Tải bản đầy đủ

Chiết xuất, phân lập một số hợp chất từ cặn chiết ethyl acetat vỏ quả cây bảy lá một hoa (paris polyphylla var chinensis (franch ) h hara) trồng ở lào cai

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƢỢC

NGUYỄN THỊ BƢỞI

CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT
TỪ CẶN CHIẾT ETHYL ACETAT VỎ QUẢ
CÂY BẢY LÁ MỘT HOA
(Paris polyphylla var. chinensis (Franch.) H. Hara)
TRỒNG Ở LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƢỢC

Ngƣời thực hiện: NGUYỄN THỊ BƢỞI


CHIẾT XUẤT, PHÂN LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT
TỪ CẶN CHIẾT ETHYL ACETAT VỎ QUẢ
CÂY BẢY LÁ MỘT HOA
(Paris polyphylla var. chinensis (Franch.) H. Hara)
TRỒNG Ở LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC

Khóa: QH.2012.Y
Ngƣời hƣớng dẫn:
1.
2.

PGS.TS. ĐỖ THỊ HÀ
PGS.TS. DƢƠNG THỊ LY HƢƠNG

Hà Nội – 2017


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo, thầy cô Khoa Y – Dƣợc,
Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc học tập, nghiên cứu, rèn
luyện để hoàn thành chƣơng trình học tập suốt 5 năm qua và làm khóa luận tốt
nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đỗ Thị Hà, PGS.TS.
Dƣơng Thị Ly Hƣơng, ThS. Nguyễn Thị Duyên, những ngƣời đã luôn tận tình
hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ nghiên cứu khoa Hóa thực vật – Viện Dƣợc
liệu, lãnh đạo Viện Dƣợc liệu đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình tiến hành thực
nghiệm tại Viện.
Tôi cũng xin cảm ơn sự hỗ trợ kinh phí từ đề tài của Quỹ L'oreal National
Fellowship – 2016 và một phần kinh phí từ đề tài cấp Bộ Y tế: “Nghiên cứu cây
Bảy lá một hoa (Paris polyphylla var. chinensis Smith) theo hƣớng hỗ trợ điều
trị ung thƣ vú, 2017-2019”.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những ngƣời
luôn luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Dù đã rất cố gắng, nhƣng kiến thức, kỹ năng và thời gian thực hiện của tôi
còn hạn hẹp nên bài khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài khóa luận của tôi đƣợc
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 06 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Bƣởi


Ký hiệu
BLMH
CC
DCM
EtOAC
EtOH
GI50
HPLC
IC50
LD50
M
MeOH
MS
NMR
PP
PPC
PPY
SKLM
TGI
TLC
TT
UV
VKH&CNVN
v/v


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Các loài thuộc chi Paris L. ở Việt Nam............................................3
Bảng 1.2. Các flavonoid đƣợc phân lập từ chi Paris......................................10
Bảng 3.1. Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ trong vỏ quả PPC...........27
Bảng 3.2. Hệ dung môi rửa giải sắc ký cột phân đoạn EtOAc.......................30
Bảng 3.3. Dữ liệu phổ của hợp chất 3 (500MHz-MeOD) và viniferin...........38


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Cấu trúc của các saponin spirostan của chi Paris.............................6
Hình 1.2. Cấu trúc của các saponin furostan.....................................................6
Hình 1.3. Cấu trúc của các saponin pregnan.....................................................7
Hình 1.4. Một số saponin steroid khác đƣợc phân lập từ các loài thuộc chi
Paris 8
Hình 1.5. Cấu trúc hóa học của các saponin triterpen.......................................9
Hình 1.6. Các bộ phận sinh dƣỡng và sinh sản của Bảy lá một hoa – Paris
polyphylla var. chinenis Franchet đƣợc trồng tại Sapa, Lào Cai 12
Hình 2.1. Mẫu quả Bảy lá một hoa thu hái tại Lào Cai.................................. 18
Hình 2.2. Nguyên tắc sắc ký...........................................................................20
Hình 3.1. Sơ đồ chiết cao phân đoạn vỏ quả bảy lá một hoa..........................29
Hình 3.2. Sắc ký đồ trên silica gel 60 F254 (Merck, 20x10 cm) của cao ethyl
acetat.
29
Hình 3.3. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cao phân đoạn PE phần vỏ quả.....31
Hình 3.4. Sắc ký đồ TLC trên silica gel 60 F254 (Merck, 20x10 cm) cao phân
đoạn EtOAc và các hợp chất phân lập đƣợc 32
Hình 3.5. Cấu trúc hóa học của các hợp chất 1-3........................................... 33
Hình 3.6. Phổ 1H-NMR của hợp chất 1.......................................................... 34
Hình 3.7. Sắc ký đồ TLC trên silica gel 60 F254 (Merck, 20x10 cm) của hợp
chất 1 và chất chuẩn stigmasterol

34

Hình 3.8. Phổ 1H-NMR của hợp chất 2.......................................................... 35
Hình 3.9. Phổ DEPT của hợp chất 2...............................................................36
Hình 3.10. Phổ ESI-MS của hợp chất 3..........................................................36
Hình 3.11. Phổ 1H-NMR của hợp chất 3........................................................ 37
Hình 3.12. Phổ 13C-NMR (A) và HSQC (B) của hợp chất 3..........................38


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..........................................................................................
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................................
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN................................................................................... 2
1.1.

1.2.

Tổng quan về chi Paris................................................................................ 2
1.1.1.

Phân loại thực vật và phân bố chi Paris................................................. 2

1.1.2.

Đặc điểm thực vật.................................................................................. 2

1.1.3.

Thành phần hóa học chi Paris............................................................... 3

1.1.4.

Độc tính............................................................................................... 11

Tổng quan về loài Bảy lá một hoa.............................................................. 11
1.2.1.

Vị trí phân loại và tên gọi.................................................................... 11

1.2.2.

Đặc điểm thực vật................................................................................ 12

1.2.3.

Sinh thái, phân bố................................................................................ 13

1.2.4.

Thành phần hóa học............................................................................. 13

1.2.5.

Nghiên cứu về hoạt tính sinh học........................................................ 14

1.2.6.

Cách trồng........................................................................................... 16

1.2.7.

Thu hái và chế biến.............................................................................. 16

1.2.8.

Công dụng và cách dùng..................................................................... 16

CHƢƠNG 2 – ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................18
2.1.

Đối tƣợng................................................................................................... 18

2.2.

Hoá chất, trang thiết bị............................................................................... 18

2.3.

2.2.1.

Hoá chất.............................................................................................. 18

2.2.2.

Thiết bị................................................................................................ 19

Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................... 19


2.3.1. Định tính bằng phƣơng pháp hóa học .................................

2.3.2. Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất phâ
CHƢƠNG 3 – THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ..............................
3.1.

Định tính các nhóm chất .................................................................
3.1.1.

Đinh tính tanin

3.1.2.

Định tính flavo

3.1.3.

Định tính sapon

3.1.4.

Định tính alcalo

3.1.5.

Định tính glyco

3.1.6.

Định tính coum

3.1.7. Định tính chất béo, caroten, sterol ......................................

3.1.8. Định tính đƣờng khử, acid amin, acid hữu cơ ...................
3.1.9.

Định tính polys

3.2.

Chiết xuất ........................................................................................

3.3.

Khảo sát và phân lập các hợp chất trong cao ethyl acetat ..............

3.3.1. Khảo sát bằng SKLM .........................................................

3.3.2. Phân lập bằng phƣơng pháp sắc ký cột ..............................
3.4.

Xác định và nhận dạng cấu trúc các hợp chất đã phân lập đƣợc ...

3.4.1. Hằng số vật lý và các dữ kiện phổ của các hợp chất đã phâ

3.4.2. Xác định và nhận dạng cấu trúc các hợp chất phân lập đƣợ
3.5.

Bàn luận ..........................................................................................
3.5.1.

Về định tính ....

3.5.2.

Về chiết xuất ..

3.5.3. Về phân lập, tinh chế và nhận dạng cấu trúc các hợp chất .
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................
PHỤ LỤC

.........................


ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội phát triển, chất lƣợng cuộc sống ngày càng đƣợc cải thiện. Vì vậy
nhu cầu chăm sóc sức khỏe đƣợc chú trọng hơn. Hiện nay để đáp ứng nhu cầu đó,
lĩnh vực dƣợc phẩm phát triển không ngừng. Tận dụng những lợi thế về điều kiện
tự nhiên và kinh nghiệm trong việc sử dụng những cây thuốc và động vật làm thuốc
từ rất lâu. Nhiều dƣợc chất làm thuốc có nguồn gốc từ dƣợc liệu nhƣ: rutin,
berberin, taxol, artermisinin... Xu hƣớng nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính sinh học
của các hợp chất thiên nhiên để phát triển nguồn tài nguyên dƣợc liệu theo hƣớng
hiện đại ngày càng đƣợc chú trọng.
Bảy lá một hoa (Paris polyphylla var. chinenis) và những loài khác cùng chi
là những cây thuốc quý hiếm, thƣờng đƣợc sử dụng trong dân gian để tiêu sƣng
nhọt, chữa rắn cắn…[6], từ lâu Trung Quốc đã sử dụng vị thuốc này để điều trị ung
thƣ. Hiện nay, tác dụng dƣợc lý đặc biệt là tác dụng chống ung thƣ của Bảy lá một
hoa đang đƣợc các nhà khoa học trên thế giới đi sâu nghiên cứu. Một số tác dụng
dƣợc lý của loài Paris là tác dụng chống ung thƣ, điều hòa miễn dịch, cầm máu,
chống oxy hóa, kháng virus, kháng nấm, chống ký sinh trùng, hạ sốt, giảm đau, an
thần,….[1]. Về thành phần hóa học, các hợp chất đã phân lập đƣợc từ một số loài
Paris là saponin, flavonol, sphingolypid và các glycosid khác [7]. Tại Việt Nam đã
có một số nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dƣợc lý của các bộ phận
trên mặt đất, dƣới mặt đất, thân rễ, tuy nhiên chƣa có nghiên cứu về phần vỏ quả
của Bảy lá một hoa.
Vì vậy, để làm sáng tỏ thành phần hóa học cũng nhƣ giá trị sử dụng của loài
Paris polyphylla var. chinenis nên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Chiết xuất,
phân lập một số hợp chất từ cặn chiết ethyl acetat vỏ quả cây Bảy lá một hoa
(Paris polyphylla var. chinensis (Franch.) H. Hara) trồng ở Lào Cai” với mục
tiêu phân lập và xác định cấu trúc 3 hợp chất hóa học từ cặn chiết ethyl acetat vỏ
quả cây Bảy lá một hoa thông qua việc thực hiện các nội dung sau:
- Định tính các nhóm hợp chất có trong vỏ quả bằng các phản ứng hóa học
đặc trƣng.
- Chiết xuất và phân lập các hợp chất.
- Xác định và nhận dạng cấu trúc của một số chất phân lập đƣợc trong phân
đoạn ethyl acetat.

1


CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN
1.1.

Tổng quan về chi Paris

1.1.1. Phân loại thực vật và phân bố chi Paris
Phân loại thực vật
Hiện nay, hệ thống phân loại thực vật chi Paris chƣa có sự thống nhất. Theo
hệ thống phân loại của Takhtajan (1987), vị trí phân loại của chi Paris:
Phân giới thực vật bậc cao
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp Hành (Liliopsida)
Phân lớp Loa kèn (Lilidae)
Bộ củ nâu (Dioscoreales)
Họ Bảy lá một hoa (Trọng lâu) (Trilliaceae) Chi
Bảy lá một hoa, Tảo hƣu (Paris) [5]

Phân bố
Chi Paris là một chi nhỏ, phân bố ở vùng cận nhiệt đới và ôn đới, chủ yếu ở
châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, Butan, Nê Pan, Pakistan, Mianma, Thái Lan), châu Âu
và châu Mỹ [7].
Thực vật chí Trung Quốc đã mô tả hình thái và xếp chi Paris vào họ Loa kèn
(Liliaceae) với 22 loài, 17 thứ, trong đó có 12 loài đặc hữu [20,26].

Việt Nam, chi Paris hiếm gặp, phân bố chủ yếu ở một số tỉnh vùng núi
phía bắc và vùng núi cao Tây Nguyên, theo Nguyễn Thị Đỏ nghiên cứu mô tả chi
tiết và có khóa phân loại kèm hình ảnh về chi Paris L. có 6 loài theo bảng 1.1 [7].
1.1.2. Đặc điểm thực vật
Cây thảo nhiều năm; thân rễ thƣờng hình trụ, nạc, nằm ngang; phần thân trên
mặt đất thẳng đứng, đơn độc không phân nhánh hoặc hiếm khi phân nhánh, nảy
mầm vào mùa xuân, tàn lụi vào mùa đông. Lá mọc đối hoặc mọc vòng trên thân, 4 10 lá; phiến lá màu lục, có vệt tím hoặc không, hình mũi giáo, hình thuôn, hình
trứng ngƣợc, mềm, gân bên rõ, không có cuống hoặc có cuống dài hoặc ngắn. Hoa
thƣờng đơn độc hoặc một vài hoa mọc ở đỉnh, to, màu lục, đều, lƣỡng tính, mẫu 3 5, cuống dài, thẳng đứng. Đài (2) 3 - 5 (10), rời nhau, hình mũi giáo, màu lục hoặc
màu trắng, thƣờng to hơn cánh hoa, xếp lợp hoặc hơi vặn. Cánh hoa 2 (3) - 5 (10),
dạng dải hoặc hình trứng, bằng nhau, màu sắc khác nhau. Nhị 3 - 22 chiếc, phần lớn

2


là 6 - 12; chỉ nhị dẹt, ngắn, đính ở gốc mảnh bao hoa; bao phấn hình thuôn, đính
gốc, 2 ô, mở bằng khe dọc, đỉnh trung đới kéo dài thành hình cầu hoặc hình sợi hoặc
không kéo dài. Bầu thƣợng, tròn hoặc có cạnh, 3 - 12 lá noãn, nhiều ô, với kiểu
đính noãn trung trụ hoặc 1 ô với kiểu đính noãn bên, mỗi bên nhiều noãn; vòi nhụy
3 - 5, rời hoặc dính nhau phần gốc; đầu nhụy 3 - 5. Quả mọng hoặc quả nang, mở ở
lƣng ô. Hạt màu nâu tối, hình cầu hoặc hình bầu dục, nhẵn, vỏ hạt mọng nƣớc hoặc
không, nội nhũ rắn chắc hoặc nạc, chứa dầu, mỡ, tinh bột, phôi nhỏ, hình cầu hoặc
hình trứng [7].
Bảng 1.1. Các loài thuộc chi Paris L. ở Việt Nam [6],[ 7]
Loài
Paris delavayi Franch.
(Trọng lâu kim tiền)
Paris polyphylla Smith.
(Trọng lâu nhiều lá)
Paris dunniana Levl.
(Trọng lâu hải nam)
Paris fargesii Franch.

Paris chinensis Franch.
(Bảy lá một hoa, Tảo hƣu)

Paris yunnanensis Franch.
(Trọng lâu vân nam)
1.1.3. Thành phần hóa học chi Paris
Những nghiên cứu trong nƣớc
Các công bố về thành phần hóa học chi Paris ở Việt Nam cho đến nay còn
rất hạn chế. Năm 2015, Nguyễn Công Luận và cộng sự phân lập đƣợc 4 saponin

3


sterol từ thân rễ loài Paris yunnanensis thu thái tự nhiên tại Kon Tum là diosgenin,
gracillin và hỗn hợp stigmasterol-3-O-β-D-glucosid và sistosterol-3-O-β-D-glucosid
[10].
Những nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu về thành phần hóa học của các loài thuộc chi Paris L. chỉ ra
sự có mặt của các nhóm chất tanin, flavonoid, acid phenolic, saponin [28,52],
đƣờng [1], acid amin [45]. Trong đó thành phần chính là saponin steroid [40,54].
Nghiên cứu thành phần hóa học của chi Paris bắt đầu từ năm 1938 bởi Dutt
và cộng sự [19] phân lập đƣợc parid và paristyphnin từ loài P. quadrifolia. Sau đó
năm 1983 Nakano [31] và Chen (1995) [17] công bố các hơp hợp chất saponin,
flavonoid glycosid, sterol [14,18], β-phytoecdyson và polysaccharid đƣợc công bố
lần lƣợt bởi Singh [42] và Zhou [53]. Cho đến nay có trên 55 saponin đƣợc phân
lập từ 8 loài là: P. polyphylla var. yunnanensis, P. polyphylla var. chinensis, P.
delavayi Franch, P. vietnamensis, P. dunniana, P. luquanensis, Paris polyphylla var.
pseudothibetica, P. quadrifolia.
1.1.3.1.

Các hợp chất saponin

a. Các hợp chất sapoin steroid
 Các hợp chất saponin spirostan
Các saponin này thƣờng có phần aglycon là diosgenin hoặc pennogenin hoặc
dạng bị hydroxyl hóa của hai dạng trên ở vị trí C-23, C-24 hoặc C-27. Các saponin
này có từ 1 đến 4 đƣờng và thƣờng liên kết với phần aglycon tại C-3. Một số
pennogenin saponin bị hydroxyl hóa tại vị trí C-23, C-24 và C-27 đƣợc phân lập
bởi Chen và cộng sự [14,15,41] từ loài P. axialis và PPY. Các saponin spirotan (hình
1.1) đã phân lập đƣợc là:
Diosgenin (1) phân lập từ thân và lá loài PPY [37]
Trillin (2), Diosgenin-3-O-α-L-Rha-(1→4)-β-D-Glc (3) phân lập từ thân rễ
PP [39], thân và lá PPY [37]
Paris V (4) phân lập từ thân rễ PPC [30], thân và lá PPY [37]
Polyphyllin C (5) phân lập từ thân rễ PP [43]
Diosgenin-3-O-α-L-Ara-(1→4)-β-D-Glc (6) phân lập từ thân rễ PP [31]
Polyphyllin D/ Paris I (7) phân lập từ thân rễ PPC [30], thân rễ PPY [47]

4


Dioscin/Paris III (8) phân lập từ thân rễ Paris axialis, thân lá PPY [16]
Diosgenin-3-O-α-L-Ara-(1→4)-[α-L-Rha-(1→3)]-β-D-Glc (9) phân lập từ
thân rễ PP [43]
Diosgenin-3-O-α-L-Rha-(1→2)-[α-L-Ara-(1→3)]-β-D-Glc (10) phân lập từ
loài PPC [49]
Gracillin (11) phân lập từ loài PP [50], thân rễ PPY [47]
Diosgenin-3-O-α-L-Rha-(1→4)-[α-L-Ara-(1→3)]-β-D-Glc (12) phân lập từ
thân rễ PP [39]
Paris II (13) phân lập từ thân rễ PP, thân và lá PPY [50]
Polyphyllin F (14), Polyphyllin E (15) phân lập từ thân rễ PP [43]
Diosgenin-3-O-β-D-Glc-(1→3)-α-L-Rha-(1→4)-[α-L-Rha-(1→3)]-β-DGlc (16) phân lập từ thân rễ PP [50]
Reclinatosid (17), Loureirosid (18) phân lập từ thân rễ PP [51]
Diosgenin-3-O-α-L-Rha(1→4)-α-L-Rha(1→4)-β-D-Glc (19) phân lập từ
thân rễ PPC [30]
Diosgenin-3-O-β-D-Glc-(1→5)-α-L-Ara-(1→4)-[Rha(1→2)]-β-D-Glc (20)
Paris IV (21) phân lập từ thân rễ, thân và lá PPY [50] Pennogenin-3-O-αL-Ara-(1→4)-β-D-Glc (22) phân lập từ thân rễ PP [31] Paris H (23), Paris
D (24) phân lập từ thân rễ PPC [30]
Pennogenin-3-O-α-L-Rha-(1→4)-[α-L-Rha(1→2)]-β-D-Glc (25) phân lập từ
hạt PPY [14]
Pennogenin-3-O-α-L-Rha(1→4)-α-L-Rha(1→4)- β-D-Glc (26)
Paris VII (27) phân lập từ phần trên mặt đất PPY, lá và thân rễ PPC [18]
Polyphyllosid (28) phân lập từ thân rễ PP [50]
Pennogenin-3-O-β-D-Api-(1→3)-[α-L-Rha-(1→2)]-β-D-Glc (29) phân lập từ
thân rễ PPY [47]
Pennogenin-3-O-β-D-Glc-(1→5)-α-L-Rha-(1→4)-[Rha(1→2)]-β-D-Glc (30)
phân lập từ thân rễ PPY [47]

5


Hình 1.1. Cấu trúc của các saponin spirostan của chi Paris
 Các saponin furostan

Hình 1.2. Cấu trúc của các saponin furostan
Các saponin furostan có cấu trúc tƣơng tự nhƣ các saponin spirostan nhƣng
bị phản ứng của enzym mở vòng ở vòng F và bị đƣờng hóa tại C-26. Cấu trúc dạng
này lần đầu tiên phân lập từ Paris bởi Matsuda và cộng sự năm 2003 [29] là
protogracillin. Ngoài ra một số saponin furostan có thể chứa C-20 không no tại
khung E. Các saponin furostan (hình 1.2) đã phân lập đƣợc là:

6


(25R)-26-O-β-D-Glc-22-hydroxy-5-en-furost-3β,26-diol-3-O-α-L-Rha(1→2)-[α-L-Ara-(1→3)]-β-D-Glc (31) phân lập từ cây Paris quadriforia L. [33]
Parisaponin I (32) phân lập từ thân rễ PP [29]
Parisyunnanosid A (33), Th (34), Pseudoproto-Pb (35), Parisyunnanoside B
(36) phân lập từ thân rễ PP [51]
 Các saponin pseudo-spirostanol và pregnan
Chen và cộng sự lần đầu tiên phân lập đƣợc hai nhóm saponin pseudospirostanol và pregnan từ chi Paris, trong đó nhóm saponin pseudo-spirostanol
(1995) [17] gồm nuatigenin và isonuatigenin, năm 1990 công bố nhóm saponin
pregnan [14,18].
Các saponin pregnan (hình 1.3) đã công bố gồm:
Pregna-5,16-dien-3-ol-20-on-3-O-α-L-Rha-(1→2)-[α-L-Ara-(1→4)]-β-D-Glc
(37) [14]
Hypoglaucin H (38) phân lập từ lá PPY [37]
Chonglouosid SL-7 (39), Chonglouosid SL-8 (40) phân lập từ thân và lá PPY
[36]

Hình 1.3. Cấu trúc của các saponin pregnan
 Các saponin sterol khác
Năm 2009, Xiao và cộng sự phân lập đƣợc parispseudosid A và
parispseudosid B (41) [48]. 26-O-β-D-Glc-(25R)-Δ(5,6),(17,20)-dien-16,22-dion-

7


cholestan-3β,26-diol-3-O- α-L-Ara-(1→4)-[α-L-Rha-(1→2)]-β-D-Glc (42) đƣợc
phân lập từ thân rễ PP [51]. Hợp chất 18-norspirostanol đƣợc phân lập từ loài P.
quadrifolia bởi Nohara năm 1982 [33]. Năm 2016 Qin và cộng sự [35] đã phân lập
đƣợc hai sterol là 7α-hydroxy stigmasterol-3-O-β-D-glucopyranosid (43) và 7βhydroxy sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid (44).

Hình 1.4. Một số saponin steroid khác đƣợc phân lập từ các loài thuộc chi Paris
b. Các saponin triterpen
Theo Wu và cộng sự [47] đã lần đầu tiên phân lập đƣợc 15 saponin
triterpenoid từ phần thân rễ loài PPY (hình 1.5) trong đó 6 hợp chất saponin
oleanoid là mới (45-60) và 9 hợp chất còn lại đã biết cấu trúc gồm 3β,12αdihydroxyolean-28,13β-olid 3-O-β-D-Glc-(1→2)-α-L-Ara (paristrisid A, 45),
3β,12α-dihydroxyolean-28,13β-olid 3-O-β-D-Glc-(1→2)-β-D-Xyl (paristrisid B,
46),
3β-dihydroxyolean-11,13,(18)-dien-28-oic
3-O-β-D-Glc-(1→2)-α-L-Ara
(paristrisid C, 47), 3β-dihydroxyolean-11,13,(18)-dien-28-oic acid 3-O-β-D-Glc(1→2)-β-D-Xyl (paristrisid D, 48), 3β-hydroxyolean-18-dien-28-oic acid 3-O-β-DGlc-(1→2)-α-L-Ara (paristrisid E, 49), 3β-hydroxyolean-18-dien-28-oic acid 3-Oβ-D-Glc-(1→2)-β-D-Xyl (paristrisid F, 50), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3O-β-D-Glc-(1→2)-α-L-Ara (51), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O-β-DGlc-(1→2)-β-D-Xyl (52), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O-α-L-Ara (53),
3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O-β-D-Xyl (54), 3β-hydroxyolean-12-dien28-oic acid 3-O-β-D-Glc (55), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O-α-L-Rha(1→2)-β-D-Glc (56), 3β-hydroxyolean-12-dien-28-oic acid 3-O- β-D-Glc-(1→2)-β-

8


D-Glc (57), 3β,23-dihydroxyolean-12-en-28-oic acid 3-O-β-D-Xyl-(1→2)-α-L-Ara
(58), 3β,23-dihydroxyolean-12-en-28-oic acid 3-O-β-D-Glc-(1→2)-α-L-Ara (59).

.

Hình 1.5. Cấu trúc hóa học của các saponin triterpen
1.1.3.2. Các flavonoid
Các flavonoid glycosides trong đó 6 chất có aglycon là kaempferol, 3 chất
với aglycon là isorhamnetin, 1 quercetin đƣợc phân lập từ PPY và P.axialis [50].
Hầu hết đều là dạng O-glycosid. Hợp chất 65, 66 và 67 đƣợc phát hiện từ chi
Paris bởi Wang. Trong đó hợp chất 69 đƣợc phân lập từ P. Mairei by Huang et al
(bảng 1.2) [50].
1.1.3.3.

Phytosterols

70. Stigmasterol

Một số phytosterols chính chứa stigmasterol (70), β-sitosterol (71), và chất
chuyển hóa của chúng trong chi Paris, Daucosterol (72) đƣợc phân lập từ P.
delavayi bởi Liu et al [50].

9


Bảng 1.2. Các flavonoid đƣợc phân lập từ chi Paris [50]

Hợp
chất
60

61

62

63

64 Glc-(1→6)-Glc RhaH 3-O-β-Dglucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosid
65

Glc-(1→6)-Glc

66 Glc-(1→2)-RhaHOCH3 Isorhamnetin-3-O-β-D-runtinosid
67
68
69


10


1.1.3.4.

Các nhóm chất khác

Một phenylpropanosid glycosid là parispolysid F (73) và một ramification
của phenolic glycosid parispolysid G (74), một sphingolipid ethyl-α-Dfructofuranosid (75) và một glycosid (76) đƣợc phân lập từ PPY bởi Wang [50].

Ngoài ra, phân lập bằng CC phát hiện 18 acid amino [45].
1.1.4. Độc tính
Theo Danbensky, Stepven Clavey và cộng sự, Paris polyphylla có độc tính
nhẹ, ở liều bình thƣờng gần nhƣ không có tác dụng phụ, ở liều cao (60 – 90 g) có
phản ứng ngộ độc nhẹ, xuất hiện sau 1 – 3 giờ dùng thuốc. Biểu hiện: buồn nôn,
nôn, ỉa chảy, hoa mắt chóng mặt, đau đầu, da mặt xanh tái, mắt mờ. Một số trƣờng
hợp có thể gây co thắt, khó thở, loạn nhịp. Bột dƣợc liệu có thể gây kích ứng mũi
và kết mạc mắt [10].
1.2.

Tổng quan về loài Bảy lá một hoa

1.2.1. Vị trí phân loại và tên gọi
Bảy lá một hoa có tên khoa học là Paris polyphylla var. chinensis (Franch.)
H. Hara.
Tên đồng nghĩa là Paris chinensis Franchet, Paris formosana Hayata, 1911;
Paris polyphylla auct. non Smith: Pei & Chou, 1964; Paris polyphylla ssp.
polyphylla auct. non Smith: Phamh., 1993 [10,27].
Tên thông thƣờng là Tảo hƣu, Thất diệp nhất chi hoa, cúa dô (H’Mông) [1].
Tên nƣớc ngoài: Parisette, Herbe – Paris (Pháp) [1].
Họ Trọng lâu (Trilliaceae) [1,10].

11


1.2.2. Đặc điểm thực vật
Bảy lá một hoa là cây thảo nhiều năm, cao 40 - 100 (130) cm; thân rễ gần
hình trụ ngắn, nằm ngang, đƣờng kính khoảng 2 cm; thân trên mặt đất thẳng đứng,
đơn độc không phân nhánh, nảy mầm vào mùa xuân, tàn lụi vào mùa đông. Lá 5 - 6
(7), xếp thành 1 vòng trên thân; phiến lá mỏng, màu lục, hình trứng ngƣợc, hình
thuôn, kích thƣớc 25 (27)  (5 – 7) cm, 5 - 7 gân chính, xuất phát từ gốc, chóp
nhọn, gốc tròn hoặc hình nêm, cuống dài 2,5 - 4 (6) cm. Hoa mọc đơn độc ở đỉnh
thân, to, đều, lƣỡng tính; cuống dài 15 - 40 cm, thẳng đứng. Đài 5 - 6 (7), dạng lá,
rời nhau, hình mũi giáo, kích thƣớc (3,5) 5 - 8 (9) × ((1) 1,5 - 2,5 (3,5)) cm, màu
lục. Cánh hoa 5 - 6 (7), màu vàng, dạng dải, kích thƣớc ((3) 4,5 - 6 (7))  0,1 cm,
bằng nhau. Nhị 10 - 12, dài 1,5 - 3 cm; chỉ nhị dẹp, dài 0,5 - 1,2 cm, đính ở gốc
mảnh bao hoa; bao phấn hình thuôn, đính gốc, 2 ô, mở bằng khe dọc, đỉnh trung đới
kéo dài thành hình kim, dài 1 - 3 mm. Bầu thƣợng, hình trứng, 4 - 5 lá noãn, 5 - 6 ô,
đính noãn trung trụ, mỗi ô nhiều noãn; vòi nhuỵ 5 - 6, dính nhau phần gốc; đầu
nhụy 5 – 6. Quả nang, mở ở lƣng ô. Hạt màu nâu tối, hình cầu hoặc hình bầu dục,
nhẵn, vỏ hạt mọng nƣớc hoặc không, có nội nhũ rắn chắc hoặc nạc chứa dầu, mỡ,
tinh bột, phôi nhỏ, hình cầu hoặc hình trứng [7].

Hình 1.6. Các bộ phận sinh dƣỡng và sinh sản của Bảy lá một hoa – Paris polyphylla
var. chinenis Franchet đƣợc trồng tại Sapa, Lào Cai [11]

A. Thân khí sinh mang lá và hoa; B. Một lá; C. Thân rễ; D. Lát
cắt ngang thân rễ; E. Đài hoa; F. Cánh hoa; G. Nhị; H. Nhụy; I.
Quả; K. Hạt

12


1.2.3. Sinh thái, phân bố
Bảy lá một hoa là cây đặc biệt ƣa ẩm và ƣa bóng, thƣờng mọc rải rác dƣới
tán rừng kín thƣờng xanh, dọc theo bờ khe suối, đất ẩm nhiều mùn. Phần thân trên
mặt đất lụi hàng năm vào cuối thu. Thân rễ mang 1 – 2 chồi ngủ tồn tại qua đông và
mọc lại vào giữa mùa xuân năm sau. Trong tự nhiên, thƣờng chỉ những cây lớn với
chiều dài thân rễ trên 5 cm mới thấy có hoa quả [1]. Mùa ra hoa tháng 2 - 6, mùa
quả tháng 3 – 10 [7,27].
Bảy lá một hoa phân bố ở Lào Cai (Sa Pa), Yên Bái (Nghĩa Lộ), Lai Châu
(Tuần Giáo), Phú Thọ (Thanh Sơn), Hà Nội (Ba Vì), Hoà Bình (Lƣơng Sơn, Mai
Châu: Pà Cò). Còn có ở Mianma, Trung Quốc, Lào, Thái Lan [7].
1.2.4. Thành phần hóa học
Những nghiên cứu trong nƣớc
Theo “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam” (tập I), thân rễ Bảy lá
một hoa chứa 7 – 9 % đƣờng, 2% glycosid là α – paridin và α - paristyphnin [1].
Năm 2005, trong khoá luận tốt nghiệp dƣợc sỹ của Nguyễn Thị Bảo Vân
“Bước đầu nghiên cứu thành phần hoá học và một số tác dụng của cây Bảy lá một
hoa”, cho thấy trong thân rễ của Bảy lá một hoa có chứa các nhóm chất saponin,
tanin catechic, sterol, acid amin và polysaccharid.
Năm 2013, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Thu Hồng (Đại học
sƣ phạm TP.Hồ Chí Minh) đã thực hiện “Khảo sát thành phần hóa học của cao
ethyl acetat cây Bảy lá một hoa (Paris Polyphylla)” phân lập đƣợc hỗn hợp của
stigmasterol-3-O-β-D-glucopyranosid và β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid.
Một số công bố của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Duyên – Viện Dƣợc liệu:
Nguyễn Thị Duyên, Phạm Quốc Long, Đỗ Thị Hà (2016), “Saponin steroid
từ cắn ethyl acetat của thân rễ Bảy lá một hoa (Paris polyphylla var. chinensis
Franchet) trồng tại Việt Nam”, Tạp chí Dược liệu, 21(1+2), 30-35.
Nguyễn Thị Thu, Trần Ngọc Lân, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Đắc Bình Minh,
Đào Thùy Dƣơng, Nguyễn Thị Duyên (2016), “Nghiên cứu đặc điểm thực vật và vi
học của cây Bảy lá một hoa ở Việt Nam”, Tạp chí Dược liệu, 21( 4), 242-247.

Nguyễn Thị Duyên, Đỗ Thị Hà, Nguyễn Minh Khởi, Nguyễn Thị Thu, Phạm
Quốc Long (2016), “Nghiên cứu thành phần hóa học phần trên mặt đất Bảy lá một

13


hoa (Paris polyphylla var. chinensis Franchet) họ Trọng lâu (Triliaceae)”, Tạp chí
khoa học và công nghệ 56 (2C), 472-478
Nguyễn Thị Duyên, Đỗ Thị Hà, Trần Vũ Thắng, Nguyễn Quyết Chiến, Phạm
Quốc Long, “Thành phần hóa học cao phân đoạn etyl axetat cây Bảy lá một hoa
(Paris polyphylla var. chinensis Franchet) trồng tại Việt Nam”, Tạp chí Hóa học.
Những nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu tổng quan về thành phần hóa học chi Paris gồm hơn 70 hợp chất
đƣợc công bố, tuy nhiên hầu hết các hợp chất đều đƣợc phân lập từ Paris
polyphylla var. yunnanensis. 20 hợp chất đƣợc phân lập từ PPC và đều là các
saponin sterol gồm saponin diosgenin (12 hợp chất), saponin pennogenin (6 hợp
chất), hợp chất 39 và 42. Các hợp chất này đều đƣợc glycosid hóa tại vị trí C-3
trong đó saponin diosgenin là 4, 5, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18 và saponin
pennogenin là 21, 22, 23, 24, 25, 26.
1.2.5. Nghiên cứu về hoạt tính sinh học
1.2.5.1.

Tác dụng gây độc tế bào ung thư

Theo nghiên cứu của Yoshihiro Mimaki và cộng sự phân lập đƣợc 10 saponin
steroid là: 4, 7, 11, 20, 21, 22, 24, 25, 26 và 28 từ cao methanol phần thân rễ Paris
polyphylla var. chinensis. Dịch chiết methanol ức chế 99% sự sinh trƣởng của tế bào
HL-60 ở mức liều 10 µg/ml, IC 50 = 3,3 µg/ml. Các hợp chất 4, 7, 11, 20, 21, 24, 25 và
28 biểu hiện tác dụng gây độc tế bào ung thƣ với IC 50 lần lƣợt là: 1,8, 0,5, 2,1, 0,8,
5,1, 5,0, 1,5 và 1,7 µg/ml. Hợp chất 7 còn có khả năng ức chế nhiều dòng tế bào ung
thƣ khác nhƣ tế bào ung thƣ máu MOLT-4 (GI50 = 0,19 µg/ml; TGI
= 0,41 µg/ml; LC50 = 0,91 µg/ml), ung thƣ phổi A549/ATCC (GI 50 = 0,20 µg/ml;

TGI = 0,36 µg/ml; LC50 = 0,66 µg/ml), ung thƣ đại tràng SW-620 (GI 50 = 0,19
µg/ml; TGI = 0,42 µg/ml; LC50 = 0,91 µg/ml), u ác tính M14 (GI 50 = 0,20 µg/ml;
TGI = 0,36 µg/ml; LC50 = 0,65 µg/ml), ung thƣ trực tràng 786-0 (GI 50 = 0,22
µg/ml; TGI = 0,47 µg/ml; LC50 = 0,98 µg/ml) [30].
Theo Lin-Lin Gao và cộng sự, phân lập đƣợc dioscin (8) từ Paris chinensis.
Hợp chất này ức chế sự tăng trƣởng của dòng tế bào ung thƣ buồng trứng SKOV3
phụ thuộc thời gian và liều, với IC50 lần lƣợt là 14,6±0,11, 7,64±0,40 và 5,81±0,33
mg/ml tƣơng ứng với các thời điểm sau 24, 48 và 72 h dùng thuốc. Dioscin (8) làm
2+

tăng đáng kể quá trình apotosis, do làm tăng nồng độ Ca quá mức trong ti thể, dẫn
đến tăng nồng độ enzym caspase-3 và cytochrom C trong tế bào SKOV3 [22].

14


Trong một nghiên cứu khác trên dòng tế bào ung thƣ dạ dày SGC-7901,
nhóm nghiên cứu đã phát hiện khả năng gây độc tế bào này theo cơ chế liên quan
đến chu kỳ tế bào và quá trình apotosis. Kết quả nghiên cứu cho thấy dioscin ức chế
sự tăng trƣởng của dòng tế bào SGC-7901 phụ thuộc thời gian với nồng độ với IC 50
lần lƣợt là 13,77±0,18, 8,73±0,41 và 3,62±0,29 mg/ml tƣơng ứng với các thời điểm
24, 48 và 72 h. Nghiên cứu về ảnh hƣởng của dioscin với chu kỳ tế bào: dioscin làm
tăng số lƣợng tế bào ở pha G2/M và làm giảm biểu hiện của hai protein là: cyclin
B1 và CDK1 đồng nghĩa với việc làm tế bào không thể phân chia (Pha M của chu
trình tế bào). Dioscin cũng làm tăng quá trình apotosis của tế bào 17,18%±2,58%,
24,75%±2,72% và 54,91%±3,35% ứng với các mức liều 10, 50 và 250 μg/ml. Cơ
chế đƣợc cho là dioscin kích thích tăng giải phóng cytochrom C từ ti thể dẫn đến
tăng nồng độ enzym caspase-3 kích thích quá trình apotosis tế bào SGC-7901. Sau
2+

24h ủ dioscin, hợp chất này làm tăng vận chuyển Ca vào tế bào phụ thuộc nồng độ
41% ± 4,72%, 66% ± 5,61%, và 86% ± 7,25% tƣơng ứng với các liều 10, 50 và 250
μg/ml. Mặt khác, các nghiên cứu trƣớc chỉ ra sự gia tăng quá mức của nồng độ
2+

Ca . Sau 24h dùng thuốc, dioscin ức chế dòng tế bào ung thƣ dạ dày SGC-7901
2+

thông qua việc dừng chu kỳ tế bào tại pha G2/M và quá trình Ca - cytochrome Capoptosis [21].
Năm 2015, Hao Jiang và cộng sự nghiên cứu tác dụng chống ung thƣ phổi
của Paris saponin I (7) từ Paris polyphylla Smith var. chinensis (Franch) Hara và
Paris polyphylla Smith var. yunnanensis (Franch) Hand-Mazz. Kết quả cho thấy 7
ức chế dòng tế bào ung thƣ phổi kháng gefitinib PC-9-ZD in vitro với IC50 là
2,5132 μg/ml sau 24 h, giảm tỉ lệ kháng thuốc 1,77 lần. Tác dụng này là do 7 làm
tăng tính nhạy cảm của dòng tế bào này với phƣơng pháp xạ trị. Cơ chế đƣợc cho
là do 7 gây gián đoạn chu kì tế bào ở pha G2/M và gây ra quá trình chết tế bào do
làm tăng enzym caspase-3, yếu tố làm tăng giải phóng cytochrom C Bax, enzym
chặn chu kỳ tế bào P21

waf1/cip1

, giảm sản xuất Bcl-2 – yếu tố ức chế giải phóng

cytochrom C [24].
2.Tác dụng hạ sốt, giảm đau, an thần
Paris polyphylla có tác dụng hạ sốt và giảm đau đầu [44].
Sáu loài chi Paris gồm P. polyphylla var. yunnanensis, P. polyphylla var.
chinensis, P. fargesii, P. thibetica, P. vietnamensis và P. stenophylla có tác dụng
giảm đau, an thần. Các loài P.polyphylla var. yunnanensis và P. polyphylla var.

15


chinensis thể hiện tác dụng giảm đau tốt hơn các loài còn lại, trong khi P.
polyphylla var. chinensis, P. fargesii và P. thibetica có tác dụng an thần tốt hơn[44].
1.2.6. Cách trồng
Bảy lá một hoa thích nơi có khí hậu ẩm mát, ít gió, nhƣng không chịu úng.
Cây chƣa đƣợc trồng trên quy mô lớn, mà chỉ ở phạm vi các vƣờn thuốc một số địa
phƣơng. Cây đƣợc nhân giống bằng hạt hoặc bằng thân rễ. Hằng năm, vào tháng 10
– 11, thu lấy quả chín đem gieo ngay hoặc phơi khô để đến mùa xuân năm sau mới
gieo. Mỗi cây chỉ có một hoa, mỗi hoa chỉ có một ít hạt nên hệ số nhân giống bằng
hạt không cao. Thân rễ Bảy lá một hoa có nhiều đốt chứa mắt ngủ, có thể tách ra
từng đoạn để trồng. Thời vụ trồng chủ yếu là mùa xuân và mùa thu. Cây giống thu
gom từ hoang dại có thể trồng quanh năm. Khi đánh cây con, cần chú ý không làm
đứt rễ, tốt nhất là đánh cả bầu [1].
1.2.7. Thu hái và chế biến
Mùa thu hoạch thƣờng vào tháng 6 – 7. Khi thu, đào thân rễ rửa sạch để
nguyên đem phơi hoặc thái mỏng rồi phơi khô đều đƣợc [1].
1.2.8. Công dụng và cách dùng
Bộ phận dùng: Thân rễ, thu hái quanh năm nhƣng tốt nhất vào mùa thu đông,
rửa sạch phơi khô [6].
Tính vị, tác dụng: vị đắng, hơi cay, tính hàn, có độc. Tác dụng chủ yếu của
nó là thanh nhiệt giải độc, bình suyễn, chỉ khái, tức phong định kinh, tiêu viêm chỉ
thống, hoạt huyết tán ứ, tiêu thũng [6].
Thƣờng dùng trị rắn độc cắn và sâu bọ đốt, viêm não truyền nhiễm, viêm mủ
da, lao màng não, hen suyễn. Còn dùng trị yết hầu, bạch hầu, trẻ em lên sởi có viêm
phổi, quai bị, lòi dom. Ngày dùng 6 – 15 g rễ, dạng thuốc sắc; nếu có ác tính, dùng
tới 15 – 30 g [6] .
Trung Quốc, vị thuốc tảo hƣu đƣợc chế biến từ thân rễ nhiều loài cây
thuộc chi Paris L. mọc ở những tỉnh miền Tây Nam Trung Quốc đã đƣợc dùng chủ
yếu làm thuốc chữa sốt, giải độc và chữa ho [1]. Cũng có khả năng trị kinh phong
lắc đầu, lè lƣỡi. Cũng có thể trị bệnh phổi và giang mai. Dân gian thƣờng dùng làm
mát khi bị sƣng đau và hen suyễn [6].


16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×