Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của xăng sê (sanchezia nobilis hook f )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƢỢC

NGUYỄN THỊ MAI

NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CÂY XĂNG SÊ
(Sanchezia nobilis Hook.F)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƢỢC

NGUYỄN THỊ MAI

NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CÂY XĂNG SÊ
(Sanchezia nobilis Hook.F)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC
KHÓA: QH. 2012.Y
NGƢỜI HƢỚNG DẪN: TS. VŨ ĐỨC LỢI
PGS.TS. NGUYỄN TIẾN VỮNG

HÀ NỘI – 2017


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới
TS. Vũ Đức Lợi, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo, luôn động
viên khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian
thực hiện khóa luận, đồng thời góp ý kiến giúp em hoàn thành khóa luận này.
Em xin cảm ơn PGS.TS Nguyễn Tiến Vững – Viện Pháp y Quốc gia đã
tận tình dạy bảo, hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho em
hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Dược liệu – Dược
cổ truyền của Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận
lợi, giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giảng viên trong Khoa Y
Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, bạn bè, người thân trong gia đình luôn dạy
dỗ, trang bị kiến thức tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong
suốt 5 năm theo học tại trường.
Trong suốt quá trình làm khóa luận và nghiên cứu tại Bộ môn, em đã
luôn cố gắng nỗ lực hết sức mình để hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên do
kiến thức còn hạn hẹp, thời gian có hạn và nguồn tài liệu còn hạn chế nên bản
khóa luận của em không tránh khỏi thiếu sót nên em rất mong nhận được sự
góp ý của các thầy cô để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và
thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Mai


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
STT

Kí hiệu, viết tắt

1.

1

2.

13

3.

DCM

4.

DEPT

5.

ESI-MS

6.

EtOH

7.

EtOAc

8.

HPLC

9.

MeOH

10.

Hx

11.

NMR

12.

SKLM

13.

UV- VIS

H-NMR
C-NMR


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình vẽ
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 1.4
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3
Hình 3.4
Hình 3.5
Hình 3.6
Hình 3.7
Hình 3.8
Hình 3.9
Hình 3.10
Hình 3.11


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng biểu
Bảng 3.1

Bảng 3.2


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN..........................................................................2
1.1. Tổng quan về chi Sanchezia.....................................................................2
1.1.1. Vị trí phân loại.......................................................................................2
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Sanchezia Ruiz & Pav..............2
1.2. Tổng quan về loài Xăng sê.......................................................................3
1.2.1. Mô tả..................................................................................................... 3
1.2.2. Đặc điểm vi phẫu...................................................................................3
1.2.3. Đặc điểm bột......................................................................................... 5
1.2.4. Phân bố..................................................................................................6
1.2.5. Thành phần hóa học.............................................................................. 6
1.2.6. Tác dụng dược lý...................................................................................8
1.2.7. Công dụng........................................................................................... 10
2.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................11
2.1.1. Nguyên vật liệu................................................................................... 11
2.1.2. Trang thiết bị, dụng cụ.........................................................................11
2.1.3. Hóa chất, thuốc thử............................................................................. 11
2.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................12
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu về đặc điểm thực vật...................................12
2.2.2. Phương pháp giám định tên khoa học.................................................12


2.2.3. Phương pháp định tính các nhóm chất hữu cơ....................................13
2.2.4. Phương pháp chiết xuất, phân lập một số hợp chất hữu cơ.................13
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN..................................................15
3.1. Đặc điểm hình thái..................................................................................15
3.1.1. Mô tả đặc điểm hình thái thực vật.......................................................15
3.1.2. Đặc điểm vi học của cây Xăng sê........................................................17
3.1.3. Đặc điểm bột dược liệu....................................................................... 18
3.2. Xác định tên khoa học............................................................................ 20
3.3. Phương pháp định tính các nhóm chất hữu cơ....................................... 20
3.3.1. Định tính thành phần hóa học trong lá cây Xăng sê............................20
3.3.2. Chiết xuất, phân lập.............................................................................25
3.3.3. Phân lập các hợp chất bằng phương pháp sắc ký................................27
3.3.4. Xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được............................. 30
3.4. Bàn luận..................................................................................................34
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................35
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU
Việt Nam có vị trí địa lý nằm gần vành đai nhiệt đới, cây cối vì vậy mà
có sự sinh trưởng, phát triển mạnh mẽ. Thực vật không chỉ dùng làm lương
thực cho con người mà còn là kho thuốc điều trị bệnh quý giá. Nguồn dược
liệu của nước ta vô cùng đa dạng, phong phú. Hiện nay trên thế giới nói chung
cũng như Việt Nam nói riêng, xu hướng sử dụng sản phẩm có nguồn gốc thiên
nhiên ngày càng phát triển. Do vậy, nghiên cứu phát triển thuốc và các sản
phẩm chữa bệnh từ thực vật là một xu hướng được quan tâm hiện nay.
Trên thế giới, chi Sanchezia (họ Acanthaceae) bao gồm hơn 60 loài
vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Chi này phân bố ở khu vực Địa Trung Hải,
Ấn Độ, châu Phi, châu Úc, Mỹ và một số nước Đông Nam Á. Hầu hết các loài
đã có từ lâu năm ở rừng mưa nhiệt đới miền Trung và Nam Mỹ (Ecuador)
[22,26,35]. Ở Việt Nam, chi Sanchezia có ở nhiều địa phương như: huyện
miền núi Chiêm Hóa, Na Hang tỉnh Tuyên Quang, huyện miền núi tỉnh Quảng
Nam, huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng và một số tỉnh khác (Vĩnh Phúc,
Phú Thọ, Thái Nguyên) [2,6].
Cây Xăng sê thuộc loài Sanchezia nobilis, chi Sanchezia (họ Ô Rô
Acanthaceae ) [40]. Ở nước ngoài nó đã được nghiên cứu tác dụng chống oxy
hóa và chống tăng sinh tế bào in vitro [35]. Còn ở Việt Nam, dân gian ta đã
truyền nhau sử dụng cây xăng sê như một „„vị cứu tinh” chữa bệnh viêm dạ
dày, cách chữa bệnh chỉ cần lấy vài lá tươi rửa sạch ăn với chút muối là cắt
cơn đau ngay lập tức, dùng một thời gian là khỏi hẳn hoặc có thể sắc lá khô
thay nước chè uống hằng ngày [9]. Tuy nhiên, những nghiên cứu về loài này
cả Việt Nam và thế giới còn khá ít, mới chỉ có những mô tả sơ lược về hình
thái thực vật, chưa có tài liệu nào nghiên cứu chi tiết về đặc điểm hình thái,
thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây. Chính vì vậy, khóa luận
được tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành
phần hóa học của Xăng sê (Sanchezia nobilis Hook.f.)‟‟với các mục tiêu:


Nghiên cứu được đặc điểm thực vật và xác định được tên khoa học của
mẫu cây Xăng sê.
2.
Chiết xuất phân lập và xác định được cấu trúc của một số hợp chất từ lá
cây Xăng sê.
1.

1


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.

Tổng quan về chi Sanchezia

1.1.1. Vị trí phân loại
Theo “Hệ thống phân loại về ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)” của tác
giả A.Takhtajan, chi Sanchezia có vị trí phân loại như sau [40]:
Giới Thực vật: Plantae
Ngành Ngọc lan: Magnolipphyta
Lớp Cỏ tháp bút: Equisetopsida C. Agardh
Phân lớp Mộc lan: Magnoliidae Novák ex Takht
Bộ Hoa môi: Lamiales
Họ Ô rô: Acanthaceae
Chi: Sanchezia
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Sanchezia Ruiz & Pav
Cây bụi hay cây cỏ, rễ không có lông, hoa mọc đơn độc hoặc hợp lại
thành chùm, thường lớn, có màu vàng, cam, đỏ hoặc tím, mọc ở ngọn, có lá
bắc thường có màu, đài 5 thùy, tràng 5, dính nhau thành hình ống, nhị 4, nhị 2
lép nhị 2 thò ra, bao phấn 2 ô. Quả nang, 6-8 hạt, hạt hình cầu [28].
Chi Sanchezia chủ yếu phân bố ở phía Tây Nam Mỹ. Trung tâm của sự
đa dạng loài thuộc chi nằm ở Peru và Ecuador. Một số ít loài phân bố về vùng
phía bắc và đông của Bắc Mỹ, Trung Mỹ và vùng biển Caribbean. Chi
Sanchezia được mô tả lần đầu tiên bởi được mô tả bởi Ruiz và Pavón vào năm
1794 với hai loài thuộc chi. Đến năm 1964, chi này đã được sửa đổi bởi
Leonard và Smith, với 59 loài trong đó 26 loài được mô tả lần đầu tiên đối với
khoa học, đồng thời công bố khóa phân loại cho 59 loài này. Năm 2015, Tripp
và Koenemann đã thống kê lại lịch sử phát triển của chi Sanchezia, và lập
danh lục 55 loài thuộc chi [41].

75

Theo các nhà khoa học thuộc dự án The Plant List đã xác định được có
tên loài thuộc chi Psychotria L. Trong đó có 54 tên khoa học được chấp
2


nhận (72,0%), 9 tên được xác định là tên đồng nghĩa (12,0%) và 12 tên chưa
xác định được chính xác thông tin (16,0%) [52].
Việt Nam, chi này chỉ có một loài, là Xăng sê Sanchezia speciosa
Leonard, được Phạm Hoàng Hộ mô tả, và liệt kê trong Danh lục các loài thực
vật ở Việt Nam.


1.2.

Tổng quan về loài Xăng sê
Tên khoa học: Sanchezia nobilis Hook. F. [2]
Tên Việt Nam: Xăng sê, Khôi đốm, Lá ngũ sắc.[2]

1.2.1. Mô tả
Cây bụi, cao 0,5-1,5 m, thân và gân chính của lá có màu lục, đỏ hoặc
vàng, gân bên màu trắng [10]. Lá đơn mọc đối hình chữ thập; cuống lá ngắn,
hình trụ; phiến lá hình mũi mác, dài 10-25 cm, rộng 3-7 cm, nhẵn, mép lá hơi
lượn sóng, mặt trên có màu xanh đậm, mặt dưới xanh nhạt; hệ gân lông chim,
có 9-12 đôi gân bên [14,49]. Hoa mọc thành cụm hoa bông gồm 3 bông nhỏ
trở lên, ở ngọn; cuống ngắn; có lá bắc màu lục hay đỏ, hình trứng, đỉnh tù,
nhẵn, ôm lấy 1 cụm hoa [14,49,10]. Hoa lưỡng tính, màu xanh lục mờ, mùi
nhạt đặc trưng [14]. Đài nhiều, hình vảy, dài 1,5-1,8 cm, rộng 3-5 mm, tròn ở
đỉnh [48]. Tràng hình ống tròn, màu vàng có sáp, cao 4-5 cm, rộng 7-8 cm ở
phía trên, thu hẹp dần xuống dưới đến 3 mm, nhẵn, các thùy dài3-4 mm, tròn,
có khía; chỉ nhị dài, nhị 4 trong đó có 2 nhị phát triển dài 4-4,5 cm, có lông và
2 nhị tiêu giảm [10,49]. Quả nang có 8 hạt [10].
1.2.2. Đặc điểm vi phẫu




Vi phẫu gân lá lồi lên ở 2 mặt trên và dưới. Biểu bì trên và biểu bì dưới
cấu tạo bởi 1 hàng tế bào đa giác xếp đều đặn nhau. Mô dày trên và mô dày
dưới cấu tạo bởi nhiều lớp tế bào thành dày lên ở các góc. Mô mềm cấu tạo
bởi các tế bào thành mỏng, gần tròn bên trong có chứa các tinh thể canxi
oxalat và các hạt tinh bột, rải rác có các bó mạch phụ. Libe gỗ xếp thành hình
vòng cung gồm libe ở phía ngoài và gỗ ở phía trong. Một số tế bào biểu bì
thành lông che chở, lông tiết [14].
3


Vi phẫu phiến lá: Gồm biểu bì trên và biểu bì dưới cấu tạo bởi 1 hàng tế
bào đa giác sắp xếp đều đặn nhau. Mô giậu ngay dưới biểu bì trên cấu tạo bởi
hàng tế bào hình chữ nhật sắp xếp đều đặn nhau. Mô khuyết cấu tạo bởi các
tế bào hình gần tròn xếp lộn xộn [14].
2

Vi phẫu cuống lá hình chén, có các đặc điểm tương tự gân lá, tuy nhiên
có thêm lớp mô dày sát lớp biểu bì [14].
Vi phẫu lá được thể hiện ở hình 1.1 [14]:
Biểu bì trên
Mô dày trên
Lông

Hạt tinh bột
Tinh thể Calci oxalat
Gỗ
Libe

Hình 1.1. Hình vẽ mô tả vi phẫu lá


Thân
Thân non
Vi phẫu hình tròn. Cấu tạo từ ngoài vào trong gồm: ngoài cùng là lớp

biểu bì cấu tạo bởi một hàng tế bào, có lông che chở đơn bào; tiếp theo là mô
dày gồm 6-8 hàng tế bào xếp thành hình tròn khép kín; mô mềm gồm 5-7 lớp
tế bào, bên trong có chứa có tinh thể calcioxalat hình kim và các hạt tinh bột
đơn; libe gần như hình tròn khép kín, libe ở ngoài, gỗ ở trong, thỉnh thoảng bị
gián đoạn bởi một số tế bào mô mềm; mô mềm ruột cấu tạo bởi nhiều lớp tế
bào, các tế bào thành mỏng, to, hình đa giác xếp lộn với nhau.
Thân già
Vi phẫu hình vuông, Cấu tạo tương tự thân non, ngoại trừ có thêm lớp
bần bên ngoài cùng.
4


Vi phẫu thân được thể hiện ở hình 1.2 [14]:
Lông
Biểu bì
Mô dày
Mô mềm
Hạt tinh bột
Libe
Tinh thể calci oxalat
Gỗ

Hình 1.2. Hình vẽ mô tả vi phẫu thân
1.2.3. Đặc điểm bột


Bột lá

Bột lá có màu xanh nhạt, vị hơi đắng, soi dưới kính hiển vi thấy có các
đặc điểm: Mảnh biểu bì, mảnh biểu bì mang lông tiết, mảnh biểu bì mang lỗ
khí, lông che chở. Mảnh mô mềm. Mảnh mô khuyết. Mảnh mô giậu. Mảnh
mô dày. Mảnh mạch xoắn. Mảnh mạch điểm. Sợi.Tinh thể calci oxalat hình
kim. Lông che chở, lông tiết. Tinh bột [14].


Bột thân cây

Bột có màu xanh lá hơi vàng, vị đắng. Soi dưới kính hiển vi thấy có các
đặc điểm sau: Mảnh bần màu nâu. Mảnh biểu bì mang lông che chở. Mảnh
mạch xoắn và mạch điểm. Tinh thể calci oxalat hình kim. Sợi. Tinh bột. Lông
che chở [14].
Đặc điểm bột thân được thể hiện ở hình 1.3 [14]:

5


Lông
Mảnh mô mềm

Mạch xoắn

Hạt tinh bột
Tinh thể calci oxalat

Mô dày

Hình 1.3. Hình vẽ mô tả đặc điểm bột thân
1.2.4. Phân bố
Trồng ở Tuyên Quang, Nam Định, Hà Nội, Thừa Thiên Huế... Cây có
nguồn gốc từ Peru, Ecuador [2].
1.2.5. Thành phần hóa học
Kết quả nghiên cứu sơ bộ của Abu S. R. và cộng sự năm 2015 cho thấy
lá xăng sê có chứa các hợp chất thuộc nhóm alcaloid, glycosid, flavonoid,
carbohydrat, steroid, phenolic, saponin và tannin [34].
Trong khi đó kết quả định tính của Seline Omondi và J. C. Omondi năm
2015 cho thấy lá xăng sê có chứa các nhóm chất anthraquinon và saponin,
không chứa các hợp chất thuộc nhóm terpenoid, steroid và flavonoid [33].
Từ các bộ phận khác nhau của cây, đã có 14 hợp chất được phân lập và
xác định cấu trúc.
6


Năm 2013, Ahmed E. Abd Ellah và cộng sự đã phân lập 5 hợp chất
matsutake alcohol từ dịch chiết methanol của phần trên mặt đất của xăng sê
gồm:
(1-octen-3-ol) (1)
3-O-β-glucopyranosyl-1-octen-3-ol (2)
3-O-β-glucopyranosyl-(1-6)-β-glucopyranosyl-1-octen-3-ol (3)
3-O-β-arabinopyranosyl-(1-6)-β-glucopyranosyl-1-octen-3-ol (4)
3-O-β-arabinopyranosyl-(1-6)-β-glucopyranosyl-(1-6)-βglucopyranosyl-1-octen-3-ol (5) [20].
-

Từ dịch chiết methnol của lá và rễ xăng sê, Ahmed E và cộng sự đã phân lập
được 6 hợp chất trong đó có:
-

3 cinnamyl alcohol glycosid
9-O- β -glucopyranosyl trans-cinnamyl alcohol (6)

9-O-β-xylopyranosyl-(1→6)-O-β-glucopyranosyl-(1→6)-O-βglucopyranosyltrans-cinnamyl alcohol (7)
Syringin (8)
-

Một hợp chất neolignan glucoside: 4-O-β -glucopyranosyl
dehydrodiconiferyl alcohol (9)
-

Hai hợp chất benzyl alcohol glycosid: 7-O- β -glucopyranosyl benzyl
alcohol (10) và 7-O- β -apiofuranosyl-(1→6)-O- β -glucopyranosyl benzyl
alcohol (11)
-

Ba hợp chất flavonoid cũng đã được nhóm nghiên cứu phân lập được từ
dịch chiết methanol của hoa xăng sê, gồm: apigenin-7-O-β–glucopyranoside
(12), apigenin-7-Ogentiobioside (13), apigenin-7-O- β–glucuronopyranoside
(14) [13].
-

7


Hình 1.4. Công thức cấu tạo các hợp chất đã phân lập được từ Xăng
sê 1.2.6. Tác dụng dược lý


Tác dụng chống oxy hóa

In vitro, dịch chiết methanol có chỉ số ORAC là 55,77± 1,73 µM
TE/100 µg.mL-1, trong khi đó chỉ số ORAC của quercetin là 63,07 ±0,93 µM
TE/100 µg.mL-1, cho thấy lá Xăng sê có hoạt tính chống oxy hóa mạnh [35].

Tác dụng gây độc tế bào
Năm 2013, Paydar và cộng sự đã nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào in
vitro của dịch chiết methanol từ lá Xăng sê. Bằng phương pháp MTT trên các
8


dòng tế bào: tế bào ung thư vú MCF-7, tế bào ung thư da SK-MEL-5 và tế
bào nội mô mạch máu rốn của người HUVEC, dịch chiết methanol thể hiện
tác dụng ức chế tốt sự tăng trưởng của dòng tế bào MCF-7 với IC50 là 23,20
±1,18 µg.mL-1; có tác dụng ức chế vừa phải trên dòng tế bào SK-MEL-5 với
IC50 là 62,56± 5,32 µg.mL-1; và có tác dụng ức chế yếu trên dòng tế bào
HUVEC với IC50 là 91,15± 2,8 µg.mL-1. Trong khi doxorubicin có tác dụng
ức chế mạnh trên cả 3 dòng tế bào với IC50 lần lượt là 1,93 ±0,12; 7,95±
0,92; 8,29± 1,37 µg.mL-1. Như vậy, dịch chiết methanol có tác dụng gây độc
tế bào chọn lọc hơn so với doxorubicin [35].

Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm
Năm 2014, Abu Shuaib và cộng sự đã đánh giá tác dụng kháng khuẩn,
kháng nấm và diệt côn trùng của cây Xăng sê bằng phương pháp khuếch tán
đĩa, trên 15 chủng vi khuẩn Gram+ và Gram-, 6 chủng nấm và một Tribolium
castaneum. Kết quả cho thấy trong 3 phân đoạn thư được từ dịch chiết ethanol
Xăng sê, phân đoạn chloroform thể hiện tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm
tốt hơn hai phân đoạn ether dầu hỏa và ethyl acetatec [37].
Giá trị MIC của các phân đoạn chloroform, ethyl acetate, ether dầu hỏa
đối với 15 chủng vi khuẩn lần lượt nằm trong khoảng 16-64, 32-128 và 64µg/ml. Phân đoạn chloroform có tác dụng kháng khuẩn mạnh trên các
chủng Escherichia coli, Salmonella paratyphi, Bacillus megaterium, Shigella
flexneri, Pseudomonas aeruginosa và Shigella shiga. Phân đoạn ethyl acetate
có tác dụng tốt trên chủng vi khuẩn Shigella sonnei và Shigella dysenteriae
[37].
128

Vùng ức chế đối với các chủng nấm của các phân đoạn nằm trong
khoảng 8 ± 0,01 cho tới 18 ± 0,41 mm với nồng độ 50 µg/đĩa. Phân đoạn
chloroform có tác dụng tốt trên các chủng Candida albicans, Rizopus oryzae,
Aspergillus niger và Trycophyton rubrum. Phân đoạn ethyl acetate có tác dụng
ức chế vừa phải trên chủng Rizopus oryzae và Trycophytonrubrum trong khi
phân đoạn ether dầu hỏa hầu như không có tác dụng [37].

9


Thí nghiệm diệt côn trùng Tribolium Castaleum (Herbst) cho thấy tỷ lệ
tử vong của côn trùng là 60%, 40%, 20% ở liều lượng 50 mg/ml trong 48 h
tương ứng với phân đoạn chloroform, ethyl acetate và ether dầu hỏa [37].
1.2.7. Công dụng
Trị viêm loét dạ dày tá tràng.
Cách dùng: lấy vài lá tươi rửa sạch và nhai sống với một hạt muối là cắt
cơn đau lập tức, dùng một thời gian thì khỏi hẳn. Ngoài việc ăn sống còn có
thể sắc lá khô thay nước chè uống hằng ngày [53].

10


CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.

Đối tƣợng nghiên cứu

2.1.1. Nguyên vật liệu
Cây Xăng sê được thu hái tại xã Bình Nhân, huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang, bảo quản, lưu mẫu tại: Phòng tiêu bản cây thuốc, Bộ môn Thực
vật-Trường ĐH Dược Hà Nội (số hiệu tiêu bản: HNIP/18248/16), Khoa Y
Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội (số hiệu tiêu bản: SMP 06/2016), Viện sinh
thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm và Khoa học công nghệ Việt Nam
(số hiệu tiêu bản: Vũ Đức Lợi 01).
2.1.2. Trang thiết bị, dụng cụ
Các dụng cụ thí nghiệm thường quy: ống nghiệm, bình nón, bình gạn,
cốc có mỏ, pipet
-

Thiết bị để nghiên cứu thực vật: kính hiển vi, lam kính, máy ảnh
quan sát phân tích đặc điểm lá, thân và chụp ảnh.
-

Các thiết bị khác: Tủ sấy, tủ hút, cân phân tích, kính lúp soi nổi, máy
ảnh kỹ thuật số...
-

Sắc ký cột: sắc ký cột sử dụng silicagel cỡ hạt 0,063-0,200 mm (Merck)
và cỡ hạt 0,040-0,063 mm (Merck) với các loại cột sắc ký kích cỡ khác nhau.
-

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân: NMR được ghi trên máy Bruker Avance
500 MHz tại Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
-

Phổ khối ESI-MS: đo trên máy AGILENT 1260 Series LC-MS ion Trap
(Agilent Technologies, Hoa Kỳ)
Nhiệt độ nóng chảy: đo trên máy SMP10 BioCote, Khoa Y Dược,
ĐHQGHN.
Góc quay cực riêng: đo trên máy PLR-4, MRC scientific instruments,
Khoa Y Dược, ĐHQGHN.
-

2.1.3. Hóa chất, thuốc thử
Hóa chất dùng trong tẩy nhuộm vi phẫu: Javen, Acid acetic, Xanh
methylen, Đỏ son phèn, Nước cất...
-

11


Dung môi hóa chất dùng để chiết xuất và phân lập (EtOH 70%, n-hexan
(Hx), ethyl acetat (EtOAc), methanol (MeOH), dichloromethan (DCM),
aceton (Ac)... đạt tiêu chuẩn tinh khiết.
Pha tĩnh dùng trong sắc ký cột là silica gel pha thường cỡ hạt 0,063-

0,200 mm (Merck), (0,040 - 0,063 mm, Merck). Bản mỏng tráng sẵn DCAlufolien 60 F254 (Merck) (silica gel, 0,25 mm) và bản mỏng pha đảo RP-18
F254 (Merck, 0,25 mm)...
2.2.

Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu về đặc điểm thực vật
Sau khi thu hái, mẫu được đem xử lý bằng các phương pháp thích hợp
rồi nghiên cứu:
Vi phẫu: tiến hành làm vi phẫu theo các bước sau:
+ Chọn mẫu thích hợp.
+ Cắt tiêu bản bằng dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay.
-

+ Xử lý lát cắt: Lựa chọn những lát cắt mỏng, tẩy bằng dung dịch javen, rửa
sạch bằng nước cất, tẩy tiếp bằng chloralhydrat 75%, rửa lại bằng nước cất,
ngâm trong acid acetic 5%, rửa bằng nước cất đến hết acid. Sau đó tiến hành
nhuộm kép với xanh methylen và đỏ son phèn.
+ Quan sát, mô tả và chụp ảnh: Lên tiêu bản bằng dung dịch hỗn hợp glycerin
nước (1:1) rồi quan sát dưới kính hiển vi, mô tả đặc điểm giải phẫu, chụp
ảnh bằng máy ảnh qua kính hiển vi.
- Bột dược liệu:
+ Mẫu nghiên cứu được sấy khô, nghiền thành bột.
+ Quan sát trực tiếp, nếm, ngửi để xác định màu, mùi, vị.
-

Lên tiêu bản bột theo phương pháp giọt ép. Quan sát cấu tạo giải phẫu và
đặc điểm bột dược liệu dưới kính hiển vi, mô tả và chụp ảnh những đặc điểm
điển hình của bột bằng máy ảnh kỹ thuật số [11].
+

2.2.2. Phương pháp giám định tên khoa học
Phân tích hình thái thực vật: mô tả đặc điểm hình thái theo phương
pháp mô tả phân tích.
-

12


-

Làm tiêu bản mẫu khô theo phương pháp làm khô.

Giám định tên khoa học của mẫu nghiên cứu: đối chiếu đặc điểm mô tả
với đặc điểm thực vật đã được công bố về chi Sanchezia và một số loài thuộc
chi này [22,26,27].
-

2.2.3. Phương pháp định tính các nhóm chất hữu cơ
Định tính sơ bộ một số nhóm chất hữu cơ trong dược liệu bằng các
phản ứng hóa học đặc trưng [4].
-

Định tính saponin bằng phản ứng tạo bọt.

-

Định tính alcaloid bằng các thuốc thử Mayer, Dragendorff ,Bouchardat.

-

Định tính anthranoid bằng phản ứng Borntrager.

Định tính glycosid tim bằng các phản ứng Liebermann- Burchardt,
phản ứng Legal, phản ứng Baljet và phản ứng Keller kiliani.
-

Chiết xuất dịch chiết ethanol để định tính flavonoid và coumarin. Định
tính flavonoid với các phản ứng Cyanidin, phản ứng với NH 3, NaOH và phản
ứng với FeCl3. Định tính coumarin bằng phản ứng đóng mở vòng lacton.
-

Chiết xuất dịch chiết nước để làm các phản ứng định tính tanin, acid
hữu cơ, acid amin, đường khử. Định tính tannin bằng các phản ứng với FeCl3
-

5%, gelatin 1% và chì acetat 10%. Định tính acid hữu cơ bằng phản ứng với
Na2CO3. Định tính acid amin bằng phản ứng với thuốc thử Ninhydrin. Định
tính đường khử bằng phản ứng với thuốc thử Fehling.
Chiết xuất dịch chiết ether dầu hỏa để làm các phản ứng định tính
sterol, chất béo, carotene.
-

2.2.4. Phương pháp chiết xuất, phân lập một số hợp chất hữu cơ
Mẫu lá cây Xăng sê (1,5 kg) sau khi đã rửa sạch, phơi khô, thái nhỏ
được ngâm chiết bằng dung môi ethanol 80% (3 lần, mỗi lần 3 L), sử dụng
thiết bị chiết siêu âm ở 40 oC trong vòng 3 giờ. Lọc các dịch chiết ethanol thu
được qua giấy lọc, gộp dịch lọc và cất loại dung môi dưới áp suất giảm, thu
được 125 g cao chiết tổng ethanol. Lấy 100g cao chiết phân tán trong nước
13


cất và chiết phân bố bằng n- hexan và ethyl acetat (mỗi dung môi 3 lần, mỗi
lần 500 ml trong 30 phút). Các phân đoạn n- hexan, ethyl acetat được cất loại
dung môi dưới áp suất giảm để thu được phân đoạn tương ứng n- hexan ký
hiệu là H (6,2 g) và ethyl acetat ký hiệu là E (25,8 g). Phần dịch chiết nước
còn lại cô cạn thu được phân đoạn ký hiệu N (34,6 g).
Tiến hành phân tích cắn EtOAc (25,0 g) trên cột sắc ký silicagel với hệ
dung môi có độ phân cực tăng dần bao gồm n- hexan- EtOAc (5:1→1:1, v/v,
mỗi phân đoạn 600 mL) và tiếp sau là CHCl3- MeOH (10:1→ 1:1, v/v, mỗi
phân đoạn 500 mL) thu được 7 phân đoạn ký hiệu là P1~P7. Từ phân đoạn P5
(8,3 g), chạy sắc ký cột silicagel (Φ45 mm × 350 mm) với hệ pha động EtOAc
- MeOH (5:1, v/v, 2,5 L) thu được 10 phân đoạn nhỏ hơn là P5.1~ P5.10. Tinh
chế phân đoạn nhỏ P5.2 (260 mg) bằng sắc ký cột pha đảo YMC C-18 sử
dụng hệ dung môi rửa giải MeOH- H 2O (4:1, v/v, 1,5 L) thu được hợp chất
ND4 (13 mg). Phân đoạn P5.3 thu được cho kết tinh trong methanol, rửa kết
tinh nhiều lần bằng aceton thu được hợp chất S1 (21 mg). Xác định cấu trúc
của các hợp chất đã phân lập được bằng cách đo phổ và so sánh với các tài
liệu đã công bố về hợp chất.

14


CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1.

Đặc điểm hình thái

3.1.1. Mô tả đặc điểm hình thái thực vật

Hình 3.1. Hình ảnh cây Xăng sê
Cây bụi nhỏ, cao khoảng 1 m, thân màu vàng xanh, thân non tiết diện 4
cạnh. Lá đơn mọc đối chéo chữ thập; cuống lá dài khoảng 2-3 cm, hơi lõm,
màu hơi đỏ tím; phiến lá hình mác, dài 15-25 cm, rộng 8-12 cm, nhẵn; gốc và
ngọn lá nhọn, mép lá hơi lượn sóng; hệ gân lông chim, với các gân nổi rõ ở
mặt dưới lá và có màu, gân giữa có gốc màu đỏ tím, gân bên màu trắng vàng
(Hình 3.1). Hoa mọc thành cụm hoa bông gồm 6-10 bông nhỏ ở ngọn. Ở mỗi
mấu của cụm hoa có 2 lá bắc mọc đối diện, hơi nhọn, ôm lấy 1 cụm có nhiều
hoa. Hoa đều, lưỡng tính, màu vàng, Cuống gần như không có. Đài nhiều, rời,
hình vảy. Tràng hàn liền thành ống, phía trên chia làm 5 thùy. Nhị 4, màu
vàng, trong đó có 2 nhị phát triển và 2 nhị tiêu giảm thành 2 sợi nhỏ ở gốc đế
hoa; chỉ nhị dài, bao phấn 2 ô, nứt dọc, cả chỉ nhị và bao phấn đều có các lông
mịn và dài thành sợi, màu trắng. Bầu trên, 2 lá noãn hàn liền thành bầu 1 ô,
đính noãn trung tâm. Cây thường ra hoa, quả vào khoảng từ tháng 5 đến 7
hàng năm.
15


Hình 3.2.
Đặc điểm cơ
quan sinh
dưỡng cây Xăng sê
Chú thích:
1.

Cành mang lá, hoa;

2.

Tiết diện thân;

3.

Cách mọc của lá;

4.

Hình thái lá;

5.

Cuống lá;

6.

Mép lá;

7.

Mặt sau lá;

8.

Mặt trước lá.
Hình 3.3.
Đặc điểm cơ
quan sinh
sản cây Xăng sê

Chú thích:
1.

Cụm hoa;

2.

Hoa nguyên vẹn;

3.

Các bộ phận của hoa;

4.

Đài;

5.

Tràng;

6,7. Bộ nhị;
8.

Bầu cắt ngang;

9.

Bầu cắt dọc.


16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×