Tải bản đầy đủ

Tiểu luận pháp luận đại cương vấn đề trách nhiệm pháp lý

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY



NHẬP MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Tiểu luận cuối ky
(Môn học: Pháp Luật Đại Cương)

BUỔI: THỨ 4 - TIẾT: 4-5
NHÓM THỰC HIỆN: 05
HỌC KỲ: 1 - NĂM HỌC:2016-2017
GVHD:

TP. HỒ CHÍ MINH -12/2016


Họ tên SV thực hiện đề tài:
1. Trần Công Định
2. Lê Huy Hoàng
3. Huỳnh Tấn Hồng


-MSSV: 16144245
-MSSB: 16144
-MSSV: 16144274

Giảng viên hướng dẫn:

ĐIỂM:

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN


MỤC LỤC
Nội dung...............................................................................................................Trang
Phần mở đầu..........................................................................................................1
Chương 1:Lý luận chung về trách nhiệm pháp lý..................................................2
1.1 Khái niệm trách nhiệm pháp lý.......................................................................2
1.2 Đặc điểm trách nhiệm pháp lý.......................................................................2
1.3 Điều kiện truy cứu trách nhiệm pháp.............................................................3
1.4 Thời Hiệu.......................................................................................................4
1.5 Phân Loại.......................................................................................................5
Chương 2: Thực trạng áp dụng các quy định về trách nhiệm pháp lý...................
2.1 Thực trạng chung............................................................................................
2.2 Vụ việc thực tế................................................................................................

.


LỜI MỞ ĐẦU

Kiến thức pháp luật hữu ích cho mọi người, đặc biệt là trong xã hội phát triển và
năng động như hiện nay. Nó giúp hình thành thái độ chấp hành pháp luật cũng như
xây dựng ý thức về bổn phận và trách nhiệm của cá nhân đối với cộng đồng.
Trong cuộc sống xã hội, pháp luật có vai trò cực kỳ quan trọng. Nó là
phương tiện không thể thiếu đảm bảo cho sự tồn tại, vận hành bình thường của xã
hội nói chung và nhà nước nói riêng. Pháp luật là một công cụ quản lý xã hội hữu
hiệu của nhà nước, việc tăng cường vai trò của pháp luật được đặt ra như một tất
yếu khách quan. Điều đó không chỉ nhằm mục đích xây dựng một xã hội có trật tự,
kỷ cương, văn minh, mà còn hướng đến bảo vệ và phát triển các giá trị tốt đẹp,
điều chỉnh, ngăn chặn và làm giảm thiểu những hậu quả tiêu cực do con người gây
ra và một trong số đó là những hành vi vi phạm pháp luật. Vậy như chúng ta đã
biết khi chúng ta phạm phải và mắc một sai lầm nào đó chúng ta phải biết chịu
trách nhiệm về vấn đề mà mình gây ra. Vậy còn trong luật khi chúng ta phạm phải
sai lầm thì chúng ta phải có trách nhiệm pháp lý như thế nào? Và để hiểu rõ hơn
vấn đề này thì sau đây chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu, tìm hiểu kỹ hơn về “Trách
nhiệm pháp lý”


CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ

1.1 Khái niệm trách nhiệm pháp
1.1.1 Trách nhiệm pháp ly là gì?

ly

Trách nhiệm pháp lý là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu thể hiện
qua việc họ phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong
phần chế tài của các quy phạm pháp luật khi họ vi phạm pháp luật hoặc khi có thiệt hải
xảy ra do những nguyên nhân khác được pháp luật quy định.
1.2 Đặc điểm của trách nhiện pháp ly
- Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm do pháp luật quy định. Đây là điểm khác biệt cơ

bản giữa trách nhiệm pháp lý và các loại trách nhiệm xã hội khác như trách nhiệm đạo
đức, trách nhiệm tôn giáo, trách nhiệm chính trị,…..
- Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định

trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật. Đây là điểm khác biệt giữa trách nhiệm
pháp lý với các biện pháp cưỡng chế khác của nhà nước như bắt buộc chữa bệnh, giải
phóng mặt bằng….
- Trách nhiệm pháp lý luôn là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu thể

hiện qua việc chủ thể phải chịu những sự thiệt hại nhất định về tài sản, về nhân thân, về
tự do…. Mà phần chế tài của các quy phạm pháp luật đã quy định.
- Trách nhiệm pháp lý pháp sinh khi có vi phạm pháp luật hoặc thiệt hại xảy ra do những

nguyên nhân khác được pháp luật quy định.
- Trách nhiệm pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng thông qua việc ban

hành quyết định mang tính chất pháp lý.
- Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết đến cưỡng chế nhà nước


1.3

Điều kiện truy cứu trách nhiệm pháp ly
Điều kiện truy cứu trách nhiệm pháp lý gốm có 2 cơ sở:
Cơ Sở Pháp Lý
Cơ Sở Thực Tiễn



Cơ sở Pháp Ly:
Cơ sở pháp lý là những quy định pháp luật hiện hành có liên quan đến vi phạm
pháp luật đó,thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc đó.
+ Thẩm quyền của cơ quan nhà nước hay nhà chức trách trong việc giải quyết vụ
việc.
+ Trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc.
+ Các biện pháp có thể áp dụng với chủ thể vi phạm.
+ Thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý.
+ Các trường hợp miễn trách nhiệm pháp lý, ân xá, thời hạn trừng phạt đã hết,
nộp phạt xong…



Cơ sở Thực Tiễn:
Khi xác định cơ sở thực tiễn phải xem xét từng yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật
gồm :
+ Hành vi vi phạm pháp luật : phải xác định được hành vi vi phạm pháp luật đã
xảy ra trong thực tiễn.
+ Mức độ nguy hiểm của hành vi trái pháp luật: đánh giá mức độ nguy hiểm thông
qua việc xác định thiệt hại về vật chất, tinh thần và những thiệt hại khác nếu do hành
vi đó gây ra cho xã hội
+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật với hậu quả do hành vi đó gây
ra. Phải xác định 1 cách chắc chắn rằng sự thiệt hải của xã hội do chính hành vi trái
pháp luật đó trực tiếp gây ra.
+ Lỗi, động cơ, mục đích vi phạm để xác định trách nhiệm pháp lý trong nhiều
trường hợp là rất cần thiết , cho phép chủ thể lựa chọn biện pháp cưởng chế phù hợp.
+ Các yếu tố khác như : thời gian, địa điểm, cách thức thực hiện hành vi vi
phạm….


1.4 Thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp ly
1.4.1 Trách nhiệm hình sự: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội
phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này người phạm tội
lại phạm tội mới mà Bộ luật quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy
trên một năm tù, thì thời gian đã qua không được tính và thời hiệu đối với tội cũ được tính
lại kể từ ngày phạm tội mới.

1.4

Phân loại trách nhiệm pháp ly
4 Loại trách nhiệm pháp lý


Trách nhiệm
Hình Sự

Trách nhiệm Trách nhiệm
Dân sự
Hành Chính

Trách nhiệm
kỷ luật

1.4.1 Trách nhiệm hình sự
- Trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với chủ thể có hành vi
phạm tội được quy định Bộ luật hình sự
Chủ thể chịu trách nhiệm hình sự trước đây chỉ có cá nhân nhưng hiện nay theo quy
định của BLHS 2015 thì chủ thể chịu trách nhiệm hình sự còn có pháp nhân thương
mại.
- Là loại trách nhiệm được áp dụng bở Tòa án
Hình thức: thông qua hệ thống các hình phạt chính, hình phạt bổ sung cho cá nhân
và pháp nhân thương mại phạm tội và các biện pháp tư pháp.
- Hình phạt chính đối với người phạm tội gồm có: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không
giam giữ, trục xuất, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình
Hình phạt bổ sung đối với người phạm tội gồm có: cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định; cấm cư trú; quản chế; tước một số quyền
công dân; tịch thu tài sản; phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; trục xuất
khi không áp dụng là hình phạt chính
- Hình phạt chính đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm có: phạt tiền, đình chỉ
hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn
- Hình phạt bổ sung đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm có; cấm kinh doanh,
cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn, phạt tiền khi
không áp dụng là hình phạt chính

1.4.2 Trách nhiệm dân sự


Trách nhiệm dân sự là loại trách nhiệm pháp lý do Toàn án áp dụng đôi với mọi chủ thể
khi họ vi phạm pháp luật dân sự.
- Hình thức: Phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại trong và ngoài hợp đồng.
Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ
phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm (Điều 418 BLDS 2015)
Các bên có thế thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm
mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi
thường thiệt hại. Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa
thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm
nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.
Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, ân phẩm, uy tín, tài
sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ
trường hợp Bộ luật này, luật khác có lien quan quy định khác ( Điều 584 BLDS 2015)
BLDS 2015 từ điều 2015 từ điều 594 đến điều 608 đã quy định về việc bồi thường
thiệt hại trong một số trường hợp cụ thể như: Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt
quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Điều 594), Bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt
quá yêu cầu của tình thế cấp thiết (Điều 595),Bồi thường thiệt hại do người dùng chất
kích thích gây ra (Điều 596),Bồi thường thiệt hại do người của pháp nhân gây ra (Điều
597),Bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra (Điều 598),Bồi thường thiệt
hại do người dưới mười lăm tuổi,người mất năng lực hành vi dân sự gây ra trong thời gian
trường học, bệnh viện, pháp nhân khác trực tiếp quản lý (Điều 599),Bồi thường thiệt hại
do người làm công , người học nghề gây ra (Điều 600),Bồi thường thiệt hại do nguồn
nguy hiểm cao độ gây ra (Điều 601), Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường
(Điều 602),Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra (Điều 603), Bồi thường thiệt hại do cây
cối gây ra (Điều 604), Bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác gây ra
(Điều 605), Bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể (Điều 606), Bồi thường thiệt hại do
xâm phạm mồ mả (Điều 607), Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu
dùng (Điều 608)
- Trách nhiệm dân sự áp dụng cho cả cá nhân và tổ chức


1.4.3 Trách nhiệm hành chính:
Trách nhiệm hành chính là loại trách nhiệm pháp lý do cơ quan quản lý Nhà nước hoặc
người có thẩm quyền áp dụng đối với các cá nhâ, tổ chức và chủ thể khác khi họ vi
phạm hành chính.
- Thông qua các biện pháp xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Theo điều 21 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì:
1. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ
hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm
hành chính (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hánh chính);
đ) Trục xuất
2. Hình thức xử phạt quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này chỉ được quy
định và áp dụng là hình thức xử phạt chính.
Hình thức xử phạt quy định tại các điểm c,d và đ khoản 1 Điều này có thể được
quy định là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính.
Theo khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì các biện pháp
khắc phục hậu quả bao gồm:
a) Buộc khôi phục lại tính trạng ban đầu;
b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây
dựng không đúng với giấy phép;
c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch
bệnh;
d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất
hàng hóa, vật phẩm, phương tiện;
e) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây
trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
f) Buộc cải chính thông tin sai sự thật goặc gây nhầm lẫn;
g) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh
doanh, vật phẩm;
h) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo chất lượng;
i) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc
buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị
tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;
j) Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.
1.4.4

Trách nhiệm kỷ luật

Trách nhiệm kỷ luật là loại trách nhiệm pháp lý được áp dụng đối với các chủ thể
trong cơ quan, đơn vị khi họ có hành vi vi phạm kỷ luật.


Các chủ thể bị áp dụng trách nhiệm kỷ luật: cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động.
Ví dụ: khiển trách; cảnh cáo; hạ bậc lương; giáng chức; cách chức; kéo dài thời hạn
nâng lương không quá 6 tháng; buộc thôi việc hoặc sa thải.
Trách nhiệm kỷ luật được quy định trong Bộ luật lao động 2012, Luật viên chức
2010, Luật cán bộ công chức 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành.


CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ
2.1 Thực trạng chung:


Chương 2: Thực trạng áp dụng các quy định về trách nhiệm pháp lý







Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×