Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kế toán ĐH Bách Khoa Hà Nội Công ty TNHH Thương mại Phú Đức

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
------------------- o0o --------------------

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH KẾ TOÁN

ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI PHÚ ĐỨC

SV: Đàm Thùy Linh
Lớp Kế toán K55

Hà Nội, tháng 4 năm 2014


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 3
PHẦN 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI PHÚ ĐỨC ......................................................................................................... 4

1.1. Qúa trình hình thành và phát triển ................................................................ 4
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức ...................................................... 5
1.3. Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu ............................................................. 7
1.4. Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh ................................................................. 11
PHẦN 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
PHÚ ĐỨC ................................................................................................................ 15
2.1. Giới thiệu bộ máy kế toán.............................................................................. 15
2.2. Các chính sách kế toán của công ty ............................................................... 18
2.3. Hạch toán một số phần hành kế toán ............................................................. 22
2.3.1. Phần hành hàng tồn kho.......................................................................... 22
2.3.2. Phần hành tiêu thụ - xác định kết quả..................................................... 30
2.3.3. Phần hành kế toán thanh toán ................................................................ 34
2.4. Công tác lập báo cáo tài chính trong công ty ................................................ 42
2.5. Công tác lập báo cáo kế toán quản trị trong công ty ..................................... 43
PHẦN 3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
.................................................................................................................................. 45
3.1. Đánh giá chung thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH
Thương Mại Phú Đức ........................................................................................... 45
3.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán .................................................... 45
3.1.2. Những hạn chế trong công tác kế toán ................................................... 46
3.1.3. Một số kiến nghị ...................................................................................... 47
3.2. Hướng đề tài tốt nghiệp và đề cương sơ bộ của đề tài tốt nghiệp ................. 47
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 48
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 60

SV: Đàm Thùy linh

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Trong mấy năm trở lại đây, nền kinh tế ảm đạm của thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng đã khiến nhiều doanh nghiệp – từ nhỏ đến lớn – biến mất, rất
nhiều doanh nghiệp đang bên bờ vực phá sản. Tuy nhiên cũng có nhiều doanh
nghiệp biết biến khó khăn thành động lực, thành cơ hội để chuyển mình đi lên
trong gian khó. Phú Đức – một doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh đồ
uống – là một trong những doanh nghiệp đã làm được như thế. Doanh thu và lợi
nhuận của doanh nghiệp này luôn dương và năm sau có xu hướng tăng so với năm
trước. Vậy thì điều gì đã giúp Phú Đức gặt hái được những thành quả như vậy? đó
là lý do, là động lực thôi thúc em chọn Phú Đức – cụ thể là bộ phận Kế toán – làm
nơi thực tập tốt nghiệp của mình.
Quá trình thực tập đã giúp em hiểu rõ hơn về quá trình hình thành và phát
triển, chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương mại Phú Đức. Những vấn
đề thực tế giúp em hiểu được những thuận lợi, khó khăn mà công ty gặp phải cũng
như phương hướng và nhiệm vụ đặt ra cho công ty trong thời gian sắp tới. Và điều
quan trọng là em có cơ hội vận dụng những kiến thức lý luận tiếp thu được trong
quá trình học tập vào thực tiễn nhằm phân tích và giải quyết những vấn đề do thực
tế đặt ra, đó là một cơ hội cho em nâng cao nhận thức, kinh nghiệm về kế toán.
Trong thời gian thực tập, em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình từ thầy TS.
Đào Thanh Bình cùng với sự giúp đỡ của các cô chú và anh chị tại nhiều phòng
ban khác nhau ở đơn vị thực tập để em có thể hiểu hơn về tình hình hoạt động tại
công ty và hoàn thành Báo Cáo Thực Tập này.
Báo Cáo của em gồm có 3 phần:
Phần I. Giới thiệu khái quát chung về Công ty Phú Đức
Phần II. Phân tích thực trạng công tác kế toán tại Công ty Phú Đức
Phần III. Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp
Dù đã có cố gắng nhưng chắc chắn bài Báo Cáo của em sẽ không thể tránh
khỏi những thiếu sót, chính vì vậy em mong sẽ nhận được ý kiến đóng góp của
thầy hướng dẫn và các thầy cô trong bộ môn để bài làm của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Đàm Thùy Linh

3

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

PHẦN 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI PHÚ ĐỨC
1.1.

Qúa trình hình thành và phát triển

Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI PHÚ ĐỨC
Tên tiếng Anh: PHU DUC TRADING COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: PHU DUC TRADING CO., LTD
Trụ sở: Số 336 Đường La Thành, phường ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Thành phố
Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 04.35146553 - Fax: 04.35143120
Người đại diện: Ông Nguyễn Phú Thịnh – Giám đốc công ty
Mã số thuế: 0100967400
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VNĐ ( Năm tỷ đồng )
Số lượng cán bộ công nhân viên: 78 ( tính tới năm 2013)
Ngày thành lập: Ngày 14 tháng 01 năm 2000
Quá trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức
những ngày đầu thành lập chỉ hoạt động với số vốn điều lệ là 500 triệu đồng với
chỉ 8 nhân viên. Ngành nghề kinh doanh là buôn bán tư liệu xây dựng, tiêu dùng và
đại lý mua bán, ký, gửi hàng hóa. Đến năm 2003 công ty đã thay đổi nội dung đăng
ký kinh doanh với vốn điều lệ tăng lên thành 2 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh
cũng được mở rộng thêm một số ngành như sản xuất, bán buôn, bán lẻ đồ uống.
Đến năm 2007, vốn điều lệ của công ty thêm một lần nữa thay đổi và tăng lên
thành 5 tỷ đồng, trong đó vốn góp của ông Nguyễn Phú Thịnh là 4,5 tỷ đồng
(chiếm 90% tổng số vốn điều lệ), bà Lê Bích Thuận góp 500 triệu đồng (chiếm
10% trong tổng vốn điều lệ). Ngành nghề hoạt động cũng được thay đổi và tăng lên
thành 22 lĩnh vực kinh doanh như hiện nay. Như vậy sau hơn 10 năm thành lập,
đến nay công ty đã có 3 cửa hàng và 1 kho :
- Kho hàng số 5 Trần Hữu Dực – Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội
- Cửa hàng 124 Nguyễn Hoàng Tôn – Tây Hồ – Hà Nội
- Cửa hàng số 5 phố Lạc Long Quân – Cầu Giấy – Hà Nội
- Cửa hàng xóm 6B Cổ Nhuế – Từ Liêm – Hà Nội
SV: Đàm Thùy Linh

4

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.2.

Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

• Chức năng:
Chức năng chủ yếu của công ty là hoạt động trong khâu lưu thông phân phối
hàng hóa, là đơn vị trung gian kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, hoạt động theo cơ
chế thị trường với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. Thị trường chính mà công ty cung
cấp là ở Hà Nội và các tỉnh lân cận. Mặt khác công ty cũng không ngừng nghiên
cứu nắm bắt kịp thời các nhu cầu mới nảy sinh trên thị trường và tìm cách thỏa
mãn tốt nhất các nhu cầu đó. Chức năng này được thể hiện như sau:
- Phát hiện nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và tìm cách thỏa mãn
nhu cầu đó.
- Phải không ngừng nâng cao số lượng, chất lượng phục vụ nhu cầu của khách
hàng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Giải quyết tốt các mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài để tạo dựng
văn hóa và hình ảnh của công ty.
• Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức đã được khẳng định
trong lĩnh vực thương mại:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh theo đúng ngành nghề
được ghi trong giấy đăng ký kinh doanh.
- Xây dựng các phương án kinh doanh, phát triển kế hoạch và mục tiêu chiến
lược của công ty.
- Tổ chức nghiên cứu sản xuất, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm
nâng cao năng suất lao động, chất lượng cho phù hợp với thị trường.
- Thực hiện chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời sống
vật chất tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người
lao động.
- Tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà Nước về luật
kinh doanh và các luật có liên quan.
- Mở sổ sách kế toán, ghi chép sổ sách theo quy định và chịu sự kiểm tra
giám sát của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

SV: Đàm Thùy Linh

5

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

• Sơ đồ cơ cấu tổ chức: Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức là một công ty
có quy mô vừa nên việc tổ chức bộ máy hoạt động của công ty khá đơn giản.
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức

Giám Đốc

P.Giám Đốc

Phòng
Kế Toán

P.Giám Đốc

Cửa hàng số
1,2,3

Phòng
Kinh Doanh

Bộ phận
Marketing

Bộ phận lập
kế hoạch

Kho

(Nguồn: Phòng kế toán)

Tổ chức bộ máy của công ty theo kiểu mô hình trực tuyến, đây là một mô hình
phù hợp với quy mô của công ty nhờ sự thống nhất tập trung cao độ, chế độ trách
nhiệm rõ ràng, thông tin trực tiếp và nhanh chóng, chính xác. Theo đó:
- Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty,
chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hợp đồng kinh tế, về việc chấp hành các
quy định của công ty. là chủ tài khoản của công ty và có quyền trong việc tuyển
dụng, sa thải nhân viên,…
- Phó Giám đốc: làm việc theo sự chỉ đạo của Giám đốc, phụ trách theo dõi,
chỉ đạo và giám sát thực hiện công tác nghiệp vụ của các đơn vị. Thực hiện các
công việc theo sự ủy quyền của Giám đốc.

SV: Đàm Thùy Linh

6

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Phòng Kinh doanh: bao gồm 12 nhân viên, trong đó có 1 Trưởng phòng và 2
Phó phòng (phụ trách mảng Marketing và mảng Lập kế hoạch). Nhiệm vụ cơ bản
là triển khai mảng kinh doanh, giới thiệu và quảng bá sản phẩm của công ty. Lập
kế hoạch, đưa ra các chỉ tiêu kinh doanh hàng tháng, hàng quý. Chịu trách nhiệm
về doanh thu, lợi nhuận của công ty.
- Phòng Kế toán: kiểm soát và chịu trách nhiệm về các giấy tờ, các thủ tục liên
quan đến pháp luật như tờ khai thuế hàng tháng, báo cáo thuế tháng, năm, báo cáo
tài chính, thuế môn bài,...Phân công nhân sự tính toán, lưu giữ, nhập số liệu chi
tiêu nội bộ. Lên các kế hoạch chi tiêu tài chính của công ty. Bộ phận này gồm có 1
Kế toán trưởng và 6 Kế toán viên.
- Các cửa hàng: Đây là bộ phận quan trọng của công ty, là nơi trực tiếp tạo ra
lợi nhuận cho công ty. Bộ phận này chuyên bán buôn, bán lẻ các mặt hàng đồ uống
có cồn, không cồn; các tư liệu sản xuất, tiêu dùng và các mặt hàng khác mà công ty
kinh doanh. Cửa hàng là nơi phục vụ những nhu cầu, vận chuyển theo yêu cầu của
khách hàng đồng thời còn là nơi nhận giới thiệu sản phẩm, làm đại lý mua, đại lý
bán và ký gửi hàng hóa. Ở các cửa hàng này có từ 1 – 3 nhân viên làm nhiệm vụ
hạch toán ban đầu (ghi chép các chứng từ ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh) và phụ giúp công việc bán hàng. Ngoài ra mỗi cửa hàng còn có 4 – 6 nhân
viên bán hàng (mỗi cửa hàng có 1 cửa hàng trưởng).
- Bộ phận Kho: gồm có 6 người, có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ về số lượng
cũng như chất lượng, mẫu mã sản phẩm và bảo quản cẩn thận. Kiểm kê định kỳ,
thường xuyên báo cáo tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho.
- Ngoài ra công ty còn một số nhân viên phục vụ ở các bộ phận nhỏ lẻ khác.

1.3.

Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu

• Danh mục sản phẩm, dịch vụ theo đăng ký kinh doanh:
- Bán buôn đồ uống.
Bán buôn đồ uống có cồn.
Bán buôn đồ uống không có cồn.
- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh.
Bán lẻ đồ uống có cồn: rượu mạnh, rượu vang, bia.
SV: Đàm Thùy Linh

7

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bán lẻ đồ uống không chứa cồn: các loại nước giải khát, nước uống tinh
khiết, nước khoáng thiên nhiên.
- Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh.
- Sản xuất rượu vang.
- Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia.
- Sản xuất đồ uống khô cồn, nước khoáng.
- Nạp LPG vào chai.
- Bán LPG chai.
- Đai lý kinh doanh LPG.
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chủ yếu là buôn bán các thiết bị,
máy móc phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp.
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa.
- Sản xuất các sản phẩm từ kim loại( chủ yếu là ống kim loại).
- Gia công, cán và kéo sắt thép.
- Buôn bán sắt, thép phế liệu và đồ nội thât.
- Buôn bán phương tiện vân tải: ô tô xe máy và phụ tùng thiết bị kèm theo.
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách .
- Đại lý bán vé máy bay.
- Lữ hành nội địa, lứ hành khách quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du
lịch.
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, kinh doanh nhà nghỉ.
- Buôn bán xăng dầu và các chế phẩm của dầu mỏ.
- Xậy dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và các dịch vụ
san lấp mặt bằng
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh (Doanh nghiệp chỉ hoạt
động khi đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định).
Tuy trong hoạt động của công ty đã đăng ký có 22 lĩnh vực kinh doanh khác
nhau nhưng lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là bán buôn bán lẻ đồ uống
có cồn và không có cồn. Nó chiếm tỷ trọng trong doanh thu lớn nhất trong báo cáo
kết quả kinh doanh, chiếm 95% trong cơ cấu tổng sản phẩm. Công ty có kho và các
cửa hàng chuyên doanh độc lập, mua sản phẩm trực tiếp từ nhà cung cấp và bán
SV: Đàm Thùy Linh

8

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

cho khách hàng, bao gồm cả khách hàng tiêu dùng và khách hàng công nghiệp
(bán buôn trực tiếp ở kho và bản lẻ ở các cửa hàng).
Bảng 1. Sản phẩm, khách hàng, nhà cung cấp chủ yếu của công ty

STT

Nhà cung cấp

Sản phẩm

1

Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam

Fanta, Sprite, …

2

Công ty Cổ phần Rượu Hà Nội

Vodka,…

3

Công ty Pepsico Việt Nam

Sting, Aquafina,...

4

Công ty Thép Cẩm Nguyên

Thép ống, thép hộp

Khách hàng
1

Công ty TNHH Đình Văn

Vodka, vang đỏ,…

2

Công ty Tổ chức sự kiện Tín Phát

Đồ uống, DV vận tải

3

HTX Xây dựng Thanh Bình

Thép, nội thất,…

4

Chuỗi Khách sạn, Nhà hàng Hoàng Anh

Đồ uống,…

( Nguồn: Phòng kinh doanh)
Trên đây là danh sách những nhà cung cấp và khách hàng chủ yếu và lâu năm
của công ty. Đối với những công ty này, Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức
thường ký kết một hợp đồng mua bán có thời hạn từ 2 – 4 năm. Trong thời gian đó
các đơn hàng sẽ được thực hiện mà không cần tiến hành ký kết hợp đồng nữa (một
hợp đồng cố định ứng với nhiều đơn hàng). Những khách hàng, nhà cung cấp này
chủ yếu tập trung ở Hà Nội và các vùng lân cận.
• Quy trình tổ chức nghiệp vụ chủ yếu (nghiệp vụ bán hàng)
Ở bước đầu tiên, Công ty sẽ tiến hành lập chính sách giá, khuyến mãi dựa trên
số liệu tham khảo đối chiếu từ số liệu đầu vào, tồn kho, công nợ,… Nếu giá này
được khách hàng chấp nhận thì căn cứ vào số lượng sản phẩm (trong kho, cửa
hàng) có thể đáp ứng được nhu cầu khách hàng để quyết định có chấp nhận đơn đặt
hàng hay không. Nếu chấp nhận thì lập phiếu xuất kho và tiến hành các thủ tục
giao hàng, chuyển các chứng từ, số liệu cho phòng Kế toán để ghi chép.

SV: Đàm Thùy Linh

9

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sơ đồ 2. Quá trình cung cấp sản phẩm cho khách hàng
Bắt đầu

Lập chính sách
giá, khuyễn mãi

Số liệu tồn kho
Số liệu công nợ

Kho,
cửa
hàng

Báo giá

No
Yes

Duy
ệt

Đơn hàng bán

Số liệu tồn kho
Số liệu công nợ
Yes

Phiếu xuất kho

Kế toán

No
Duy
ệt

Xuất kho
bán hàng

Kết

Nguồn: Phòng kế toán

➢ Từ những trình bày trên đây ta thấy rằng công tác kế toán ở Công ty TNHH
Thương Mại Phú Đức chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi đặc điểm sản phẩm kinh doanh,
cơ cấu tổ chức của công ty. Cụ thể do quy mô nhỏ (vốn điều lệ chỉ 5 tỷ) nên công
ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban

SV: Đàm Thùy Linh

10

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

hành ngày 14/9/2006. Bên cạnh đó, chức năng chính của công ty là trung gian phân
phối hàng hóa (với nhiều chủng loại đa dạng, nhiều nhà cung cấp và nhiều khách
hàng) từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng nên kế toán cần phải theo dõi thường
xuyên, liên tục tình hình bán hàng và các khoản thanh toán,… Phải xác định đúng
thời điểm được coi là tiêu thụ để lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh
thu,…Đồng thời kế toán cũng cần phải theo dõi chi tiết đối với từng mặt hàng,
từng khách hàng, từng nhà cung cấp. Ở các cửa hàng, vào cuối ngày sau khi nộp
toàn bộ tiền mặt vào quỹ, nhân viên bán hàng kiểm kê hàng nhập – xuất – tồn sau
đó lập Báo cáo bán hàng, Bảng kê bán lẻ hàng hóa và nộp cho kế toán kèm theo
giấy nộp tiền. Trên cơ sở đó kế toán sẽ phản ánh doanh thu và thuế GTGT phải nộp
của những hàng hóa đó. Tại kho, hàng sẽ được xuất ra theo phương pháp trực tiếp.
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, nhập kho, biên bản giao nhận và các chứng từ
có liên quan để tiến hành ghi chép, lập báo cáo.

1.4. Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh
Bảng 2. Sản lượng tiêu thụ một số sản phẩm chính qua các năm (đv: nghìn lít)
Viết tắt: SLTT: sản lượng thực tế, SLKH: sản lượng kế hoạch, %: SLTT/SLKH
Năm 2011
Sản phẩm

Năm 2012

SS tương đối
SLTT (%)

SLKH

SLTT

%

SLKH

SLTT

%

Sting

810

790

97.5

870

950

109.2

20.3

Coca-cola

850

840

98.8

930

895

96.2

6.5

Pepsi

820

836

102.0

950

934

98.3

11.7

Bia Hà Nội

620

760

122.6

800

921

115.1

21.2

Rượu

395

413

104.6

470

455

96.8

10.2

(Nguồn: Phòng kế toán)

SV: Đàm Thùy Linh

11

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trong năm 2011, có 3 trong tổng số 5 sản phẩm vượt chỉ tiêu SLKH đề ra,
vượt cao nhất chính là sản phẩm Bia Hà Nội (đạt 122.6% so với chỉ tiêu), tiếp theo
lần lượt là sản phẩm Rượu và Pepsi (lần lượt đạt 104.6% và 102.0% so với chỉ
tiêu). Có 2 sản phẩm không đạt SLKH đề ra nhưng kết quả như vậy cũng là chấp
nhận được, đó là sản phẩm Sting và Coca-cola (lần lượt đạt 97.5% và 98.8% so với
SLKH).
Trong năm 2012, có 2 sản phẩm vượt SLKH đề ra đó là Sting và Bia Hà Nội
(lần lượt đạt 109.2% và 115.1%), 3 sản phẩm còn lại cũng đạt ngưỡng xấp xỉ sản
lượng đề ra (đạt 96% - 98% SLKH sản lượng kế hoạch).
Qua 2 năm trong bảng đã cho, ta thấy SLTT của các sản phẩm đều có xu
hướng tăng qua các năm. Tăng nhiều nhất là sản phẩm Bia Hà Nội (tăng từ 760
nghìn lít năm 2011 lên 921 nghìn lít năm 2012, tăng 21.2%). Đấy cũng là điều hợp
lý trong xu hướng thị trường tiêu thụ mấy năm gần đây luôn tăng mạnh về các mặt
hàng bia, rượu. Sản phẩm Sting cũng có bước tăng mạnh mẽ với mức tăng 20.3%.
Sản phẩm có mức tăng thấp nhất là Coca-cola (tăng 6.5%), một phần lý do khiến
sản phẩm này tăng thấp nhất chính là những bê bối liên quan đến chất lượng sản
phẩm và kế hoạch quản lý, tiêu thụ chưa thật sự tốt của công ty.
Bảng 3. Doanh thu và lợi nhuận trong hai năm 2011 và 2012 (đv: vnđ)
Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Doanh thu
kế hoạch

50.450.000.000

54.700.000.000

Doanh thu
thực tế

51.238.500.000

56.758.360.000

788.500.000

2.058.360.000

1.009.843.500

1.849.180.539

Doanh thu (+/-)
Lợi nhuận

SS tương đối (%)

10.8

83.1

(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhìn chung qua 2 năm, doanh thu thực tế đạt được đều vượt doanh thu kế
hoạch đề ra. Cụ thể năm 2011, doanh thu thực tế đạt được là 51.238.500.000, cao
SV: Đàm Thùy Linh

12

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

hơn 788.500.000 so với kế hoạch đề ra, con số này năm 2012 là 2.058.360.000
(56.758.360.000 so với 54.700.000.000).
Cũng từ bảng trên ta thấy rằng doanh thu thực tế có xu hướng tăng, năm 2011
doanh thu thực tế là 51.238.500.000, trong khi đó sang năm 2012 doanh thu đã
tăng 10.8% và đạt con số 56.758.360.000.
Về lợi nhuận, năm 2012 có bước tăng nhảy vọt so với năm 2011, lợi nhuận
tăng từ 1.009.843.500 lên 1.849.180.539 (tăng 83.1%).
Bảng 4. Cơ cấu Tài sản & Nguồn vốn qua các năm (đv: vnđ)
Viết tắt: TSNH: tài sản ngắn hạn; TSDH: tài sản dài hạn; TTS: tổng tài sản
NPT: nợ phải trả; VCSH: vốn chủ sở hữu; TNV: tổng nguồn vốn
Chỉ
tiêu

31/12/2010

31/12/2011

31/12/2012

(1)

(2)

(3)

TSNH

5.096.724.000

8.139.970.000

TSDH

540.755.000

TTS

SS tương đối
(%)
(2)/(1)

(3)/(2)

12.201.353.789

59.7

49.9

554.500.000

502.505.750

2.5

(9.4)

5.637.479.000

8.694.470.000

12.703.859.539

54.2

46.1

NPT

1.853.700.000

2.740.200.000

4.909.409.000

47.8

79.2

VCSH

3.783.779.000

5.954.270.000

7.794.450.539

57.4

30.9

TNV

5.637.479.000

8.694.470.000

12.703.859.539

54.2

46.1

(Nguồn: Phòng kế toán)

SV: Đàm Thùy Linh

13

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bảng 5. Tỷ trọng các thành phần trong Tổng Tài sản & Nguồn vốn (đv: %)
(Nguồn: Phòng kế toán)
TSNH

TSDH

TTS

NPT

VCSH

TNV

31/12/2010

90.4

9.6

100

32.9

67.1

100

31/12/2011

93.6

6.4

100

31.5

68.5

100

31/12/2012

96.0

4.0

100

38.6

61.4

100

Về tình hình tài sản, hai bảng số liệu cho ta thấy tổng quan qua các năm
TSNH đều chiếm tỷ trọng cao trong TTS. Thời điểm 31/12/2010 TSNH chiếm
90.4%, thời điểm 31/12/2011 TSNH chiếm 93.6% đến thời điểm cùng kỳ năm
2012 con số đó tăng lên là 96.0% TTS (tăng từ 8.139.970.000 lên 12.201.353.789,
tăng 49.9%) . Tỷ trọng này cũng là điều hợp lý do đây là công ty thương mại, tài
sản chủ yếu là các hàng hóa, sản phẩm,… ( thuộc TSNH). TSDH chiếm tỷ trọng
rất thấp trong TTS, vào thời điểm 31/12/2010 nó chiếm 9.6% nhưng sau đó một
năm tỷ trọng giảm xuống còn 6.4% TTS. Trong năm 2012, giá trị TSDH có mức
giảm là 9.4% (từ 554.500.000 thời điểm 31/12/2011 xuống còn 502.505.750 thời
điểm 31/12/2012). TSDH chủ yếu là phương tiện vận tải, thiết bị bán hàng, cửa
hàng giao dịch,…
Về tình hình nguồn vốn, trong TNV, VCSH chiểm tỷ trọng cao. Tại thời điểm
31/12/2010, VCSH chiếm 67.1% và một năm sau đó VCSH chiếm 68.5% (tương
đương 5.954.270.000) trong TNV, con số đó vào thời điểm cùng kỳ năm 2012 tăng
lên thành 7.794.450.539 (tăng 30.9%, chiếm 61.4% TNV). Đối với thành phần
NPT, thời điểm 31/12/2011 thành phần này chiếm 31.5% trong TNV (tương đương
2.740.200.000), thời điểm sau đó một năm con số đó tăng lên thành 4.909.409.000
(tăng 79.2%, chiếm 38.6% TNV). VCSH chiếm tỷ trọng cao hơn NPT nguyên
nhân một phần do công ty hoạt động chủ yếu từ nguồn vốn nội tại, ít vay vốn bên
ngoài, ngoài ra công ty luôn cố gắng thanh toán các khoản tiền hàng với nhà cung
cấp ngay trong năm, hạn chế không để sang năm sau. Ta thấy một điều rằng tổng
NPT và VCSH đều tăng qua các thời điểm nhưng có thời điểm năm sau tỷ trọng
VCSH trong TNV lại giảm xuống, trong khi tỷ trọng của NPT lại tăng lên, nguyên
nhân là do tốc độ tăng của giá trị tổng NPT lớn hơn tốc độ tăng của VCSH.
SV: Đàm Thùy Linh

14

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

➢ Qua một số chỉ tiêu kinh tế đã đưa ra ở trên đây ta có thể kết luận rằng Công
ty TNHH Thương Mại Phú Đức đang đi đúng hướng trên con đường phát triển và
hội nhập. Với sự năng động, nhiệt huyết của cán bộ, công nhân viên bộ phận kế
toán , công tác kế toán trong công ty luôn được chú trọng thực hiện tốt nhất có thể,
nhờ đó cung cấp được những thông tin chính xác, kịp thời lên cấp trên để đưa đưa
ra những quyết định nhanh chóng, đúng đắn, góp phần vào thành công chung của
công ty.

PHẦN 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY PHÚ ĐỨC
2.1. Giới thiệu bộ máy kế toán
Để phù hợp với điều kiện kinh doanh, Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức
mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Toàn công ty có 1 Kế toán trưởng và 6
kế toán viên phụ trách các phần hành kế toán khác nhau. Bộ phận kế toán có nhiệm
SV: Đàm Thùy Linh

15

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

vụ chủ yếu tổng hợp số liệu kế toán đồng thời thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế
toán có liên quan đến hoạt động của công ty. Đây là bộ máy kế toán duy nhất của
đơn vị thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán từ khâu
thu nhận, ghi sổ đến khâu xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo. Kế toán trưởng là
người điều hành trực tiếp các nhân viên kế toán không thông qua các khâu trung
gian nhận lệnh. Dưới quyền kế toán trưởng là các nhân viên kế toán có chức năng
nhiệm vụ và quyền hạn riêng về khối lượng công tác kế toán được giao. Họ có
trách nhiệm quản lý trực tiếp, thực hiện ghi chép, phản ánh tổng hợp đối tượng
phần hành kế toán mà họ đảm nhiệm. Cụ thể như sau:
Sơ đồ 3. Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức
Kế toán trưởng

Kế toán
TSCĐ
và tiền
lương

Kế
toán
kho

Kế
toán
tiền

Kế
toán
công
nợ

Kế
toán
chi
phí

Kế
toán
tổng
hợp

Các nhân viên hạch toán ban đầu ở kho và các cửa hàng
(Nguồn: phòng kế toán)

Nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ
công tác kế toán trong công ty. Giúp Giám đốc công ty chấp hành các chính sách
chế độ về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật và chế độ lao động, tiền
lương, tín dụng và các chính sách tài chính. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, cấp
trên và Nhà nước về các thông tin kế toán.
SV: Đàm Thùy Linh

16

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Kế toán tổng hợp: Nhiệm vụ tập hợp chi phí tính giá thành kết chuyển lãi lỗ,
kiểm tra báo cáo tài chính, kiểm tra sổ sách, đôn đốc việc lập báo cáo, xử lý các bút
toán chưa đúng. Dựa vào các báo cáo của các phần hành khác, kế toán tiến hành
tổng hợp, phân tích nhập số liệu.
Lấy báo cáo từ phần mềm tiến hành phân tích báo cáo.
- Kế toán TSCĐ và tiền lương: Hàng tháng tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo
quy định của Nhà nước, chịu trách nhiệm phản ánh số lượng hiện trạng và giá trị
TSCĐ hiện có. Phản ánh kịp thời hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng.
Hạch toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản khấu trừ vào lương và các khoản
thu nhập khác.
- Kế toán kho: theo dõi tài khoản 156, tổng hợp tất cả các mặt hàng tồn trong
kho, cửa hàng.
- Kế toán tiền kiêm thủ quỹ và các khoản thanh toán: Lập kế hoạch tín dụng, kế
hoạch về tiền mặt, TGNH, làm thủ tục thanh toán cho các đơn vị, đối tác với ngân
hàng, theo dõi số dư tiền vay, tiền gửi ….
- Kế toán thuế và các khoản công nợ: Hàng tháng tiến hành kê khai thuế để làm
nhiệm vụ với Nhà nước. Kiểm tra đối chiếu sổ sách với các đơn vị, tiến hành nhập
số liệu phát sinh hàng tháng để cuối kỳ lên báo cáo. Theo dõi công nợ của công ty.
- Kế toán chi phí: tập hợp và phân bổ Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh
nghiệp và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.
- Các nhân viên hạch toán ban đầu ở kho và các cửa hàng: thu thập, ghi chép,
kiểm tra các chứng từ ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và định kỳ gửi về
cho Phòng kế toán. Bộ phận này là bộ phận thu thập số liệu ban đầu cho kế toán.
Với bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung và có những đặc
điểm như đã trình bày ở trên đây đã có tác dụng tích cực, làm cho mối quan hệ phụ
thuộc trong bộ máy kế toán trở nên đơn giản. Đảm bảo được sự tập trung, thống
nhất và chặt chẽ trong chỉ đạo công tác kế toán giúp công ty kiểm tra, chỉ đạo sản
xuất kịp thời, chuyên môn hóa cán bộ. Thông tin kế toán luôn được cung cấp kịp
thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của công ty, đây là một điều
hết sức cần thiết đối với loại hình công ty thương mại, với những đặc tính, chủng

SV: Đàm Thùy Linh

17

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

loại mặt hàng mà công ty đang cung cấp. Mặt khác, thông tin đầu ra của các Báo
cáo kế toán chủ yếu phục vụ cho nội bộ và cơ quan thuế (ít phục vụ bên ngoài vì
không kêu gọi đầu tư, vay vốn Ngân hàng,…) nên bộ máy kế toán cần đơn giản,
các báo cáo tài chính không phức tạp và ít chỉ tiêu. Ngoài ra, việc xây dựng một bộ
máy kế toán đơn giản cũng phù hợp với chi phí mà doanh nghiệp có thể chi trả. Do
vậy cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán mà công ty đang áp dụng là tương đối phù hợp.
2.2. Các chính sách kế toán của công ty
• Từ những yêu cầu thực tiễn của công tác kế toán, từ đặc điểm về loại hình
của công ty cũng như đặc điểm về sản phẩm, công ty đã áp dụng một số phương
pháp kế toán như sau:
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: tiền và
các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền
gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 90 ngày; các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng
tiền khác ngoài VNĐ được đổi thành VNĐ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát
sinh nghiệp vụ; số dư các tài khoản bằng tiền, tương đương tiền và công nợ có gốc
là ngoại tệ tại ngày lập bảng cân đối kế toán được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá bình
quân liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại ngày lập Bảng Cân đối Kế
toán; các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại số dư các khoản mục tiền tệ vào thời điểm cuối năm được ghi nhận vào
doanh thu hoặc chi phí tài chính.
- Hàng tồn kho (HTK): HTK được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá
gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí
mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được
hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Gía trị thuần có thể thực hiện được
được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp
thị, bán hàng và phân phối phát sinh. HTK được hạch toán theo phương pháp kê
khai thường xuyên và được xác định giá trị theo phương pháp bình quân gia quyền.
Dự phòng giảm giá HTK được lập dựa vào đánh giá của Ban giám đốc về giá bán
ước tính của HTK trừ đi các khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi

SV: Đàm Thùy Linh

18

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

phí bán hàng ước tính theo quy định tại Chuẩn mực Kế toán số 02 “ Hàng tồn
kho”.
- Tài sản cố định (TSCĐ) và khấu hao TSCĐ: TSCĐ được phản ánh theo
nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế. Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua và
những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào hoạt động như dự
kiến. Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới TSCĐ được vốn hóa và chi phí
bảo trì, sửa chữa được tính vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khi TSCĐ
được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ. Khấu
hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng, áp dụng cho tất cả các tài sản
theo tỷ lệ được tính toán để phân bổ nguyên giá.
- Ghi nhận chi phí phải trả: bao gồm các khoản đã tính trước vào chi phí kinh
doanh của công ty trong kỳ nhưng chưa thực chi tại thời điểm kết thúc niên độ kế
toán.
- Ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ được ghi
nhận trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi đồng thời thỏa mãn các điều
kiện sau:
+) Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng
hóa đã được chuyển giao cho người mua.
+) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
+) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+) Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích từ giao dịch bán hàng.

• Về chính sách kế toán chung:
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty TNHH Thương Mại Phú Đức hiện đang áp
dụng chế độ kế toán công ty theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính
ban hành ngày 14/9/2006, áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông
tư ban hành kèm theo hướng dẫn việc thực hiện các chuẩn mực, quyết định đó.

SV: Đàm Thùy Linh

19

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Kỳ kế toán: Niên độ kế toán theo năm trùng với năm dương lịch bắt đầu từ
ngày 01/01 tới ngày 31/12 hàng
- Đơn vị kế toán sử dụng để lập báo cáo và ghi sổ là Đồng Việt Nam.
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định
giá trị theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán:
Tổ chức hệ thống kế toán là nội dung quan trọng trong tổ chức công tác kế
toán tại công ty.Tổ chức hệ thống sổ kế toán phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt
động của doanh nghiệp có tác dụng quan trọng trong quá trình xử lý thông tin để
tạo ra thông tin hữu ích cho nhiều đối tượng sử dụng khác nhau
Với hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, các sổ sách thường sử dụng tại
công ty là những sổ sách theo mẫu biểu quy định trong hình thức Nhật ký chung.
Đó là:
- Sổ nhật ký chung: dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo
trình tự thời gian.
- Sổ Cái: dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung
kinh tế (theo tài khoản kế toán). Số liệu trên Sổ Cái phản ánh một cách tổng quát
tình hình thu, chi; tình hình phải thu, đã thu của khách hàng, tình hình phải trả, đã
trả cho người bán; tình hình quản lý các loại tài sản, chi phí phát sinh.
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết: dùng để phản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên Sổ Cái chưa phản ánh được. Sổ
kế toán chi tiết cung cấp các số liệu chi tiết về tình hình thu, chi tiền, tài sản. Một
số Sổ, thẻ kế toán chi tiết như Sổ quỹ tiền mặt, sổ thanh toán chi tiết với người
mua, thẻ kho,…
Các chỉ tiêu khác căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của từng
đối tượng kế toán riêng biệt mà mỗi mẫu sổ có những chỉ tiêu quản lý và kết cấu
riêng.
Trình tự kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung sử dụng ứng dụng
Microsoft Excel để hạch toán theo sơ đồ sau:
SV: Đàm Thùy Linh

20

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sơ đồ 4. Sơ đồ quy trình hạch toán theo hình thức sổ Nhật ký chung
Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

(Nguồn: phòng kế toán)

Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ (chứng từ
được các nhân viên hạch toán ban đầu gửi về), trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh
vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi
vào các Sổ chi tiết có liên quan, đồng thời ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế
toán phù hợp.
Cuối kỳ, kế toán cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau
khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài
chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân
SV: Đàm Thùy Linh

21

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ
Nhật ký chung cùng kỳ.
- Sự phù hợp của mô hình:
Do quy mô của không lớn nên Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung, đây
là hình thức tương đối đơn giản, dễ đối chiếu kiểm tra. Cụ thể với hình thức này
mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân công lao động kế toán. Ngoài
ra nó còn có thể thực hiện đối chiếu, kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng
kế toán ở mọi thời điểm vì vậy cung cấp thông tin kịp thời cho việc quản lý.
Để thuận tiện cho việc theo dõi tình hình thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đồng thời để giảm bớt công việc quá tải của phòng kế toán, Công ty đã sử
dụng công cụ Excel để hỗ trợ công tác tác kế toán.

2.3. Hạch toán một số phần hành kế toán
2.3.1. Phần hành hàng tồn kho
Công ty Phú Đức hoạt động thương mại (bán buôn, bán lẻ đồ uống) là chính
nên hàng tồn kho chủ yếu bao gồm hàng hóa mua đang đi trên đường, hàng hóa
trong kho, cửa hàng,…..Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị
thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể
thực hiện được. Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân
gia quyền. Nhiệm vụ chủ yếu của phần hành này như sau:
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số hiện có và tình
hình biến động của hàng tồn kho, cả về mặt giá trị và hiện vật, tính đúng, tính đủ trị
giá hàng tồn kho để làm cơ sở xác định chính xác trị giá tài sản và kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kiểm tra tình hình chấp hành các thủ tục chứng tù nhập, xuất hàng hoá: thực
hiện kiểm kê đánh giá lại hàng hoá, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy
định của cơ chế tài chính.
- Cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình hàng hoá tồn kho nhằm phục
vụ tốt cho công tác lãnh đạo và quản lý kinh doanh ở doanh nghiệp.

SV: Đàm Thùy Linh

22

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Phần hành hàng tồn kho bao gồm 3 quy trình phụ đó là quy trình nhập kho,
quy trình xuất kho và quy trình tồn kho (quy trình kiểm kê và điều chỉnh hàng tồn
kho)
• Quy trình nhập kho: nhằm theo dõi thông tin về số lượng và giá trị hàng hóa
nhập kho. Chứng từ được sử dụng ở đây bao gồm phiếu xuất kho của nhà cung
cấp, hóa đơn, phiếu nhập kho, bảng kiểm kê, kiểm nghiệm hàng hóa,…
- Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho:
Lưu đồ 1. Lưu đồ luân chuyển chứng từ nhập kho

Người yêu cầu

Yêu cầu
nhập kho

Ký phiếu
và chuyển
hàng

Kế toán

Thủ kho

Nhận phiếu
và nhập kho,
ghi thẻ kho

Lập phiếu
nhập kho

Phiếu
nhập kho
Ghi sổ

Sau khi nhận được yêu cầu nhập kho kèm hóa đơn, phiếu xuất kho của nhà
cung cấp, kế toán sẽ lập phiếu xuất kho. Người giao hàng sẽ ký vào phiếu và
chuyển hàng đến kho. Thủ kho căn cứ vào những chứng từ có liên quan như đơn
hàng từ phòng kinh doanh gửi xuống, hóa đơn từ nhà cung cấp,… sẽ tiến hành
kiểm nghiệm, kiểm kê hàng hóa và nhập kho, tiến hành ghi thẻ kho.

SV: Đàm Thùy Linh

23

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Tài khoản sử dụng: TK 156 “hàng hóa”, TK này được phản ánh chi tiết đến
tài khoản cấp 2 đó là TK 1561 “giá mua hàng hóa” và TK 1562 “chi phí thu mua”.
Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 131, TK 133,
TK 331,…
- Quy trình hạch toán tổng hợp:
TK 157, 632

TK 156
Hàng gửi bán bị trả lại,
Hàng bán bị trả lại

TK 151
Hàng trên đường về
nhập kho

TK 112, 331 …
Trị giá hàng mua
TK 133
Thuế GTGT

TK 1562

Chi phí thu mua

• Quy trình xuất kho: mục tiêu của quy trình này nhằm theo dõi số lượng và
giá trị hàng đã xuất kho. Chứng từ được sử dụng ở đây bao gồm hóa đơn bán hàng,
phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, kiểm kê,…
- Quy trình lưu chuyển chứng từ:
Lưu đồ 2. Lưu đồ luân chuyển chứng từ khi xuất bán hàng hóa ở kho

SV: Đàm Thùy Linh

24

Lớp Kế Toán K55


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Khách hàng

Phòng kế toán

Phòng kinh doanh

Đơn hàng
mua

Hóa đơn
bán hàng,
phiếu xuất
kho

Lập đơn
hàng bán

Đơn hàng
bán

Lập hóa đơn
bán hàng,
phiếu xuất
kho

Hóa đơn
bán hàng

Bộ phận kho

Xuất hàng
kèm hóa đơn,
phiếu xuất

Phiếu
xuất kho

Phòng kinh doanh nhận được đơn đặt hàng của khách hàng sẽ lập đơn hàng
bán và chuyển cho kế toán để lập hóa đơn bán hàng và phiếu xuất kho. Bộ phận
kho nhận được hóa đơn bán hàng và phiếu xuất sẽ ghi thẻ kho và tiến hành xuất
kho, giao hàng kèm theo hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho cho khách hàng. Đối
trường hợp xuất hàng từ kho chuyển đến cửa hàng để bán lẻ thì kế toán sẽ lập
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

Lưu đồ 3. Lưu đồ luân chuyển chứng từ khi xuất bán hàng hóa ở cửa hàng

SV: Đàm Thùy Linh

25

Lớp Kế Toán K55


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×