Tải bản đầy đủ

Thực trạng ô nhiễm môi trường và giải pháp xử lý vải vụn trong hoạt động may mặc tại xã mỹ thắng, huyện mỹ lộc, tỉnh nam định

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
--------------

NGUYỄN THANH XUYÊN

THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ VẢI VỤN
TRONG HOẠT ĐỘNG MAY MẶC Ở XÃ
MỸ THẮNG, HUYỆN MỸ LỘC,
TỈNH NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trường

HÀ NỘI – 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
--------------


NGUYỄN THANH XUYÊN

THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ VẢI VỤN
TRONG HOẠT ĐỘNG MAY MẶC Ở XÃ
MỸ THẮNG, HUYỆN MỸ LỘC,
TỈNH NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Công nghệ - Môi trường
Người hướng dẫn khoa học
GVC.ThS. LÊ CAO KHẢI
HÀ NỘI – 2018


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong
khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã truyền đạt cho em rất
nhiều kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực hóa học, đặc biệt là Hóa học Môi
trường và cùng đó tạo điều kiện giúp em trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo ThS. Lê Cao Khải, người đã trực
tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em hoàn thành khóa
luận này kịp tiến độ. Trong thời gian làm việc với thầy, em không những
được tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm
việc nghiệm túc, thái độ nghiên cứu khoa học hiệu quả.
Em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp theo đúng tiến độ của nhà trường
đề ra với sự cố gắng và sự nhiệt tình của bản thân, tuy nhiên em không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô,
bạn bè để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè – những
người vẫn luôn quan tâm, động viên, là chỗ dựa tinh thần giúp em hoàn thành
tốt nhiệm vụ trong suốt thời gian học tập và quá trình nghiên cứu thực hiện
khóa luận tốt nghiệp vừa qua.
Em xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thanh Xuyên


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ........................................................................................... 2
3. Nội dung của đề tài ........................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................... 2
5. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 2
6. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 2
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 3
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ VẢI SỢI VÀ NGÀNH DỆT MAY .................. 4
1.1. Giới thiệu về vải sợi ....................................................................................... 4
1.1.1. Định nghĩa về vải sợi .................................................................................. 4
1.1.2. Phân loại và tính chất vải sợi ...................................................................... 5
1.1.2.1. Vải sợi có nguồn gốc tự nhiên ................................................................. 5
1.1.2.2. Vải sợi hóa học......................................................................................... 7
1.2. Vòng đời của một sản phẩm vải sợi............................................................... 9
1.3. Công đoạn sản xuất và chế biến vải............................................................. 11
1.4. Giới thiệu về ngành dệt may Việt Nam ....................................................... 12
1.5. Giới thiệu về ngành dệt may của tỉnh Nam Định ........................................ 15
1.6. Tổng quan về chất thải ngành may .............................................................. 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT THẢI VẢI VỤN PHÁT SINH TỪ
NGÀNH DỆT MAY TẠI XÃ MỸ THẮNG ...................................................... 19


2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Mỹ Thắng, huyện Mỹ Lộc,
tỉnh Nam Định................................................................................................. 19
2.1.1. Điều kiện tự nhiên..................................................................................... 19
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.......................................................................... 20
2.2. Giới thiệu về tình hình ngành dệt may của xã Mỹ Thắng, huyện Mỹ Lộc,
tỉnh Nam Định................................................................................................. 21
2.2.1. Thực trạng về việc phát sinh vải vụn tại làng dệt may xã Mỹ Thắng,
huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định ................................................................... 22
2.2.2. Hiện trạng môi trường tại các cơ sở, xí nghiệp sản xuất trên địa bàn xã
Mỹ Thắng .................................................................................................... 24
2.2.2.1. Môi trường không khí ............................................................................ 24
2.2.2.2. Môi trường nước .................................................................................... 26
2.2.2.3. Môi trường đất ....................................................................................... 26
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM CỦA VIỆC PHÁT THẢI
VẢI VỤN RA NGOÀI MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ, XỬ LÝ PHÙ HỢP .......................................................................... 27
3.1. Đánh giá mức độ ô nhiễm tới môi trường.................................................... 27
3.2. Ảnh hưởng của các khí SO2, NOX, VOCs, CH4 .......................................... 28
3.3. Ảnh hưởng tới sức khỏe con người.............................................................. 31
3.4. Đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý phù hợp nhằm giảm thiểu lượng vải
vụn thải ra môi trường cho xã Mỹ Thắng, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định ... 31
3.4.1. Các biện pháp quản lý, giảm thiểu vải vụn............................................... 31
3.4.2. Xử lý vải vụn bằng nồi hơi đốt vải ........................................................... 36
3.4.3. Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh ........................................................... 37


3.4.4. Hướng quản lý, xử lý vải vụn cho ngành dệt may xã Mỹ Thắng nói
riêng và ngành dệt may Việt Nam nói chung ............................................. 38
3.5. Lợi ích của việc tái chế vải vụn ................................................................... 40
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 44


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
UBND

Ủy ban Nhân dân

HĐND

Hội đồng Nhân dân

PAC

Poly Aluminium Chloride

PVA

Polyvinyl Alcohol

PU

Poly Synthetic Leather

USD

Đơn vị tiền tệ (Đô la Mỹ)

CPTPP
Bình Dương

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái

TPP

Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

CTRCN

Chất thải rắn công nghiệp

CSSX, XN

Cơ sở sản xuất, xí nghiệp

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

NXB

Nhà xuất bản


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1: Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam giai đoạn 2011-2018
(Đơn vị: Tỷ USD) ................................................................................................ 14
Bảng 2. 1: Tình hình dân số và số hộ làm may ở xã Mỹ Thắng ........................ 23
Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại các cơ sở
sản xuất, xí nghiệp dệt may trên địa bàn xã Mỹ Thắng năm 2017 .................... 25
Bảng 3. 1: Nồng độ các chất gây ô nhiễm .......................................................... 28

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. 1: Quá trình hình thành vải sợi bông....................................................... 6
Hình 1. 2: Quá trình hình thành vải tơ tằm .......................................................... 6
Hình 2. 1: Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định .................................................... 19
Hình 2. 2: Thực trạng việc đốt vải tại xã Mỹ Thắng........................................... 24
Hình 3. 1: Chăn tình thương ............................................................................... 33
Hình 3. 2: Đồ chơi trẻ em ................................................................................... 33

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. 1: Quá trình sản xuất sợi ....................................................................... 5
Sơ đồ 1. 2: Quy trình sản xuất vải sợi hóa học .................................................... 7
Sơ đồ 1. 3: Sơ đồ tóm tắt phân loại vải sợi .......................................................... 9


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay ngành công nghiệp dệt may đang là một trong những ngành
công nghiệp phát triển đem lại lợi nhuận lớn cho nền kinh tế nước ta, giải
quyết được nhu cầu về việc làm lớn cho người lao động phổ thông, tăng thêm
thu nhập bình quân đầu người.
Bên cạnh những lợi ích mà ngành mang lại thì ngành dệt may hiện nay
đang thải ra một lượng vải vụn lớn ra ngoài môi trường và chưa có cách giải
quyết. Đặc biệt là tại xã Mỹ Thắng, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định – nơi mà
ngành công nghiệp may đã và đang phát triển mạnh mẽ.
Theo đánh giá của UBND xã Mỹ Thắng, trong nhiều năm qua môi
trường khu vực địa bàn xã đã và đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm chủ
yếu phát sinh từ các mô hình kinh tế gắn liền với sản xuất mà chủ yếu là hoạt
động may mặc. Việc xử lý lượng vải vụn từ ngành này thải ra nhìn chung
chưa đảm bảo theo quy định, công nghệ xử lý chưa triệt để, chủ yếu là đốt,
chôn lấp và để lộ thiên, tốn nhiều diện tích đất và tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm
cao. Việc đốt lượng lớn vải vụn đã thải ra các khí vô cơ độc hại như SO2,
NOx, CO… gây ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất, ảnh hưởng tới
sức khỏe con người. Để giảm thiểu tình trạng thải ra nhiều lượng vải vụn ảnh
hưởng đến môi trường trên, trong những năm qua xã Mỹ Thắng đã có nhiều
cơ chế, chính sách hỗ trợ xử lý như: quy hoạch lại các bãi rác, xây dựng nhà
máy xử lý vải vụn, sử dụng nồi hơi đốt vải…
Tuy nhiên, việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm
do ngành dệt may nói riêng vẫn đang là bài toán khó cho địa phương và các xí
nghiệp, cơ sở dệt may trên địa bàn xã.
Xuất phát từ thực tế đó, việc chọn và thực hiện đề tài “Thực trạng ô
nhiễm môi trường và giải pháp xử lý vải vụn trong hoạt động may mặc tại
1


xã Mỹ Thắng, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định” nhằm tìm hiểu về thực trạng
môi trường tại địa phương và đề ra các giải pháp xử lý, quản lý vải vụn nhằm
giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
2. Mục đích của đề tài
Tìm hiểu về thực trạng của việc phát sinh vải vụn từ hoạt động may
mặc ảnh hưởng đến môi trường từ đó đưa ra các biện pháp quản lý, xử lý phù
hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tận dụng vải vụn để sử dụng cho
các mục đích hữu ích khác.
3. Nội dung của đề tài
- Điều tra, phân loại, đánh giá hiện trạng chất thải vải vụn, số lượng
thành phần chất thải vải vụn trong hoạt động may mặc ở xã Mỹ Thắng, huyện
Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.
- Ảnh hưởng của chất thải đến môi trường
- Đề xuất các biện pháp quản lý và xử lý phù hợp nhằm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường. Sử dụng chất thải vải vụn cho các mục đích hữu ích khác.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng ô nhiễm môi trường do việc
thải vải vụn từ hoạt động may mặc tại xã Mỹ Thắng và các giải pháp quản lý,
xử lý nó.
5. Đối tượng nghiên cứu
- Lượng vải vụn phát sinh từ hoạt động may mặc.
- Các vấn đề môi trường liên quan từ việc phát sinh vải vụn.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin tổng hợp tư liệu.
- Phương pháp điều tra.
2


- Phương pháp phân tích.
- Phương pháp thống kê xử lý số kiệu, phân tích tổng hợp số liệu.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Xây dựng các cơ sở lý luận và thực tiễn ban đầu về đánh giá thực
trạng hoạt động phát sinh vải vụn trên địa bàn xã Mỹ Thắng.
- Xây dựng và đề xuất các giải pháp có tính khoa học và thực tiễn cao
nhằm giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường do các cơ sở sản xuất, doanh
nghiệp may mặc trên địa bàn xã gây ra.
- Với các đề xuất, giải pháp quản lý và xử lý các cơ sở sản xuất gây ô
nhiễm môi trường góp phần thúc đẩy sự tham gia của nhà quản lý, người dân
và các chủ cơ sở sản xuất vì mục tiêu cải thiện môi trường và sức khỏe cộng
đồng.

3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẢI SỢI VÀ NGÀNH DỆT MAY
1.1. Giới thiệu về vải sợi
1.1.1. Định nghĩa về vải sợi
Vải là một loại vật liệu linh hoạt bao gồm một mạng lưới các sợi tự
nhiên hoặc nhân tạo thường được gọi là sợi chỉ.
“Vải là sản phẩm dạng tấm, có tính chất mềm mại, che phủ và ôm rũ thân thể
con người nhưng phải bền dưới tác dụng cơ lý, hóa học mà nó phải chịu hàng
ngày. Vải thường được dệt hay gia công từ xơ sợi, những quá trình này được
thực hiện trong các nhà máy dệt và in nhuộm hoàn tất” [2].
Sợi là dạng vật chất được tạo thành từ xơ.
“Xơ là những vật thể mềm dẻo, giãn nở (bông, len), nhỏ bé đề từ đó làm ra
sợi, vải. Chiều dài đo bằng milimet (mm), còn kích thước ngang rất nhỏ đo
bằng micromet (µm).” [1]
Xơ được tạo thành từ quá trình:
Đầu tiên, xơ được làm sạch nhằm loại bỏ các tạp chất cát, bụi và vỏ
cây. Sau đó theo tỉ lệ nhất định thì xơ được pha trộn và kéo dài thành các cúi
sợi để các xơ song song mà không xoắn vào nhau. “Quá trình pha trộn này
được tiếp tục bằng cách kết hợp các cuộn cúi và xe mảnh và được gọi là kéo
chuỗi. Việc loại bỏ các xơ sợi quá ngắn và đảm bảo cho xơ sợi rong con cúi
nằm trong giới hạn chiều dài nhất định được gọi là chải thô. Công đoạn chải
thô sẽ tiếp tục làm các sợi song song với nhau và lặp lại cho đến khi không có
hoặc còn rất ít sợi quấn vào nhau. Lúc này thì xơ sợi được gọi là sợi thô, sợi
thô này có đủ độ bền không bị đứt khi kéo sợi. Cuối cùng, xơ sợi đồng nhất ở
dạng sợi thô được kéo và xe lại tạo ra sợi thành phẩm”[4].

4




Làm
sạch

Trộn

pha

Kéo
duỗi

Chải
thô

Chải
kỹ

Xe
sợi

Sợi

Sơ đồ 1. 1: Quá trình sản xuất sợi
1.1.2. Phân loại và tính chất vải sợi
Vải sợi được làm từ rất nhiều loại nguyên liệu. Các nguồn nguyên liệu
chính là: từ động vật (len, tơ lụa), thực vật (sợi cotton, sợi đay, vải lanh), từ
khoáng vô cơ (khoáng chất amiang, sợi thủy tinh), nguyên liệu tổng hợp
(nylon, polyester, acrilyc). Từ xưa thì các nguồn nguyên liệu chính để làm các
loại vải sợi đó là các nguồn nguyên liệu từ tự nhiên như: động vật, thực vật,
nguồn khoáng sản. Tuy nhiên vào thế kỉ 20 người ta có tìm thêm loại sợi nhân
tạo làm từ dầu mỏ.
Vì được làm từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau nên vải sợi có độ bền và
sức căng khác nhau. Độ bền của vải sợi được đo bằng Deniers.
1.1.2.1. Vải sợi có nguồn gốc tự nhiên
Vải sợi có nguồn gốc tự nhiên là loại vải được dệt từ các nguồn nguyên
liệu có sẵn trong tự nhiên, được con người khai thác lấy sợi để dệt vải. Đây là
loại vải sợi chính được sử dụng từ hàng ngàn năm qua, từ thời cổ đại cho đến
trước khi cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu thì loài người chỉ sử dụng các
loại vải sợi từ tự nhiên để làm trang phục.
- Vải sợi có nguồn gốc thực vật
+ Có thành phần chủ yếu là xenlulo được khai thác từ các cây như
bông, đay, gai, lanh… (từ thân cây).
+ Rong biển cũng được sử dụng trong sản xuất vải sợi.

5


Hình 1. 1: Quá trình hình thành vải sợi bông
( Nguồn: Internet)
- Vải sợi có nguồn gốc từ động vật
Vải sợi có nguồn gốc động vật thường được làm từ lông hay da thú.
Ví dụ như:
+ Lông của lạc đà thường được sử dụng trong sản xuất áo khoác, áo
jacket, áo choàng, chăn và đồ giữ ấm khác.
+ Lụa là một loại vải sợi được làm từ các sợi của kén tằm. Nó được dệt
thành một loại vải trơn bóng, được đánh giá cao vì kết cấu và vẻ đẹp của nó.

Hình 1. 2: Quá trình hình thành vải tơ tằm
(Nguồn: Internet)


1.1.2.2. Vải sợi hóa học
Vải sợi hóa học là loại vải được dệt bằng sợi hóa học. Căn cứ vào
nguyên liệu ban đầu và phương pháp sản xuất mà người ta chia vải sợi hóa
học thành vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.
Từ những nguyên liệu khác nhau và theo những quy trình công nghệ
riêng biệt mà vải sợi hóa học được sản xuất, tuy nhiên vải sợi này đều được
tiến hành qua cá giai đoạn cơ bản sau:
Chuẩn bị nguyên liệu
đầu vào

Chuẩn bị dung dịch
kéo sợi dạng chảy lỏng
hoặc dạng lỏng

Tẩy, giặt, tinh chế
thành sợi dệt

Định hình sợi

Sơ đồ 1. 2: Quy trình sản xuất vải sợi hóa học
- Vải nhân tạo: được tạo nên từ chất hữu cơ thiên nhiên nguyên liệu là các
loại tre, gỗ, nứa… có hàm lượng cellulose cao. Các nguyên liệu ban đầu được
hòa tan trong các chất hóa học như soude, carbone disulfure, axit sulfurique,
muối sunlfate để có thể kéo thành sợi có thể dệt vải.
Ví dụ vải sợi nhân tạo:
+ Vải sợi Viscose: được tạo ra từ những vật liệu có nguồn gốc cellulose
như bột gỗ, trải qua quá trình xử lý để tạo thành sợi vải. Trong quá trình sản
xuất các phân tử cellulose nguyên thủy được kết cấu lại. Cấu trúc tinh thể
trong viscose nhỏ hơn cotton 4 – 5 lần và mức độ định hướng thấp hơn. Sợi tơ


viscose bóng và có thân hình trụ tròn. Viscose phản ứng nhanh với chất hóa
học và khá bền trong dung dịch kiềm đặc lạnh và loãng nóng.
+ Vải sợi Acetate:
Acetate là từ dùng gọi sợi có chất liệu từ cellulose – acetate. Cellulose
– Acetate có tính dẻo cao, nhưng không bền và bị hư hại trong các loại acid,
đặc biệt là các loại acid vô cơ như Sunfulric acid và các chất kiềm.
Cellulose acetate được dùng làm sợi để chế biến thành vải. Vải chất
liệu này nhìn giống với lục thiên nhiên, ít nhăn, dễ chăm sóc, ít bị trương nở,
ít thấm nước. Chính vì tính chất như trên mà vải sợi Acetate thường được
dùng làm áo mưa, dù che, áo sơ mi…
Vải tổng hợp: được tạo nên từ chất tổng hợp sử dụng nguyên liệu ban
đầu là than đá, dầu mỏ, khí đốt, qua quá trình chuyển đổi phức tạp tạo thành
nguyên liệu để sản xuất sợi tổng hợp. Các nguyên liệu này có thành phần, tính
chất khác hẳn với nguyên liệu ban đầu.
Ví dụ về vải sợi tổng hợp:
+ Vải sợi PE (Polyester): là một loại vải tổng hợp với thành phần là
ehtylene có nguồn gốc từ dầu mỏ qua quá trình trùng hợp. Vải sợi Polyester
có nhiều ưu điểm đó là không hút ầm nhưng hút thụ dầu. Bởi vì khả năng
không hút ầm mà vải sợi Polyester được sử dụng để chống nước, chống bụi
và chống cháy. “Vải polyester không bị co khi giặt, chống nhăn, và chống kéo
giãn, dễ dàng được nhuộm màu và không bị hủy hoại bởi nấm mốc, cách
nhiệt tốt được dùng để sản xuất gối, chăn, áo khoác ngoài và túi ngủ”[5].
+ Ngoài ra còn có các loại vải tổng hợp như vải sợi PAC được dùng
làm nguyên liệu dệt len nhân tạo, pha với các loại sợi khác để dệt hàng vải
pha. Vải sợi PVA được dùng để dệt vải may quần áo lao động, dây thừng,
lưới đánh cá. Vải sợi PU dùng để may áo vận động viên, áo tắm, quần áo
lót…


Thực vật: cotton, vải lanh

Tự nhiên

Động vật: len, nỉ, tơ tằm...

Khoáng: amiang
Vải sợi
Hóa học: cenllulose, protein, sợi
thủy tinh, cao su
Nhân tạo
Tổng hợp: PE, PVA, PU, PAC,
nylon...

Sơ đồ 1. 3: Sơ đồ tóm tắt phân loại vải sợi
1.2. Vòng đời của một sản phẩm vải sợi
- Nguyên liệu
Nguyên liệu sản xuất các sản phẩm vải sợi gồm nhiều loại nguyên liệu
như: Đối với vải sợi tự nhiên: lông động vật (cừu, lạc đà…) hay tơ tằm, các
loại có nguồn gốc từ thực vật như bông, len, đay… Đối với vải sợi nhân tạo:
gồm nhiều loại sản phẩm từ ngành hóa dầu, polymer thực vật, thủy tinh, kim
loại. Tùy vào nguyên liệu mà con người sẽ có các phương pháp nuôi trồng và
khai thác thích hợp. Khi các nguyên liệu đã đến thời kỳ “chín” người ta sẽ
tiến hành thu hoạch và xử lý sơ bộ thành các nguyên liệu thô cho công đoạn
sản xuất tại nhà máy.


- Sản xuất
Là giai đoạn chuyển hóa nguyên liệu thô đầu vào thành các sản phẩm vải sợi
mong muốn thông qua các quá trình chế biến. Tùy theo yêu cầu của người
dùng về sản phẩm mà có các công nghệ chế biến khác nhau.
Các sơ vụn sẽ được tập trung lại và có các cách tái chế thích hợp nhằm
làm giảm khối lượng chất thải, sự lãng phí và thông qua đó làm giảm khối
lượng tài nguyên khai thác từ môi trường.
- Vận chuyển
Vải sợi sau khi được sản xuất sẽ được vận chuyển đến các nơi bán và
tiêu thụ, thành nguyên liệu đầu vào cho các ngành như thời trang, y tế (bông
băng).
- Tiêu thụ
Tùy vào mục đích sử dụng mà người tiêu dùng sẽ mua các sản phẩm
vải sợi phục vụ cho nhu cầu của bản thân.
Quá trình sử dụng, giặt giũ, tẩy rửa, bảo quản… làm ảnh hưởng đến vải
sợi. Tùy vào loại vải sợi, cách bảo quản và sử dụng mà vải sợi có tuổi thọ cao
hay thấp. Vì thế trong quá trình sử dụng vải sợi, người dùng nên có các kiến
thức về bảo vệ vải sợi cũng đồng thời là một cách tiết kiệm trong việc sử
dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Thải bỏ
Vải sợi sau khi hết khả năng sử dụng sẽ bị thải bỏ.
Trước khi đưa đến bãi chôn lấp cần có sự phân loại vải vụn cho mục
đích sử dụng và tái chế.
Đối với vải sợi bị hư hỏng, mài mòn nên có các công tác đánh giá thích
hợp cho khả năng tái chế của chúng. Nếu mức độ hư hại của vải sợi thấp hoặc
cần phải thu hồi các thành phần có giá trị trong vải sợi thì cần tái chế vải sợi.


Có các loại vải sợi nên được đốt để lấy năng lượng hoặc chôn lấp tại
các bãi chôp lấp. Tuy nhiên, vấn đề đốt chất thải đặc biệt là các loại vải sợi
cần thiết phải chú ý vì trong quá trình đốt vải sợi dễ dàng sinh các chất độc
hại gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và môi trường. Nếu
chọn giải pháp là chôn lấp thì cần có các quy trình tiền xử lý nhằm làm giảm
ảnh hưởng của vải vụn đến môi trường trước khi đem chôn lấp.
1.3. Công đoạn sản xuất và chế biến vải
Nguyên lý sản xuất vải được dùng phổ biến và lâu đời nhất đó là liên
kết các sợi hay các hệ sợi lại với nhau. “Hình thành vải bằng nguyên lý dệt
thoi cho phép tạo ra được sản phẩm dạng này với độ che phủ lớn, ít tốn
nguyên vật liệu và có nhiều tính năng sử dụng nổi trội” [3].
Quy trình gia công này tương đối là phức tạp và có năng suất thấp.
Ngày nay có rất nhiều nguyên lý hình thành vải được phát minh và áp
dụng vào sản xuất nhưng nguyên lý này vẫn còn được sử dụng rộng rãi và
phổ biến.
Bằng cách dùng kim móc người ta cũng tạo ra được tấm vải từ một sợi
nhỏ. Sản phẩm này có cấu trúc là tập hợp các vòng sợi liên kết với nhau nên
chính vì thế chúng có độ xốp và độ co giãn lớn. Đây cũng là nguyên lý dệt
kim từ thời xa xưa nhưng chúng được phát triển mạnh mẽ khi ngành chế tạo
máy và vật liệu học đạt đến trình độ cao từ nửa sau thế kỷ XX.
Công nghệ sản xuất vải dệt kim cùng với sự ra đời của các thiết bị đã
cho ra đời nhiều mặt hàng phong phú, da đạng không chỉ ở vải tấm mà còn ở
cả các sản phẩm định hình thuận tiện và đáp ứng cho nhu cầu người dùng.
Để hình thành vải ngoài hai phương pháp truyền thống trên thì người ta
còn sử dụng các phương pháp như tạo màng, liên kết đệm xơ bằng cài dính,
dán keo hay may thêu… và phương pháp này được gọi là phương pháp không


dệt. Vải không dệt tuy chưa được dùng nhiều trong quần áo nhưng
chúng là một trong những phụ liệu quan trọng của ngành may.
Trong dây chuyền sản xuất dệt may, gia công vải có đặc trưng cơ bản là
thay đổi cấu trúc nguyên liệu từ dạng đường qua dạng mặt chính vì thế mà
các tính chất hóa lý của xơ sợi không gây ảnh hưởng nhiều đến các quá trình
này.
Vải là nguyên liệu chính của ngành dệt may và thời trang nên tính thẩm
mỹ luôn được đề cao. Vải mới được hình thành từ xơ sợi được gọi là vải mộc,
chưa thích hợp cho việc may mặc sẽ qua quá trình gia công nhằm cải thiện
một số tính chất để có thể sử dụng. Vải mộc sẽ được ngâm, nấu tẩy, xử lý hóa
chất để loại bỏ các tạp chất, chất bẩn, tăng cường tính thẩm thấu, làm trắng sơ
bộ sau đó mới đến nhuộm màu. Tùy vào mục đích sử dụng mà người ta có thể
tiến hành thêm vài quá trình như in hoa, làm mềm, làm bóng, tráng phủ, căng
định hình, giặt mài…
1.4. Giới thiệu về ngành dệt may Việt Nam
Ngành dệt may Việt Nam trong nhiều năm qua luôn là một trong những
ngành chủ lực của nền kinh tế Việt Nam. Với sự phát triển của công nghệ kĩ
thuật, đội ngũ lao động có tay nghề ngày càng chiếm tỷ lệ lớn, sự ưu đãi từ
các chính sách của nhà nước, ngành dệt may đã thu được nhiều kết quả đáng
khích lệ, vừa tạo ra giá trị hàng hóa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu, vừa góp phần giải quyết nhu cầu lớn việc làm cho người lao động
phổ thông, đóng góp nhiều cho ngân sách quốc gia, thúc đẩy kinh tế phát
triển.
Trong những năm gần đây ngành công nghiệp dệt may đã có những
bước phát triển vượt bậc. “Tốc độc tăng trưởng bình quân của ngành đạt
khoảng 30%/năm, trong lĩnh vực xuất khẩu tốc độ tăng trường bình quân
24,8%/năm và chiếm 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước” [3]. Sản


phẩm dệt may của Việt Nam đã thiết lập được vị thế của mình trên nhiều thị
trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản…
- Về xuất khẩu
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan., “ Trong 11 tháng đầu
năm 2017 xuất khẩu nhóm hàng dệt và may mặc của Việt Nam đạt 28,84 tỷ
USD, tăng 11% so với cùng kỳ năm 2016 – đây là mức tăng trưởng khá so
với mức tăng 5,2% của cùng kỳ năm 2016. Như vây, ngành dệt may đã hoàn
thành 94% kế hoạch xuất khẩu – cao hơn so với mức thực hiện 85,5% của
cùng kỳ năm 2016” [3].
Xuất khẩu nhóm hàng xơ, sợi dệt đạt 1,23 triệu tấn, tương đương 3,27
tỷ USD, tăng 15,7% về lượng và tăng 22,9% về giá trị so với cùng kỳ năm
2016, hoàn thành được 96% kế hoạch cả năm 2017 (năm 2016 tỷ lệ hoàn
thành kế hoạch là 93,8%).
Xuất khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may đạt 1,57 tỷ USD, tăng 14,8%
so với cùng kỳ hoàn thành 100,3% so với kế hoạch đề ra.
Xuất khẩu vải mảnh, vải kỹ thuật đạt 421,3 triệu USD, tăng 9,2% so
với cùng kỳ, hoàn thành 97% kế hoạch năm 2017.


Bảng 1. 1: Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam giai đoạn 2011-2018
(Đơn vị: Tỷ USD)
Năm

Giá trị xuất
khẩu

2011

15,831

2012

17,018

2013

21,092

2014

24,692

2015

27,5

2016

28,3

2017

31

Ước 2018

33,5
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)

- Về nhập khẩu
Năm 2017, “Nhập khẩu bông đạt 1,19 triệu tấn trị giá 2,17 tỷ USD tăng
24,9% về lượng và tăng 43% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.
Nhập khẩu xơ sợi đạt 0,8 triệu tấn, trị giá 1,64 tỷ USD, tăng 1,8% về
lượng và tăng 12,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016.
Nhập khẩu vải ước đạt 10, 35 tỷ USD, tăng 8,5% so với cùng kỳ.
Nhập khẩu nguyên liệu phụ liệu dệt may ước đạt trên 5 tỷ USD, tăng
8% so với cùng kỳ” [6].
Năm 2017 thặng dư thương mại của ngành dệt may đạt giá trị cao nhất
từ trước đến nay.


Cả năm 2017, xuất khẩu toàn ngành dệt may đạt 31 tỷ USD tăng 10%
so với con số 28,3 tỷ USD của năm 2016; trong khi nhập khẩu nguyên phụ
liệu của dệt may đạt 19 tỷ USD, tăng 11,5% so với năm 2016. Nếu trừ đi
lượng nguyên phụ liệu nhập khẩu phục vụ làm hàng nội địa thì thặng dư
thương mại đạt 15,5 tỷ USD – mức cao nhất từ trước tời giờ. Đây là một sự
tăng trưởng kỳ tích của ngành dệt may.
Trong quý II năm 2017 xuất khẩu dệt may gặp nhiều thách thức khó
khăn sau khi Mỹ rút khỏi TPP. Tuy nhiên khi CPTPP có hiệu lực thì tới cuối
năm, giá trị thặng dư thương mại của dệt may Việt Nam lại đạt mức kỷ lục,
đứng đầu trong các ngành hàng xuất khẩu và còn tiếp tục được kỳ vọng trong
các năm tiếp theo.
Trái với những dự báo về khả năng sụt giảm xuất khẩu sang thị trường
Mỹ bởi Mỹ đã rút lui khỏi Hiệp định TPP thì những đơn hàng sang Mỹ vẫn
được ký đều đặn. Cho đến nay thì Mỹ vẫn luôn là thị trường xuất khẩu dệt
may đứng đầu của Việt Nam, chiếm tỷ trọng 48,3% đạt kim ngạch 12,53 tỷ
USD, tăng 9,4% so với năm 2016.
Năm 2017 cũng là năm đánh dấu mốc quan trọng của ngành dệt may
Việt Nam khi lần đầu tiên xuất khẩu sản phẩm may mặc của nước ta sang thị
trường Trung Quốc đạt giá trị 1 tỷ USD. Điều này cho thấy được rằng các
doanh nghiệp dệt may Việt Nam luôn nỗ lực tìm kiếm những thị trường mới,
có nhiều tiềm năng bên cạnh các thị trường truyền thống như ASEAN, Đông
Âu…
1.5. Giới thiệu về ngành dệt may của tỉnh Nam Định
Tỉnh Nam Định nằm ở trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng, có
tiềm năng lợi thế rất lớn cho đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là
lợi thế về nguồn nhân lực trẻ dồi dào, được đào tạo cơ bản, có chất lượng cao.
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông được đầu tư khá đồng bộ, rút ngắn


khoảng cách và thời gian đi đến thủ đô Hà Nội cũng như cảng biển quốc tế
Hải Phòng. Hạ tầng điện lực có công suất nằm trong Top đầu của cả nước,
luôn sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
trong địa bàn tỉnh. Vùng kinh tế biển của tỉnh rất giàu tiềm năng về phát triển
công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ và hạ tầng đô thị.
Với những lợi thế đó, tỉnh Nam Định đã đẩy mạnh phát triển các ngành
công nghiệp đặc biệt là ngành dệt may – một trong những ngành kinh tế mang
lại lợi ích kinh tế cao, góp phần vào thu nhập GDP của toàn tỉnh.
Trong những năm qua Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành nhiều
nghị quyết, cơ chế, chính sách, huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển sản
xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng cho công nghiệp; do đó sản xuất công nghiệp
nói chung và ngành dệt may nói riêng đã đạt được những thành tựu quan
trọng và tăng trưởng khá cao.
Trong sản xuất công nghiệp của tỉnh, ngành dệt may đã khẳng định vai
trò, ví trí đặc biệt quan trọng, là ngành có tốc độ tăng trưởng cao (giai đoạn
2008 – 2013: giá trị sản xuất tăng bình quân 22,3%/năm). Năm 2017 là năm
ngành dệt may gặp nhiều khó khăn, thách thức, tăng trưởng vẫn đạt 13,23%,
góp phần quyết định tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp.
Trong những năm tới, ngành công nghiệp dệt may trên địa bàn tỉnh sẽ
đối mặt với những thách thức để phát triển đó là: nhu cầu đòi hỏi và cạnh
tranh sản phẩm ngày càng gay gắt; yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm; tìm
lối đi cho sản phẩm với thị trường trong và ngoài nước; phát triển ngành với
các biện pháp đi đôi với bảo vệ môi trường, công nghiệp xanh. Những thách
thức đó sẽ cản trở phát triển nếu không được quan tâm thỏa đáng. Mặc dù
vậy, ngành công nghiệp dệt may của tỉnh là ngành kinh tế mũi nhọn có nhiều
tiềm năng và lợi thế để phát triển: nguồn nhân công dồi dào, kinh nghiệm, cần


cù, chịu khó; cơ sở giao thông kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sự đi lại và phát
triển…
Xuất phát từ yêu cầu khách quan và nội quan của ngành dệt may, để
thực hiện có hiệu quả Quyết định số 36/2008/QĐ –TTG của Thủ tướng chính
phủ “Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp Dệt May Việt Nam
đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” đó là:
Phát triển ngành dệt may theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa,
nhằm tạo ra bước nhảy vọt về chất và lượng sản phẩm. Tạo điều kiện cho
ngành dệt may Việt Nam tăng trưởng nhanh, ổn định, bền vững và hiệu quả.
Khắc phục những điểm yếu của ngành dệt may là thương hiệu của các doanh
nghiệp còn yếu, mẫu mã thời trang chưa được quan tâm, công nghiệp phụ trợ
chưa phát triển, cung cấp nguyên phụ liệu vừa thiếu, vừa không kịp thời.
Lấy xuất khẩu làm mục tiêu cho phát triển của ngành, mở rộng thị
trường xuất khẩu, đồng thời phát triển tối đa thị trường nội địa. Tập trung phát
triển mạnh các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên phụ liệu, giảm
nhập siêu, nâng cao giá trị gia tăng của các sản phẩm trong ngành.
Phát triển ngành dệt may phải gắn với bảo vệ môi trường và xu thế
chuyển dịch lao động nông nghiệp nông thôn. Di chuyển các cơ sở gây ô
nhiễm môi trường vào các khu, cụm công nhiệp tập trung để tạo điều kiện xử
lý môi trường. Chuyển các doanh nghiệp dệt may sử dụng nhiều lao động về
các vùng nông thôn, đồng thời phát triển thị trường thời trang dệt may Việt
Nam tại các đô thị và thành phố lớn.
Đa dạng hóa sở hữu và loại hình doanh nghiệp trong ngành dệt may,
huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư phát triển dệt may
Việt Nam. Trong đó chú trọng kêu gọi những nhà đầu tư nước ngoài tham gia
đầu tư vào những lĩnh vực mà các nhà đầu tư trong nước còn yếu và thiếu
kinh nghiệm.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×