho đơn vị sử dụng và vận hành.
Thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu của luật xây
dựng và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan. Trong quá trình quản
lý phải thực hiện đúng Luật, Nghị định, Thông tư hiện hành của nhà nước. Hệ
thống Hồ sơ từ giai đoạn chuẩn bị dự án cho đến khi hoàn thành công trình được
bàn giao cho đơn vị sử dụng, vận hành. Tổ chức thực hiện thẩm tra, thẩm định
từ hồ sơ thiết kế cơ sở đến hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cũng như các thuyết
minh tính toán- dự toán cho một công trình hay hạng mục công trình được thiết
kế trên cơ sở phù hợp với mục đích và yêu cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu
tư xây dựng công trình nhằm thỏa mãn yêu cầu của người quyết định đầu tư và
chủ đầu tư trên cơ sở quy định của pháp luật và các văn bản pháp lý quy định.
Do khối lượng công việc để hoàn thành quản lý dự án rất lớn, nên thường phải
được chia thành các phần công việc phù hợp rồi được giao cho từng bộ phận
chuyên môn, nhiều nhóm thực hiện, sau đó chúng được khớp nối thành việc
quản lý một dự án hoàn chỉnh. Do đó, để quản lý một dự án hoàn chỉnh cần có
sự phối hợp của nhiều thành viên có đủ chuyên môn và phải đảm bảo sự phù
hợp với nhau một cách chính xác từ Giai đoạn chuẩn bị cho đến giai đoạn kết
thúc thực hiện đủ để bàn giao công trình đi vào vận hành hoạt động. Vì thế đòi
hỏi người quản lý phải quản lý tốt tất các hồ sơ giai đoạn của dự án trong việc
chuẩn bị và hoàn thành xây dựng công trình.

1

1


Vì vậy tác giả luận văn chọn đề tài “HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CƠ SỞ HẠ TẦNG THỦY LỢI NINH BÌNH”.

2

2


2. Mục đích của đề tài
Đánh giá thực trạng của mô hình QUẢN LÝ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CƠ
SỞ HẠ TẦNG THỦY LỢI NINH BÌNH.
Đề xuất giải pháp nâng cao hoàn thiện QUẢN LÝ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ
ÁN CƠ SỞ HẠ TẦNG THỦY LỢI NINH BÌNH.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Tiếp cận và ứng dụng các Luật, Nghị định, Thông tư, của nhà nước;
- Tiếp cận mô hình quản lý thông qua sách báo và thông tin internet;
- Tiếp cận các thông tin dự án;
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin;
- Phương pháp thống kê số liệu;
- Phương pháp phân tích tổng hợp
4. Kết quả dự kiến đạt được
Đưa ra được mô hình quản lý dự án đạt hiệu quả cao cho Ban quản lý dự án cơ
sở hạ tầng thủy lợi Ninh Bình.

3

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.1 Về ngành xây dựng
Trên thế giới, ngành xây dựng được coi là ngành kinh tế quan trọng, là bộ phận
không thể thiếu của nền kinh tế quốc dân. Ở nhiều nước trên thế giới, trong bảng
xếp loại các ngành tạo nguồn thu chủ yếu và sử dụng nhiều lao động của nền
kinh tế, ta luôn thấy có tên ngành Xây dựng.
Ở Việt Nam cũng vậy. Khi tổng kết bức tranh kinh tế toàn cảnh người ta thường
chú ý tới 3 chỉ số: Việc sử dụng đất đai, việc sử dụng lao động và sản lượng.
Những số liệu thống kê chính thức trong nhiều năm đã cho phép chúng ta cùng
hình dung ra các nét cơ bản nhất của ngành xây dựng.
Tổng thể trong những năm trước đây, ngoại trừ những giai đoạn khủng hoảng
kinh tế thì ngành công nghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng khá lớn trong GDP của
cả nước.
Trong ngành Xây dựng VN, bộ phận xây dựng nhà nước được đánh giá là bộ
phận rất quan trọng, thường liên quan đến các khoản tín dụng dài hạn nên trên
thực tế nó thúc đẩy các khoản tín dụng dài hạn nên thực tế nó thúc đẩy các
khoản tín dụng dài hạn, thúc đẩy thị trường tín dụng.
Theo đánh giá của Bộ Xây dựng, năm 2015, các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã
hội chủ yếu của ngành Xây dựng tiếp tục tăng trưởng khá, giá trị tăng thêm của
ngành đạt mức cao nhất kể từ năm 2010.
Cụ thể, theo giá hiện hành, giá trị sản xuất ngành Xây dựng năm 2015 đạt
khoảng 974 nghìn tỷ đồng (Tăng 11,4% so với năm 2014); tính theo giá so sánh
năm 2010 đạt khoảng 778 nghìn tỷ đồng (Tăng 11,2% so với năm 2014, tăng
40,2% so với cuối năm 2010, bình quân giai đoạn 2011-2015 tăng khoảng
7%/năm).
3

3


Theo giá so sánh năm 2010, giá trị tăng thêm của ngành Xây dựng năm 2015 đạt
khoảng 172 nghìn tỷ đồng, tăng 10,82% so với năm 2014, chiếm tỷ trọng 5,9%
GDP cả nước và là mức tăng cao nhất kể từ năm 2010.
Ngành xây dựng là ngành trực tiếp và gián tiếp đào tạo việc làm cho khoảng
6,3% lực lượng lao động (Nguồn: Tổng cục thống kê). Như vậy, trong mối quan
hệ nội tại nền kinh tế, ngành xây dựng đang ngày càng mở rộng vị thế của mình
so với các ngành khác trên cơ sở ngày càng phát triển tỷ trình đóng góp của
ngành vào công cuộc thu nhập quốc dân, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho
người lao động.
1.2 Về quản lý dự án
1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án.
a. Khái niệm về dự án:
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn
để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình
xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản
phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án
đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
đầu tư xây dựng; Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Ở giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:
Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà
phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự
toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải
có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây
dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh
toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn
giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện

4

4


các công việc cần thiết khác. Ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của
dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng,

5

5


bảo hành công trình xây dựng. (Nguồn: Luật xây dựng số 50/2014/QH13 và
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP).
b. Khái niệm về quản lý dự án:
Sự xuất hiện của hàng loạt công trình kém chất lượng, công trình dở dang,
chúng ta cảm thấy đau lòng. Nếu các nhà quản lý hiểu rõ được kiến thức quản lý
dự án, nắm vững được quy luật vận động của dự án thì sẽ tránh được rất nhiều
các hiện tượng không mong muốn.
Từ những năm 50 trở lại đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ
thuật và kinh tế xã hội, các nước đều cố gắng nâng cao sức mạnh tổng hợp của
bản thân nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa. Chính trong tiến trình
này, các tập đoàn doanh nghiệp lớn hiện đại hóa không ngừng xây dựng những
dự án công trình có quy mô lớn, kỹ thuật cao, chất lượng tốt. Dự án đã trở thành
phần cơ bản trong cuộc sống xã hội. Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và
sự không ngừng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án
cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án.
Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định dự tồn tại của dự
án. Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ
thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án
dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà
đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và
định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án.
Do tính chất đặc thù của sản phẩm ngành xây dựng nên trong quá trình thực hiện
các dự án xây dựng nói chung và dự án chung cư nói riêng sẽ phải đương đầu với
nhiều rủi ro và nhiều khó khăn vướng mắc. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự
án:

6

6


- Năng lực của đơn vị thi công, năng lực của lãnh đạo đơn vị thi công: Các dự án
đều có mục đích theo loại và cấp công trình nên các chủ đầu tư chân chính

7

7


không thể nào chấp nhận một công trình kém chất lượng do thiếu năng lực của
đơn vị thi công. Đa phần các dự án là các đều có một độ khó nhất định, điều này
đòi hỏi các đơn vị thi công phải thật sự có năng lực để thi công và hoàn thành dự
án trong giới hạn kinh phí và thời gian cho phép. Phù hợp với đặc điểm mối
quan hệ giữa các bên trong dự án, chủ đầu tư cho rằng đây là những yếu tố quan
trọng.
- Năng lực của giám sát kỹ thuật B: Giám sát B là người đại diện cho đơn vị thi
công kiểm tra chất lượng các công việc cho đơn vị mình thực hiện và là cầu nối
giữa bên thi công với các đơn vị khác. Vai trò của giám sát B phải được chú
quan nhiều hơn.
- Dự trù ngân sách cho thi công: Hầu hết các đơn vị thi công phải ứng vốn để
thực hiện công việc và sau khi nghiệm thu mới nhận được thanh toán từ chủ đầu
tư theo hợp đồng ký kết. Dự án phụ thuộc vào thời gian bàn giao được ấn định.
Lập kế hoạch sử dụng vốn cho phù hợp luôn là điều cần thiết đối với đơn vị thi
công. Trong đó phải đánh giá được các rủi ro tiềm ẩn (Ví dụ biến động giá cả,
thay đổi chính sách của Nhà nước...). Các khó khăn về tài chính của nhà thầu
trong quá trình thi công là vấn đề ảnh hưởng lớn ở các nước đang phát triển như
Việt Nam.
- Phân tích tài chính dự án: Thông qua việc này chủ đầu tư có thể xác định được
hiệu quả và giá trị do việc đầu tư mang lại. Phải đặt dự án vào bối cảnh thị
trường. Sai lầm trong phân tích tài chính có thể dẫn đến việc thua lỗ của chủ đầu
tư và các bên khác trong dự án cũng làm gián tiếp chịu ảnh hưởng từ việc thua
lỗ này.
- Quy mô và hình thức đầu tư: Để phân tích tài chính được thực hiện thì dự án
phải xác định rõ được quy mô và hình thức đầu tư. Xác định không chính xác
các yếu tố này sẽ dẫn đến nguy cơ bất trắc và phát sinh tốn kém trong tương lai.
Chủ đầu tư nhận thức đây là vấn đề không quan trọng nhưng đối với nhà thầu
8

8


đây là vấn đề khá quan trọng, khi quy mô xác định rõ thì các công việc phải thay
đổi sẽ giảm và tiến trình thi công sẽ trơn tru hơn.
- Năng lực của ban quản lý dự án, năng lực của chủ nhiệm dự án: Ban quản lý
dự án là trung tâm điều hành, phối hợp các công việc của dự án. Trong các dự án
lớn ở Việt Nam, vấn đề khó khăn là phối hợp đội ngũ đủ năng lực để thực hiện
dự án thành công. Một ban quản lý dự án là một tập hợp của nhiều cá nhân thực
hiện công việc theo chuyên môn, cho nên để họ thực hiện theo một định hướng
chung cần có một chủ nhiệm dự án đủ năng lực. Đặc điểm để đánh giá một chủ
nhiệm dự án giỏi là xây dựng được nhóm làm việc thống nhất, kỹ năng giao tiếp
tốt, xây dựng lòng tin và tập trung vào kết quả. Hai yếu tố này ảnh hưởng xuyên
suốt cả vòng đời của dự án.
- Bảo trì công trình: Các yếu tố thực hiện trong giai đoạn kết thúc dự án khi bàn
giao khai thác vận hành. Chúng tạo được uy tín lâu dài cho chủ đầu tư, thể hiện
tính chuyên nghiệp và tính hiệu quả của dự án được nhân rộng.
- Các yếu tố từ đơn vị thiết kế: Là những người định hình nên sản phẩm, đảm
bảo tính năng, yêu cầu kỹ thuật và độ thẩm mỹ đồng thời giá thành của công
trình sát với thực tế đảm bảo công trình mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài. Đối
với nhà thầu, đây là yếu tố quan trọng góp phần cho dự án thành công. Thiết kế
đầy đủ và phù hợp làm giảm nguy cơ vượt chi phí và chậm tiến độ của dự án.
Các yếu tố khác đến từ các bên liên quan: Một dự án xây dựng luôn có nhiều
bên cùng tham gia như những mắt xích gắn kết với nhau, khi mắt xích nào đứt
cũng gây đổ vỡ dự án, cho nên sự hợp tác của các bên, sự quyết tâm của các bên
đến dự án cũng là những yếu tố quan trọng. Đây là mối quan tâm của đơn vị tư
vấn, thường là những đơn vị độc lập, họ muốn sự hợp tác tích cực giữa các bên
(đặc biệt là giữa chủ đầu tư và nhà thầu) để hoàn thành tốt được dự án.

9

9


1.2.3 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong quá trình thực
hiện những dự án lớn, phức tạp:
- Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và không ngừng nâng cao đời
sống nhân dân, nhu cầu xây dựng các dự án công trình quy mô lớn, phức tạp
cũng ngày càng nhiều. Ví dụ: các công trình thủy lợi, thủy điện, các trạm điện và
các công trình phục vụ ngành hàng không. Cho dù là nhà đầu tư hay người tiếp
quản dự án đều khó gánh vác được những tổn thất to lớn do sai lầm trong quản
lý gây ra. Thông qua việc áp dụng những phương pháp quản lý dự án khoa học
hiện đại giúp việc thực hiện các dự án công trình lớn, phức tạp đạt được mục
tiêu đề ra một cách thuận lợi.
Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ thống mục
tiêu dự án:
- Nhà đầu tư luôn có rất nhiều mục tiêu đối với một dự án công trình, những
mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án. Trong đó, một số mục tiêu
có thể phân tích định lượng, một số lại không thể phân tích định lượng. Trong
quá trình thực hiện dự án, chúng ta thường chú trọng đến một số mục tiêu định
lượng mà coi nhẹ những mục tiêu định tính. Chỉ khi áp dụng phương pháp quản
lý dự án trong quá trình thực hiện dự án mới có thể tiến hành điều tiết, phối hợp,
khống chế giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách có hiệu quả.
- Một công trình dự án có quy mô lớn sẽ liên quan đến rất nhiều bên tham gia dự
án như người tiếp quản dự án, Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, nhà cung ứng, các ban
ngành chủ quản nhà nước và công chúng xã hội. Chỉ khi điều tiết tốt các mối
quan hệ này mới có thể tiến hành thực hiện công trình dự án một cách thuận lợi.
Quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên
ngành:
10

10


- Mỗi dự án khác nhau lại đòi hỏi phải có các nhân tài chuyên ngành khác nhau.
Tính chuyên ngành dự án đòi hỏi tính chuyên ngành của nhân tài. Vì thế, quản
lý dự án thúc đẩy việc sử dụng và phát triển nhân tài, giúp người tài có nơi thể
hiện khả năng chuyên môn của mình.
Tóm lại, quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa đối với phát
triển kinh tế - xã hội. Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phương pháp
quản lý dự án sẽ gây ra những tổn thất lớn. Để tránh được những tổn thất này và
giành được những thành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện
dự án, chúng ta phải lên kế hoạch một cách tỉ mỉ, chu đáo.
1.3 Tổng quan về mô hình quản lý và mô hình ban quản lý dự án
- Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án:
Đây là mô hình quản lý dự án mà chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (Tự sản
xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật)
hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để quản lý việc thực hiện các việc dự
án theo sự ủy quyền.
Mô hình này thường được áp dựng cho các dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản
và gần với chuyên môn của chủ đầu tư, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng lực
chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án. Để quản lý, chủ đầu tư được
lập và sử dụng bộ máy có năng lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý
dự án mà không cần lập ban quản lý dự án.
Đánh giá ưu điểm và hạn chế của mô hình Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:
Ưu điểm:
+ Các công việc và những vướng mắc trong quản lý dự án được giải quyết trực
tiếp nên có điều kiện giải quyết nhanh và kịp thời.
+ Tiết kiệm được chi phí quản lý dự án.
11

11


Hạn chế :
+ Tính chuyên nghiệp trong quản lý không cao.
+ Thiếu kinh nghiệm và các trang thiết bị cần thiết.
+ Giám sát xã hội trong quản lý dự án ít được mở rộng.
- Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án:
Là mô hình tổ chức quản lý trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự án
chuyên ngành hoặc thuê một tổ chức tư vấn quản lý có đủ điều kiện, năng lực
chuyên môn phù hợp với quy mô, tính chất của dự án làm chủ nhiệm điều hành,
quản lý việc thực hiện dự án. Chủ nghiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc
lập, có năng lực, sẽ là người quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về toàn bộ quá trình thực hiện toàn bộ dự án.
- Mô hình chìa khóa trao tay:
Mô hình này là hình thức tổ chức trong đó nhà quản lý không chỉ là đại diện
toàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự án mà còn là “chủ” của dự án. Hình thức
chìa khóa trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để
chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khoản sát thiết kế, mua sắm
vật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử
dụng. Tổng thầu thực hiện dự án có thể giao thầu lại việc khảo sát, thiết kế hoặc
một phần khối lượng công tác xây lắp cho các nhà thầu phụ.
- Mô hình tự thực hiện dự án:
Chủ đầu tư có đủ khả năng hoạt động sản xuất xây dựng phù hợp với yêu cầu
của dự án thì được áp dựng hình thức tự thực hiện dự án. Hình thức tự thực hiện
dự án chỉ áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn vay, vốn huy động từ các
nguồn khác). Khi thực hiện hình thức tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây

12

12


dựng), chủ đầu tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng và
chịu

13

13


trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây
dựng.
- Mô hình quản lý dự án đầu tư theo chức năng:
Mô hình này có đặc điểm dự án đầu tư được đặt vào một phòng chức năng nào
đó trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (tùy thuộc vào tính chất của dự án).
1.3.1 Sự cần thiết của mô hình quản lý dự án, mô hình ban quản lý dự án.
Việc thành lập các Ban quản lý dự án (BQLDA), thời gian đầu bộ máy tổ chức
không thống nhất, gồm nhiều loại hình đã làm giảm hiệu lực, hiệu quả của các
BQLDA. Cán bộ làm việc tại các BQLDA chủ yếu mang tính chất kiêm nhiệm,
không đúng chuyên môn, một số cán bộ được tuyển dụng trình độ chuyên môn
yếu không đáp ứng được yêu cầu.
Thực tế cho thấy, với mỗi dự án chủ đầu tư lại thành lập một BQLDA do đó số
lượng các BQLDA tương đối lớn, trong khi đó nhân lực chủ chốt của BQLDA
thường được điều động, bổ nhiệm từ các cơ quan quản lý nhà nước. Phần lớn
lãnh đạo các BQLDA là cán bộ công chức chứ không phải là chuyên gia về lĩnh
vực chuyên ngành thiết kế, thẩm định, chuyên gia đấu thầu… do đó chất lượng
nhân lực của các BQLDA thấp.
Nhằm khắc phục những bất cập trong việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng,
luật Xây dựng số 50/2014/QH13, đã được Quốc hội Khóa XIII, thông qua ngày
18/6/2014 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ, về
quản lý dự án đầu tư xây dựng đã quy định cụ thể về tổ chức quản lý dự án đầu
tư xây dựng. Tuy nhiên, việc lựa chọn mô hình nào để phù hợp với điều kiện
thực tiễn của tỉnh là vấn đề cần phải nghiên cứu kỹ.
Về hình thức tổ chức quản lý, theo quy định, các địa phương có thể chọn
mô hình BQLDA chuyên ngành hoặc khu vực. Song, với điều kiện kinh tế - xã
hội của tỉnh Ninh Bình còn chưa phát triển, số lượng dự án còn ít thì việc lựa
14

14


chọn duy nhất mô hình BQLDA chuyên ngành là phù hợp (không thành lập
BQLDA khu vực).
Ngoài các dự án có quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, dự án áp
dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng
văn bản, dự án liên quan đến an ninh, quốc phòng, dự án bí mật nhà nước thì chủ
đầu tư quyết định thành lập BQLDA một dự án (Theo Điều 19 Nghị định số
59/2015/NĐ-CP); các dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ (tổng mức đầu tư
dưới 5 tỷ đồng), dự án có sự tham gia của cộng đồng hoặc dự án có tổng mức
đầu tư dưới 2 tỷ đồng do UBND cấp xã làm chủ đầu tư thì chủ đầu tư trực tiếp
quản lý dự án nhưng phải ký kết hợp đồng với BQLDA cấp huyện hoặc cấp tỉnh
để thực hiện quản lý dự án. Các dự án còn lại do các BQLDA chuyên ngành cấp
tỉnh hoặc các BQLDA cấp huyện quản lý.
Ở cấp huyện kiện toàn và củng cố các BQLDA cấp huyện như hiện nay. Về lâu
dài cần nghiên cứu, xem xét thành lập BQLDA cấp tỉnh đối với các dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài trong trường hợp điều
ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể về
hình thức tổ chức quản lý.
Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án,
người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức
quản lý dự án sau:
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án
theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế,
tổng công ty nhà nước.
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng
vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ

15

15


cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án
về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước.
Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách,
vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.
Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để
quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của
cộng đồng. (Nguồn: Điều 62 luật xây dựng số 50/2014/QH13)
Hiện nay ở Ninh Bình nói riêng, ở Việt Nam nói chung đang tồn tại 2 mô hình
quản lý dự án cơ bản đó là: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án và mô
hình chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án. Tuy nhiên, phổ biến hơn cả ở nước ta
đó là mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, trong khi đó, một số nước phát
triển thì mô hình chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án lại được sử dụng nhiều
hơn. Nguyên nhân là do các nguồn vốn đa phần đều là vốn của nhà nước, trong
khi hầu hết các cơ quan quản lý của nhà nước đều có đầy đủ chức năng chuyên
môn trong vấn đề quản lý dự án. Bên cạnh đó, mô hình chủ đầu tư thuê tư vấn
quản lý dự án đòi hỏi đơn vị tư vấn phải có chuyên môn, có năng lực thực sự thì
mới mang lại hiệu quả.
Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy
định:
Tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý
dự án theo quy mô, loại dự án;
+ Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp
tham gia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệm
công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.

13

13


Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

14

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×