Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu bào chế nano berberin

nd

Ph

TRỊNH THỊ DUYÊN

arm
ac

KHOA Y-DƯỢC

y,
VN
U

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ea

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ


ho
ol

of

M

ed

ici
n

NANO BERBERIN

Co

py

rig
h

t@

Sc

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC

Hà Nội - 2019


y,
VN
U

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

nd

Ph

TRỊNH THỊ DUYÊN

arm
ac

KHOA Y-DƯỢC

ea

NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ

M

ed

ici
n

NANO BERBERIN

ho
ol

of

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC

Sc

Khóa: QH.2014 Y

ThS. NGUYỄN VĂN KHANH

Co

py

rig
h

t@

Người hướng dẫn: PGS.TS. NGUYỄN THANH HẢI

Hà Nội - 2019


y,
VN
U

LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn
Thanh Hải (giảng viên bộ môn Bào chế và Công nghiệp Dược, Khoa Y - Dược, Đại

arm
ac

học Quốc gia Hà Nội), người thầy đã tận tình dạy bảo, hướng dẫn và khơi gợi niềm
đam mê nghiên cứu khoa học trong tôi.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS. Nguyễn Văn Khanh (cán bộ bộ

Ph

môn Bào chế và Công nghiệp Dược, Khoa Y - Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội), người
thầy nhiệt tình và tận tâm, đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.

nd

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo, các anh, chị làm việc
và công tác tại Khoa Y - Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã chỉ bảo, giúp đỡ, tạo điều

ea

kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại khoa.

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2019
Sinh viên

Co

py

rig
h

t@

Sc

ho
ol

of

M

ed

người đã luôn đồng hành cùng tôi.

ici
n

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân – những

Trịnh Thị Duyên


BBR

Berberin
Dược điển Việt Nam

DSC

Phân tích nhiệt vi sai

arm
ac

DĐVN

Hydroxypropyl methylcellulose

KTTP

Kích thước tiểu phân

NaLS

Natri lauryl sulfat

NSX

Nhà sản xuất

PVP

Polyvinyl pyrrolidon

ici
n

ea

nd

Ph

HPMC

Chỉ số phân bố kích thước tiểu phân

PDI

Tinh khiết hóa học

ed

TKHH

M

TT

py

rig
h

t@

Sc

ho
ol

of

w/v

Co

y,
VN
U

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Thuốc thử
Khối lượng / thể tích


Tên

y,
VN
U

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Nội dung

Trang

Công thức hóa học của berberin clorid

Hình 1.2

Thiết bị nghiền bi

Hình 2.1

Điều kiện và quy trình bào chế nano berberin bằng phương
pháp nghiền bi

Hình 3.1

Đồ thị biểu diễn độ hấp thụ quang của berberin theo nồng độ
tại bước sóng 348 nm

Hình 3.2

KTTP, PDI của hỗn dịch berberin theo loại polyme

Hình 3.3

KTTP, PDI của hỗn dịch berberin theo nồng độ polyme

23

Hình 3.4

KTTP, PDI của hỗn dịch berberin theo loại chất diện hoạt

24

Hình 3.5

KTTP, PDI của hỗn dịch berberin theo nồng độ chất diện hoạt

Hình 3.6

KTTP, PDI của hỗn dịch berberin theo kích cỡ bi

Hình 3.7

KTTP, PDI của hỗn dịch berberin theo tốc độ nghiền

28

Hình 3.8

KTTP, PDI của hỗn dịch berberin theo thời gian nghiền

30

Sơ đồ bào chế nano berberin bằng phương pháp nghiền bi.

31

Ph

nd

ea

ici
n

ed

M

of

ho
ol

Sc

t@

Hình 3.9

2

arm
ac

Hình 1.1

17
20
21

26
27

32

Hình 3.11 KTTP, PDI của hỗn dịch nano berberin và bột nano berberin

33

rig
h

Hình 3.10 Berberin nguyên liệu (bên trái) và bột nano berberin (bên phải)

py
Co

10

Hình 3.12 Độ hòa tan của berberin nguyên liệu và bột nano berberin

34


Nội dung
Một số chế phẩm chứa berberin trên thị trường

Bảng 2.1

Nguyên liệu hóa chất

15

Bảng 3.1

Độ hấp thụ quang theo nồng độ của berberin tại bước sóng
348 nm

Bảng 3.2

KTTP, PDI, thế zeta của hỗn dịch berberin theo loại polyme

21

Bảng 3.3

KTTP, PDI, thế zeta của hỗn dịch berberin theo nồng độ
polyme

22

Bảng 3.4

KTTP, PDI, thế zeta của hỗn dịch berberin theo loại chất diện
hoạt

24

Bảng 3.5

KTTP, PDI, thế zeta của hỗn dịch berberin theo nồng độ chất
diện hoạt

25

Bảng 3.6

KTTP, PDI, thế zeta của hỗn dịch berberin theo kích cỡ bi

27

Bảng 3.7

KTTP, PDI, thế zeta của hỗn dịch nano berberin theo tốc độ
nghiền

28

Bảng 3.8

KTTP, PDI, thế zeta của hỗn dịch berberin theo thời gian
nghiền

29

Bảng 3.9

KTTP, PDI, thế zeta của hỗn dịch nano berberin và bột nano
berberin

32

Độ hòa tan của berberin nguyên liệu và bột nano berberin

33

py

rig
h

t@

Sc

ho
ol

of

M

ed

ici
n

ea

nd

Ph

Bảng 1.1

Bảng 3.10

Co

Trang

arm
ac

Tên

y,
VN
U

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

5

20


y,
VN
U

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

arm
ac

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1

Ph

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ...................................................................................... 2
1.1 Vài nét về berberin ............................................................................................. 2

nd

1.1.1 Công thức hóa học và tên gọi ....................................................................... 2

ea

1.1.2 Tính chất lý, hóa .......................................................................................... 2
1.1.3 Định tính ...................................................................................................... 3

ici
n

1.1.4 Định lượng ................................................................................................... 3

ed

1.1.5 Tác dụng dược lý ......................................................................................... 3

M

1.1.6 Dược động học ............................................................................................. 4
1.1.7 Một số chế phẩm chứa berberin trên thị trường ............................................ 5

of

1.2 Tổng quan về hạt nano thuốc .............................................................................. 5

ho
ol

1.2.1 Vài nét về công nghệ nano ........................................................................... 5
1.2.2 Ảnh hưởng của kích thước nano đến sinh khả dụng của một thuốc ............... 6

Sc

1.2.3 Các phương pháp bào chế hạt nano thuốc ..................................................... 8
1.2.4 Kỹ thuật nghiền bi ....................................................................................... 8

t@

1.2.5 Đông khô .................................................................................................. 11

rig
h

1.3 Một số nghiên cứu về nano berberin ................................................................. 12
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 15

Co

py

2.1 Nguyên liệu, thiết bị và đối tượng nghiên cứu .................................................. 15
2.1.1 Nguyên liệu, hóa chất ................................................................................. 15
2.1.2 Thiết bị, dụng cụ nghiên cứu ...................................................................... 15


y,
VN
U

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 16
2.2 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 16
2.3.1 Xây dựng đường chuẩn bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ UV-VIS 16

arm
ac

2.3.2 Bào chế nano berberin bằng phương pháp nghiền bi .................................. 16
2.3.3 Phương pháp đánh giá một số đặc tính của nano berberin .......................... 18
2.4 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 19

Ph

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ............................................................... 20

nd

3.1 Định lượng berberin bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ UV-VIS ........... 20
3.2 Bào chế nano berberin bằng phương pháp nghiền bi ......................................... 21

ea

3.2.1 Ảnh hưởng của loại polyme tới kích thước tiểu phân.................................. 21

ici
n

3.2.2 Ảnh hưởng của nồng độ polyme tới kích thước tiểu phân ............................ 22
3.2.3 Ảnh hưởng của loại chất diện hoạt tới kích thước tiểu phân ....................... 24

ed

3.2.4 Ảnh hưởng của nồng độ chất diện hoạt tới kích thước tiểu phân................. 25

M

3.2.5 Ảnh hưởng của kích cỡ bi tới kích thước tiểu phân ..................................... 26

of

3.2.6 Ảnh hưởng của tốc độ nghiền tới kích thước tiểu phân ............................... 28

ho
ol

3.2.7 Ảnh hưởng của thời gian nghiền tới kích thước tiểu phân............................ 29
3.3 Đánh giá một số đặc tính của bột nano berberin ............................................... 32

Sc

3.3.1 Hình thức ................................................................................................... 32
3.3.2 Kích thước tiểu phân và phân bố kích thước tiểu phân, thế zeta ................. 32

t@

3.3.3 Độ hòa tan của berberin nguyên liệu và bột nano berberin ......................... 33

rig
h

3.3.4 Kết quả phân tích nhiệt vi sai ..................................................................... 34
3.4 Bàn luận ........................................................................................................... 34

Co

py

3.4.1 Về phương pháp bào chế nano bererin ........................................................ 34
3.4.2 Về xây dựng quy trình bào chế nano berberin ............................................. 35
3.4.3 Về các đặc tính của bột nano berberin thu được .......................................... 35


y,
VN
U

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................... 37
4.1 Kết luận............................................................................................................ 37
4.2 Đề xuất ............................................................................................................. 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Co

py

rig
h

t@

Sc

ho
ol

of

M

ed

ici
n

ea

nd

Ph

arm
ac

PHỤ LỤC


y,
VN
U

ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, bên cạnh việc sử dụng các dược chất có nguồn gốc hóa tổng hợp thì
việc sử dụng các hợp chất có nguồn gốc từ thiên nhiên ngày càng được các nhà khoa
học quan tâm. Berberin là một alcaloid thuộc nhóm isoquinolin, có trong rễ, thân rễ, vỏ
của những cây thuộc chi Berberis, Hydrastis candensis, Coptis [4]. Các nghiên cứu đã

arm
ac

chứng tỏ berberin có nhiều tác dụng dược lý tốt như chống viêm [32], chống nhiễm
khuẩn [10], chống tiêu chảy và có ảnh hưởng đáng kể đến bệnh đái tháo đường [16].
Nó cũng cho thấy các tác dụng khác trên hệ thần kinh, tim mạch và có thể được sử

Ph

dụng như một phương pháp điều trị ung thư [12], [26], [28], [31].

nd

Mặc dù có nhiều ưu điểm, nhưng berberin lại bị những hạn chế trong sử dụng
lâm sàng. Nguyên nhân chủ yếu do berberin ít tan trong nước, khó hấp thu qua ruột,

ea

sinh khả dụng rất thấp chỉ khoảng 5% [25], [27]. Bào chế berberin ở kích thước nano

ici
n

có thể cải thiện độ tan và tốc độ hòa tan, từ đó giúp nâng cao sinh khả dụng.
Có hai phương pháp chính để tạo ra hạt nano thuốc là: phương pháp từ dưới lên

ed

(bottom-up) và từ trên xuống (top-down). Trong đó, phương pháp bottom-up ít được sử
dụng hơn vì thường phải hòa tan dược chất trong dung môi hữu cơ độc hại và khó có

M

được phân bố kích thước hẹp [23]. Với phương pháp top-down có thể sử dụng một số

of

kỹ thuật như nghiền bi, đồng nhất hóa, đồng nhất hóa áp suất cao. Kỹ thuật nghiền bi

ho
ol

có nhiều ưu điểm như có thể nghiền được hạt có kích thước tiểu phân bé và duy trì
trạng thái vô khuẩn của nguyên liệu.

Sc

Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu bào chế nano berberin” với hai
mục tiêu sau:

t@

1. Bào chế được nano berberin bằng phương pháp nghiền bi.

Co

py

rig
h

2. Đánh giá được một số đặc tính của bột nano berberin.

1


y,
VN
U

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Vài nét về berberin

Berberin là một loại isoquinolin alcaloid, màu vàng [28]. Berberin có thể dễ
dàng chiết xuất từ thực vật hoặc tổng hợp hóa học, thường có trong rễ, thân rễ, vỏ của

arm
ac

những cây thuộc chi Berberis, Hydrastis candensis, Coptis với hàm lượng khoảng 1,5
– 3% và chiếm ít nhất 82% so với alcaloid toàn phần [4].
Berberin thường được sử dụng trong lâm sàng ở dạng berberin clorid, berberin
sulfat [28].

M

ed

ici
n

ea

nd

Ph

1.1.1 Công thức hóa học và tên gọi
Công thức hóa học:

of

Hình 1.1. Công thức hóa học của berberin clorid
Công thức phân tử: C20H18NO4Cl.2H2O

ho
ol

Tên khoa học: 5,6-dihydro-8,9-dimethoxy-1,3-dioxa-6a-azoniaindeno(5,6-a)anthracen
clorid dihydrat [6].

rig
h

t@

Sc

1.1.2 Tính chất lý, hóa
Lý tính:
- Cảm quan: tinh thể hay bột kết tinh màu vàng, không mùi, có vị rất đắng.
- Độ chảy khi ở dạng base là 1450C (bị phân hủy) [6].
- Độ tan: Dạng base tan chậm trong nước, hơi tan trong ethanol, khó tan trong
ether. Dạng muối clorid tan ở tỉ lệ 1/400 trong nước, dễ tan trong nước sôi, tan

Co

py

trong ethanol, thực tế không tan trong chloroform và ether. Dạng muối sulfat dễ

-

tan trong nước ở tỷ lệ 1/30, tan trong ethanol [6]. Độ tan trong nước của
berberin phụ thuộc vào pH, độ tan cao nhất khi pH xấp xỉ 7 [9].
Berberin không có C bất đối nên không có đồng phân quang học [6].
2


y,
VN
U

Hóa tính:
- Hóa tính của N: berberin có tính chất như một base yếu, tạo muối bằng cách
thay thế nhóm OH, việc tạo muối berberin không giống như các alcaloid khác
mà muối tạo thành giống muối của hydroxyd kim loại, nghĩa là có loại phân tử
nước [6].

-

Hóa tính của oxy: berberin kém ổn định trong môi trường kiềm mạnh, N không
vững bền, trong môi trường kiềm mạnh dễ hỗ biễn mở vòng, cho chức aldehyd

arm
ac

-

gọi là berberinal [6].
Hóa tính mạch kép: berberin có thể mất mạch kép tại nhân giữa để cho các

Ph

hydro alkaloid không màu [6].

-

ici
n

ea

nd

1.1.3 Định tính
Theo Dược điển Việt Nam V, các phương pháp định tính berberin clorid [3]:
- Phương pháp A: so sánh phổ hấp thụ hồng ngoại của chế phẩm với phổ hấp thụ
hồng ngoại của berberin clorid chuẩn.
Phương pháp B: hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 20 ml nước bằng cách đun nóng.

M

ed

Thêm 0,5 ml acid nitric đậm đặc (TT), làm lạnh, để yên 10 min, lọc. Lấy 3 ml
dịch lọc và thêm 1 ml dung dịch bạc nitrat 2 % (TT), sẽ xuất hiện tủa trắng. Tủa
này không tan trong acid nitric loãng (TT), nhưng tan được trong dung dịch
amoniac (TT) quá thừa.
Phương pháp C: hòa tan 5 mg chế phẩm trong 10 ml dung dịch acid hydrocloric

of

-

ho
ol

10% (TT). Lắc đều, thêm một ít bột cloramin B (TT) sẽ có màu đỏ anh đào.

t@

Phương pháp sắc kí lỏng [3].
Phương pháp đo quang phổ hấp thụ UV-VIS [2].
Phương pháp cân [1].
Phương pháp thể tích [1].

rig
h

-

Sc

1.1.4 Định lượng
Để định lượng berberin clorid dùng các phương pháp sau:

py

1.1.5 Tác dụng dược lý
Berberin có nhiều tác dụng dược lý như kháng khuẩn [10], kháng virut [14], hạ

Co

sốt, chống tiêu chảy và chống viêm [32]. Tác dụng chống viêm của berberin thông qua
sự ức chế protein hoạt hóa 1 (AP-1), một yếu tố phiên mã quan trọng trong quá trình

3


ức chế sự tăng sinh của vi khuẩn Helicobacter pylori [18].

y,
VN
U

viêm [31]. Berberin có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột bằng cách
Gần đây, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng berberin có tác dụng điều trị bệnh đái
tháo đường type 2 thông qua kích thích hoạt hóa adenosine monophosphate - activated
protein kinase [16]. Berberin cũng được báo cáo là một tác nhân giảm cholesterol mới,

arm
ac

cơ chế hoạt động khác biệt so với nhóm statins [15].

Ph

Berberin đã được chứng minh là có tác dụng tốt trên nhiều bệnh tim mạch như
huyết áp, chống loạn nhịp, tăng co bóp tim, giảm sức cản ngoại vi và huyết áp, phòng
ngừa huyết khối tĩnh mạch [12].
Ngoài ra, berberin cũng cho thấy tác dụng tốt trên hệ thần kinh. Trong quá trình

nd

thiếu máu não, berberin chống apoptosis, bảo vệ chống lại tổn thương tế bào thần kinh,

ea

cải thiện tuần hoàn máu não [28]. Berberin là một chất ức chế thuận nghịch
acetylcholinesterase, giúp cải thiện việc học và trí nhớ đối với bệnh Alzheimer [28].

ici
n

Hoạt tính chống trầm cảm của berberin thông qua điều khiển các amin sinh học của
não như: norepinephrin, serotonin, và dopamin, các thụ thể oxyd, và/hoặc thụ thể

ed

sigma [20].

M

Berberin còn có thể sử dụng để điều trị nhiều bệnh ung thư khác nhau như ung

of

thư biểu mô tế bào gan [25], ung thư ruột kết ở người [31].

Sc

ho
ol

1.1.6 Dược động học
Berberin được đưa vào cơ thể qua đường uống là thích hợp nhất đặc biệt là điều
trị các bệnh mãn tính. Sinh khả dụng đường uống của thuốc phụ thuộc vào tỷ lệ và mức
độ hòa tan của thuốc trong dịch tiêu hóa, tính thẩm thấu của nó. Quá trình hấp thu

t@

thuốc xảy ra chủ yếu ở ruột non [9]. Một số nghiên cứu cho thấy sinh khả dụng của
berberin dùng đường uống ở người tình nguyện khỏe mạnh là tương đối thấp (<5%),
với Cmax = 0,44 ± 0,42 ng/ml, Tmax = 9,8 ± 6,6 h [4], [9].

rig
h

Sự chuyển hóa của berberin trong cơ thể có liên quan đến cấu tạo hóa học của

nó. Berberin là một alcaloid amin bậc bốn liên kết dễ dàng với protein huyết tương,

Co

py

nên ảnh hưởng đến phân bố và mức độ hoạt động [28].

4


y,
VN
U

Một số nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng berberin được chuyển hóa qua gan
và bài tiết qua mật. Đồng thời, một số nghiên cứu khác lại cho thấy thuốc có thể bị bài
tiết ở thận [9].
1.1.7 Một số chế phẩm chứa berberin trên thị trường
Berberin được dùng phổ biến dưới dạng viên nén, viên nang, viên nén bao phim,

arm
ac

viên nén bao đường với hàm lượng là 10 mg, 25 mg, 50 mg/ viên. Berberin thường
dùng đơn độc hoặc có thể thêm một số thành phần khác như mộc hương, ba chẽ,…
Bảng 1.1. Một số chế phẩm chứa berberin trên thị trường
Hàm
lượng

Dạng bào chế

100 mg

Viên nang

50 mg

Viên nén

Loberin

25 mg

Viên nén bao
phim

Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà

Berberin 10

10 mg

Viên bao đường

Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu
Long

Ph

Tên biệt
dược
Berberin
100mg
Berberin
50mg

Nhà sản xuất

nd

Công ty Cổ phần Hóa - Dược phẩm
Mekophar

ed

ici
n

ea

Công ty cổ phần Dược trung ương 3

M

1.2 Tổng quan về hạt nano thuốc

of

1.2.1 Vài nét về công nghệ nano

ho
ol

Công nghệ nano có lịch sử phát triển lâu dài, được ứng dụng rộng rãi trong

Sc

nhiều lĩnh vực hóa học, sinh học, vật lý, khoa học vật liệu, y học,…. Công nghệ nano
được định nghĩa là các công nghệ liên quan đến việc thiết kế, phân tích, chế tạo ứng
dụng các cấu trúc, thiết bị và hệ thống bằng việc điều khiển hình dáng, kích thước ở
quy mô nanomet, nhỏ hơn 1µm [8], [23].

rig
h

t@

Hệ thống dựa trên công nghệ nano được phân chia thành vật liệu nano và thiết
bị nano. Trong đó, vật liệu nano lại được chia nhỏ thành tinh thể nano và vật liệu có
cấu trúc nano (gồm vật liệu dựa vào polyme như dendrimer, hạt nano, micell và không
dựa vào polyme như ống nano cacbon, hạt nano kim loại, dấu chấm lượng tử) [21].

Co

py

Trong y học, công nghệ nano dùng để chẩn đoán sớm và chính xác, điều trị hiệu
quả với ít tác dụng phụ, đánh giá hiệu quả điều trị không xâm lấn [11].

5


y,
VN
U

1.2.2 Ảnh hưởng của kích thước nano đến sinh khả dụng của một thuốc
Một thuốc có sinh khả dụng kém là thuốc có độ tan trong nước kém và, hoặc tốc
độ hòa tan chậm trong dịch sinh học, khả năng thấm kém qua màng sinh học, hoặc bị
chuyển hóa mạnh [21]. Công nghệ nano tạo ra các hạt nano thuốc với kích thước nhỏ
có thể tăng độ tan, tốc độ hòa tan, tăng khả năng bám dính lên bề mặt, màng tế bào từ

arm
ac

đó tăng sinh khả dụng của thuốc, đem lại hiệu quả điều trị cao hơn.
a) Kích thước nano làm tăng độ tan và tốc độ hòa tan:

Ph

Tăng độ tan bão hòa Cs
Với các dược chất có kích thước trong phạm vi micromet, độ tan là hằng số chỉ
phụ thuộc vào tính chất lý hóa, môi trường hòa tan, nhiệt độ. Nhưng khi tiểu phân có

nd

kích thước nanomet (< 1µm), độ tan bị ảnh hưởng nhiều bởi kích thước hạt. Điều này

ea

được giải thích thông qua phương trình Kelvin và phương trình Ostwalde – Freundlich.
Phương trình Kelvin:

ici
n

𝑃𝑟 2𝛾𝑀𝑟
=
𝑃∞ 𝑟𝑅𝑇𝜌

ed

𝑙𝑛

Trong đó: P r là áp lực hòa tan một hạt có bán kính r, P ∞ là áp lực hòa tan một

of

M

hạt vô cùng lớn, Ɣ là sức căng bề mặt, R là hằng số khí, T là nhiệt độ tuyệt đối, r là bán
kính của hạt, M r là khối lượng phân tử, ρ là mật độ hạt.

Sc

ho
ol

Phương trình Kelvin ban đầu được sử dụng để mô tả áp suất hơi trên bề mặt
cong của một giọt chất lỏng trong khí, sau được mở rộng với các tiểu phân chất rắn.
Theo đó, áp lực hòa tan tăng lên khi kích thước tiểu phân giảm. Ở trạng thái bão hòa,
xảy ra cân bằng động giữa các phân tử hòa tan và các phân tử đang kết tinh. Khi áp lực

t@

hòa tan tăng có thể làm chuyển dịch cân bằng và do đó làm tăng khả năng hòa tan của
dược chất.

rig
h

Phương trình Ostwalde – Freundlich:
Cs
2σV
=

2.303𝑅𝑇ρr
Trong đó: Cs là độ tan bão hòa, Cα là độ hòa tan chất rắn, σ là lực căng liên kết
của chất, V là thể tích của vật liệu hạt, R là hằng số khí, T là nhiệt độ tuyệt đối, ρ là

Co

py

log

mật độ của vật rắn, r là bán kính của hạt.
6


y,
VN
U

Từ phương trình Ostwalde - Freundlich, cho thấy độ hòa tan bão hòa (Cs) của
thuốc tăng khi giảm kích thước hạt r. Mặc dù vậy, hiệu ứng này là không đáng kể cho
các hạt lớn hơn nhưng sẽ được áp dụng cho các vật liệu có kích thước hạt trung bình
dưới 1 - 2 µm, đặc biệt là dưới 200nm [30].

arm
ac

b) Tăng tốc độ hòa tan
Theo mô tả của Nernst–Brunner và Levich biến đổi từ mô hình của Noyes –
Whitney, tốc độ hòa tan của dược chất được biểu diễn theo phương trình sau [5], [23],

𝑑𝑀
𝑑𝑡

𝐷

= S. (𝐶𝑠 - C)


Ph

[30]:

nd

Trong đó: dM/dt là tốc độ hòa tan của dược chất, D là hệ số khuếch tán, S là

ea

diện tích bề mặt tiểu phân, Cs là độ tan bão hòa của dược chất, C là nồng độ dược chất
tại thời điểm t, h là bề dày lớp khuếch tán.

ici
n

Tốc độ hòa tan của các hạt nano tăng lên có thể do các nguyên nhân: tăng diện
tích bề mặt, giảm bề dày lớp khuếch tán, tăng độ tan bão hòa.

ed

Diện tích bề mặt:

M

Giảm kích thước tiểu phân đến nanomet sẽ làm tăng độ hòa tan do tăng đáng kể
diện tích bề mặt. Ví dụ, khi kích thước hạt của thuốc giảm từ 8 µm xuống 200nm, diện

ho
ol

Bề dày lớp khuếch tán:

of

tích bề mặt tăng lên gấp 40 lần [23].

Sc

Theo phương trình Prandtl, bề dày lớp khuếch tán [5]:
𝐿

h = k (√ )
𝑣

rig
h

t@

Với: k là hằng số, L là độ dài quãng đường dòng chảy, v là vận tốc chuyển
động tương đối của dòng chất lỏng so với bề mặt tiểu phân chất rắn.
Như vậy, h giảm khi v tăng, nên bề dày lớp khuếch tán giảm khi tăng độ cong
bề mặt của tiểu phân. Do đó, tiểu phân dược chất có kích thước càng nhỏ thì bề dày lớp

Co

py

khuếch tán càng nhỏ.
Ngoài ra, trong quá trình sản xuất tạo ra các hạt nano, có thể có sự chuyển đổi từ
trạng thái kết tinh sang trạng thái vô định hình (trạng thái có độ hòa tan bão hòa cao
hơn), nên góp phần làm tăng độ tan và tốc độ hòa tan [30].
7


các hạt có kích thước lớn (khi khối lượng như nhau) [30].

y,
VN
U

b) Kích thước nano làm tăng khả năng bám dính lên bề mặt, màng tế bào
Kích thước nano thường làm tăng độ bám dính do diện tích tiếp xúc tăng so với

1.2.3 Các phương pháp bào chế hạt nano thuốc
Ngày nay, các phương pháp sản xuất hạt nano thuốc được phân ra làm hai

arm
ac

nhóm lớn: bottom-up (từ dưới lên) và top-down (từ trên xuống).

a) Bottom-up
Phương pháp này thường được áp dụng trong quá trình sản xuất nguyên liệu,

Ph

đặc biệt là các nguyên liệu siêu mịn (micro, nano). Trong phương pháp này, dược chất
được hòa tan hoàn toàn vào một dung môi thích hợp, sau đó thêm một dung môi khác

nd

có thể hòa lẫn với dung môi trên nhưng không hòa tan dược chất, dược chất sẽ kết tủa

ea

lại [7].

Phương pháp này có ưu điểm như: đơn giản, có thể triển khai quy mô lớn, thiết

ici
n

bị không phức tạp như top-down, kết tủa tạo thành có thể ở dạng vô định hình [5],
[15]. Tuy nhiên nó cũng bộc lộ nhiều hạn chế:

ed

- Dung môi hòa tan thường là dung môi hữu cơ, độc hại [5], [23] .
kích thước hẹp [23].

M

- Rất khó kiểm soát quá trình tạo mầm và tăng trưởng tinh thể để có được phân bố

of

Chính vì các hạn chế trên, phương pháp này hiện nay ít được dùng trong sản

ho
ol

xuất hạt nano, chủ yếu dùng phương pháp top-down.

Sc

c) Top-down
Top-down là phương pháp làm giảm kích thước các hạt có kích thước lớn thành
các hạt nhỏ hơn bằng cách sử dụng các kỹ thuật khác nhau: nghiền, đồng nhất hóa tốc

t@

độ cao, đồng nhất hóa áp lực cao… Trong đó, phương pháp nghiền bi sử dụng năng
lượng thấp hơn so với phương pháp đồng nhất hóa [23].

rig
h

Các phương pháp này không sử dụng dung môi độc hại, tuy nhiên chúng cần
năng lượng đầu vào cao và hiệu quả của phương pháp thấp [5].

py

1.2.4 Kỹ thuật nghiền bi

Co

a) Giới thiệt về kĩ thuật nghiền bi

8


y,
VN
U

Nghiền là một kĩ thuật thường được sử dụng để làm giảm kích thước tiểu phân
trong lĩnh vực dược phẩm. Trong quá trình nghiền, năng lượng cơ học tạo ra ứng suất
làm các hạt bị căng và biến dạng. Gãy vỡ xảy ra thông qua sự hình thành vết nứt và lan
truyền vết nứt [19]. Các loại lực tác động để nghiền mịn nguyên liệu khác nhau khi tốc
độ quay của thùng chứa khác nhau như:

Tại tốc độ thấp, các bi lăn trên nhau và mài mòn sẽ là cơ chế chính làm giảm
kích thước tiểu phân.

-

Khi tốc đô quay cao hơn, các viên bi sẽ bị đổ rơi xuống khi bị đưa lên vị trí tới

-

hạn, khi đó lực va chạm do bi rơi tự do, trở thành một cơ chế nữa làm gẫy vỡ
tiểu phân.
Tại tốc độ quá cao, các viên bi sẽ bị lực ly tâm ép vào thành, vì thế không có các

Ph

arm
ac

-

ea

nd

quá trình mài mòn hay va đập xảy ra, và hiệu suất quá trình sẽ giảm nhanh
chóng [7].

ici
n

Nghiền làm giảm kích thước và thay đổi sự phân bố kích thước của các hạt
thuốc. Các tính chất này có thể được đo bằng các kỹ thuật tán xạ ánh sáng như quang
phổ tương quan photon và nhiễu xạ laser. Nhờ kích thước nhỏ hơn, các hạt này có thể

ed

tăng độ tan và tốc độ hòa tan [33] .

of

M

Nghiền còn làm thay đổi độ nhám bề mặt và hình dạng hạt. Hình dạng hạt liên
quan chặt chẽ đến đặc tính và độ hòa tan. Hình dạng hạt có thể được xác định bằng các
kỹ thuật phân tích hình ảnh, nhiễu xạ laser, kính hiển vi điện tử quét, kính hiển vi điện

ho
ol

tử truyền qua và kính hiển vi lực nguyên tử [33].

Sc

Khi nghiền, việc giảm kích thước hạt dừng lại ở một giới hạn (khi mà giảm kích
thước vật liệu nghiền trở nên khó khăn hơn dù kéo dài thời gian nghiền). Lúc này, việc

rig
h

t@

tiếp tục chuyển năng lượng cơ học từ máy nghiền sang thuốc dẫn đến sự tích tụ các
khuyết tật trên tinh thể thuốc và làm rối loạn cấu trúc tinh thể, cuối cùng dẫn đến sự
biến mất của trật tự vị trí của các nguyên tử hoặc phân tử trong tinh thể. Những khiếm
khuyết này có thể biểu hiện trên toàn bộ tinh thể dẫn đến sự vô định hình hoàn toàn của

Co

py

thuốc hoặc bị giới hạn ở các bề mặt tinh thể trong trường hợp một lớp mỏng, vô định
hình có thể được hình thành xung quanh lõi tinh thể (có trật tự). Trong những trường
hợp này, sự vô định hình của thuốc là kết quả của quá trình nghiền giúp cải thiện khả
năng hòa tan và đặc tính hòa tan của thuốc [33].

9


-

môi trường khí trơ.
Có thể duy trì được trạng thái vô khuẩn của nguyên liệu [7]

y,
VN
U

Nghiền bi có một số ưu điểm như:
- Nghiền được bột rất mịn.
- Là thiết bị nghiền kín nên có thể sử dụng để nghiền cả khô và ướt, nghiền trong

arm
ac

Tuy nhiên, thiết bị này có nhược điểm là thời gian nghiền kéo dài và vì thế dễ
làm tăng tạp trong nguyên liệu [7].

Ph

b) Thiết bị nghiền bi
Nghiền bi có cấu tạo gồm một thùng chứa hình trụ quay, một nửa được nạp các

nd

viên bi có kích thước khác khau (bi nhỏ cho hiệu suất nghiền cao do diện tích bề mặt
tiếp xúc lớn) được chế tạo từ kim loại hoặc sứ. Hoạt chất cần nghiền được thêm vào

ea

đến khoảng 60% thể tích của thùng [7]. Tốc độ quay của buồng bằng 50 – 80 % tốc độ
tới hạn (tốc độ tới hạn được định nghĩa là tốc độ mà tại đó các viên bi ngừng chảy do

ho
ol

of

M

ed

ici
n

lực ly tâm) [33].

t@

Sc

Hình 1.2. Thiết bị nghiền bi
Thiết bị nghiền bi là thiết bị nghiền gián đoạn, tuy nhiên cũng có các thiết bị
nghiền liên tục .

rig
h

c) Phân loại
Kỹ thuật nghiền bi được chia làm 2 loại: nghiền khô và nghiền ướt.

Co

py

- Nghiền khô:
Hợp chất được nghiền khô với polyme hòa tan và các đồng polyme sau dó phân
tán trong nước. Các polyme hòa tan và đồng polyme thường được sử dụng là PVP,
HPMC và các dẫn xuất của cyclodextrin [5].

10


y,
VN
U

Mức độ giảm kích thước có thể đạt được trong các kỹ thuật xay khô này được
giới hạn trong một vài micromet, khi độ hòa tan của thuốc rất thấp, việc giảm kích
thước của nó xuống phạm vi micromet là không đủ để tăng tốc độ hòa tan và hấp thu
qua đường ruột [33].

arm
ac

- Nghiền ướt:
Hạt nano thường được sản xuất bằng phương pháp nghiền ướt. Hỗn dịch thô
được đưa vào máy nghiền có chứa các bi nghiền nhỏ, siêu cứng làm bằng thủy tinh,

Ph

muối zirconium, gốm sứ, nhựa (ví dụ: polystyrene liên kết ngang) hoặc các polyme đặc
biệt như các dẫn xuất polystyrene cứng [5].

nd

Nồng độ thuốc trong hỗn dịch có thể dao động từ 5 - 40% w / v. Các chất ổn
định như polyme và, hoặc chất diện hoạt được sử dụng để hỗ trợ sự phân tán của các
hạt. Trong trường hợp không có chất ổn định thích hợp, năng lượng bề mặt cao của các

ici
n

ea

hạt nano sẽ dẫn đến sự kết tụ các tinh thể thuốc. Nồng độ các chất ổn định polymer có
thể dao động từ 1 - 10% w / v và nồng độ chất hoạt động bề mặt nói chung nhỏ hơn
1% w / v. Nếu cần có thể thêm các tá dược khác như chất đệm, muối và chất pha loãng

ed

như đường vào hệ phân tán để tăng cường sự ổn định [23].

M

Hiệu quả của quá trình phụ thuộc vào: loại và nồng độ polyme, loại và nồng độ
chất diện hoạt, thời gian nghiền, tốc độ nghiền, môi trường nghiền (kích cỡ và khối

of

lượng bi), khối lượng thuốc và thiết kế nghiền [34].

ho
ol

Sau khi nghiền ướt, thu được hỗn dịch nano thuốc, để chuyển đổi từ hỗn dịch
nano thành dạng rắn, nước phải được loại bỏ để thu được bột khô ổn định về mặt vật lý
và hóa học hơn [29]. Mục tiêu của bột nano rắn là phải giải phóng hạt nano và có độ

Sc

ổn định vật lý khi lưu trữ lâu dài. Dung môi từ hỗn dịch nano có thể loại bỏ bằng các
quá trình làm khô như chất lỏng giường máy sấy (fluid bed coating / granulation), phun

t@

sấy, đông khô [23].

Co

py

rig
h

1.2.5 Đông khô
a) Nguyên lý hệ thống đông khô
Hệ thống này bao gồm đóng băng một thực phẩm hoặc dược phẩm, trước khi xử
lý sản phẩm lạnh dưới chân không cao. Nước ngưng tụ trong sản phẩm được chuyển
thành hơi và được loại bỏ bằng bơm chân không, do đó làm khô sản phẩm [13].

11


y,
VN
U

b) Chu trình đông khô
Chia làm ba bước [29]:

- Đóng băng (hóa rắn): Vào cuối giai đoạn đóng băng ban đầu, nước có mặt ở hai
dạng:

arm
ac

+ Nước đá tinh khiết, ở dạng tinh thể.
+ Phần còn lại, ở dạng hỗn hợp không đặc (tốt nhất giống như bột nhão). Pha này là
dung dịch đậm đặc trong đó nước đóng vai trò là dung môi.
- Sấy sơ cấp (thăng hoa băng): Khi nước trong sản phẩm bước vào pha khí, nước đá

Ph

và nước dung môi hoạt động khác nhau.
+ Nước dung môi bốc hơi với entanpi hóa hơi tương ứng với sự chuyển từ pha lỏng

nd

sang pha hơi, với điều kiện rằng nhiệt hòa tan của chất rắn trong nước dung môi

ici
n

ea

bằng không.
+ Băng được thăng hoa. Entanpi của sự thăng hoa là tổng của entanpi của phản ứng
nóng chảy và entanpi của sự hóa hơi.
Do đó, đông khô đòi hỏi một lượng nhiệt đáng kể. Trong suốt quá trình, nước đá

ed

trong sản phẩm phải được ngăn chặn tan chảy. Nhiệt có thể được cung cấp theo ba cách
sau: sưởi lò vi sóng nội bộ, gia nhiệt tiếp xúc, sưởi hồng ngoại [13].

M

- Sấy thứ cấp (giải hấp nước không đóng băng): cuối cùng, sự hóa hơi dung môi nước
còn lại có thể thực hiện ở nhiệt độ cao hơn [13].

Quá trình chậm, cần có thiết bị đặc biệt [7].

t@

-

Sc

ho
ol

of

c) Ưu, nhược điểm của phương pháp đông khô:
Ưu điểm:
- Sấy khô ở nhiệt độ rất thấp, sản phẩm không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
- Hiệu suất thu hồi chất rắn cao [7].
Nhược điểm:

rig
h

1.3 Một số nghiên cứu về nano berberin
Để cải thiện nhược điểm độ hòa tan kém, hấp thu kém của berberin, rất nhiều
nghiên cứu đã được tiến hành nhằm tạo ra nano berberin (BBR). Khóa luận này chỉ

Co

py

giới thiệu tóm tắt một số nghiên cứu.
Năm 2018, Sahibzada và các cộng sự đã bào chế nano BBR bằng 2 phương
pháp kết tủa bay hơi dung môi (EPN) và kết tủa bằng thay đổi dung môi (APSP).

12


Phương pháp EPN: đầu tiên thêm nhanh hexan (dung môi không hòa tan BBR)
vào dung dịch BBR bão hòa (dung môi ethanol), hỗn dịch nano được hình thành.
Hạt thuốc nano thu được bằng cách bay hơi nhanh dung môi trong chân không.

-

Phương pháp APSP: chuẩn bị dung dịch BBR bão hòa (dung môi ethanol), rồi
bơm nhanh vào một lượng nước khử ion (dung môi không hòa tan BBR), dùng

y,
VN
U

-

arm
ac

bơm tiêm, tốc độ dòng chảy cố định 1mL/phút, đồng thời khuấy cơ học 3000
vòng/ phút. Sau đó hỗn dịch nano được bay hơi chân không để loại bỏ dung môi,
thu được hạt thuốc có kích thước nano.
Kết quả: KTTP nano BBR trung bình bằng phương pháp EPN là 71,53nm, bằng APSP

Ph

là 102,62 nm. Khi phân tích DSC không có sự chuyển đổi từ dạng kết tinh sang vô định
hình ở cả hai mẫu nano BBR. Sau 15 phút, cả 2 mẫu nano BBR đều hòa tan trên 70%,

nd

BBR nguyên liệu hòa tan thấp dưới 20% ở pH 6,8. Hạt nano BBR bào chế được cho

ea

thấy khả năng kháng một số vi khuẩn Gram âm, Gram dương và kháng nấm [22].

ici
n

Nano berberin còn được bào chế bằng phương pháp đồng nhất hóa áp suất cao
(HPH). Đầu tiên, bột BBR clorid phân tán trong dung dịch nước chứa chất diện hoạt,

of

M

ed

nồng độ khoảng 0,5% sử dụng máy đồng nhất hóa tốc độ cao 5000 vòng/10 phút, sau
đó hỗn hợp được chuyển qua máy đồng nhất hóa áp suất cao phòng thí nghiệm, 5 chu
kì ở 500 bar và 15 chu kì ở 1500 bar.
Kết quả: nano BBR có KTTP trung bình 72,4 nm với PDI = 0,302, thế zeta 6,95 mV.
Kết quả phân tích DSC chỉ ra đã hình thành chất rắn vô định hình nano BBR. Hỗn dịch
đường [26].

ho
ol

nano BBR cũng cho thấy tác dụng chống tiểu đường trên mô hình chuột mắc bệnh tiểu

Sc

Lin và cộng sự đã tạo ra hạt nano liên hợp fucose nạp BBR bằng cách: Tổng

rig
h

t@

hợp chitosan liên hợp fucose (fucose-chitosan), sau đó tạo hạt nano liên hợp fucose
gồm fucose- chitosan và heparin được điều chế bằng phương pháp ion hóa đơn giản
với khuấy từ nhiệt độ phòng. Cuối cùng, BBR được nạp vào hạt nano liên hợp fucose
bằng phương pháp đông khô.

py

Kết quả: hạt nano liên hợp fucose nạp BBR có KTTP 198,8 ± 6,9 nm, thế zeta 30,1 ±
0,9 mV. Nano liên hợp fucose nạp BBR có thể kiểm soát giải phóng tại vùng nhiễm

Co

H.pylori và ức chế tăng trưởng của H.pylori [18].

13


y,
VN
U

Năm 2017, Wang và các cộng sự đã bào chế được hạt nano Janus Fe3O4-mSiO2
bao gồm một đầu Fe3O4 để nhắm mục tiêu từ tính và thân SiO2 để cung cấp berberine.
Đầu từ với đường kính khoảng 100nm và một thân silica có chiều dài khoảng 200nm.
Các hạt nano này giải phóng thuốc chọn lọc tại tế bào ung thư, có hiệu quả mạnh hơn,
ít độc tính hơn BBR tự do [25].

arm
ac

BBR còn được phân phối dưới dạng các hạt micell ngược khan có kích thước

Ph

nano. Hạt micell này có cấu tạo gồm pha dầu ngoài là hỗn hợp của cyclohexan /
dichloromethan/ dietyl ete (4: 1: 1, v / v / v) có chứa phosphatidylcholin đậu nành, pha
nước bên trong là berberin đã hòa tan trong nước, nồng độ thuốc ban đầu là 2 mg / ml.

nd

Đầu tiên dùng siêu âm (có làm lạnh) để tạo nhũ tương, sau đó nhũ tương được đông
khô. Hạt micell ngược khan chứa BBR có kích thước là là 36 ± 2,1nm, chúng an toàn,

ea

có khả năng tăng cường sinh khả dụng, tăng hiệu quả chống tiểu đường so với BBR

[24].

ici
n

Liposome berberin cũng đã được Lin và các cộng sự bào chế vào năm 2013,
bằng quy trình sử dụng một bộ phương pháp khác nhau, bao gồm phương pháp hydrat

of

M

ed

hóa màng mỏng (TF), phương pháp bay hơi ngược pha (RE), phương pháp ép đùn (E),
hương pháp đồng nhất áp suất cao(H), phương pháp lọc gel (G) và phương pháp thẩm
tích (D). Các phương pháp TF và RE đã được sử dụng để tạo thành liposome
berberine; các phương pháp E và H đã được áp dụng để giảm kích thước và chỉ số phân

ho
ol

bố kích thước (PDI) của liposome. Liposome BBR được phân lập bằng phương pháp G

Sc

hoặc D. Ba quy trình này được kí hiệu là TF-E-G, TF-H-G, and RE-E-D, dựa trên
trình tự các phương pháp đã được đề cập ở trên. Kết quả của các nghiên cứu in vivo chỉ
ra rằng liposome làm giảm tỉ lệ loại bỏ BBR trong cả huyết tương và mô. Liposome
BBR cho thấy tác dụng ức chế sự phát triển khối u trong chuột mang khối u HepG2

Co

py

rig
h

t@

[17].

14


2.1 Nguyên liệu, thiết bị và đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nguyên liệu, hóa chất
Bảng 2.1. Nguyên liệu, hóa chất
Nguồn gốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Mỹ
Mỹ
Trung Quốc
Trung QUốc
Trung Quốc
Việt Nam
Viện Kiểm nghiệm thuốc Thành
phố Hồ Chí Minh

Ph

nd

ea

ed

2.1.2 Thiết bị, dụng cụ nghiên cứu

M

Thiết bị

Cân kĩ thuật Sartorius practum 612-1S (Đức)
Máy siêu âm Elmasonic S100H (Đức)

3.
4.
5.
6.

Tủ sấy Binder (Đức)
Máy nghiền bi hành tinh (planetary ball mill) SFM-1 (Mỹ)
Hệ thống thiết bị phân tích kích thước, thế zeta Horiba SZ100 (Nhật Bản)
Cân phân tích AY 129, Shimadzu (Nhật Bản)

7.
8.
9.
10.

Máy đo quang UV- 2600 Shimadu (Nhật Bản)
Hệ thống đo độ hòa tan DRS - 14 (Ấn Độ)
Máy phân tích quét nhiệt vi sai DSC LINSEIS (Đức)
Máy đông khô EYELA (Nhật Bản)

rig
h

t@

Sc

ho
ol

of

1.
2.

py

Dụng cụ

Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, phễu, ống nghiệm, bình định mức.

Co

Tiêu chuẩn
NSX
NSX
NSX
NSX
NSX
NSX
NSX
TKHH
DĐVN V
DĐVN V

arm
ac

Tên hóa chất
Berberin clorid
HPMC E6
Natri lauryl sulfat
Tween 80
Poloxamer 407
HPMC E15
PVP K30
Ethanol
Nước tinh khiết
Berberin clorid chuẩn
(87,1%)

ici
n

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

y,
VN
U

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Pipet, micro pipet,…
15


y,
VN
U

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nano berberin

2.2 Nội dung nghiên cứu
- Bào chế nano berberin bằng phương pháp nghiền bi: Khảo sát ảnh hưởng của
loại và nồng độ polyme, loại và nồng độ chất diện hoạt, cỡ bi, tốc độ nghiền,

KTTP, thế zeta, phân tích nhiệt vi sai, độ hòa tan.

arm
ac

-

thời gian nghiền.
Đánh giá một số đặc tính của bột nano berberin: hình thức, KTTP, phân bố

nd

Ph

2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Xây dựng đường chuẩn bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ UV-VIS
Cân chính xác khoảng 0,0015 g berberin cho vào bình định mức 100 ml. Thêm

ici
n

ea

khoảng 80 ml ethanol tuyệt đối, siêu âm cho tan hoàn toàn, thêm ethanol vừa đủ đến
vạch 100ml.
Pha loãng thành các dung dịch có nồng độ lần lượt là 5; 7,5; 10; 12,5 µg/ml
trong ethanol. Đo mật độ quang của các dung dịch này ở bước sóng 348 nm. Mẫu trắng

M

ed

là môi trường tương ứng.
Từ kết quả thu được, xây dựng phương trình hồi quy thực nghiệm, vẽ đồ thị
biểu thị sự tương quan giữa mật độ quang và nồng độ berberin.

Sc

ho
ol

of

2.3.2 Bào chế nano berberin bằng phương pháp nghiền bi
Bào chế nano berberin theo quy trình sau:
Cho bi zirconium oxid, berberin nguyên liệu, polyme, chất diện hoạt, nước vào
bình chứa hình trụ rồi nghiền với cỡ bi, tần số và thời gian nhất định. Sau đó, đưa hỗn
dịch nano berberin về dạng bột bằng phương pháp đông khô. Điều kiện và quy trình

Co

py

rig
h

t@

bào chế được biểu diễn trong Hình 2.1

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×