Tải bản đầy đủ

Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm của các bệnh nhân sỏi tiết niệu tại bệnh viện e

VN
U

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

d

Ph
ar
m

ac
y,

KHOA Y DƯỢC

ne

an

NGUYỄN HUY DU


ici

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM

ed

CỦA CÁC BỆNH NHÂN SỎI TIẾT NIỆU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH Y ĐA KHOA

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

ol

of

M

TẠI BỆNH VIỆN E

HÀ NỘI – 2018


VN
U

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Ph
ar
m

ac
y,

KHOA Y DƯỢC

ne

an

d

NGUYỄN HUY DU

ed

ici

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM
CỦA CÁC BỆNH NHÂN SỎI TIẾT NIỆU

of

M

TẠI BỆNH VIỆN E

(NGÀNH Y ĐA KHOA)

Sc

ho

ol

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Khóa: QH 2012

ht
@

Người hướng dẫn 1: PGS.TS.NGUYỄN VĂN SƠN

Co

py

rig

Người hướng dẫn 2: THS.DOÃN VĂN NGỌC

HÀ NỘI – 2018


VN
U

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ph
ar
m

ac
y,

Ban giám hiệu, phòng Đào tạo khoa Y-Dược ĐH Quốc Gia Hà Nội; các
thầy cô ở khoa Chẩn đoán hình ảnh, các anh chị ở khoa kế hoạch tổng hợp Bệnh
viện E, đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian lấy số liệu và hoàn thành khóa
luận.

an

d

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Nguyễn Văn Sơn chủ nhiệm
bộ môn Kỹ thuật y học, khoa Y-Dược, người thầy đã dành những thời gian quý
báu của mình tận tình trực tiếp hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi
trong quá trình hoàn thành khóa luận.

ici

ne

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS.BS.Trần Công Hoan và
Ths.BS.Doãn Văn Ngọc, những người thầy đã quan tâm và có những góp ý cho
tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận.

Hà nội, Ngày 08 tháng 05 năm 2018
Sinh viên

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

ol

of

M

Tôi xin chân trọng cảm ơn

ed

Cuối cùng, con xin cảm ơn gia đình đã luôn bên con, khích lệ động viên và
giúp đỡ con vượt qua mọi khó khăn để có được ngày hôm nay.

Nguyễn Huy Du


VN
U

LỜI CAM ĐOAN

Ph
ar
m

ac
y,

Tôi xin cam đoạn toàn bộ số liệu và kết quả thu được trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được sử dụng hay công bố trong bất kì tài liệu nào khác.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về những thông tin và số liệu đưa ra.

Hà Nội, Ngày 08 tháng 05 năm 2018

ne

an

d

Sinh viên

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

ol

of

M

ed

ici

Nguyễn Huy Du


VN
U

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

:

bàng quang

CLVT

:

cắt lớp vi tính

ĐBT

:

đài bể thận

ESWL

:

external shock wave lithotripsy (tán sỏi ngoài cơ thể)

NQ

:

niệu quản

PAM

:

phosphat amonium magnesium (tên một loại sỏi)

PCNL

:

percutaneous nephrolithotomy (tán sỏi qua da)

SA

:

siêu âm

UIV

:

urographie intraveineuse (chụp niệu đồ tĩnh mạch)

UPR

:

uretero pyelographie retrograde (chụp bể thận-niệu quản
ngược dòng)

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

ol

of

M

ed

ici

ne

an

d

Ph
ar
m

ac
y,

BQ


VN
U

MỤC LỤC

ac
y,

ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................3

Ph
ar
m

1.1.TÓM TẮT GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU ............................3
1.1.1.Giải phẫu hệ tiết niệu ................................................................................3
1.1.1.1. Thận .....................................................................................................3
1.1.1.2. Niệu quản .............................................................................................4

d

1.1.1.3. Bàng quang ..........................................................................................5

an

1.1.1.4. Niệu đạo ...............................................................................................6

ne

1.1.2.Chức năng sinh lý của thận .......................................................................6
1.2.SIÊU ÂM HỆ TIẾT NIỆU...........................................................................7

ici

1.2.1.Đại cương ..................................................................................................7

ed

1.2.2.Chỉ định.....................................................................................................7

M

1.2.3.Kỹ thuật tiến hành .....................................................................................7

of

1.2.4.Hình ảnh siêu âm hệ tiết niệu bình thường ...............................................8
1.2.4.1. Thận ....................................................................................................8

ol

1.2.4.2. Niệu quản .............................................................................................9

ho

1.2.4.3. Bàng quang ..........................................................................................9

Sc

1.3.CƠ CHẾ HÌNH THÀNH SỎI TIẾT NIỆU .................................................9
1.3.1.Sỏi thận .....................................................................................................9

ht
@

1.3.1.1. Sỏi canxi ............................................................................................10
1.3.1.2. Sỏi kết hợp với nhiễm khuẩn .............................................................10

rig

1.3.1.3. Sỏi acid uric .......................................................................................10

1.3.2.Sỏi niệu quản...........................................................................................10

Co

py

1.3.3.Sỏi bàng quang........................................................................................11
1.3.3.1. Sỏi thứ phát ........................................................................................11


VN
U

1.3.3.2. Sỏi nguyên phát ................................................................................ 11

1.3.4.Thành phần hóa học của sỏi....................................................................11

ac
y,

1.3.5.Hình thể và vị trí sỏi ...............................................................................11
1.3.5.1. Sỏi thận ..............................................................................................11

Ph
ar
m

1.3.5.2. Sỏi niệu quản .....................................................................................12
1.3.5.3. Sỏi bàng quang ..................................................................................12
1.4.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG ..................................................................12
1.4.1.Sỏi thận ...................................................................................................12

d

1.4.2.Sỏi niệu quản...........................................................................................12

an

1.4.2.1. Triệu chứng cơ năng ..........................................................................13
1.4.2.2. Triệu chứng thực thể..........................................................................13

ne

1.4.3.Sỏi bàng quang........................................................................................13

ici

1.5.HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÀ MỘT SỐ CẬN LÂM SÀNG KHÁC ............14

ed

1.5.1.Siêu âm....................................................................................................14

M

1.5.2.Chụp X quang .........................................................................................16
1.5.2.1. Chụp X quang hệ tiết niệu không chuẩn bị .......................................16

of

1.5.2.2. Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang qua đường tĩnh mạch. ...16

ol

1.5.2.3. Soi bàng quang và chụp niệu quản – bể thận ngược dòng ...............17

ho

1.5.3.. Chụp cắt lớp vi tính trước và sau tiêm thuốc cản quang có dựng hình hệ
tiết niệu ..............................................................................................................17

Sc

1.6.CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH SỎI TIẾT NIỆU ...........................................17

ht
@

1.6.1.Một số triệu chứng và thông tin gợi ý ....................................................17
1.6.2.Các triệu chứng để chẩn đoán xác định ..................................................18
1.7.ĐIỀU TRỊ SỎI TIẾT NIỆU .......................................................................18

rig

1.7.1.Điều trị sỏi thận ......................................................................................18

Co

py

1.7.1.1. Nội khoa dự phòng ............................................................................18
1.7.1.2. Điều trị can thiệp ...............................................................................18
1.7.1.3. Điều trị phẫu thuật .............................................................................18


VN
U

1.7.2.Điều trị sỏi niệu quản ............................................................................ 18

1.7.2.1. Điều trị cơn đau do sỏi niệu quản ......................................................19

ac
y,

1.7.2.2. Điều trị can thiệp (khi hết cơn đau, hết nhiễm khuẩn) ......................19
1.7.2.3. Điều trị phẫu thuật .............................................................................19

Ph
ar
m

1.7.3.Điều trị sỏi bàng quang ..........................................................................19
1.7.4.Điều trị sỏi kẹt niệu đạo .........................................................................19
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............20
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ...................................................................20

d

2.1.1.Địa điểm nghiên cứu ...............................................................................20

an

2.1.2.Thời gian nghiên cứu ..............................................................................20
2.1.3.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân ..............................................................20

ne

2.1.4.Tiêu chuẩn loại trừ ..................................................................................20

ici

2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................20

ed

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu ................................................................................20

M

2.2.2.Cỡ mẫu ....................................................................................................20
2.2.3.Phương tiện nghiên cứu ..........................................................................20

of

2.2.4.Nội dung nghiên cứu...............................................................................20

ol

2.2.4.1. Đặc điểm lâm sàng ............................................................................21

ho

2.2.4.2. Đặc điểm hình ảnh siêu âm ...............................................................21

Sc

2.3.THU THẬP VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU .............................................................21
2.4.ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU .......................................................................22

ht
@

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................23
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG................................................................................23
3.1.1. Phân bố bệnh nhân về giới tính ............................................................23

rig

3.1.2. Phân bố bệnh nhân về tuổi .....................................................................23

py

3.1.3. Tiền sử bệnh nhân mắc sỏi tiết niệu ......................................................24

Co

3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG .........................................................................24


VN
U

3.2.1. Lí do bệnh nhân vào viện...................................................................... 24

3.2.2. Vị trí đau của bệnh nhân ........................................................................25

ac
y,

3.2.3. Biểu hiện đau của bệnh nhân .................................................................25
3.2.4. Đối chiếu vị trí, tính chất và biểu hiện đau tăng lên của bệnh nhân......26

Ph
ar
m

3.2.5. Triệu chứng lâm sàng bệnh nhân sỏi tiết niệu .......................................26
3.3. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM .........................................................27
3.3.1. Hình ảnh trực tiếp của sỏi trên siêu âm .................................................27
3.2.2. Vị trí phát hiện sỏi trên siêu âm (thấy dấu hiệu trực tiếp) .....................28

d

3.3.3. Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi thận ...................................................29

an

3.3.4. Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi niệu quản...........................................30
3.3.5. Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi bàng quang ........................................30

ne

3.3.6. Bệnh nhân có sỏi thận kết hợp với sỏi niệu quản hoặc bàng quang. .....31

ici

3.3.7. Phân bố số lượng sỏi trên bệnh nhân sỏi tiết niệu .................................31

ed

3.3.8. Phân bố kích thước sỏi của bệnh nhân sỏi tiết niệu...............................31

M

3.3.9. Hình ảnh gián tiếp của sỏi trên siêu âm .................................................32
3.3.10. Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết niệu.................................33

of

CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN...............................................................................34

ol

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG................................................................................34

ho

4.1.1. Phân bố bệnh nhân về giới tính .............................................................34

Sc

4.1.2. Phân bố bệnh nhân về tuổi .....................................................................34
4.1.3. Tiền sử bệnh nhân mắc sỏi thận tiết niệu ..............................................35

ht
@

4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG .........................................................................35
4.2.1. Lí do bệnh nhân vào viện.......................................................................35
4.2.2. Phân vùng vị trí bệnh nhân đau .............................................................36

rig

4.2.3. Tính chất đau..........................................................................................36

py

4.2.4. Các triệu chứng lâm sàng khác ..............................................................37

Co

4.3. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM .........................................................38


VN
U

4.3.1. Hình ảnh trực tiếp sỏi trên siêu âm ....................................................... 38

4.3.2. Vị trí có sỏi ở từng bộ phận và sự kết hợp sỏi ở nhiều vị trí. ................39

ac
y,

4.3.3. Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi thận ...................................................40
4.3.4. Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi niệu quản...........................................41

Ph
ar
m

4.3.5. Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi bàng quang ........................................42
4.3.6. Số lượng sỏi tiết niệu ở mỗi bệnh nhân .................................................43
4.3.7. Kích thước sỏi tiết niệu ..........................................................................43
4.3.8. Hình ảnh gián tiếp của sỏi tiết niệu trên siêu âm ...................................44

d

4.3.9. Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết niệu...................................45

an

KẾT LUẬN ......................................................................................................46
1.Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân sỏi tiết niệu ............................................46

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

ol

of

M

ed

ici

ne

2.Đặc điểm hình ảnh siêu âm ở bệnh nhân sỏi tiết niệu ..................................46


VN
U

DANH MỤC HÌNH

Trang

ac
y,

STT

Ph
ar
m

HÌNH 1.1: Hình thể trong của thận
HÌNH 1.2: Các đoạn hẹp của niệu quản

5
6

HÌNH 1.4: Hình ảnh thận bình thường (cắt ngang và cắt dọc)

9

d

HÌNH 1.3: Hình thể trong và cấu tạo của bàng quang

an

HÌNH 1.5: Khối sỏi san hô ở thận

ne

HÌNH 1.6: Sỏi niệu quản

ici

HÌNH 3.1: Phân bố giới tính bệnh nhân

ed

HÌNH 3.2: Phân bố nhóm tuổi bệnh nhân

15
16
23
23

24

HÌNH 3.5: Tỷ lệ vị trí đau của bệnh nhân sỏi tiết niệu

25

HÌNH 3.6: Hình ảnh trực tiếp: đậm âm, có bỏng cản phía sau

28

HÌNH 3.7: Vị trí sỏi xuất hiện trên siêu âm

28

HÌNH 4.1: Hình ảnh sỏi thận

41

HÌNH 4.2: Hình ảnh sỏi bàng quang

43
45

Sc

ol

of

HÌNH 3.4: Lí do bệnh nhân vào viện

ho

24

ht
@

M

HÌNH 3.3: Tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử đã mắc sỏi tiết niệu

py

rig

HÌNH 4.3: Hình ảnh ứ dịch bể thận

Co

4


VN
U

DANH MỤC BẢNG

Trang

Ph
ar
m

BẢNG 3.1: Biểu hiện đau của bệnh nhân sỏi tiết niệu

ac
y,

STT

BẢNG 3.2: Tỷ lệ đau tăng lên tương ứng với vị trí và tính chất đau

26

BẢNG 3.3: Một số triệu chứng lâm sàng hay gặp

27

d

BẢNG 3.4: Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi thận

29
30

BẢNG 3.6: Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi bàng quang

30

ne

an

BẢNG 3.5: Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi niệu quản

31

BẢNG 3.8: Phân bố số lượng sỏi trên bệnh nhân sỏi tiết niệu

31

BẢNG 3.9: Phân bố kích thước sỏi ở bệnh nhân sỏi tiết niệu

32

BẢNG 3.10: Tỷ lệ xuất hiện hình ảnh gián tiếp ở bệnh nhân sỏi tiết niệu

32

BẢNG 3.11: Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết niệu

33

rig

ht
@

Sc

ho

ol

of

M

ed

ici

BẢNG 3.7: Bệnh nhân sỏi thận kết hợp với sỏi niệu quản hoặc bàng quang

py
Co

25


VN
U

ĐẶT VẤN ĐỀ

ac
y,

Sỏi tiết niệu là một tình trạng bệnh lý thường gặp và đã được đề cập từ rất
lâu trong y văn, dễ gây các biến chứng như nhiễm trùng, suy thận cấp hoặc suy
thận mạn tính.

d

Ph
ar
m

Nước ta là nước có tỷ lệ mắc sỏi tiết niệu thuộc vành đai sỏi thận khá cao
[12]. Hiện chưa có nghiên cứu nào trên quy mô toàn quốc nhưng theo một số
thống kê tại các bệnh viện lớn trong cả nước như Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện
Quân Y 103,… đều cho thấy số bệnh nhân điều trị sỏi tiết niệu là 40-60% trong
số các bệnh nhân điều trị tại khoa tiết niệu [8].

an

Theo một số nghiên cứu tại Mỹ cho thấy tỷ lệ mắc sỏi thận tiết niệu chiếm
khoảng 2-3% dân số nói chung và những người có nguy cơ cao là 12% [23].

ho

ol

of

M

ed

ici

ne

Sỏi tiết niệu là nguyên nhân phổ biến gây ứ mủ thận (chiếm khoảng 75%)
[20]. Tỷ lệ suy thận mạn ở những bệnh nhân có sỏi thận là 41%, trong số các bệnh
nhân suy thận mạn do sỏi thận thì có tỷ lệ 1,2% số bệnh nhân tử vong do bệnh
thận gia đoạn cuối [22]. Từ đó mà gây ra gánh nặng cho gia đình và xã hội. Việc
loại bỏ sỏi ra khỏi hệ tiết niệu thường không khó nhưng vấn đề phát hiện sớm
bệnh lý sỏi tiết niệu, các biến chứng và các yếu tố liên quan đến bệnh là một vấn
đề rất quan trọng và cần thiết. Các thầy thuốc cần dựa vào các biểu hiện triệu
chứng lâm sàng trên bệnh nhân qua thăm khám và hỏi bệnh để định hướng được
đúng bệnh.

Co

py

rig

ht
@

Sc

Hiện nay, tiến bộ trong khoa học kĩ thuật đã tạo ra nhiều phương pháp cận
lâm sàng trong đó có siêu âm để giúp chẩn đoán sỏi tiết niệu. Ưu điểm của kĩ thuật
này là thăm dò không chảy máu, không độc hại, không sang chấn, không nhiễm
xạ và không gây tai biến. Hình ảnh thu được lại nhanh chóng và tương đối chính
xác, biện pháp có thể thực hiện được nhiều lần, làm được trên trẻ em và phụ nữ
có thai… [10]. Trong chẩn đoán sỏi tiết niệu thì siêu âm là một trong những
phương pháp có khả năng bổ sung tốt cho các phương pháp khác, đặc biệt là bổ
sung cho phim chụp X quang. Ngoài ra, siêu âm còn giúp đánh giá hình thái đài,
bể thận qua đó đánh giá các biến chứng do sỏi tiết niệu gây ra.
1


VN
U

ac
y,

Sỏi tiết niệu có đặc điểm lâm sàng khá đa dạng với nhiều triệu chứng khác
nhau, tần suất xuất hiện các triệu chứng cũng thay đổi theo từng bệnh nhân. Siêu
âm trong sỏi tiết niệu cũng có nhiều đặc điểm hình ảnh cần nhận biết và tỷ lệ xuất
hiện của chúng. Tại Bệnh viện E những năm gần đây có rất nhiều bệnh nhân vào
viện do sỏi tiết niệu nhưng lại chưa được báo cáo đầy đủ về lĩnh vực này.

Ph
ar
m

Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“ Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm của các bệnh nhân sỏi tiết
niệu tại Bệnh viện E ”, với các mục tiêu sau:

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

ol

of

M

ed

ici

ne

an

d

1. Mô tả đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân sỏi tiết niệu.
2. Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm của các bệnh nhân sỏi tiết niệu.

2


VN
U

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Ph
ar
m

ac
y,

1.1. TÓM TẮT GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU
1.1.1. Giải phẫu hệ tiết niệu
Hệ tiết niệu bao gồm 2 thận là cơ quan tạo ra nước tiểu, 2 niệu quản để dẫn
nước tiểu từ thận xuống bàng quang, 1 bàng quang là nơi lưu giữ tạm thời nước
tiểu, niệu đạo là nơi dẫn nước tiểu ra ngoài và tuyến tiền liệt.
1.1.1.1. Thận

ed

ici

ne

an

d

Bình thường, mỗi người đều có 2 thận, màu nâu đỏ, hình hạt đậu dẹt. Các
thận nằm sau phúc mạc, ở hai bên cột sống thắt lưng. Thận phải có cực trên khoảng
ngang mức xương sườn XII, trong khi cực trên thận trái nằm cao hơn thận phải
khoảng 1,25cm (ngang mức xương sườn XI). Cực dưới thận ngang mức mỏm
ngang cột sống L3 (bên phải ngang bờ dưới mỏm ngang đốt sống L3, bên trái
ngang bờ trên mỏm ngang L3). Mỗi thận nặng khoảng 150g ở nam và 135g ở nữ.
Kích thước 1 thận là khoảng 11x6x3cm [25].

of

M

Khi cắt ngang qua thận, ta thấy thận có 2 phần: phần đặc xung quanh là nhu
mô thận, phần giữa rỗng là xoang thận. Một bao xơ bao bọc lấy thận ở ngoài cùng.
- Nhu mô thận: gồm 2 phần

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

ol

 Tủy thận: bao gồm các khối hình nón nhợt màu gọi là các tháp thận. Nền
của các tháp hướng ra phía bao xơ, đỉnh của chúng tập trung về xoang thận và nhô
vào các đài nhỏ như những nhú thận, mỗi đài nhỏ có từ 1 đến 3 nhú. Mỗi tháp
thận cùng với mô vỏ thận bao quanh tạo nên một thùy thận. Nhú thận có số lượng
từ 5-11, thường gặp nhất là 8 nhú.Trên nhú thận có diện sàng, các lỗ đổ của các
ống nhú. Đây là vùng chứa ống góp trước khi đổ nước tiểu vào đài thận.
- Vỏ thận: là phần nằm giữa bao xơ và nền của các tháp thận và vùng mô
thận nằm giữa các tháp thận như các cột thận. từ nền của các tháp thận có các tia
tủy đi về phía bao xơ và thuôn nhọn dần khi tiến gần tới bao xơ. Vùng mô sẫm
màu hơn uốn lượn quanh các tia tủy và ngăn cách các tia tủy với nhau gọi là mê
đạo vỏ. Phần mê đạo vỏ nằm ở vùng vỏ ngoài, sát bao xơ, được gọi là vỏ của vỏ.
3


VN
U

ac
y,

Đây là nơi chứa đơn vị chức năng thận (nephron), mỗi thận có khoảng 1 triệu
nephron, tập trung chủ yếu ở vùng vỏ, một phần nhỏ ở vùng tủy [3].
- Xoang thận:

Sc

ho

ol

of

M

ed

ici

ne

an

d

Ph
ar
m

Có 7-13 đài thận nhỏ, mỗi đài có cấu trúc hình loa kèn, miệng của loa gắn
vào quanh nền của một nhú thận. Các đài thận nhỏ hợp lại thành 2-3 đài thận lớn.
Các đài thận lớn lại hợp thành một khoang đơn hình phễu gọi là bể thận. Bể thận
thu nhỏ dần khi chạy về phía dưới-trong qua rốn thận để liên tiếp với niệu quản
[25].

HÌNH 1.1: Hình thể trong của thận [19]

Co

py

rig

ht
@

1.1.1.2. Niệu quản
Các niệu quản là các ống cơ đẩy nước tiểu từ bể thận đến bàng quang bằng
co thắt nhu động của chúng. Mỗi niệu quản có chiều dài khoảng 25-28cm, đi từ
chỗ nối với bể thận đến lỗ niệu quản của bàng quang. Niệu quản được chia làm 2
đoạn gần bằng nhau là đoạn bụng và đoạn chậu hông. Đường kính khoảng 3mm
nhưng có 3 nơi hẹp hơn: chỗ nối với bể thận, chỗ bắt chéo trước các động mạch
4


VN
U

ici

ne

an

d

Ph
ar
m

ac
y,

chậu và đoạn xuyên quan thành bàng quang (hẹp nhất). Sỏi từ thận bị rơi xuống
niệu quản thì có thể bị kẹt ở các chỗ hẹp này [9].

M

ed

HÌNH 1.2: Các đoạn hẹp của niệu quản [12]

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

ol

of

1.1.1.3. Bàng quang
Bàng quang là một túi cơ chứa nước tiểu, khi rỗng thì nằm trong chậu hông
bé, sau xương mu. Khi bàng quang căng, sẽ vượt quá bờ trên xương mu và nằm
sau thành bụng trước. Dung tích bàng quang rất thay đổi, khi chứa khoảng 250300 ml nước tiểu thì có cảm giác buồn đi tiểu. Khi bí đái, thể tích bàng quang tăng
lên, có thể chứ tới 3 lít.
Bàng quang có các lớp tạo nên, từ nông đến sâu gồm: áo thanh mạc, tấm
dưới thanh mạc, áo cơ, tấm dưới niêm mạc và áo niêm mạc. Bàng quang có 3 lỗ
gồm 2 lỗ để niệu quản thông với bàng quang và 1 lỗ để bàng quang thông với niệu
đạo [9].

5


VN
U
ac
y,
Ph
ar
m
d
an
ne

HÌNH 1.3: Hình thể trong và cấu tạo của bàng quang [12]

M

ed

ici

1.1.1.4. Niệu đạo
Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài. Niệu đạo nam (1820cm) dài hơn niệu đạo nữ (3-4cm).
Niệu đạo nam: gồm 2 phần

ol

of

 Niệu đạo sau: gồm đoạn trước tiền liệt (1-1,5cm), đoạn tiền liệt (khoảng
3cm), đoạn màng (khoảng 3 cm), đây thuộc phần cố định.

ht
@

Sc

ho

 Niệu đạo trước: là đoạn xốp, phần niệu đạo nằm trong vật xốp dương vật,
đi từ đầu dưới của đoạn màng tới lỗ niệu đào ngoài (phần di động), dài khoảng
10-12cm, có thể tới 15cm.
Niệu đạo nữ: ngắn, chỉ 3-4 cm, đi từ cổ bàng quang qua đáy chậu tới tận
hết ở lỗ niệu đạo ngoài ở tiền đình âm đạo [9].

Co

py

rig

1.1.2. Chức năng sinh lý của thận
Thận là cơ quan đảm giúp tạo thành và bài xuất nước tiểu. Ngoài ra, thận
đảm nhiệm nhiều chức năng sinh lý quan trọng khác thông qua 3 cơ chế chủ yếu:
- Lọc máu ở cầu thận
- Tái hấp thu ở ống thận
6


VN
U

ne

an

d

Ph
ar
m

ac
y,

- Chức năng nội tiết: sản xuất một số chất trung gian như Renin,
Erythropoietin, calcitrion, Prostaglandin.
- Duy trì sự hằng định nội môi, quan trọng nhất là cân bằng nước và thành
phần ion của dịch cơ thể.
- Đào thải các sản phẩm giáng hóa trong cơ thể, nhất là đào thải ure,
creatinin, acid uric,..
- Đào thải các chất độc nội sinh và ngoại sinh
- Điều hòa huyết áp
- Điều hòa khối lượng hồng cầu thông qua sản xuất Erythropoietin
- Điều hóa chuyển hóa calci, thông qua sản xuất: 1,25 – dihydroxycalciferol
(1,25 D3) tức calcitrion
- Điều hòa chuyển hóa khác thông qua phân giải và giáng hóa một số chất
như insulin, glucagon, parathyroid hormon, calcitonin [3].

of

M

ed

ici

1.2. SIÊU ÂM HỆ TIẾT NIỆU
1.2.1. Đại cương
Siêu âm là một phương pháp thăm dò tin cậy, vô hại, không gây sang chấn,
dễ thực hiện, không gây sốc phản vệ, có thể làm nhiều lần, thực hiện được trên trẻ
em và phụ nữ có thai. Siêu âm ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong chẩn
đoán hình ảnh hệ tiết niệu [10].

Sc

ho

ol

1.2.2. Chỉ định
Hầu hết các hội chứng, bệnh lý của bộ máy tiết niệu đều có chỉ định siêu
âm: u thận, nang thận (lành và ác tính), sỏi tiết niệu, u niệu quản-bàng quang, một
số bệnh lý bẩm sinh…
Không có chống chỉ định của siêu âm [13].

Co

py

rig

ht
@

1.2.3. Kỹ thuật tiến hành
Siêu âm hệ tiết niệu không cần phải chuẩn bị bệnh nhân phức tạp, có thể
chỉ cần nhịn tiểu để bàng quang căng.
Đầu dò được đặt trên da, hướng về phía thận, quét đầu dò theo hướng ngang
và dọc của thận. Cường độ đâm xuyên của chùm siêu âm phải phù hợp với từng
bệnh nhân, người siêu âm cần biết lựa chọn cho phù hợp.
7


VN
U

ac
y,

Đối với thăm khám bàng quang, tiểu khung nên lựa chọn lúc bàng quang
đầy để thăm dò. Ngoài các thương tổn của bàng quang, còn cần phải chú ý đến
tình trạng niệu quản đoạn tiểu khung, tình trạng tuyến tiền liệt, các bộ phận trong
tiểu khung… Siêu âm hệ tiết niệu ở trẻ em nên làm ở bàng quang trước để phòng
trẻ đi tiểu.

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

ol

of

M

ed

ici

ne

an

d

Ph
ar
m

1.2.4. Hình ảnh siêu âm hệ tiết niệu bình thường
1.2.4.1. Thận [10]
- Kích thước: 2 thận đối xứng nhau.
+ Thận phải: dài 9,2 ± 0,9 cm; rộng 4,5 ± 0,3 cm; dày 3,3 ± 0,3 cm.
+ Thận trái: dài 9,5 ± 1,1 cm; rộng 4,5 ± 0,3 cm; dày 3,3 ± 0,5 cm.
- Hình dáng:
+ Siêu âm mặt cắt dọc: thận có hình hạt đậu hay hình quả trứng.
+ Siêu âm mặt cắt ngang: thận tròn ở hai cực trên và dưới, hoặc mở ra hình
chữ C nếu mặt cắt đi qua rốn thận.
- Đường bờ và bao thận: là đường viền mảnh sắc nét, thường đều, nhẵn.
- Trục thận: nhất là thận phải, hơi nghiêng.
- Vỏ thận: là phần nhu mô viền quanh tháp Malpighi, kích thước 1-1,5cm
và có độ dày đều, trừ hai cực như mô thận có hơi dày hơn. Nhu mô thận đồng
nhất, ít âm hơn gan, lách – hai tạng ở cạnh thận phải và trái – là mốc để so sánh
về cấu trúc.
- Xoang thận: ở chính giữa có mỡ, mô liên kết, mạch máu, hệ thống góp từ
đài đến bể thận, thần kinh, hệ bạch huyết. Do vậy phần này tăng âm rất dày còn
gọi là phản ứng trung tâm.
- Tương quan kích thước giữa nhu mô thận – xoang thận: được tính theo
chỉ số:
Chiều rộng của nhu mô thận (trước + sau) / chiều rộng của xoang thận =
1,5.

8


VN
U
ac
y,
Ph
ar
m
ed

ici

ne

an

d

HÌNH 1.4: Hình ảnh thận bình thường (cắt ngang và cắt dọc) [20]
1.2.4.2. Niệu quản
Niệu quản bình thường hầu như không nhìn thấy được.
Niệu quản đoạn gần bể thận và gần bàng quang có thể nhìn thấy được. Đoạn
giữa bị hơi, ruột, mỡ sau phúc mạc và xương che lấp, đồng thời khẩu kính lại bé.
Đoạn niệu quản gần bàng quang, siêu âm thấy được khi bàng quang căng nước
tiểu [10].

ol

of

M

1.2.4.3. Bàng quang
Chiều dày của thành bàng quang thay đổi theo mức độ giãn của bàng quang,
không vượt quá 3-4mm khi bàng quang đầy nước tiểu và dưới 5mm khi bàng
quang ít nước tiểu. Chiều dày thành bàng quang đều và thành trong nhẵn [13].

Co

py

rig

ht
@

Sc

ho

1.3. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH SỎI TIẾT NIỆU
1.3.1. Sỏi thận
Sỏi thận thường phát sinh do bị phá vỡ sự cân bằng rất tinh vi. Thận vừa
phải làm nhiệm vụ duy trì nước, đồng thời lại phải bài tiết những chất có tính hòa
tan thấp. Cần phải cân bằng hai yêu cầu đối lập này trong sự thích nghi với chế
độ dinh dưỡng, hoạt động cơ thể và khí hậu. Tuy cũng có một số cơ chế giúp hạn
chế được vấn đề này trong một mức độ nhất định do nước tiểu có chứa chất ức
chế sự kết tinh của muối calci và các hợp chất khác có thể kết hợp với calci thành
những hợp chất hòa tan, nhưng chúng không hoàn hảo. Khi nước tiểu quá bão hòa

9


VN
U

d

Ph
ar
m

ac
y,

đối với những chất không tan do đã quá mức độ bài tiết và sự giữ nước ở mức tối
đa thì những tinh thể được kết tinh và tích tụ lại tạo thành sỏi [11].
- Một số cơ chế hình thành sỏi [17]:
+ Thuyết quá mức bão hòa các chất vô cơ trong nước tiểu (theo Marangenlla
và Vermeulen, 1966).
+ Thiếu yếu tố ức chế kết tinh (theo Scott, Roberton và Thomas Howard).
+ Tổn thương đường tiết niệu tạo nên cấu trúc hữu cơ (Lichtwitz, Meyer,
Boyce).
+ Sinh sỏi do nhiễm khuẩn (theo Griffith và Briset)
+ Hấp thu quá nhiều chất tạo sỏi (acid uric, oxalate).

ed

ici

ne

an

1.3.1.1. Sỏi canxi
Dưới dạng oxalate canxi hoặc phosphat canxi. Các hoàn cảnh bệnh lý của
sỏi canxi thường gặp là:
- Tăng canxi niệu
- Rối loạn chuyển hóa
- Tăng oxalate niệu

ho

ol

of

M

1.3.1.2. Sỏi kết hợp với nhiễm khuẩn
Thành phần bao gồm phosphate, ammoniac, magnesi. Trên thực tế thường
kết hợp với cacbonat apatit, dưới dạng sỏi sản hô hai bên thận dẫn tới suy thận,
hay gặp ở nữ. Một số vi khuẩn như Proteus, Pseudomonas, Staphylococus,… sẽ
tác động lên ure niệu, làm nước tiểu chuyển thành kiềm (pH >7) và sẽ làm tăng
lượng bicabonat và ammonium gây ra loại sỏi này [12].

rig

ht
@

Sc

1.3.1.3. Sỏi acid uric
Acid uric được lọc qua cầu thận và tái hấp thu ở ống lượn xa với lượng
khoảng 400mg/ngày. ở pH=5, nước tiểu bão hòa với 60mg acid uric, trong khi ở
pH=6, nước tiểu bão hòa acid uric với lượng là 220mg. Do vậy, nước tiểu có pH
càng thấp thì càng dễ sinh ra sỏi acid uric [12]. Nước ta ngày càng gặp nhiều sỏi
này.

Co

py

1.3.2. Sỏi niệu quản
80% do sỏi từ đài thận di chuyển xuống, 20% là được hình thành tại chỗ do
viêm hẹp niệu quản hay dị dạng đường tiết niệu [17].
10


VN
U

ac
y,

Một số nguyên nhân hình thành sỏi tại chỗ do dị dạng niệu quản như: niệu
quản phình to, niệu quản tách đôi, niệu quản sau tĩnh mạch chủ,… Đây là các lý
do gây ứ đọng nước tiểu, làm lắng đọng các chất gây hình thành sỏi [12].

ici

ne

an

d

Ph
ar
m

1.3.3. Sỏi bàng quang
1.3.3.1. Sỏi thứ phát
Hay gặp nhất, nguyên nhân do ứ đọng và nhiễm khuẩn.
- Sự ứ đọng mạn tính nước tiểu trong bàng quang thường gặp ở nam giới
có u lành tính tuyến tiền liệt, xơ hẹp cổ bàng quang, hẹp niệu đạo,…
- Nhiễm khuẩn bàng quang do đặt ống sonde tiểu lâu ngày, do u bàng
quang, trứng sán máng (bilharziose),… cũng là những nguyên nhân gây sỏi
bàng quang.
Sỏi bàng quang do sỏi từ thận hoặc niệu quản xuống chỉ khi có bất thường
tại cổ bàng quang: xơ hẹp cổ bàng quang, u bàng quang ở cổ bàng quang [12].
Bàng quang thần kinh (do liệt tủy, nằm bất động kéo dài, nhiễm khuẩn
Proteus) [17].

of

M

ed

1.3.3.2. Sỏi nguyên phát
Ở trẻ em nam các nước đang phát triển, nguyên nhân là do ăn thiếu đạm và
tình trạng mất nước kéo dài. Thành phần chủ yếu là sỏi arat ammonium, oxalat
canxi [11].

ho

ol

1.3.4. Thành phần hóa học của sỏi
Sỏi canxi (oxalate và phosphate) chiếm tỷ lệ cao nhất (80%), tiếp đến đó là
phosphor ammoniac magnesi (15%), acid uric (2-3%), và cysteine (1%) [12].

ht
@

Sc

Sỏi canxi oxalate có màu nâu, nhiều gai, rất rắn, cản quang, gặp ở cả 2 giới.
Trong khi sỏi phosphor ammoniac magnesi hay gặp ở nữ giới.

rig

Sỏi acid uric có màu hung, rắn, không cản quang, gặp nhiều ở châu Âu hơn
châu Á.
Sỏi cysteine có màu nâu nhạt, rắn, ít cản quang, xuất hiện ở bệnh nhân trẻ.

Co

py

1.3.5. Hình thể và vị trí sỏi
1.3.5.1. Sỏi thận

11


VN
U

Ph
ar
m

ac
y,

Sỏi đài bể thận hình tròn hoặc nhiều cạnh, thường gặp một hoặc nhiều viên
nằm ở đài giữa hoặc đài dưới thận.
Sỏi bể thận có hình tam giác hay đa diện, thường có kích thước 10-30mm,
có khuôn theo hình bể thận với đầu nhọn quay hướng về phía cột sống.
Sỏi san hô có hình dạng như san hô với thân nằm ở bể thận, các nhánh lan
ra cổ đài thận, và ngọn ở các đài thận, kích thước 30-40mm [12,17].

ne

an

d

1.3.5.2. Sỏi niệu quản
Cấu trúc như sỏi bể thận, sỏi thường có hình bầu dục nhẵn hay xù xì như
quả dâu, đường kính thay đổi từ vài mm đến nhiều cm.
Số lượng thường là 1 viên, hoặc có thể nhiều viên sỏi kế tiếp xếp thành “
chuỗi sỏi niệu quản”, sỏi niệu 2 bên rất nguy hiểm, dễ dẫn tới vô niệu.
Vị trí: 60-65% sỏi ở 1/3 niệu quản dưới, 35-40% sỏi nằm ở niệu quản 1/3
trên và 1/3 giữa [12,17].

of

M

ed

ici

1.3.5.3. Sỏi bàng quang
Sỏi bàng quang có kích thước thay đổi, có thể bằng hạt ngô hay quả trứng
vịt, hình tròn hoặc bầu dục, bờ đều, thường là 1 viên.
Sỏi thường nằm ở đáy bàng quang, di chuyển theo tư thế bệnh nhân. Có khi
sỏi nằm ở cao do dính vào niêm mạc bàng quang hoặc lọt vào túi thừa bàng quang.
Có thể gặp trường hợp sỏi hình chùy cắm vào xoang tuyến tiền liệt [12].

ho

ol

1.4.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
1.4.1. Sỏi thận

Sc

Đau âm ỉ thắt lưng khi sỏi thận hoặc sỏi san hô chưa gây tắc nghẽn.

Co

py

rig

ht
@

Cơn đau quặn thận điển hình khi sỏi gây tắc nghẽn bể thận-niệu quản. Cơn
đau có thể lan ra sau lưng, xuống bìu ben, xuống hố chậu, kèm theo có thể nôn,
bụng chướng.
Đái máu có thể do sỏi di chuyển vận động hay do nhiễm khuẩn gây tổn
thương niêm mạc đài bể thận chảy máu.
Khi có nhiễm khuẩn tiết niệu: người bệnh sốt cao 39-40oC, thận to đau, đi
tiểu đục và đôi khi gặp tình trạng sốc nhiễm trùng [17].
1.4.2. Sỏi niệu quản
12


VN
U

Sc

ho

ol

of

M

ed

ici

ne

an

d

Ph
ar
m

ac
y,

1.4.2.1. Triệu chứng cơ năng
Cơn đau quặn thận điển hình: cơn đau xuất hiện đột ngột, kịch phát sau khi
bệnh nhân thực hiện các động tác gắng sức hoặc lao động nặng (chạy nhảy, gánh
vác,…). Đau dữ dội ở vùng thắt lưng trong vài phút đến hàng giờ.
- Sỏi thận có thể đau lan xuống hố chậu, bìu.
- Sỏi niệu quản 1/3 trên: đau lan xuống tinh hoàn cùng bên.
- Sỏi niệu quản 1/3 giữa: đau thường lan xuống hố chậu.
- Sỏi niệu quản 1/3 dưới: thường đau lan xuống bìu [15].
Đau khiến cho bệnh nhân không thể nằm yên trên giường được, ấn vào
vùng thắt lưng gây đau dữ dội (phản ứng cơ thắt lưng).
Ngoài ra có thể kèm theo các triệu chứng khác như: nôn, bụng chướng, bí
trung đại tiện, tiểu buốt, tiểu rắt, đái máu.
Đau quặn thận không điển hình: đau âm ỉ vùng thắt lưng, đau tăng lên khi
lao động gắng sức, hoặc đấm nhẹ vào vùng thắt lưng. Đau không có hướng lan.
Rối loạn tiểu tiện (đái rắt, đái buốt): trong trường hợp sỏi niệu quản nằm
sát thành bàng quang, kích thích bàng quang gây lên các triệu chứng viêm bàng
quang.
Đái máu: là đái máu toàn bãi. Nước tiểu màu đỏ hồng, đỏ tươi, đôi khi có
máu cục. Đái máu xảy ra khi có lao động nặng, di chuyển trên đường xa bị xóc,
kèm theo cơn đau quặn thận.
Đái đục: nước tiểu vẩn đục như nước vo gạo, mùi thối,… nguyên nhân do
có biến chứng nhiễm khuẩn tiết niệu.
Vô niệu: lượng nước tiểu < 150ml/24h. Đây là biến chứng rất nguy hiểm
của sỏi niệu quản 2 bên hoặc một số sỏi thận 2 bên [12,15,17].

Co

py

rig

ht
@

1.4.2.2. Triệu chứng thực thể
Thăm khám nhẹ nhàng vùng thắt lưng, có thể sờ thấy thận to. Bụng hơi
chướng và trong cơn đau có thể thấy co cứng cơ vùng thắt lưng và nửa bụng bên
tổn thương.
Thận to, đau, rung thận (+): do bị ứ nước nhiễm trùng hoặc ứ mủ.
Các vùng bụng khác bình thường [12,15].
1.4.3. Sỏi bàng quang
13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×