Tải bản đầy đủ

Thiết kế các chủ đề dạy học chương nitơ photpho hóa học 11 nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC

VŨ THÙY LINH

THIẾT KẾ CÁC CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
CHƯƠNG “NITƠ - PHOTPHO” - HÓA
HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học

HÀ NỘI – 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC

VŨ THÙY LINH


THIẾT KẾ CÁC CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
CHƯƠNG “NITƠ - PHOTPHO” - HÓA
HỌC 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học
Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS. ĐÀO THỊ VIỆT ANH

HÀ NỘI – 2018


LỜI CẢM ƠN
Với sự giúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, các em học sinh
cùng sự nỗ lực của bản thân, sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu đề tài
“Thiết kế các chủ đề dạy học chương Nitơ - Photpho - Hóa học 11 nhằm
phát triển năng lực tự học cho học sinh” đã hoàn thành.
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo –
PGS.TS.Đào Thị Việt Anh đã tận tình chỉ dẫn và động viên tôi trong suốt
thời gian thực hiện khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô trong khoa Hóa học – Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm
học qua. Vốn kiến thức tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng
quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào
đời một cách vững chắc và tự tin.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong tổ Khoa học
tự nhiên và các em học sinh trường THPT Mê Linh – Hà Nội đã giúp đỡ tôi
trong quá trình thực nghiệm sư phạm để hoàn thành khóa luận.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân và các
bạn lớp K40A đã luôn bên cạnh ủng hộ và động viên tôi trong suốt thời gian
học tập tại trường cũng như khoảng thời gian thực hiện khóa luận.
Mặc dù đã nỗ lực hết mình nhưng do hạn chế về thời gian và kinh
nghiệm nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận
được sự góp ý của Quý thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2018
Sinh viên
Vũ Thùy Linh


MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
...................................................................................................................1
1 . Lí do chọn đề
tài.....................................................................................................................1
2. Mục đích nghiên
cứu..............................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên
cứu.............................................................................................................2
4. Nhiệm vụ nghiên
cứu .............................................................................................................2
5. Giả thuyết khoa
học ................................................................................................................3
6. Phương pháp nghiên
cứu .......................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC
SINH...............................................................4
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên
cứu..................................................................................................4
1.2. Định hướng đổi mới giáo
dục............................................................................................6
1.3. Năng lực tự học của học sinh phổ thông
.........................................................................7
1.3.1. Khái niệm về năng
lực.....................................................................................................7
1.3.2. Khái niệm năng lực tự
học..............................................................................................7
1.3.3. Cấu trúc của năng lực tự học
..........................................................................................9
1.3.4. Phương pháp đánh giá năng lực tự
học.......................................................................13
1.4. Xây dựng chủ đề dạy
học.................................................................................................15


1.4.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề
....................................................................................15
1.4.2. Nguyên tắc xây dựng chủ
đề....................................................................................15
1.4.3. Quy trình xây dựng chủ đề
.......................................................................................17
1.4.4. Cấu trúc trình bày của chủ
đề........................................................................................19
1.5. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực phát triển năng lực tự học của
học
sinh ..............................................................................................................................................2
0
1.5.1. Các phương pháp dạy học tích
cực..............................................................................20
1.5.2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực
..................................................................................27


1.6. Thực trạng về vấn đề dạy học phát triển năng lực tự học cho HS thông qua
dạy học theo chủ đề
.................................................................................................................................29
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG “ NITƠ – PHOTPHO” – HÓA HỌC 11 NHẰM NÂNG CAO NĂNG
LỰC TỰ HỌC HỌC
SINH....................................................................................................32
2.1. Phân tích cấu trúc nội dung kiến thức chương Nitơ –
Photpho...................................32
2.1.1. Mục tiêu của
chương......................................................................................................32
2.1.2. Cấu trúc nội dung kiến thức của
chương.....................................................................36
2.1.3. Phân tích đặc điểm nội dung kiến thức trong
chương...............................................37
2.2. Xây dựng một số chủ đề trong dạy học chương “Nitơ – Photpho” – Hóa học
11...37
2.2.1. Chủ đề 1: Nitơ và sự sống
.............................................................................................37
2.2.2. Chủ để 2: Photpho và phân bón hóa
học.....................................................................47
2.3. Công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh qua dạy học chủ đề nhằm
phát triển năng lực tự học của học
sinh....................................................................................................66
2.3.1.Bảng kiểm quan sát và phiếu tự đánh giá năng lực tự học
........................................66
2.3.2.Bài kiểm tra
......................................................................................................................69
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
.......................................................................70
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm
...............................................................................70
3.1.1. Mục đích thực
nghiệm...................................................................................................70
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư
phạm..................................................................................70


3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm
......................................................................................70
3.3. Kế hoạch thực
nghiệm......................................................................................................71
3.3.1. Phương pháp thực nghiệm sư
phạm............................................................................71
3.3.2. Lựa chọn đối tượng và địa bàn thực
nghiệm..............................................................71
3.3.3. Tiến hành thực nghiệm sư
phạm..................................................................................72
3.3.4. Kết quả thực nghiệm sư
phạm......................................................................................72
3.4. Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực của học sinh qua bảng kiểm quan
sát, phiếu hỏi, tự đánh giá của học
sinh....................................................................................................80
3.5. Phân tích kết quả thực nghiệm sư
phạm.........................................................................81


3.5.1. Phân tích định
tính..........................................................................................................81
3.5.2. Phân tích định lượng
......................................................................................................82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN
NGHỊ.......................................................................................83
TÀI LIỆU THAM
KHẢO......................................................................................................83
PHỤ LỤC ......................................................................................................................................


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTH

Bảng tuần hoàn

ĐC

Đối chứng

ĐHSP

Đại học sư phạm

ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

GV

Giáo viên

HTTH

Hệ thống tuần hoàn

HS

Học sinh

KT

Kiểm tra

NL

Năng lực

NLTH

Năng lực tự học

PPDH

Phương pháp dạy học

PTHH

Phương trình hóa học

PTN

Phòng thí nghiệm

SGK

Sách giáo khoa

TB

Trung bình

TCHH

Tính chất hóa học

TCVL

Tính chất vật lí

TLHT

Tài liệu học tập

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thực nghiệm

TNSP

Thực nghiệm sư phạm


DANH MỤC, BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
BẢNG


Bảng 1.1. Bảng mô tả cấu trúc của năng lực tự học .................................................. 9
Bảng 1.2. Bảng mô tả các chỉ số hành vi của các năng lực thành tố. ...................... 11
Bảng 1.3. Mức độ sử dụng dạy học theo chủ đề để phát triển năng lực tự học
cho HS của GV. ...................................................................................... 29
Bảng 1.4. Đánh giá về kĩ năng tự học của HS các lớp thầy cô tham gia dạy học . 30
Bảng 1.5. Sự cần thiết của các chủ đề dạy học hỗ trợ khả năng tự học cho HS. ... 30
Bảng 1.6. Đánh giá về việc hướng dẫn HS tự học bài mới thông qua dạy học
theo chủ đề. ............................................................................................. 31
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra 15 phút......................................... 74
Bảng 3.2. Số % HS đạt điểm Xi của bài KT 15 phút ............................................... 74
Bảng 3.3. Số % HS đạt điểm Xi trở xuống bài KT 15 phút ..................................... 75
Bảng 3.4. Số % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi bài KT 15 phút...... 76
Bảng 3.5. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra 15 phút...................... 77
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra 45 phút......................................... 78
Bảng 3.7. Số % HS đạt điểm Xi bài KT 45 phút...................................................... 78
Bảng 3.8. Số % HS đạt điểm Xi trở xuống bài KT 45 phút ..................................... 78
Bảng 3.9. Số % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá, giỏi bài KT 45
phút.................79
Bảng 3.10. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài KT 45 phút............................ 80
Bảng 3.11. Bảng kết quả đánh giá của GV về sự phát triển năng lực tự học của
học sinh qua bảng kiểm quan sát ............................................................. 80
Bảng 3.12. Bảng kết quả đánh giá của HS về sự phát triển năng lực tự học của
học sinh qua bảng kiểm quan sát ............................................................. 81


ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút số 1. ..................................... 75
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút số 2 ...................................... 76
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện kết quả bài kiểm tra 15 phút số 1 ............................. 77
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ thể hiện kết quả bài kiểm tra 45 phút..................................... 80


PHẦN 1: MỞ ĐẦU
`

1 . Lí do chọn đề tài

1


Giáo dục thế kỉ XXI đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn:
Sự phát triển nhảy vọt của khoa học và công nghệ đưa chúng ta bước vào cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0 với công nghệ thông tin và truyền thông tạo ra
một thế giới phẳng đang đưa nhân loại bước sang kinh tế tri thức. Xu thế hội
nhập, toàn cầu hóa, dân chủ hóa, đại chúng hóa… mạnh mẽ đang diễn ra trên
thế giới, tác động đến sự phát triển giáo dục của nước ta.
Trước bối cảnh quốc tế đó, triết lý về giáo dục cho thế kỷ XXI có những
biến đổi to lớn, được thể hiện vào tư tưởng chủ đạo là lấy “học thường xuyên
suốt làm nền móng, dựa trên các mục tiêu tổng quát của việc học là: học để
biết, học để làm, học để chung sống cùng nhau và học để tự khẳng định
(Learning to know, learning to do, learning together, learning to be), cùng
với 4 nhóm kĩ năng của thế kỉ 21 đó là: Phương pháp suy nghĩ (ways of
thinking); Phương pháp làm việc (ways of working) ; Phương pháp sống
trong thế giới (ways of living in the world) ; Công cụ làm việc (Tools for
working) , hướng tới xây dựng một “xã hội học tập”. Trong nghị quyết Hội
nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo đã đề cập đến chín nhóm nhiệm vụ và giải pháp quan trọng, trong đó có
nhóm giải pháp: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi
nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ
sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực
(NL)”.
Môn Hoá học là môn học cung cấp cho học sinh những tri thức hoá học
phổ thông tương đối hoàn chỉnh về các chất, sự biến đổi giữa các chất, mối
liên hệ giữa công nghệ hoá học với môi trường và đời sống con người. Khi HS
học tốt môn Hoá học, học sinh (HS) có thể phát triển được nhiều năng lực cá

2


nhân cần thiết như NL quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá,
thực hành, dự đoán, lập kế hoạch, hợp tác làm việc, lập luận, thuyết trình...và
ngược lại, khi HS có được những NL cần thiết, các em có thể học tập tốt không
chỉ môn Hoá học mà hầu hết các môn học khác. Tuy nhiên, với lượng kiến
thức tương đối nhiều mà thời gian học tập trên lớp lại có hạn, HS không thể
hoàn thành mục tiêu học tập nếu không tích cực chủ động học tập và nâng cao
năng lực tự học (NLTH). Chính vì thế nên có thể khẳng định việc hình thành
và phát triển năng lực tự học cho HS là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
việc nâng cao chất lượng giáo dục. Tự học cũng là một phương thức học tập
có hiệu quả và song song với sự đổi mới của nền giáo dục của các nước trên
thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên trong nhiều năm gần
đây, việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) để nâng cao hiệu quả dạy học
nói chung, dạy học hóa học nói riêng đã được chú ý, đầu tư nhiều, nhưng
chưa thật chú trọng nâng cao NLTH, tự nghiên cứu cho HS.
Trên cơ sở tìm tòi các tài liệu về dạy học theo chủ đè tích hợp, em quyết
định chọn đề tài: Thiết kế các chủ đề dạy học chương “Nitơ – Photpho” –
Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh.
2. Mục đích nghiên cứu
Phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua việc thiết kế và tổ
chức dạy học theo chủ đề.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực tự học.
- Chương “ Nitơ - Photpho” – SGK Hóa học 11.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của dạy học theo chủ đề, từ đó xác định các
nguyên tắc xây dựng, tổ chức dạy học theo chủ đề.
- Đánh giá thực trạng về năng lực tự học của HS phổ thông thông qua
dạy học theo chủ đề.

3


- Vận dụng cơ sở lí luận của dạy học theo chủ đề để xây dựng một số chủ
đề dạy học trong chương “ Nitơ - Photpho” – SGK Hóa học 11.
- Thiết kế công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm: Dạy một số chủ đề trong chương
“Nitơ – Photpho” – SGK Hóa học 11 đã thiết kế, kiểm tra, chấm bài kiểm tra,
phân tích, đánh giá các số liệu thực nghiệm.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các chủ đề dạy học chương “Nitơ – Photpho” – Hóa
học 11 và tổ chức dạy học một cách hợp lí thì sẽ góp phần phát triển được
năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông (THPT).
6. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích và tổng hợp các cơ sở lí
luận liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Thăm dò ý kiến giáo viên và học sinh về phương pháp dạy học theo
chủ đề để phát triển năng lực tự học của học sinh.
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp chuyên gia: Lập phiếu hỏi ý kiến chuyên gia về dạy học
theo chủ đề.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lí số liệu thực nghiệm.

4


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ DẠY
HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Dạy học theo chủ đề không phải mô hình dạy học hoàn toàn mới trên
thế giới. Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc quan tâm đến mô hình này mới chỉ
dừng lại ở bước đầu tiếp cận. Song, căn cứ vào thực tiễn và kế hoạch đổi
mới căn bản nền giáo dục hiện nay, có thể khẳng định mô hình dạy học này
sẽ còn tiếp tục được nghiên cứu và thử nghiệm để có được những bài học
kinh nghiệm xác đáng trước khi chính thức áp dụng phục vụ cho chủ trương
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay.
Bắt đầu từ năm 2014 đến nay Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội cũng đã
tổ chức cuộc thi Dạy học theo chủ đề trong đó có môn Hóa học, đó chính là
tiền đề thuận lợi giúp giáo viên bộ môn có cơ hội tiếp cận mô hình dạy học
này trong giai đoạn sắp tới mà không vấp phải sự bỡ ngỡ, khó khăn ngay khi
chúng ta bước vào giai đoạn thực hiện khung chương trình đổi mới giáo dục
và cũng từ đó vấn đề dạy học theo chủ đề mới được quan tâm.
Hiện nay, tại Việt Nam đã có một số đề tài nghiên cứu về dạy học
theo chủ đề như:
Ngọc Châu Vân (2015), Luận văn thạc sĩ “Thiết kế và dạy thực
nghiệm các chủ đề dạy học tích hợp môn Hóa học cấp trung học cơ sở
(THCS)” thực hiện tại trường Đại học sư phạm (ĐHSP) Hà Nội. Trong
luận văn này tác giả đã xây dựng một số chủ đề liên quan đến nước và
không khí để phát triển năng lực HS bậc THCS.
Vũ Thị Thùy Dương (2015), Luận văn thạc sĩ “Dạy học theo chủ đề
liên môn Hóa học lớp 10 trường trung học phổ thông” thực hiện tại Trường
Đại học Giáo dục – ĐHQGHN.
Tăng Văn Quang (2016), Luận văn thạc sĩ “Phát triển năng lực giải
quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học một số chủ đề tích hợp Hóa
4


học 10” thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN. Ở luận văn này,
tác giả đã quan tâm đến việc dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn với
chương “Oxi – Lưu huỳnh” Hóa học 10 để phát triển năng lực giải quyết vấn
đề cho HS.
Nguyễn Quang Thái (2016), Luận văn thạc sĩ “Dạy học chủ đề tích
hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học chương “Oxi – lưu huỳnh” lớp
10 nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh” thực hiện tại Trường Đại
học Giáo dục – ĐHQGHN.
Lê Đức Tùng (2016), Luận văn thạc sĩ “Phát triển năng lực giải quyết
vấn đề cho học sinh thông qua dạy học các chủ đề tích hợp chương “Cacbon
– Silic” – Hóa học 11” được hoàn thành tại Trường Đại học Giáo dục –
ĐHQGHN.
Đào Thị Thanh Tuyền (2016), Luận văn thạc sĩ “Dạy học chủ đề tích
hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học chương “Nitơ – Photpho” lớp
11 nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh” thực hiện tại Trường Đại
học Giáo dục – ĐHQGHN.
Nguyễn Thị Hiền (2017), Luận văn thạc sĩ “Dạy học theo chủ đề liên
quan
đến “Ancol” – Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
HS”.
Bùi Thị Mơ (2017), Luận văn thạc sĩ “Dạy học theo chủ đề tích hợp
liên môn chương “Cacbon – Silic” – Hóa học 11 nâng cao nhằm phát triển
năng lực giải quyết vấn đề cho HS trung học phổ thông” được hoàn thành tại
Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN.
Các luận văn này đã đề cập đến vấn đề dạy học nhằm phát triển năng
lực học sinh. Tuy nhiên, chưa có luận văn nào nghiên cứu nhằm phát triển
năng lực tự học cho HS thông qua dạy học theo chủ đề. Chính vì vậy, tôi
triền khai nghiên cứu đề tài Thiết kế các chủ đề dạy học chương “Nitơ –
Photpho” – Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh.

5


1.2. Định hướng đổi mới giáo dục
Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy
định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo
chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ
thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp: góp phần
chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát
triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát
huy tốt nhất tiềm năng của mỗi HS.”
- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới
chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra
theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo
dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống,
năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách
nhiệm xã hội.”
- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm
theo Quyết định 711/QĐ –TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ:
“Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn
luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng
lực tự học của người học, đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ
thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả,
khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình
giáo dục với kết quả thi.”
Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương khóa
8 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo có nêu lên mục tiêu cụ
thể, trong đó có đề cập tới việc: "Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,
khuyến khích học tập suốt đời". Trong các giải pháp có nêu: "Tập trung dạy
cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật
và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên
lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
6


và truyền thông trong dạy và học".
Trong Chương trình giáo dục phổ thông (7/2017) đã đề xuất các phẩm
chất và năng lực chung mà HS phổ thông cần được hình thành và phát triển đó
là:
Về phẩm chất gồm 3 cặp phẩm chất là: Yêu đất nước - Yêu con người;
Chămhọc - Chăm làm; Tự tin - Trách nhiệm.
Về năng lực chung gồm 3 nhóm năng lực: Năng lực tự chủ và tự học;
Năng lực giao tiếp và hợp tác ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.[1]
Như vậy năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu giúp cá nhân có
thể sống, làm việc và tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt động vào các bối
cảnh khác nhau của đời sống xã hội. Trong nhóm các năng lực chung đó
năng lực tự học là một trong những năng lực chung cốt lõi mà HS cần đạt
được.
Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường
pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới
đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực
tự học của người học.
1.3. Năng lực tự học của học sinh phổ thông
1.3.1. Khái niệm về năng lực
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: Năng lực là tổng hợp các
đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của
một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao.
[5] Các năng lực hình thành trên cơ sở của các chất tự nhiên của cá nhân mới
đóng vai trò quan trọng. Năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự
nhiên mà có, phần lớn do quá trình công tác, tập luyện mà có.
1.3.2. Khái niệm năng lực tự học
Năng lực tự học có các khái niệm như sau:
- Năng lực tự học là thuộc tính riêng lẻ của mỗi cá nhân người học,
nhờ được thuộc tính này mà con người hoàn thành tốt đẹp một hoạt động
nào đó, mặc dù bỏ ra ít sức lao động mà vẫn đạt hiệu quả cao.[8]
7


- Năng lực tự học là khả năng mỗi cá nhân tự hoàn thiện thông qua rèn
luyện, trang bị, bổ sung kiến thức cho mình bằng nhiều hình thức, phương
tiện.[8]

8


- Năng lực tự học môn Hóa học của HS thể hiện ở chỗ mỗi bản thân
HS biết tự quan sát, phân tích, biết dự đoán, kiểm chứng… trên cơ sở đó rút
ra kết luận, hình thành định luật hóa học. Đồng thời, tự hoàn thiện kiến thức
học tại lớp, vận dụng để giải thích được hiện tượng hóa học trong thực tế,
cũng như giải các bài tập theo yêu cầu của chương trình, bên cạnh đó còn
biết đề xuất những vấn đề vướng mắc trong học tập, cũng như một số hiện
tượng hóa học thường gặp trong thực tế.
Như vậy năng lực tự học là năng lực cụ thể của người học, là một hình
thức của năng lực thực hiện hành động cá nhân trong việc giải quyết các
nhiệm vụ học tập.Tự học trong nhà trường THPT trên thực tế vẫn còn là một
vấn đề chưa được thực hiện một cách thường xuyên và phổ biến, mặc dù
giáo dục hiện đại đã được đề cập đến từ lâu nay. Không thể phủ nhận trong
trường THPT vẫn có những HS say mê học hỏi và luôn có ý thức tự học
nhưng chưa nhiều. Trong xu thế xã hội ngày càng phát triển, vấn đề tự học
trong nhà trường lại được quan tâm hơn bao giờ hết. Tự học cần phải trở
thành một trong những kĩ năng quan trọng số một của giáo dục, năng lực
trong mỗi cá nhân HS. Bản thân người học cần phải làm quen với vấn đề tự
học hình thành một năng lực tự học để sau này học tiếp nữa hay không vẫn
có thể tự học hỏi để trau dồi tri thức và thích nghi với thời đại. Cho nên, vấn
đề tự học của HS THPT là một vấn đề cần thiết mang tính chiến lược.
Tự học của HS THPT là tổng hợp của nhiều năng lực. Mục đích tự
học của HS là hoàn thành tốt những phần nào đó trong nhiệm vụ học tập của
mình mà không có thầy bên cạnh. Như vậy, tự học của HS THPT luôn gắn
với năng lực chủ động, tích cực, HS phải tự nghiên cứu tài liệu, tự mình phát
hiện kiến thức, HS phải thường xuyên tự tìm hiểu những tài liệu liên quan
đến bài học để có sự so sánh, đối chiếu, tự biết vận dụng, chuyển hóa kiến
thức bài học dưới sự định hướng và dẫn dắt của giáo viên (GV).
Năng lực tự học của HS THPT mới chỉ dừng lại ở mức độ thấp, nhưng
đây lại là cơ sở vô cùng quan trọng cho việc hình thành năng lực tự học, tự
nghiên cứu ở mức độ cao sau này. Nhà trường sẽ là nơi tạo dựng một nền
8


móng vững chắc cho kinh nghiệm tự học, tự nghiên cứu thuần thục của một
nhà khoa học sau này.
Trong quá trình tự học, HS luôn tự chủ, năng động và sáng tạo, biết học
hỏi và đánh giá, biết so sánh và đối chiếu, biết kiểm nghiệm và xử lí tình
huống. Quan trọng hơn là HS phải biết tự tìm cho mình một cách tự chiếm
lĩnh tài liệu. Song song với việc phát huy tối đa nội lực của HS trong quá trình
tự học, vai trò của GV vô cùng quan trọng. Nếu như việc tự học ngoài xã hội,
người học có quyền chọn kiến thức để tự học và tự học một cách tự do. Thì tự
học trong nhà trường có tính chất định hướng, GV có trách nhiệm hướng dẫn
các em từ cách tự nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) đến việc điều chỉnh kiến
thức mà các em thu nhận được để có được lượng kiến thức chính xác nhất.
Qua đó, GV hình thành và phát triển năng lực tự học cho HS với những cách
suy nghĩ, tìm tòi để có thể tự đặt vấn đề, tự giải quyết vấn đề và tự nghiên
cứu. Những định hướng của GV còn có tác dụng phát huy tính năng động, tự
giác và lòng say mê học hỏi trong quá trình học tập của HS.
Như vậy, tự học của HS THPT không đòi hỏi mức độ cao như tự học
của các nhà nghiên cứu, mà chủ yếu dựa vào bài học cụ thể trong SGK,
những tài liệu có liên quan đến bài học để đối chiếu, so sánh, mở rộng làm
cho quá trình nhận của HS mang tính chủ động và có tính chất nghiên cứu.
Mục đích tự học của HS THPT giúp các em hiểu sâu sắc, trọn vẹn bài học
bằng chính năng lực của mình và biết vận dụng kiến thức thành kinh nghiệm
của bản thân.
1.3.3. Cấu trúc của năng lực tự học
Theo năng lực tự học bao gồm 3 năng lực thành phần với 7 tiêu chí
được thể hiện như sơ đồ dưới đây:[8]
Bảng 1.1. Bảng mô tả cấu trúc của năng lực tự học

9


NĂNG LỰC TỰ HỌC

Thành tố 1

Thành tố 2

Thành tố 3

Xác định được mục

Lập kế hoạch và thực

Tự đánh giá, rút kinh

tiêu và nhiệm vụ

hiện kế hoạch học tập

nghiệm và điều chỉnh
quá trình học tập

Tiêu chí 4: Lập kế
hoạch
Tiêu chí 1
Xác định được các
mục tiêu học tập

Hiểu rõ mục tiêu để
đánh giá và tính toán

Tiêu chi 6: Đánh giá
rút kinh nghiệm

những bước đi thích

So sánh kết quả học

hợp, điều chỉnh được

tập từ đó tự đánh giá,

kế hoạch học tập

nhận thức bản thân

Tiêu chí 2
Xác định được các
nhiệm vụ học tập

Tiêu chí 5: Thực
hiện kế hoạch

Tiêu chí 3
Xác định được yêu
cầu cần đạt được

Hình thành cách
học tập, tự học phù

Tiêu chí 7: Điều
chỉnh

hợp riêng và đạt

Rút kinh nghiệm, tự

được kết quả học

điều chỉnh, bổ sung

tập cao của bản

và tìm kiếm thông tin

thân

Mỗi tiêu chí lại được miêu tả bằng các chỉ số hành vi (mức độ đạt
được của mỗi tiêu chí) được thể hiện ở bảng dưới đây:

10


Bảng 1.2. Bảng mô tả các chỉ số hành vi của các năng lực thành tố.
NLTP

TIÊU CHÍ

MỨC ĐỘ
Mức 1

Mức 2

Mức 3

1.Xác

Xác định

Xác định được mục Xác định được

Xác định được

định

được mục

tiêu học tập nhưng

mục tiêu học tập

mục tiêu học

được

tiêu học tập. chưa đầy đủ.

đã đầy đủ nhưng

tập đầy đủ và

mục tiêu

chưa xác định

đúng trọng tâm.

và nhiệm

được trọng tâm.

vụ học

Xác định

Xác định được

Xác định được

tập

nhiệm vụ

nhiệm vụ học tập

nhiệm vụ học tập các nhiệm vụ

học tập.

nhưng chưa đầy đủ. đã đầy đủ nhưng
chưa xác định

Xác định được
học tập đầy đủ
và đưa ra được

được đâu là nhiệm nhiệm vụ
vụ chính.

chính.

Xác định

Chưa xác định được Xác định được

Xác định được

được yêu

yêu cầu cần đạt

yêu cầu nhưng

yêu cầu cần đạt

chưa đầy đủ.

được.

cầu cần đạt được
được
2. Lập kế Lập kế

Không lập được

Lập và thực hiện Lập, thực hiện

hoạch tự hoạch học

kế hoạch học tập

được kế hoạch tự và duy trì được

học và

hoặc lập được

học nhưng có

tương đối tốt kế

thực hiện TLHT

nhưng không duy

phần chưa thích

hoạch tự học,

kế hoạch

trì, thực hiện, điều

hợp, chưa tự điều điều chỉnh linh

chỉnh được .

chỉnh được kế

hoạt được kế

hoạch một cách

hoạch phù hợp

linh hoạt.

với điều kiện.

tập theo

11


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×