Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của lá cây lá diễn (dicliptera chinensis (l ) nees)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC

PHẠM KIM THOA

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA LÁ CÂY LÁ DIỄN
(Dicliptera chinensis (L.) Nees)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH DƯỢC HỌC

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC

Người thực hiện: PHẠM KIM THOA


NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ
CÂY LÁ DIỄN (Dicliptera chinensis (L.)
Nees)
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH DƯỢC HỌC
KHÓA: QH.2012.Y

Người hướng dẫn: TS. VŨ ĐỨC LỢI

Hà Nội – 2017


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, bên cạnh sự nỗ lực và
cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận được sự quan tâm ân cần, nhiệt tình giúp
đỡ của mọi người. Thời điểm hoàn thành khóa luận là lúc tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành với những người đã dạy dỗ, hướng dẫn, động viên và giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Lời đầu tiên tôi xin chân thành bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc
tới TS. Vũ Đức Lợi - Chủ nhiệm Bộ môn Dược liệu - Dược học cổ truyền, Khoa
Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và
tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.

Tôi xin chân thành cảm ơn các giảng viên, các anh chị kỹ thuật viên Bộ
môn Dược liệu - Dược học cổ truyền, Bộ môn Bào chế và Công nghệ dược
phẩm, Bộ môn hóa dược và Kiểm nghiệm thuốc Khoa Y Dược, Đại học Quốc
gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận, cũng
như xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô trong trường đã dạy dỗ, trang
bị kiến thức cho tôi trong suốt 5 năm theo học tại trường.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn theo sát động viên,
quan tâm và tạo điều kiện giúp tôi có thể hoàn thành khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2017
Sinh viên

Phạm Kim Thoa


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3
Hình 3.4
Hình 3.5
Hình 3.6
Hình 3.7
Hình 3.8
Hình 3.9
Hình 3.10
Hình 3.11


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng
̉̉

Bang 1.1

Bảng 1.2

Bảng 3.1

Bảng 3.2


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
̉̉

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN...........................................................................3
1.1.



Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật, phân bố.........................................3

1.1.1. Vi trịṕ hân loaịchi Dicliptera.................................................................3
1.1.2. Đăcc̣ điểm thưcc̣ vâṭcủa ho c̣Acanthaceae................................................. 3
1.1.3. Đặc điểm các loài thuôcc̣ chi Dicliptera.................................................3
1.1.4. Đăcc̣ điểm thưcc̣ vâṭcủa cây Ládiên......................................................... 5
1.2.

Thành phần hóa hocc̣ của Ládiên...........................................................6

1.3.

Tác dụng dược lý của Lá diễn...............................................................8

1.3.1. Tác dụng được chứng minh khoa học...................................................8
1.3.2. Tác dụng cổ truyền..............................................................................10
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........12
2.1.

Đối tượng nghiên cứu.........................................................................12

2.1.1. Nguyên vật liệu................................................................................... 12
2.1.2. Hóa chất sử dungc̣.................................................................................12
2.1.3. Trang thiết bị, dụng cụ........................................................................ 12
2.2.

Phương pháp nghiên cứu.................................................................... 13

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu về đặc điểm thực vật...................................13
2.2.2. Nghiên cứu vềhóa hocc̣.........................................................................14
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.................................................. 19
3.1.

Kết quả nghiên cứu thực vật...............................................................21

3.2.

Kết quả định tính hóa học từ lá cây Lá diễn.......................................26


3.3.

Kết quả phân lập hợp chất.................................................................. 26

3.3.1. Hợp chất HD1-CDCl3-1H.................................................................. 26
3.3.2. Hợp chất HDl-CDCl3-Cl3CPD...........................................................30
3.4.

Bàn luận..............................................................................................31

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
Tài liệu Tiếng Anh
PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU
Sự phát triển của ngành Dược có ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của
con người. Đời sống của con người càng nâng cao thì nhu cầu sử dụng dược
phẩm ngày càng lớn, trong đó phải kể đến nhu cầu sử dụng dược phẩm có
nguồn gốc thực vật.
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiều loại địa hình nên có
nguồn động thực vật đa dạng. Vậy nên nguồn thực vật có hoạt tính sinh học cũng
rất dồi dào và phong phú. Ngay từ xa xưa, ông cha ta đã sử dụng nguồn tài
nguyên thực vật này làm thuốc chữa bệnh như bôi ngoài da, sử dụng trực tiếp
hay sắc uống… Ngày nay, các nhà khoa học đã dựa vào khoa học kĩ thuật để tìm
hiểu và phân tích các hoạt chất có tác dụng sinh học trong thực vật, dược liệu và
tìm các câu trả lời về thành phần hoạt chất và cơ chế tác dụng của chúng.

Cây Lá Diễn có tên khoa học là Dicliptera chinensis (L.) Nees thuộc
chi Dicliptera họ Acanthaceae là một cây thuốc quý, được sử dụng từ lâu đời.
Trong đời sống, ngoài việc sử dụng cây Lá diễn để nhuộm thực phẩm thì
trong Y học Việt Nam và Trung Quốc, toàn cây lá diễn được dùng để chữa
cảm mao,c̣ số t cao, lênsởi, giảm niêu;c̣ dùng ngoài tri lợ̉, sưng, rôm sẩy, mun
nhoṭ…[1,2,4-6,11]. Ngày nay, các nhà khoa học đã phát hiện thấy tác dụng
hiệu quả trong điều trị gan bị tổn thương do viêm, xơ gan,… [17,19,22,26].
Hiện các nhà khoa học đang tiếp tục nghiên cứu các loài thuộc chi Dicliptera
để tìm ra các tác dụng mới ứng dụng trong điều trị bệnh.
Việc nghiên cứu xác định thành phần hóa học và tác dụng sinh học của
các loài cây thuốc là cơ sở khoa học cho việc sử dụng chúng hợp lý, an toàn
và hiệu quả. Sử dụng các phương pháp chiết xuất, phân lập để xác định thành
phần hóa học của cây thuốc.
Tuy nhiên, ở Việt Nam cho tới thời điểm này chưa có nhiều nghiên cứu về
thành phần hóa học của cây Lá diễn. Nhằm mục đích góp phần vào việc tìm hiểu
về cây Lá diễn thu hái ở Trực Ninh, Nam Định, luận văn với đề tài “Nghiên

cứu đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của lá cây Lá diễn
(Dicliptera chinensis (L.) Nees)” có các mục tiêu:

1


1.
Xác định được đặc điểm thực vật và xác định được tên khoa
học của cây Lá diễn trồng ở huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
2.
Chiết xuất, phân lập và xác định được cấu trúc của một số hoạt
chất phân lập từ cây Lá diễn.

2


̉̉
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN
1.1.

Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật, phân bố

1.1.1. Vi trịị́phân loaịchi Dicliptera
Theo “Hê c̣thống phân loaịvềngành Ngocc̣ lan (Magnoliophyta)” của tác
giảA.Takhtajan, chi Dicliptera cóvi trịṕ hân loaịnhư sau [22]:
Giới thưcc̣ vât:c̣ Plantae.
Ngành Ngocc̣ Lan: Magnolipphyta
Lớp CỏTháp Bút: Equisetopsida C. Agardh
Phân lớp Môcc̣ Lan: Magnoliidae Novák ex Takht
Bô c̣Hoa Môi: Lamiales
Ho c̣Ô Rô: Acanthaceae
Chi: Dicliptera
1.1.2. Đăcc̣ điểm thưcc̣ vâṭcủa ho c̣Acanthaceae
Ho c̣Ô rô phần lớn làcây thân cỏ, cây buịhay dây leo, môṭsốbìsinh. Lá
đơn, mocc̣ đối, chéo chữthâp;c̣ không cólákèm. Lácóthểchứa các chùm đá, nhiǹ
thấy dưới dangc̣ các socc̣ trên bềmăṭ. Hoa đầy đủ, đối xứng hai bên tới gần như
đối xứng tỏa tròn. Cuṃ hoa bông, chùm hoăcc̣ xim. Thường cóláhoa nhiều màu
sắc đối diên với mỗi hoa. Đài thường 4-5 thùy; tràng cóhinh̀ ống, 2 môi hay 5
thùy; nhi đựcc̣ 2 hay 4 xếp thành căpc̣ vàlồng vào tràng; bầu lớn, 2 lánoan,,̃ đinh́
noan tru.c̣Quảnang mở2 ô. Haṭkhông nôịnhũ, phôi lớn [4,8].
1.1.3. Đăc điểm các loài thuôcc̣ chi Dicliptera
-Trên thếgiới
Chi Dicliptera (ho c̣ Acanthaceae) bao gồm hơn 150 loài vùng nhiêṭđới
vàcân nhiêṭđới. Chi này phân bốởChâu Á: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái
Lan, Indonesia, Malaysia, Châu Phi, Châu Úc vàU.S.A [2,4,8].

3


Bảng 1.1. Môṭsốđăcc̣ điểm chiń h của các loài thuôcc̣ chi Dicliptera [2,4]
STT

Đăcc̣ điểm chính

Loài
1

D. brachiate Spreng

2

D. clinopodia Nees

3

D. suberecta UFP

4

D. foetida (Forssk) Blatt

5

D. resupinata Juss

6

D. ciliate Decne

7

D. spicata Decne

8

D. trifurca Juss

9

D. squarrosa

10

D. sexangularis Juss
Ở ViêṭNam

Loài D. Bupleuroides Nees in Wall (Lưỡng thiêt):c̣
Cây cỏcứng cao 30cm; thân vuông, thường đen khi khô, cókhi nâu đâm,c̣
không cólông, lóng dài 3-4cm. Lámocc̣ đối, phiến láhi ǹ h trái xoan, măṭtrên nâu
đen, măṭdưới nâu. Hoa hình môi mocc̣ thành chùm ít hoa mocc̣ ởnách lá; đài 68mm; vành cao 1,5mm.
Loài D.chinensis Nees in DC (Cửu căn):
Cây cỏthân cóbốn canh,c̣ cólông mịn. Lámocc̣ đối hình bầu ducc̣ thon, có
lông min. Hoa hiǹ h môi bet,c̣ môi trên nguyên. Quảnang, haṭcóit́ lông. Cây
được phân bốở các khu vực: Cao Bằng, Bắc Can (chơ c̣Đồn), Thái nguyên, Hà
Giang, Yên Bái, Hòa Biǹ h, Nam Định, HàNôi,c̣ Huế, Sài Gòn…
Loài D. Leonotis Dalz. Ex C. B. Clarke (lưỡng thiêt)c̣:
Cây cỏnằm rồi đứng, thân tròn, cólông lúc còn non. Lácóphiến thon to
2- 6 x 2 cm, nhon hai đầu, mỏng, dài 2-10cm. Hoa mocc̣ thành chùm ởke ,̃ lá,
hinh̀ môi; môi trên hiǹ h xoan nhon,c̣ môi dưới ba rang. Quảnang cólông. Haṭ
hinh̀ tròn hoăcc̣ deṭ. Cây được phân bốở các khu vực: huyên miền núi Chiêm
4


Hóa, Na Hang tỉnh Tuyên Quang, huyên miền núi tinh̉ Quảng Nam, huyên
Hòa Vang thành phố ĐàNẵng vàmôṭ số tỉnh khác (Vinh,̃ Phúc, Phú Tho,c̣ Thái
Nguyên).
Loài D. Vestita R. Ben (Ha c̣mái phủ):
Cây cỏcóthân mảnh, lóng dài 4-7cm. Láhinh ̀ bầu ducc̣ hay hinh̀ trái
xoan, to 4- 7 x 3 cm cólông sáp min. Hoa hinh ̀ môi, môi trên xon rôngc̣ (hia
rang) to hơn môi dưới (ba rang) mocc̣ ởnách lácónhiều lông, láđài hinh ̀ kim.
Quảnang nhỏ, cólông. Cây mocc̣ hoang vàđươcc̣ trồng nhiều ởđiạ phương các
tinh̉ miền núi vàtrung du phiá bắc như: Cao Bằng (Thacḥ An), Langc̣ Sơn (Văn
Quan), Bắc Kan (chơ c̣ Đông), Thái Nguyên, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Sơn
La…[2,8].
1.1.4. Đăcc̣ điểm thưcc̣ vâṭcủa cây Ládiên
1.1.4.1. Đặc điểm thực vật
Tên khoa hoc:c̣
(Acanthaceae) [12]
Tên đồng nghia:
Tên khac:
̉́
Tên nươc ngoai:
̉́
Ho:c̣
Ládiên làcây thảo, cây nửa buịhoăcc̣ buịsống môṭhay vài ba năm, cao
30-80 cm. Thân vàcành non có4 cạnh, cólông tơ, các mấu phinh ̀ to tưạ như
đầu gối. Lámocc̣ đối màu xanh luc,c̣ phiến láhiǹ h trứng thuôn dài 2-7 cm, rôngc̣
2-4 cm, đầu vàgốc đều nhon,c̣ cólông rải rác [2,4].
Hoa màu trắng hồng. Cuṃ hoa mocc̣ ởke ,̃ láxim, bao gồm những lábắc
không bằng nhau, hinh̀ trứng thuôn; lábắc con hiǹ h chi;̉ đài córăng đều, rời
nhau, hình rải hep;c̣ tràng hoa hai môi, môi dưới hơi xẻba thùy, môi trên hình
trứng nguyên; nhi c̣ hai điń h ởhongc̣ tràng, bao phấn hai ô; bầu nhẵn. Mùa hoa
tháng 12-5. Quảnang ngắn, cólông tơ ởđầu, haṭdeṭ[4].
1.1.4.2. Phân bố cây Lá diễn
Tìm thấy tại phía Nam Trung Quốc, ViêṭNam, Lào [4].
5


Phân bốtương đối phổbiến ởcác tinh̉ thuôcc̣ vùng núi thấp vàtrung du
phiá Bắc gồm Cao Bằng, Langc̣ Sơn, Quảng Ninh, Nam Định, Yên Bái, Tuyên
Quang, Bắc Can,c̣ Thái Nguyên…[2,8,12].
1.2.

Thành phần hóa hocc̣ của Ládiên
Trên thếgiới đa ,̃ cómôṭsốnhững nghiên cứu vềthành phần hóa hocc̣ của

các loài thuôcc̣ chi Dicliptera như sau:
Kết quả định tính bằng phản ứng hóa học của Yinggang Luo, Chun
Feng và cộng sự năm 2002 cho thấy lá của D. riparia có chứa các hợp chất
thuộc nhóm glycosid, flavonoid, monoterpenoid: diclipariside A, diclipariside
B, diclipariside C, acid vanillic, β – sitosterol, 2,5 – Dimethoxy –
bezoquinone, daucosterol, lugrandoside vàpoliumonside [25].
Trong nghiên cứu của Gao YT, Yang XW vàcôngc̣ sư c̣laịcho thấy loài
D. chinensis cóchứa bảy hợp chất được phân lập từ dịch chiết ethyl
acetate
[11]. Các hợp chất được tách bằng sắc ký cột silica gel, sắc ký lớp mỏng
(TLC) và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), cấu trúc của chúng đã được xác
định bằng các phương pháp phổ UV, NMR và MS. Cấu trúc của chúng được
xác định là:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)

Octasulphur
Secoisolariciresinol dimethyl ether diacetate
5-methoxy-4,4’-di-O-methyl secoisolariciresimol
Chinensis naphthol methyl ester
Loliolide
Beta-sitosterol 3-O-beta-D-glucopyranoside

6


Bảng 1.2. Công thức cấu taọ các hơpc̣ chất đa ,̃phân lâpc̣ đươcc̣ từ chi
Dicliptera
STT

Tên

1

Octasulphur

2

Secoisolariciresino

l dimethyl lether
diacetate

3

Công thức cấu taọ

H

5-methoxy-

4,4’-di-O-methyl
secoisolariciresimol

4

Chinensis

naphthol methyl
ester

5

Loliolide

6

Beta-sitosterol 3-O-

beta-D-glucopyranoside

H


7


1.3.

Tác dụng dược lý của Lá diễn

1.3.1. Tác dụng được chứng minh khoa học
1.3.1.1. Tác dungc̣ gây đôcc̣ tếbào
Trong họ Acanthanceae có 20 loài sau khi được chiết xuất bằng CH 2Cl2
vàMeOH đã phát hiên thấy các dịch chiết có tác dungc̣ gây đôcc̣ tếbào, chống
sốt rét, chống oxi hóa vàloaịbỏcác gốc tư c̣do.
Trong 20 loài thưcc̣ vâṭđóthic̀ ó9 loài cây bao gồm: Dicliptera burmanni,
Hygrophila ringens, Justicia balansae, J. procumbens, L. incurve, Peristrophe
lanceolaria, P.dorsiflora, Strobilanthes corrugate vàS. maxwellii đươcc̣ chiết
bởi CH2Cl2 cho ra dicḥ chiết cókhảnăng gây đôcc̣ tếbào với IC (50) trong
khoảng nồng đô c̣3,5 – 46,0 µg/ml [17].
1.3.1.2. Tác dụng trên gan
Cây gan heo cónhiều tác dungc̣ dươcc̣ lýkhác nhau nhưng các nghiên cứu
chủyếu tâpc̣ trung vào tác dungc̣ trên gan.
Tác dụng ngăn cản sự phát triển của bệnh xơ gan:
Các polysaccharid của Dicliptera chinensis tác dụng vào TGF-β / Smad
và ức chế hoạt động của tế bào hình sao ở chuột đã bị làm xơ gan bởi
dimethylnitrosamine. Nghiên cứu này nhằm nghiên cứu tác động của Dicliptera
chinensis polysaccharide (DCP) trên bệnh xơ gan (HF) và sự hoạt động các tế
bào hình sao gan (HSC). Trong kết luận, nghiên cứu này cho thấy rằng DCP làm
suy giảm sự tiến triển của bệnh xơ gan thông qua ức chế TGF-β / Smad. DCP là
một polysaccharide thực vật tiềm năng cho bệnh xơ gan [28].
Các phân đoạn n-butanol và nước có thể ngăn chặn sự gia tăng của ALT,
AST và MDA (P < 0.01; P < 0.05), và tăng SOD ở chuột được gây tổn thương
gan bởi CCl4 chiết xuất từ dịch chiết EtOH của Dicliptera chinensis [27].

Tác dụng bảo vệ gan của Lá diễn:
Chuột thí nghiệm dược chẩn đoán xơ gan sau khi tiêm DMN. Sau đó,
chuột được điều trị bằng DCP và phân tích các chỉ số sinh học, nhận thấy: Sự
thay đổi các chỉ số enzym huyết thanh ALT, AST, ALB, TBIL có giá trị lâm
sàng trong chẩn đoán chức năng gan. Sự ức chế chuyển hóa collagenic như là
8


một biện pháp đối phó hiệu quả để điều trị xơ gan.
Kết quả của nghiên cứu cho thấy DCP có thể làm giảm độc tính của
DMN, giảm hàm lượng collagen, cải thiện chức năng tế bào gan và ức chế
hình thành viêm [26].
Tác dụng chống lại tổn thương gan:
Các DCP có tác dụng làm giảm tổn thương gan ở chuột khi cho chuột
sử dụng thuốc chống lao isoniazid và rifampicin.
Chuột bị tổn thương gan trước và sau khi điều trị với DCP đã được lấy
mẫu máu và gan để xét nghiệm các chỉ số ALT, AST, AKP, NO, TNF-α, IL-6,
xét nghiệm miễn dịch ELISA. Kết quả cho thấy bệnh lý trên gan ở chuột đã
được cải thiện, số lượng các tế bào viêm đã giảm, các chỉ số xét nghiệm đều
giảm nên có thể kết luận rằng DCP có hiệu quả điều trị trên gan bị tổn thương
gây ra bơi thuốc kháng lao và có cơ chế liên quan tới tác dụng kháng viêm
của nó [19].
1.3.1.3. Tác dụng chống OXH
Năm 2013, nhóm nghiên cứu của Ahmad cùng cộng sự đã nghiên cứu
dịch chiết các thành phần trên mặt đất của Dicliptera roxburghiana (DR)
trong MeOH, n-hexane, chloroform, EtOAc, n-butanol để đánh giá khả năng
chống OXH của chúng.
Kết quả cho thấy: các dịch chiết có khả năng chống OXH là: dịch chiết
từ MeOH, chloroform, EtOAc, n-butanol. Còn lại, dịch chiết n-hexan không
có khả năng chống OXH [14].
1.3.1.4. Ảnh hưởng tới thông số chuyển hóa trên chuột cái
Ảnh hưởng tới thông số sinh lý, sinh hóa trên chuột cái chưa trưởng
thành.
Dân gian đã sử dụng dịch chiết của hỗn hợp lá có tên khoa học là Aloe
buettneri, Justicia insularis, Macranthus hibiscus và Dicliptera verticillata để
điều chỉnh chu kì kinh nguyệt, đau bụng kinh và vô sinh ở phụ nữ. Theo đó,
năm 1998 nhóm tác giả Telefo PB, Moundipa PF, Tchana AN, Tchouanguep
Dzickotze C, Mbiapo FT đã nghiên cứu tác dụng dịch chiết của hỗn hợp lá
này trên chuột cái chưa trưởng thành bằng đường uống.

9


Kết quả cho thấy: nồng độ protein buồng trứng, tử cung, nồng độ
estradiol huyết thanh đều tăng cao khi sử dụng liều 49-94 mg/ngày. Trong khi
đó, nồng độ cholesterol buồng trứng lại giảm.
Dựa vào kết quả trên, rất có thể trong hỗn hợp dịch chiết chứa oestrogen
[23].
Hỗn hợp dịch chiết của Dicliptera verticillata làm thay đổi nồng độ
estradiol (hormone nữ) và ảnh hưởng tới quá trình chuyển hóa gan trên chuột
cái chưa trưởng thành:
Năm 2002, nhóm tác giả gồm Telefo PB, Moundipa PF, Tchouanguep
FM nghiên cứu tác dụng của hỗn hợp dịch chiết từ lá của các loài Aloe
buettneri, Justicia insularis, Hibiscus macranthus và Dicliptera verticillata.
Nhận thấy khi cho chuột cái chưa trưởng thành uống hỗn hợp dịch chiết, ở
liều 13, 49 và 94 mg/kg mỗi ngày trong 15 ngày gây ra một sự gia tăng đáng
kể nồng độ estradiol trong buồng trứng, trong huyết thanh và trọng lượng tử
cung cũng tăng. Đồng thời cũng phát hiện sự giảm hoạt động của Ndemethylase aminopyrine ở chuột điều trị [24].
1.3.2. Tác dụng cổ truyền
Tiń h vi:c̣Ládiên cóvi ngọt,c̣ nhat,c̣ tinh́ mát [2,10].
Quy kinh: Can, phế, thân [10].
Công năng: thanh nhiêt,c̣ tiêu viêm, lơị tiểu, làm mát máu, sinh tân dicḥ
[2].
Toàn cây đươcc̣ dùng làm thuốc, dùng ngoài, sắc uống, cóthểlàm phẩm
nhuôṃ màu. Lánon, ngon cây làm thưcc̣ phẩm [4,5,10-12,27].
Toàn cây dùng đểchữa cảm mao,c̣ sốt cao, lên sởi; viêm phổi nhe,c̣viêm
ruôṭthừa cấp, viêm gan cấp, viêm kết mac,c̣ viêm ruôt,c̣ kiết ly, vc̣ iêm khớp, giảm
niêu,c̣ đái ra dưỡng chấp. Ngày dùng 30-60 g dươcc̣ liêụ làtoàn cây khô hoăcc̣
dùng 60-120 g cây tươi sắc lấy nước uống [2,4].
Dùng ngoài tri lợ̉, sung, rôm sẩy, mun nhot;c̣ dùng látươi gia ,̃ nát xoa
hoăcc̣ đắp. Ngoài ra nhân dân còn dùng lánấu canh ăn với thịt lơn,c̣ ngon như
rau ngót với tác dungc̣ mát gan [2,4,8].
10


Ở Trung Quốc, ládiên đươcc̣ dùng đểlương huyết, chữa nhiêṭbênh,c̣ sốt,
cảm mao,c̣ ban chân, binh̀ can, minh muc,c̣ tri c̣ tiểu tiên ra máu, bi ́đái, ung sang
thũng đôcc̣. Nước sắc chữa khótiêu, sốt cao. Látươi gia ,̃ nát đắp lên mắt hoăcc̣
nấu nước rửa mắt. Ở Indonesia látươi đươcc̣ dùng đểtri tạ́o bón [2].

11


CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.

Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Nguyên vật liệu
Mẫu cây lá diễn được thu hái vào tháng 5 năm 2016 tại thị trấn Cổ Lễ
huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Mẫu thực vật gửi đến là mẫu tiêu bản dạng
cây tươi ( có ảnh chụp chi tiết dạng sống, hoa, lá...). Mẫu thực vật đã được Viện
Sinh thái và Tài nguyên sinh vật giám định tên khoa học là: Dicliptera chinensis
(L.) Nees, họ Ô rô-Acanthaceae, mẫu được lưu giữ tại Khoa Y Dược,

ĐHQGHN.
Mâũ khô: Cây Lá Diễn được rửa sạch, làm khô và thái nhỏ, bảo quản để
nghiên cứu thành phần hóa học và chiết xuất, phân lập.
2.1.2. Hóa chất sử dungc̣
Các dung môi dùng trong chiết xuất, phân lập như: nước cất, EtOH,
Cloroform, n-hexan, EtOAc, DCM… đều đạt tiêu chuẩn công nghiệp và được
chưng cất lại trước khi dùng.
Các dung môi phân tích gồm: MeOH, n-hexan, EtOAc, H2O dùng để
phân tích sắc ký đều đạt tiêu chuẩn phân tích. Pha tĩnh dùng trong sắc ký cột là
silicagel pha thường (0,040 - 0,063 mm, Nicalai Tesque Inc, Nhật Bản), YMC
ODS-A (50μm, YMC Co. Ltd., Nhật Bản). Bản mỏng tráng sẵn trên đế nhôm
loại pha thường Kieselgel 60 F254 và pha đảo TLC Silica gel 60 RP-18 F254S

(Merck, Damstadt, Đức). Phát hiện chất bằng đèn tử ngoại ở hai bước sóng
254 nm và 365 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H 2SO4 10 % hơ nóng để
phát hiện vết chất.
Các thuốc thử: dragendoff, mayer, bouchardat, ninhydrin, lugol, acid
sulfuric, acid acetic, gelatin, xanh methylene, javen, muối FeCl 3, bột Na2CO3,
NaOH...
2.1.3. Trang thiết bị, dụng cụ
Các dungc̣ cu c̣thiń ghiêṃ thường quy: ống nghiệm, binh̀ nón, binh̀ gan,c̣
cốc cómỏ, pipet...
-Thiết bị để nghiên cứu thực vật: kính hiển vi, lam kính, máy ảnh… dùng

12


để quan sát phân tích đặc điểm lá, thân và chụp ảnh.
-Các thiết bị khác: Tủsấy, tủ hút, cân phân tích, kính hiển vi.
Sắc ký cột: sắc ký cột sử dụng silicagel cỡ hạt 0,063-0,200 mm (Merck)
và cỡ hạt 0,040- 0,063 mm (Merck) với các loại cột sắc ký có kích cỡ khác
nhau.
Phổ khối ESI-MS: đo trên máy AGILENT 1260 Series LC-MS ion Trap
(Agilent Technologies, Hoa Kỳ).
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân: NMR được ghi trên máy Bruker Avance
500MHz tại Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Nhiệt độ nóng chảy: đo trên máy SMP10 BioCote, Khoa Y Dược, Đại
học Quốc gia Hà Nội.
-Góc quay cực riêng: đo trên máy PLR-4, MRC scientific instruments,
Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội.
2.2.

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu về đặc điểm thực vật
Quan sát và mô tảhinh̀ thái thưcc̣ vât,c̣ điều kiện sinh trưởng và phát triển
của cây: thân, lá, hoa,...
Phương pháp làm tiêu bản tạm thời để nghiên cứu cấu tạo giải phẫu:
- Chọn dược liệu thích hợp.
-Dược liệu tươi gồm thân và lá đem cắt ngang, cắt bản mỏng bằng dao
cạo.
Ngâm nước Javen 5 phút để tẩy các chất chứa trong tế bào. Sau đó rửa
bằng nước, rửa bằng acid acetic rồi rửa lại bằng nước.
-Nhuộm vi phẫu bằng xanh metylen khoảng 10 giây rồi rửa bằng nước.
-Nhuộm đỏ son phèn trong 30 phút rồi đem rửa lại bằng nước.
Đặt vi phẫu vào 1 giọt nước trên phiến kính, đậy lá kính, soi trên kính
hiển vi.
Phương pháp làm tiêu bản cố định: Tiêu bản sau khi đã nhuộm xanh
methylene và đỏ son phèn xong, rửa lại với nước và tiếp tục được làm như sau:
- Loại nước lần lượt bằng cồn 300, 500, 700, 950 và cồn tuyệt đối.
- Lắc vi phẫu ba lần trong xylen.
- Đặt vi phẫu vào một giọt bôm Canada trên phiến kính, đậy lá kính, để
chỗ
13


thoáng 3 tuần.
Giám đinḥ tên khoa hocc̣ của mâũ nghiên cứu: Đối chiếu với mô tả trong
tài liệu chuyên sâu về thực vật như:
-Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam [2].
-Từ điển thưcc̣ vâṭthông dung,c̣ tâpc̣ I [4].
-Cây cỏ Việt Nam, tâpc̣ III [8].
-Cây thuốc vàđôngc̣ vâṭlàm thuốc ởViêṭNam, tâpc̣ III [3].
2.2.2. Nghiên cứu vềhóa hocc̣
2.2.2.1. Định tính bằng phương pháp hóa học
Chiết xuất lấy dịch chiết bằng các dung môi có độ phân cực khác nhau
(nước, EtOH, ether) để định tính các nhóm chất bằng các phản ứng hóa học [7].

-Định tính saponin bằng phản ứng tạo bọt.
Định tính alcaloid bằng các thuốc thử Mayer, Dragendorff và thuốc thử
Bouchardat.
-Định tính anthranoid bằng Phản ứng Borntrager.
-Định tính glycosid tim bằng các phản ứng Liebermann- Burchardt, Phản

ứng Legal Phản ứng Baljet và Phản ứng Keller kiliani.
Chiết xuất dịch chiết EtOH để định tính flavonoid và coumarin. Định
tính flavonoid với các phản ứng Cyanidin, phản ứng với NH3, NaOH và phản
ứng với FeCl3. Định tính coumarin bằng phản ứng đóng mở vòng lacton.
-

Chiết xuất dịch chiết nước để làm các phản ứng định tính tanin, acid

hữu cơ, acid amin, đường khử. Định tính tannin bằng các phản ứng với FeCl 3
5%, gelatin 1% và chì acetat 10%. Định tính acid hữu cơ bằng phản ứng với
Na2-CO3. Định tính acid amin bằng phản ứng với thuốc thử Ninhydrin. Định
tính đường khử bằng phản ứng với thuốc thử Fehling.
Chiết xuất dịch chiết hexan để làm các phản ứng định tính, chất béo,
carotene.
2.2.2.1. Định tính bằng sắc ký lớp mỏng
Định tính các nhóm chất bằng phương pháp TLC: Tiến hành thăm dò
trên các hệ dung môi để chọn ra các hệ cho kết quả tách tốt nhất.
Mẫu nghiên cứu: Lá cây Lá diễn thu hái tại huyện Trực Ninh, tỉnh Nam
Định vào tháng 5/2016.
14


Dịch chấm sắc ký: chuẩn bị dịch chiết toàn phần (ngâm dược liệu trong
EtOH rồi cô quay chân không lấy cao, thu được dịch chiết tổng). Hòa tan dịch
chiết tổng vào EtOH, sau đó lọc, thu được dịch chấm sắc ký.
-Điều kiện sắc ký:



Pha tĩnh Bản mỏng TLC Siliga gel GF254 (Merck), kích thước
3×10 cm, hoạt hóa ở 110oC trong 1 giờ.



Pha động: khảo sát các hệ dung môi sau:



Hệ 1: n-hexan : axeton (25:1)



Hệ 2 : n-hexan: aceton (12,5:1)



Hệ 3: Cloroform- Methanol (19:1)



Hệ 4: Cloroform- Methanol- Nước (6,5:3,5:1)



Hệ 5: Ethylacetat- Methanol- Nước (10:1,7:1,3)



Hệ 6: Ethylacetat- Methanol- Nước (10:2:5)



Chấm mẫu:



Thể tích chấm: 5µ.



Các vết chấm dài 8mm, cách cạnh dưới bản mỏng 10mm, cách cạnh
bên 15mm.



Triển khai: Bão hòa cốc đựng dung môi triển khai trong 30 phút bằng
10ml dung môi pha động. Đặt cốc ở nơi kín gió và đậy kín. Sau khi khai triển
xong, lấy bản mỏng ra, để bay hơi hết dung môi trong tủ hút.



nm và

Phát hiện: bằng cách quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254

366nm. Chụp lại sắc ký đồ bằng máy chụp Camag TLC Visualier.
2.2.2.2. Chiết xuất và phân lập
-Chiết xuất:
Mẫu lá cây lá diễn được phơi khô, nghiền thành bột (6,5 kg), sau đó chiết
o

trong EtOH (3×8 lít) bằng thiết bị chiết siêu âm (50 C,3 h). Dịch chiết được lọc
qua giấy lọc, gộp dịch chiết lại và cất loại dung môi ở áp suất giảm thu được
630,0 g cặn chiết ethanol. Lấy 120 g cặn chiết này phân tán vào 1,2 lít nước cất
và tiến hành chiết phân bố lần lượt với n-hexan và EtOAc (mỗi loại 3×1,5 lít).
Các dịch chiết n- hexan, ethylacetat được cất thu hồi dung môi thu được các cặn
dịch tương ứng n- hexan (H, 31,0 g) và (E, 56,0 g) và lớp nước (N, 33,0 g)

15


( Sơ đồ chiết xuất hình 2.1).
-Phân lập
Cao n-hexan (30,0 g) được phân lập trên cột sắc ký với chất hấp phụ
silicagel, sử dụng hệ dung môi n-hexan: axeton (25/1). Hứng dịch rửa giải vào
các ống nghiệm và kiểm tra bằng TLC, gộp các ống nghiệm giống nhau lại và
bay hơi dung môi thu được 3 phân đoạn H1 (9,4 g), H2 (8,6 g), H3 (6,5 g).
Tiến hành sắc ký cột cao phân đoạn H2 với chất hấp phụ silicagel, hệ dung
môi rửa giải n-hexan: ethylacetat (10/1, 5/1, 2,5/1), thu được 3 phân đoạn nhỏ
H2.1 (2,3 g), H2.2 (2,5 g), H2.3 (3,0 g). Phân đoạn H2.1 phân tách trên cột
silicagel pha thường với hệ dung môi rửa giải diclometan : metanol (10/1) thu
được hợp chất HDl –CDCl3 –H1 (55 mg). Phân đoạn H2.2 phân tách trên cột
silicagel pha thường với hệ dung môi rửa giải n-hexan: ethylacetat (2/1) thu
được chất sạch HDl –CDCl3 –Cl3CPD (62 mg) (Hình 2.2).

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×