Tải bản đầy đủ

TIỂU LUẬN môn QUẢN TRỊ sản XUẤT DỊCH vụ TỔNG QUAN về dự báo và ỨNG DỤNG dự báo NHU cầu CHO DOANH NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
--------

TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT DỊCH VỤ

TỔNG QUAN VỀ DỰ BÁO VÀ ỨNG DỤNG DỰ
BÁO NHU CẦU CHO DOANH NGHIỆP

Giảng viên
Lớp học phần
Nhóm thực hiện

: CÔ NGUYỄN THỊ NGỌC HOA
: 210703105
: NHÓM HỘI NGỘ

HỌ VÀ TÊN

STT

MSSV


1

Trần Hưng Bảo Châu

11236381

2

Nguyễn Thị Hồng Hải

12036731

3

Hoàng Nguyễn Ngọc Hưng

11065151

4

Thi Hoàng Khánh Minh

11071541

5

Danh Si Nghĩa

11041051

6

Nguyễn Thị Hoài Phương

12128731

7

Nguyễn Thị Thu Phương

12028891

8

Nguyễn Văn Thường

11004316

9

Lê Hữu Toàn

11230431

Đặng Thị Thảo Trâm

12024741

10

TP.Hồ Chí Minh, Tháng 10 năm 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
--------

TIỂU LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT DỊCH VỤ

TỔNG QUAN VỀ DỰ BÁO VÀ ỨNG DỤNG DỰ
BÁO NHU CẦU CHO DOANH NGHIỆP

Giảng viên
Lớp học phần
Nhóm thực hiện

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Họ và tên
Trần Hưng Bảo Châu
Nguyễn Thị Hồng Hải
Hoàng Nguyễn Ngọc Hưng
Thi Hoàng Khánh Minh
Danh Si Nghĩa
Nguyễn Thị Hoài Phương
Nguyễn Thị Thu Phương
Nguyễn Văn Thường
Lê Hữu Toàn
Đặng Thị Thảo Trâm

: CÔ NGUYỄN THỊ NGỌC HOA
: 210703105
: NHÓM HỘI NGỘ

Lớp

Mức độ
đóng góp
(%)
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10

TP.Hồ Chí Minh, Tháng 10 năm 2014

Ký tên


PHÂN CHIA CÔNG VIỆC NHÓM
Môn:

Quản trị sản xuất dịch vụ

Giảng viên:

Cô Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Lớp HP:

210703105

Nhóm:

Hội Ngộ

Nhóm trưởng:

Hoàng Nguyễn Ngọc Hưng

Ghi chú:
Môn học này nhóm không họp nhóm mà dùng hình thức thảo luận ngay tại lớp học, tranh thủ những giờ ra chơi hoặc trước khi vào học,
phương tiện liên lạc chủ yếu bằng điện thoại di động. Phương pháp làm việc được đề xuất là mỗi chương sẽ do một nhóm đảm nhận, các bạn
tự phân chia công việc với nhau. Sau đó trưởng nhóm của mỗi nhóm này sẽ báo cáo lại với nhóm trưởng. Vì thế không có thời gian cụ thể và
công việc rõ ràng nhưng nhóm trưởng đã cố gắng đánh giá theo mức độ hoàn thành và thời hạn gửi bài của các bạn một cách thật chính xác.
Những điều sai sót xin cô bỏ qua. Phân chia công việc trong nhóm được trình bày như bảng sau đây:
* Những đánh giá dưới đây chỉ dựa theo chủ quan của nhóm trưởng. Mọi thắc mắc liên hệ trực tiếp nhóm trưởng để giải quyết.
Nhiệm vụ
Lời mở đầu
Phần mở đầu (Lý do chọn đề tài…) (bỏ)
Chương 1: Tổng quan về dự báo
Chương 2: Ứng dụng dự báo

Họ và tên
Trần Hưng Bảo Châu
Lê Hữu Toàn
- Danh Xi Nghĩa
- Nguyễn Văn Thường
- Nguyễn Thị Hồng Hải

Đánh giá của nhóm trưởng
Tốt
Sai định dạng
Chưa hiểu dàn ý lắm, có lỗi chính tả
Tốt, đúng thời hạn

Ghi chú


Nhiệm vụ

Họ và tên
- Nguyễn Thị Hoài Phương
- Nguyễn Thị Thu Phương
- Thi Hoàng Khánh Minh
- Lê Hữu Toàn
- Đặng Thị Thảo Trâm
Chương 3: Kết luận
Hoàng Nguyễn Ngọc Hưng
Kết luận chung
Trần Hưng Bảo Châu
Tổng hợp chương 1
Danh Xi Nghĩa
Tổng hợp chương 2
Nguyễn Thị Hồng Hải
Tổng hợp tiểu luận, liên lạc, phân chia công việc Hoàng Nguyễn Ngọc Hưng

Đánh giá của nhóm trưởng

Tốt, gửi bài sớm trước thời hạn
Tốt
Được
Tốt
Được

Ghi chú


LỜI MỞ ĐẦU
Ước lượng và dự báo nhu cầu là một trong những hoạt động phổ biến và quan trọng
nhất đối với các nhà kinh tế học Vĩ mô và đặc biệt là các nhà Quản tri kinh doan h.
Việc dự báo nhu cầu có ý nghĩa đặc biệt quan trong đối với việc hoạch định chính
sách và ra những quyết định đúng đắn trong những tình huống cụ thể để phục vụ công
tác quản lý một cách hiệu quả nhất. Cho nên dự báo nhu cầu là một việc hết sức quan
trọng và ảnh hưởng tới sự tồn vong của một doanh nghiệp.
Trong bài tiểu luận này chúng em sẽ làm rõ nhứng kiến thức cơ bản của việc dự báo
nhu cầu và những phương thức ứng dụng dự báo nhu cầu vào doanh nghiệp kinh
doanh sản xuất.
Vì những hạn chế trong việc tìm kiếm tài liệu và những kiến thức hạn hẹp của chúng
em nên sẽ có những điều thiếu sót trong bài tiểu luận này. Vì vậy chúng em rất mong
nhận được sự góp ý của cô để chúng em có thể hoàn thành bài tiểu luận một cách tốt
nhất cũng như có được những kiến thức sâu rộng hơn về lĩnh vực này. Chúng em xin
chân thành cảm ơn.
Nhóm Hội Ngộ


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ BÁO ........................................................................ 1
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI DỰ BÁO ............................................................... 1
1.1.1 Khái niệm dự báo ................................................................................................. 1
1.1.2 Đặc điểm của dự báo ........................................................................................... 1
1.1.3 Các loại dự báo .................................................................................................... 2
1.2 VAI TRÒ CỦA DỰ BÁO .................................................................................................... 3
1.3 QUY TRÌNH DỰ BÁO TRONG DOANH NGHIỆP .................................................................. 4
1.4 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI DỰ BÁO NHU CẦU ............................................................ 4
1.4.1 Nhân tố chủ quan ................................................................................................. 4
1.4.2 Nhân tố khách quan.............................................................................................. 5
1.4.3 Tác động của chu kỳ sống của sản phẩm đối với dự báo nhu cầu....................... 5
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU ........................................................................... 6
1.5.1 Phương pháp định tính......................................................................................... 6
1.5.2 Phương pháp định lượng...................................................................................... 8
1.6 KIỂM SOÁT VÀ GIÁM SÁT DỰ BÁO ............................................................................... 16
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG ĐỂ DỰ BÁO NHU
CẦU VÀ KIỂM SOÁT, GIÁM SÁT DỰ BÁO .............................................................. 18
2.1 DỰ BÁO THEO DÃY SỐ THỜI GIAN ................................................................................ 18
2.1.1 Phương pháp bình quân di động ........................................................................ 18
2.1.2 Phương pháp bình quân di động có trọng số ..................................................... 19
2.1.3 Phương pháp san bằng số mũ giản đơn............................................................. 22
2.1.4 Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng ..................................... 22
2.2 DỰ BÁO THEO ĐƯỜNG KHUYNH HƯỚNG ...................................................................... 24
2.2.1 Phương pháp đường thẳng thống kê .................................................................. 24
2.2.2 Phương pháp đường thẳng thông thường .......................................................... 26
2.2.3 Phương pháp dự báo theo khuynh hướng có xét đến biến động thời vụ............ 27
2.2.4 Phương pháp đường parabol thống kê .............................................................. 29
2.2.5 Phương pháp đường logaric .............................................................................. 30
2.3 DỰ BÁO THEO MỐI LIÊN HỆ TƯƠNG QUAN (DỰ BÁO DỰA TRÊN CƠ SỞ ĐƯỜNG HỒI QUY
TUYẾN TÍNH ) ..................................................................................................................... 31

2.4 ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ........................................................................ 33
2.4.1 Phương pháp dự báo theo dãy số thời gian (Phương pháp ngoại suy) ............. 33
2.4.2 Dự báo theo đường xu hướng ............................................................................ 34
2.4.3 Phương pháp hồi quy tương quan...................................................................... 35
2.5 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO THÍCH HỢP ............................................................. 35
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN ................................................................................................. 37

Hội Ngộ

ii


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

3.1 NHẮC LẠI TẦM QUAN TRỌNG CỦA DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT .................................. 37
3.2 GIA TĂNG ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT........................................ 38
3.3 KẾT LUẬN ................................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 41

Hội Ngộ

iii


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ BÁO
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI DỰ BÁO
1.1.1 Khái niệm dự báo
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà quản trị thường xuyên phải
đưa ra các quyết định liên quan đến những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Để giúp
các quyết định này có độ tin cậy cao, giảm thiểu mức độ rủi ro, người ta đã đưa ra kỹ
thuật dự báo. Vì vậy kỹ thuật dự báo là hết sức quan trọng và cần thiết cho các doanh
nghiệp, đặc biệt là ngày nay các doanh nghiệp lại hoạt động trong môi trường của nền
kinh tế thị trường mà ở đó luôn diễn ra những sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh
nghiệp với nhau.
Vậy dự báo là gì? Chúng ta có thể hiểu dự báo qua khái niệm dự báo như sau: Dự báo
là khoa học và nghệ thuật nhằm tiên đoán trước các hiện tượng và sự việc sẽ xảy ra
trong tương lai được căn cứ vào các tài liệu như sau:
 Các dãy số liệu của các thời kỳ quá khứ;
 Căn cứ vào kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đối với kết quả dự báo;
 Căn cứ vào các kinh nghiệm thực tế đã được đúc kết.
Như vậy, tính khoa học ở đây thể hiện ở chỗ:
 Căn cứ vào dãy số liệu của các thời kỳ quá khứ;
 Căn cứ vào kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đối với kết quả dự báo.
Tính nghệ thuật được thể hiện: Căn cứ vào các kinh nghiệm thực tế và từ nghệ thuật
phán đoán của các chuyên gia, được kết hợp với kết quả dự báo, để có được các quyết
định với độ chính xác và tin cậy cao.

1.1.2 Đặc điểm của dự báo
-

Không có cách nào để xác định tương lai là gì một cách chắc chắn (tính không
chính xác của dự báo). Dù phương pháp chúng ta sử dụng là gì thì luôn tồn tại
yếu tố không chắc chắn cho đến khi thực tế diễn ra.

-

Luôn có điểm mù trong các dự báo. Chúng ta không thể dự báo một cách chính
xác hoàn toàn điều gì sẽ xảy ra trong tương tương lai. Hay nói cách khác,
không phải cái gì cũng có thể dự báo được nếu chúng ta thiếu hiểu biết về vấn
đề cần dự báo.

Hội Ngộ

1


Dự báo
-

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Dự báo cung cấp kết quả đầu vào cho các nhà hoạch định chính sách trong
việc đề xuất các chính sách phát triển kinh tế, xã hội. Chính sách mới sẽ ảnh
hưởng đến tương lai, vì thế cũng sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác của dự báo.

1.1.3 Các loại dự báo
Dự báo được phân chia theo nhiều cách khác nhau. Trong đó có 2 cách phân loại cơ
bản căn cứ vào thời gian và lĩnh vực dự báo.
a) Căn cứ vào thời gian dự báo:
 Dự báo dài hạn (> 3 năm)
 Dự báo trung hạn (> 3 tháng - 3 năm)
 Dự báo ngắn hạn (< 3 tháng)
Dự báo dài hạn: Khoảng thời gian từ 3 năm trở lên. Dự báo dài hạn được ứng dụng
cho lập kế hoạch sản xuất sản phẩm mới, kế hoạch nghiên cứu và ứng dụng công
nghệ mới, định vị doanh nghiệp hay mở rộng doanh nghiệp.
Dự báo trung hạn: Khoảng thời gian dự báo thường là từ 3 tháng đến 3 năm. Nó cần
cho việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng, dự thảo ngân sách, kế hoạch tiền
mặt, huy động các nguồn lực và tổ chức hoạt động tác nghiệp.
Dự báo ngắn hạn: Khoảng thời gian dự báo có thể đến một năm, nhưng thường là ít
hơn ba tháng. Loại dự báo này thường được dùng trong kế hoạch mua hàng, điều độ
công việc, cân bằng nhân lực, phân chia công việc.
* Dự báo trung hạn và dài hạn có ba đặc trưng khác với dự báo ngắn hạn:
 Thứ nhất, dự báo trung hạn và dài hạn phải giải quyết nhiều vấn đề có tính
toàn diện và yểm trợ cho các quyết định quản lý thuộc về hoạch định kế hoạch
sản xuất sản phẩm và quá trình công nghệ.
 Thứ hai, dự báo ngắn hạn thường dùng nhiều loại phương pháp luận hơn là dự
báo dài hạn. Đối với các dự báo ngắn hạn người ta dùng phổ biến các kỹ thuật
toán học như bình quân di động, san bằng mũ và hồi quy theo xu hướng. Nói
cách khác thì các phương pháp ít định lượng được dùng để tiên đoán các vấn
đề lớn toàn diện như có cần đưa một sản phẩm mới nào đó vào danh sách các
chủng loại mặt hàng của công ty không.
 Thứ ba, dự báo ngắn hạn có khuynh hướng chính xác hơn dự báo dài hạn. Vì
các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thay đổi hàng ngày, nếu kéo dài thời gian
dự báo ra thì độ chính xác có khả năng giảm đi. Do vậy, cần phải thường xuyên
cập nhật và hoàn thiện các phương pháp dự báo.
Hội Ngộ

2


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

b) Căn cứ vào lĩnh vực dự báo:
 Dự báo kinh tế
 Dự báo công nghệ
 Dự báo nhu cầu
Dự báo kinh tế: là dự báo các hiện tượng kinh tế như:
o
o
o
o

Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Tỷ lệ lạm phát.
Giá cả.
Trữ lượng tài nguyên…

Dự báo công nghệ và kỹ thuật sản xuất: là dự báo các vấn đề liên quan đến công
nghệ và kỹ thuật sản xuất như:
o
o
o
o

Năng lượng mới.
Nguyên liệu mới.
Phương pháp công nghệ mới.
Máy móc thiết bị mới…

Dự báo nhu cầu: là dự báo nhu cầu sản xuất như:
o Nhu cầu số lượng sản phẩm.
o Nhu cầu nguyên vật liệu.
o Nhu cầu máy móc thiết bị…
Lĩnh vực dự báo mà chúng ta nghiên cứu trong chương này, nếu phân loại theo thời
gian thì gọi là dự báo ngắn hạn, nếu phân theo lĩnh vực thì gọi là dự báo nhu cầu.

1.2 VAI TRÒ CỦA DỰ BÁO
Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi, nhu cầu về sản
phẩm và dịch vụ cũng thay đổi theo từng tháng. Kết quả của dự báo sẽ có vai trò đáng
kể đối với doanh nghiệp, nó được thể hiện như sau:
-

Là phần thiết yếu trong quản trị sản xuất tác nghiệp, là cơ sở để đưa ra các
quyết định chiến lược cũng như chiến thuật của doanh nghiệp.

-

Có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạch định và thực hiện kế hoạch sản xuất
cũng như các kế hoạch bộ phận khác của doanh nghiệp.

-

Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc đáp ứng cầu, không bỏ sót cơ hội kinh
doanh.

-

Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng hợp lý và có hiệu quả
các nguồn lực.

Hội Ngộ

3


Dự báo
-

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Cung cấp cơ sở quan trọng để phối kết hợp hoạt động giữa các bộ phận trong
toàn doanh nghiệp.

Để hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, các nguồn lực được cung cấp đầy đủ, kịp
thời thì đòi hỏi việc dự báo của Doanh nghiệp phải tương đối chính xác và phải đảm
bảo tính liên tục.

1.3 QUY TRÌNH DỰ BÁO TRONG DOANH NGHIỆP
Dù là dùng phương pháp nào, để tiến hành dự báo ta triển khai theo các bước như
sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu của dự báo;
Bước 2: Xác định độ dài thời gian dự báo (ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn);
Bước 3: Lựa chọn phương pháp dự báo;
Bước 4: Lựa chọn đối tượng để thu thập thông tin;
Bước 5: Thu thập thông tin dự báo bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp hoặc
thông qua đội ngũ cộng tác viên marketing;
Bước 6: Xử lý thông tin;
Bước 7: Xác định xu hướng dự báo (Xu hướng tuyến tính, xu hướng chu kỳ, xu
hướng thời vụ hay xu hướng ngẫu nhiên);
Bước 8: Phân tích, tính toán, ra quyết định về kết quả dự báo.
Nếu việc dự báo được tiến hành một cách đều đặn trong thời gian dài, thì các dữ liệu
sẽ được thu thập thường xuyên và việc tính toán dự báo được tiến hành một cách tự
động, thường là được thực hiện trên máy tính điện toán.

1.4 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI DỰ BÁO NHU CẦU
1.4.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan hoặc còn gọi là các nhân tố bên trong nội bộ doanh nghiệp bao
gồm:
-

Chất lượng thiết kế

-

Cách thức phục vụ khách hàng

-

Chất lượng sản phẩm

Hội Ngộ

4


Dự báo
-

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Giá bán

Đây là những nhân tố mà doanh nghiệp có khả năng chủ động điều chỉnh kiểm soát.

1.4.2 Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan quan trọng nhất là thị trường, bao gồm:
-

Cảm tình của người tiêu dung

-

Quy mô dân cư

-

Sự cạnh tranh

-

Các nhân tố ngẫu nhiên

-

Ngoài ra còn phải xét đến môi trường kinh tế bao gồm:

-

Luật pháp

-

Thực trạng nền kinh tế

-

Chu kỳ kinh doanh

1.4.3 Tác động của chu kỳ sống của sản phẩm đối với dự báo nhu cầu
Chu kỳ sống của sản phẩm là một nhân tố quan trọng cần được xem xét kỹ trong quá
trình dự báo nhất là đối với dự báo dài hạn. phần lớn các sản phẩm được chấp nhận
trên thị trường có chu kỳ sống trải qua 4 giai đoạn.
Trong giai đoạn đầu của chu kỳ sống ta chưa có đủ số liệu, thậm chí không có số liệu.
vì vậy phương pháp dự báo trong giai đoạn này thường dựa vào điều tra thực tế trên
thị trường, dựa vào nhận xét, phán đoán của các chuyên gia hoặc phân tích các sản
phẩm tương tự khác.
Trong các giai đoạn sau ta càng ngày có nhiều số liệu hơn nên có thể sử dụng các
phương pháp thống kê để dự báo và kết quả khả quan hơn.
Trong giai đoạn suy thoái mặt dù nguồn số liệu thống kê rất dồi dào nhưng thường
chúng không giúp ích gì cho dự báo suy giảm. lúc này ta sử dụng phương pháp điều
tra thị trường, phương pháp chuyên gia hoặc phân tích các sản phẩm tương tự như đã
làm trong giai đoạn đầu.

Hội Ngộ

5


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU
1.5.1 Phương pháp định tính
Các phương pháp dự báo định tính là các phương pháp dự báo bằng cách phân tích
định tính dựa vào suy đoán, cảm nhận. Các phương pháp này phụ thuộc nhiều vào
trực giác, kinh nghiệm và sự nhạy cảm của nhà quản trị trong quá trình dự báo, chỉ
mang tính phỏng đoán, không định lượng.. Tuy nhiên chúng có ưu điểm là đơn giản,
dễ thực hiện thời gian nghiên cứu dự báo nhanh, chi phí dự báo thấp và kết quả dự
báo trong nhiều trường hợp cũng rất tốt. Sau đây là một số phương pháp dự báo định
tính chủ yếu:
1.5.1.1 Lấy ý kiến của ban quản lý điều hành
Đây là phương pháp dự báo được sử dụng khá rộng rãi. Trong phương pháp này, cần
lấy ý kiến của các nhà quản trị cao cấp, những người phụ trách các công việc quan
trọng thường hay sử dụng các số liệu thống kê, chỉ tiêu tổng hợp của doanh nghiệp.
Ngoài ra cần lấy thêm ý kiến đánh giá của các cán bộ điều hành marketing, kỹ thuật,
tài chính và sản xuất.
Phương pháp này sử dụng được trí tuệ và kinh nghiệm của những cán bộ trực tiếp
liên quan đến hoạt động thực tiễn. Tuy nhiên nó có nhược điểm là mang yếu tố chủ
quan và ý kiến của những người có chức vụ cao nhất thường chi phối ý kiến của
những người khác.
1.5.1.2 Phương pháp lấy ý kiến của lực lượng bán hàng
Những người bán hàng là người hiểu rõ nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng của
người tiêu dùng. Họ có thể dự báo được lượng hàng hoá, dịch vụ có thể bán được
trong tương lai tại khu vực mình bán hàng.
Tập hợp ý kiến của nhiều người bán hàng tại nhiều khu vực khác nhau, có thể dự báo
nhu cầu hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp.
Phương pháp này có nhược điểm là phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người bán
hàng. Một số người bán hàng thường có xu hướng đánh giá thấp lượng hàng hoá, dịch
vụ bán được để dễ đạt định mức, ngược lại một số khác lại chủ quan dự báo ở mức
quá cao để nâng danh tiếng của mình.

Hội Ngộ

6


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

1.5.1.3 Phương pháp nghiên cứu thị trường người tiêu dùng
Đây là phương pháp lấy ý kiến khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của
doanh nghiệp. Việc nghiên cứu thường do bộ phận nghiên cứu thị trường thực hiện
bằng nhiều hình thức như tổ chức các cuộc điều tra lấy ý kiến của khách hàng, phỏng
vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, gửi phiếu điều tra tới gia đình hoặc cơ sở tiêu
dùng.
Phương pháp nghiên cứu thị trường người tiêu dùng giúp doanh nghiệp không chỉ
chuẩn bị dự báo nhu cầu của khách hàng mà còn có thể hiểu được những đánh giá
của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp để có biện pháp cải tiến, hoàn
thiện cho phù hợp. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi tốn kém về tài chính, thời
gian và phải có sự chuẩn bị công phu trong việc xây dựng câu hỏi. Đôi khi phương
pháp này cũng vấp phải khó khăn là ý kiến của khách hàng không xác thực hoặc quá
lý tưởng.
1.5.1.4 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá dự báo
bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa
học - kỹ thuật hoặc sản xuất.
Phương pháp chuyên gia dựa trên cơ sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng
phản ánh tương lai một cách tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các
câu trả lời một cách khoa học. Nhiệm vụ của phương pháp là đưa ra những dự báo
khách quan về tương lai phát triển của khoa học kỹ thuật hoặc sản xuất dựa trên việc
xử lý có hệ thống các đánh giá dự báo của các chuyên gia.
Phương pháp chuyên gia được áp dụng đặc biệt có hiệu quả trong các trường hợp sau
đây:
-

Khi đối tượng dự báo có tầm bao quát lớn phụ thuộc nhiều yếu tố mà hiện tại
còn chưa có hoặc thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định.

-

Trong điều kiện còn thiếu thông tin và những thống kê đầy đủ, đáng tin cậy về
đặc tính của đối tượng dự báo.

-

Trong điều kiện có độ bất định lớn của đối tượng dự báo, độ tin cậy thấp về
hình thức thể hiện, về chiều hướng biến thiên về phạm vi cũng như quy mô và
cơ cấu.

-

Khi dự báo trung hạn và dài hạn đối tượng dự báo chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố, phần lớn là các nhân tố rất khó lượng hoá đặc biệt là các nhân tố thuộc

Hội Ngộ

7


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

về tâm lý xã hội (thị hiếu, thói quen, lối sống, đặc điểm dân cư...) hoặc tiến bộ
khoa học kỹ thuật. Vì vậy trong quá trình phát triển của mình đối tượng dự
báo có nhiều đột biến về quy mô và cơ cấu mà nếu không nhờ đến tài nghệ
của chuyên gia thì mọi sự trở nên vô nghĩa.
-

Trong điều kiện thiếu thời gian, hoàn cảnh cấp bách phương pháp chuyên gia
cũng được áp dụng để đưa ra các dự báo kịp thời.

Quá trình áp dụng phương pháp chuyên gia có thể chia làm ba giai đoạn lớn:
-

Lựa chọn chuyên gia

-

Trưng cầu ý kiến chuyên gia;

-

Thu thập và xử lý các đánh giá dự báo.

Chuyên gia giỏi là người thấy rõ nhất những mâu thuẫn và những vấn đề tồn tại trong
lĩnh vực hoạt động của mình, đồng thời về mặt tâm lý họ luôn luôn hướng về tương
lai để giải quyết những vấn đề đó dựa trên những hiểu biết sâu sắc, kinh nghiệm sản
xuất phong phú và linh cảm nghề nghiệp nhạy bén.

1.5.2 Phương pháp định lượng
Các phương pháp dự báo định lượng dựa vào các số liệu thống kê và thông qua các
công thức toán học được thiết lập để dự báo nhu cầu cho tương lai. Khi dự báo nhu
cầu tương lai, nếu không xét đến các nhân tố ảnh hưởng khác có thể dùng các phương
pháp dự báo theo dãy số thời gian. Nếu cần ảnh hưởng của các nhân tố khác đến nhu
cầu có thể dùng các mô hình hồi quy tương quan...
1.5.2.1 Phương pháp dự báo theo dãy số thời gian (Phương pháp ngoại suy)
Phương pháp dự báo theo dãy số thời gian được xây dựng trên một giả thiết về sự tồn
tại và lưu lại các nhân tố quyết định đại lượng dự báo từ quá khứ đến tương lai. Trong
phương pháp này đại lượng cần dự báo được xác định trên cơ sở phân tích chuỗi các
số liệu về nhu cầu sản phẩm (dòng nhu cầu) thống kê được trong quá khứ.
Như vậy thực chất của phương pháp dự báo theo dãy số thời gian là kéo dài quy luật
phát triển của đối tượng dự báo đã có trong quá khứ và hiện tại sang tương lai với giả
thiết quy luật đó vẫn còn phát huy tác dụng.
Các yếu tố đặc trưng của dãy số theo thời gian gồm:
-

Tính xu hướng: Tính xu hướng của dòng nhu cầu thể hiện sự thay đổi của các
dữ liệu theo thời gian (tăng, giảm...)

Hội Ngộ

8


Dự báo
-

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Tính mùa vụ: Thể hiện sự dao động hay biến đổi dữ liệu theo thời gian được
lặp đi lặp lại theo những chu kỳ đều đặn do sự tác động của một hay nhiều
nhân tố môi trường xung quanh như tập quán sinh hoạt, hoạt động kinh tế xã
hội... Ví dụ: Nhu cầu dịch vụ bưu chính viễn thông không đồng đều theo các
tháng trong năm.

-

Biến đổi có chu kỳ: Chu kỳ là yếu tố lặp đi lặp lại sau một giai đoạn thời gian.
Ví dụ: Chu kỳ sinh học, chu kỳ phục hồi kinh tế...

-

Biến đổi ngẫu nhiên: Biến đổi ngẫu nhiên là sự dao động của dòng nhu cầu do
các yếu tố ngẫu nhiên gây ra, không có quy luật.

Sau đây là các phương pháp dự báo theo dãy số thời gian:
1) Phương pháp bình quân di động
Phương pháp này dùng khi các số liệu trong dãy số biến động không lớn lắm. Các số
bình quân di động được tính từ các số liệu của dãy số thời gian có khoảng cách đều
nhau.
Chẳng hạn có dãy số thời gian tính theo tháng bao gồm các số liệu y1, y2…y3. Nếu
tính số bình quân di động theo từng nhóm 3 tháng ta có:
𝑦1 =

𝑦1 + 𝑦2 + 𝑦3
3

𝑦2 =

𝑦2 + 𝑦3 + 𝑦4
3

…………
Mục đích của việc lấy bình quân di động là để san bằng những biến động bất thường
trong dãy số thời gian. Sau đó dựa vào số liệu bình quân di động ta sẽ dự báo được
nhu cầu trong thời kỳ kế tiếp.
2) Phương pháp bình quân di động có trọng số
Những số liệu mới xuất hiện trong các thời kỳ cuối có giá trị lớn hơn những số liệu
xuất hiện đã lâu. Để xét đến vấn đề này ta sử dụng các trọng số để nhấn mạnh giá trị
các số liệu gần nhất, vừa xảy ra. Việc chọn trọng số phù thuộc vào kinh nghiệm và
sự nhạy cảm của người dự báo, tính toán trên công thức:
Số bình quân di động có trọng số

=

∑(𝑡𝑟ọ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑡ℎờ𝑖 𝑘ỳ 𝑛 𝑥𝑁ℎ𝑢 𝑐ầ𝑢 𝑡ℎờ𝑖 𝑘ỳ 𝑛
∑ 𝐶á𝑐 𝑡𝑟ọ𝑛𝑔 𝑠ố

3) Phương pháp san bằng số mũ
* Nội dung phương pháp
Hội Ngộ

9


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Phương pháp này rất tiện dụng nhất là khi dùng máy tính. Đây cũng là kỹ thuật tính
số bình quân di động nhưng không đòi hỏi phải có nhiều số liệu quá khứ. Công thức
tính nhu cầu tương lại như sau:
𝐹𝑡 = 𝐹(𝑡−1) + 𝛼 | 𝐴(𝑡−1) − 𝐹(𝑡−1) |
Trong đó:
-

𝐹𝑡 là nhu cầu dự báo ở thời kỳ t

-

𝐹(𝑡−1) là nhu cầu theo dự báo ở thời kỳ (t-1)

-

𝐴(𝑡−1) là số liệu nhu cầu thực tế ở thời kỳ (t-1)

-

𝛼 là hệ số san bằng số mũ (0 ≤ 𝛼 ≤ 1)

* Lựa chọn hệ số α
Hệ số 𝛼 ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả dự báo. Để chọn 𝛼 ta dựa vào độ lệch tuyệt
đối bình quân MAD (Mean Absolute Deviation).
𝑀𝐴𝐷 =

∑ 𝐹 . 𝐸 ∑ 𝐶á𝑐 𝑠𝑎𝑖 𝑙ệ𝑐ℎ 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑑ự 𝑏á𝑜
=
𝑛
𝑆ố 𝑡ℎờ𝑖 𝑘ỳ 𝑡í𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛

4) Phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng
Phương pháp san bằng số mũ giản đơn không thể hiện rõ xu hướng biến động. Do đó
cần phải sử dụng thêm kỹ thuật điều chỉnh có xu hướng. Cách làm như sau: đầu tiên
tiến hành dự báo theo phương pháp san bằng số mũ giản đơn sau đó sẽ thêm vào một
lượng điều chỉnh (âm hoặc dương). Tính toán theo công thức:
𝐹𝐼𝑇𝑡 = 𝐹𝑡 + 𝑇𝑡
FIT - Dự báo nhu cầu theo xu hướng
𝐹𝑡 – Dự báo nhu cầu cho thời kỳ mới
𝑇𝑡 – Lượng điều chỉnh theo xu hướng
Để xác định phương trình xu hướng dùng khi điều chỉnh ta dùng hệ số san bằng số
mũ 𝛽 .Ý nghĩa và cách sử dụng hệ số này cũng giống hệ số 𝛼.
𝑇𝑡 được tính như sau:
𝑇𝑡 = 𝑇(𝑡−1) + 𝛽(𝐹𝑡 − 𝐹(𝑡−1) )
Trong đó:
𝑇𝑡 – Lượng điều chỉnh theo xu hướng trong thời kỳ t
𝑇(𝑡−1) - Lượng điều chỉnh theo xu hướng trong thời kỳ t-1
Hội Ngộ

10


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

𝛽 – Hệ số san bằng xu hướng mà ta lựa chọn
𝐹𝑡 – Lượng dự báo nhu cầu ở thời kỳ t bằng phương pháp san bằng số mũ giản
đơn
𝐹(𝑡−1) – Lượng dự báo nhu cầu ở thời kỳ t-1
Để tính toán 𝐹𝐼𝑇𝑡 ta tiến hành các bước sau:
Bước 1: Tính dự báo nhu cầu theo phương pháp san bằng số mũ giản đơn 𝐹𝑡 ở thời
kỳ t
Bước 2: Tính xu hướng (về mặt lượng) bằng cách sử dụng công thức 𝑇𝑡
Để tiến hành bước 2 cho lần tính toán đầu tiên, giá trị xu hướng ban đầu phải được
xác định và đưa vào công thức.Giá trị này có thể được đề xuất bằng phán đoán hoặc
những đã quan sát được trong thời gian qua. Sau đó sử dụng số liệu này để tính 𝑇𝑡 .
Bước 3: Tính toán dự đoán nhu cầu theo phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh
xu hướng theo công thức 𝐹𝐼𝑇𝑡 .
1.5.2.2 Phương pháp dự báo theo đường khuynh hướng
Các phương pháp dự báo nhu cầu theo đường khuynh hướng cũng dựa vào dãy số
thời gian. Dãy số này cho phép ta xác định đường khuynh hướng lý thuyết trên cơ sở
kỹ thuật bình phương bé nhất, tức là tổng khoảng cách từ các điểm thể hiện nhu cầu
thực tế trong quá khứ đến đường khuynh hướng lấy theo trục tung là nhỏ nhất. Sau
đó dựa vào đường khuynh hướng lý thuyết ta tiến hành dự báo cho các năm tương
lai.
Có thể sử dụng các phương pháp dự báo theo đường khuynh hướng để dự báo ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn.
Đường khuynh hướng có thể là tuyến tính hoặc phi tuyến.
Để xác định được đường huynh hướng lý thuyết, đòi hỏi phải có nhiều số liệu trong
quá khứ.
Đường huynh hướng còn có tên gọi là đường hồi quy.
Để biết được đường khuynh hướng là tuyến tính hay phi tuyến trước hết ta cần biểu
diễn các nhu cầu thực tế trong quá khứ lên biểu đồ và phân tích xu hướng pháp triển
của các số liệu đó. Qua phân tích nếu thấy rằng các số liệu tăng hoặc giảm tương đối
điều đặn theo một chiều hướng nhất định thì ta có thể vạch ra một đường thẳng biểu
hiện chiều hướng đó. Nếu các số liệu biến động theo một chiều hướng đặc biệt hơn,
như tăng giảm ngày càng tăng nhanh hơn hay ngày càng chậm thì ta có thẻ sử dụng
Hội Ngộ

11


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

các đường cong thích hợp để mô tả sự biến động đó (đường parabol, hyperbol,
logarit...). Dưới đây trình bày chủ yếu về các đường thẳng.
1) Phương pháp đường thẳng thống kê
Sử dụng phương trình đường thẳng sau
Phương trình đường thẳng có dạng: Yc = aX + b
Các hệ số a, b được tính như sau:
𝑎=

∑𝑋𝑌
∑𝑋2

𝑏=

∑𝑌
𝑛

Trong đó:
Yc – nhu cầu dự báo trong tương lai
X - số thứ tự thời gian
Y – số liệu nhu cầu thực tế trong quá khứ
n - Số lượng số liệu có được trong quá khứ
Chú ý:
Hệ số a, b tính như trên phải phù hợp với điều kiện ∑X = 0. ở đây X - số thứ tự thời
gian (chẳng hạn là năm) trong quá khứ. Để cho ∑X = 0 ta đánh số thứ tự thời gian
quá khứ như sau:
 Nếu thứ tự thời gian ứng với dãy số quá khứ là số lẻ, chẳn hạn là 7 năm (X1,
X2 , ....X7) ta có thể đánh giá số thứ tự bằng cách lấy thời gian ở giữa X 4 = 0,
các thời gian dứng trước X4 lần lược đánh giá số -1, -2, -3 và các dãy sau X4
lần lược đánh số +1, +2, +3. Như vậy cộng lại ∑X = 0.
 Nếu thứ tự thời gian ứng với dãy số quá khứ là số chẵn, chẳn hạn là 8 năm(X1 ,
X2 , ....X8) ta lấy thời gian ở giữa hai la X4 = -1 và X5 = +1. Như vậy các thời
gian dứng trước X4 lần lược đánh giá số -3, -5, -7 và các thời gian X5 lần lược
đánh số +3, +5, +7. Cuối cùng ta cộng lại ∑X = 0
2) Phương pháp đường thẳng thông thường
Phương pháp này còn có người còn gọi là phương pháp đường thẳng bình phương bé
nhất. Nhưng cách gọi này không thật chính xác vì kỹ thuật bình phương bé nhất được
sử dụng cả trong phương pháp đường thẳng thống kê và cả trong phương pháp đường

Hội Ngộ

12


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

phi tuyến khác. Phương pháp này còn được gọi là phương pháp đường thẳng bình
phương bé nhất.
Phương pháp dự báo: Yc = aX + b
Trong đó:
𝑎=

𝑏=

n∑XY − ∑X. ∑Y
n∑X 2 − (∑X)2

∑X 2 . ∑Y − ∑X. ∑XY
n∑X 2 − (∑X)2

Yc – Lượng nhu cầu dự báo
X – Thứ tự thời gian (năm) trong dãy số, đánh theo thứ tự tự nhiên từ 1 trở lên,
không phân biệt số lượng số liệu là chẵn hay lẻ.
Y – lượng hàng bán ra trong quá khứ
n – Số lượng có được trong quá khứ
3) Phương pháp dự báo theo huynh hướng có xét đến biến động thời vụ
Đối với một số mặt hàng, nhu cầu thị trường có tính chất biến động theo thời vụ trong
năm. Nguyên nhân có thể do diều kiện thời tiết, địa lý hay tập quán của người tiêu
dùng ở từng vùng có khác nhau (lễ hội, tết...). Để dự báo cho nhu cầu mù vụ ta cần
khảo sát mức độ biến động của nhu cầu bằng cách tính chỉ số thời vụ trên cơ sở dãy
số thời gian đã điều tra. Chỉ số thời vụ được tính theo công thức sau:
Is =

ȳi
ȳo

Trong đó:
Is – chỉ số thời vụ
ȳi - số bình quân các tháng cùng tên
ȳo – số bình quân chung của tất cả các tháng trong dãy số
4) Phương pháp đường parabol thống kê
Nếu sau khi phân tích các số liệu quá khứ trên đồ thị mà ta thấy rằng xu hướng biến
động không phải theo đường thẳng mà có dạng đường parapol thì lúc đó nên dùng
phương pháp parapol.
Phương pháp dự báo có dạng như sau: Yc = aX2 + bX + c
Trong đó:

Hội Ngộ

13


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa
n∑X 2 Y − ∑X 2 . ∑Y
𝑎=
n∑X 4 − (∑X 2 )2
𝑏=
𝑐=

∑XY
∑X 2

∑X 4 Y − ∑X 2 . ∑X 2 Y
n∑X 4 − (∑X 2 )2

(Các ký hiệu như cũ)
5) Phương pháp đường Logarit
Sai chuẩn tính theo công thức:
𝜎=√

∑(Y − Yc )2
n

Trong đó:
𝞼 - chuẩn tính cho từng phương pháp đã sử dụng
Y – lượng nhu cầu thực tế ứng với từng thời kỳ trong dãy số thời gian quá khứ
Yc – lượng nhu cầu dự báo ứng với từng thời kỳ trong dãy số thời gian quá
khứ
1.5.2.3 Dự báo theo các mối liên hệ tương quan
Các phương pháp trình bày trên đây để xem xét sự biến động của đại lượng cần dự
báo theo thời gian thông qua dãy số thời gian thống kê được trong quá khứ.
Nhưng trong thực tế đại lượng cần dự báo còn có thể bị tác động bởi các nhân tố khác.
Chẳng hạn dự báo lúa theo các naem thay đổi tùy theo lượng phân bón đã sử dụng
trong các năm đó.nói cách khác đại lượng phân bón ảnh hưởng đến sản lượng lúa mà
đại lượng ta cần dự báo cho các năm sau.
Mối liên hệ nhân quả giữa lượng phân bón và sản lượng lúa không thể biểu diễn được
dưới dạng một hàm số chính xác mà chỉ có thể biểu diễn gần đúng với một tương
quan, thể hiện một đường hồi quy tương quan.
Đại lượng cần dự báo là biến phụ thuộc còn nhân tố tác động lên nó là biến độc lập.
Biến độc lập có thể có một hoặc một số.
Nếu chỉ quan sát đén một yếu tố ảnh hưởng (một biến độc lập) thì đường hồi quy
tương quan có thể là tuyến tính hoặc phi tuyến. Dưới đây sẽ trình bày chủ yếu là
đường hồi quy tuyến tính với một biến độc lập.

Hội Ngộ

14


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

1) Dự báo trên cơ sở đường hồi quy tương quan tuyến tính
Phương trình dự báo: Yc = aX + b
Trong đó:
Yc - lượng nhu cầu dự báo
X – biến độc lập (nhân tố ảnh hưởng biến Yc)
a, b – các hệ số phương trình
Các hệ số được tính như sau:
a=

∑xy − nẋȳ
∑X 2 − n(x̅)2
b= y - a𝑥̅

2) Xác định hệ số co dãn
Hệ số co dãn k cho ta biết khi tăng x lên 1% thì yc sẽ tăng len bao nhiêu %. K tính
như sau:

𝐾=

𝑎𝑋
Yc

3) Xác định sai chuẩn
Để đánh giá được độ chính xác của Yc ta phải tính sai chuẩn của đường hồi quy tương
quan, ký hiệu là Sxy.
∑(y − yc )2
Sxy = √
n−2

Trong đó:
y – giá trị thực tế của cả năm
yc – giá trịnh tính toán theo phương trình đường hồi quy
n – số lượng số liệu thu nhập được
Công thức trên được biến đổi thành:
∑y 2 − b∑y − a∑xy
Sxy = √
n−2

Hội Ngộ

15


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

1.6 KIỂM SOÁT VÀ GIÁM SÁT DỰ BÁO
Việc theo dõi kết quả thực hiện theo các số liệu đã dự báo so với số liệu thực tế được
tiến hành dựa trên cơ sở "Tín hiệu theo dõi".
Tín hiệu theo dõi được tính bằng cách lấy "Tổng sai số dự báo dịch chuyển" (Running
Sum of the Forecast Error - RSFE) chia cho độ lệch tuyệt đối trung bình MAD.

Tín hiệu theo dõi dương cho biết nhu cầu thực tế lớn hơn nhu cầu dự báo. Tín hiệu
theo dõi âm, cho biết nhu cầu dự báo cao hơn nhu cầu thực tế. Tín hiệu theo dõi được
coi là tốt nếu có RSFE nhỏ và có sai số âm. Nói cách khác, có độ lệch nhỏ đã là tốt
rồi, nhưng các sai số dương và âm cân bằng lẫn nhau để cho đường tâm của tín hiệu
theo dõi nằm quanh số 0.
Để kiểm soát một cách tốt nhất các kết quả dự báo, doanh nghiệp nên đưa ra các giới
hạn kiểm soát dự báo. Một khi tín hiệu dự báo tính được vượt quá giới hạn trên hoặc
giới hạn dưới là có báo động. Điều đó có nghĩa là dự báo của doanh nghiệp đang có
vấn đề và doanh nghiệp cần đánh giá lại phương thức dự báo nhu cầu của mình.
Hình sau mô tả lược đồ kiểm soát dự báo thông qua việc sử dụng "Tín hiệu theo dõi",
"Tín hiệu theo dõi giới hạn".

Hội Ngộ

16


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Việc xác định phạm vi chấp nhận được chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, sao cho không
quá hẹp, cũng không quá rộng. Nếu quá hẹp thì với sai số nhỏ đã phải điều chỉnh
phương pháp dự báo. Nếu quá rộng thì ý nghĩa thực tế của các số liệu dự báo sẽ giảm
đi rất nhiều.
Một số chuyên gia dự báo cho rằng đối với các mặt hàng có số lượng lớn thì phạm vi
này lấy bằng ± 4MAD còn đối với các mặt hàng có số lượng nhỏ có thể lấy đến ±
8MAD.
Một số chuyên gia khác, dựa vào quan hệ 1MAD ≈ 0,8 độ lệch chuẩn, cho rằng phạm
vi chấp nhận được nên lấy tối đa là bằng ± 4MAD.

Hội Ngộ

17


Dự báo

Th.S Nguyễn Thị Ngọc Hoa

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
ĐỂ DỰ BÁO NHU CẦU VÀ KIỂM SOÁT,
GIÁM SÁT DỰ BÁO
2.1 DỰ BÁO THEO DÃY SỐ THỜI GIAN
2.1.1 Phương pháp bình quân di động
Ta có công thức tính dự báo theo phương pháp này như sau:
t 1

D1  D 2  D3 
 Di
F4 

i t  n
3
 Ft 
D 2  D3  D 4 
n

F5 
3

Trong đó:
Ft: Dự báo bình quân di động cho thời kỳ t;
Di: Nhu cầu thực tế cho thời kỳ i (ngày, tuần, tháng, quý, năm);
n: Số thời kỳ nhu cầu được đưa vào số trung bình tính toán
Ví dụ 1: Cuối mỗi tuần người chủ cửa hàng tạp phẩm Meersburg muốn dự báo mức
cầu bánh mì tại cửa hàng của ông ta trong tuần tới. Doanh số hàng tuần trong 9 tuần
vừa qua được cho như sau:
Tuần
Doanh số thực tế
(số ổ bánh mì)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

110 102 108 121 112 105 114 106 115

Dự báo sử dụng bình quân di động giản đơn với n = 3
F4 

D1  D2  D3 110  102  108

 106,67
3
3

F5 

D2  D3  D4 102  108  121

 110,33
3
3

Tương tự tính được:
F6 = 113,67
F7 = 112,67
F8 = 110,33

Hội Ngộ

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×