Tải bản đầy đủ

Xây dựng hệ thống bài tập chương “dung dịch” của học phần hoá học đại cương 2 bậc đại học

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ
NỘI 2
KHOA HÓA
HỌC
-----------

ĐỖ THỊ HIỀN

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG
“DUNG DỊCH” CỦA HỌC PHẦN HÓA HỌC ĐẠI
CƯƠNG 2 BẬC ĐẠI HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học vô cơ

HÀ NỘI - 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ
NỘI 2
KHOA HÓA

HỌC
-----------

ĐỖ THỊ HIỀN

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG
“DUNG DỊCH” CỦA HỌC PHẦN HÓA HỌC ĐẠI
CƯƠNG 2 BẬC ĐẠI HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học vô cơ

Người hướng dẫn khoa học

ThS. Nguyễn Thị Thu Lan

HÀ NỘI - 2018


Trường ĐHSP Hà Nội 2

K40D – SP Hóa học
LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến ThS. Nguyễn
Thị Thu Lan, người trực tiếp hướng dẫn luôn tận tình giúp đỡ, góp ý và sửa chữa
để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học với đề tài: Xây dựng hệ thống bài
tập chương “Dung dịch” của học phần Hoá học đại cương 2 bậc Đại học.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Hoá học, Trường Đại
học sư phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện cho em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài không tránh khỏi những hạn
chế và thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô
và các bạn để khóa luận của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng 05 năm 2018
Sinh viên

Đỗ Thị Hiền

SV: Đỗ Thị Hiền


Trường ĐHSP Hà Nội 2

K40D – SP Hóa học
DANH MỤC VIẾT TẮT

BT

: Bài tập

BTHH

: Bài tập hoá học

ĐLBTKL

: Định luật bảo toàn khối lượng

ĐLTDKL

: Định luật tác dụng khối lượng

HS

: Học sinh

SV

: Sinh viên

TNKQ

: Trắc nghiệm khách quan

TNTL

: Trắc nghiệm tự luận

TPGH

: Thành phần giới hạn

SV: Đỗ Thị Hiền


Trường ĐHSP Hà Nội 2

K40D – SP Hóa học
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 2
5. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 2
6. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
8. Đóng góp mới của đề tài: ........................................................................... 3
NỘI DUNG ....................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN............................................................................. 4
1.1. Khái niệm về bài tập hoá học.................................................................. 4
1.2. Vai trò của bài tập hoá học ..................................................................... 4
1.2.1. Làm cho sinh viên hiểu sâu và khắc sâu kiến thức đã học ............... 4
1.2.2. Cung cấp thêm những kiến thức mới và mở rộng sự hiểu biết
mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của SV.................................. 4
1.2.3. Hệ thống hoá các kiến thức đã học .................................................. 5
1.2.4. Thường xuyên rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo về hoá học................. 5
1.2.5. Phát triển kỹ năng: So sánh, quy nạp, diễn dịch, phân tích,
tổng hợp, loại suy, khái quát hoá,… ........................................................... 5
1.2.6. Giáo dục tư tưởng đạo đức............................................................... 5
1.2.7. Giáo dục kỹ năng tổng hợp............................................................... 6
1.3. Phân loại bài tập hoá học ........................................................................ 6
1.3.1 Phân loại bài tập theo nội dung: ....................................................... 6
1.3.2. Phân loại bài tập theo hình thức. ..................................................... 6

SV: Đỗ Thị Hiền


Trường ĐHSP Hà Nội 2

K40D – SP Hóa học

1.3.3. Phân loại bài tập theo mức độ phát triển tư duy.............................. 6
1.3.4. Các cách phân loại bài tập khác ...................................................... 7
1.4. Vận dụng kiến thức để giải bài tập hoá học............................................ 8
1.5. Xu hướng phát triển của bài tập hoá học hiện nay ................................. 8
1.6. Cơ sở phân loại bài tập hoá học căn cứ vào mức độ nhận thức và
tư duy ............................................................................................................. 9
1.7. Các dạng bài tập hoá học chương “Dung dịch” của học phần Hoá
học đại cương 2 bậc Đại học........................................................................ 10
1.7.1. Dạng 1: Bài tập về phân loại dung dịch. Độ tan và nồng độ
dung dịch................................................................................................... 10
1.7.2. Dạng 2: Bài tập về tính chất của dung dịch loãng chứa chất
tan không điện li, không bay hơi............................................................... 11
1.7.3. Dạng 3: Bài tập về tính chất của dung dịch chất điện li ................ 11
1.7.4. Dạng 4: Bài tập về dung dịch của chất điện li ít tan...................... 12
1.7.5. Dạng 5: Bài tập về sự tạo phức trong dung dịch ........................... 13
CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG “DUNG
DỊCH” CỦA HOÁ HỌC ĐẠI CƯƠNG 2 BẬC ĐẠI HỌC ........................... 14
2.1. Dạng 1: Bài tập về phân loại dung dịch. Độ tan và nồng độ dung
dịch ............................................................................................................... 14
2.1.1. Bài tập ở mức độ nhận biết............................................................. 14
2.1.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu........................................................... 16
2.1.3. Bài tập ở mức độ vận dụng ............................................................. 19
2.1.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao ...................................................... 24
2.2. Dạng 2: Bài tập về tính chất của dung dịch loãng chứa chất tan
không điện li, không bay hơi ....................................................................... 26
2.2.1. Bài tập ở mức độ nhận biết............................................................. 26
2.2.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu........................................................... 27

SV: Đỗ Thị Hiền


Trường ĐHSP Hà Nội 2

K40D – SP Hóa học

2.2.3. Bài tập ở mức độ vận dụng ............................................................. 28
2.2.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao ...................................................... 32
2.3. Dạng 3: Bài tập về tính chất của dung dịch chất điện li ....................... 33
2.3.1. Bài tập ở mức độ nhận biết............................................................. 33
2.3.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu........................................................... 36
2.3.3. Bài tập ở mức độ vận dụng ............................................................. 38
2.4. Dạng 4: Bài tập về dung dịch của chất điện li ít tan ............................. 44
2.4.1. Bài tập ở mức độ nhận biết............................................................. 44
2.4.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu........................................................... 45
2.4.3. Bài tập ở mức độ vận dụng ............................................................. 46
2.4.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao ...................................................... 51
2.5. Dạng 5: Bài tập về sự tạo phức trong dung dịch .................................. 54
2.5.1. Bài tập ở mức độ nhận biết............................................................. 54
2.5.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu........................................................... 56
2.5.3. Bài tập ở mức độ vận dụng ............................................................. 58
2.5.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao ...................................................... 62
ĐÁP SỐ VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI.....................................64

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 68

SV: Đỗ Thị Hiền


Trường ĐHSP Hà Nội 2

K40D – SP Hóa học
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trước sự nghiệp đổi mới đất nước, nền giáo dục và đào tạo của nước ta đang
đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài” để thực hiện thành công trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, hội nhập khu vực và quốc tế. Với mục tiêu này đòi hỏi ngành giáo
dục phải đổi mới căn bản và toàn diện phương pháp dạy và học. Một trong những
định hướng của công cuộc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là chuyển đổi từ
cách dạy “Thầy truyền thụ, trò tiếp thu” sang việc thầy tổ chức các hoạt động dạy
học, trò dành lấy kiến thức, tự xây dựng kiến thức cho mình, bồi dưỡng năng lực tự
học, tích cực, sáng tạo trong học tập, trong đời sống hàng ngày…
Là một môn khoa học vừa lý thuyết, vừa thực nghiệm, Hóa học có rất nhiều
khả năng trong việc phát triển những năng lực nhận thức cho sinh viên (SV). Nó
cung cấp những tri thức khoa học về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua
lại giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người. Việc vận dụng những kiến thức
lý thuyết vào cuộc sống, việc giải các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn sẽ làm
phát triển ở sinh viên tính tích cực, tự lập, óc sáng tạo và hứng thú trong học tập.
Để việc dạy học Hóa học đạt kết quả tốt thầy, cô với tư cách là người hướng
dẫn, tổ chức, chỉ đạo quá trình dạy học phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau
để giúp sinh viên chiếm lĩnh tri thức. Trong đó, sử dụng bài tập hóa học (BTHH) là
một trong những phương pháp dạy học quan trọng, có tác dụng to lớn trong việc
giáo dục, rèn luyện và phát triển năng lực học tập cho sinh viên, giúp sinh viên củng
cố, hệ thống hóa kiến thức đã học, vận dụng kiến thức để giải đáp những vấn đề liên
quan đến đời sống.
Bên cạnh đó, kiểm tra - đánh giá cũng là một khâu quan trọng không thể
thiếu trong dạy học. Trước đây, loại trắc nghiệm tự luận (TNTL) được sử dụng rất
phổ biến và quen thuộc nhưng trong quá trình đổi mới giáo dục, chúng ta đã đưa
trắc nghiệm khách quan (TNKQ) vào quá trình dạy học. Mỗi loại TNTL hay TNKQ
đều có ưu, nhược điểm riêng. Tuy vậy, với những môn học có mức độ tư duy cao và

SV: Đỗ Thị Hiền

1


khả năng vận dụng kiến thức tổng hợp thì việc chuẩn bị dạng câu hỏi TNKQ là
dường như chưa đầy đủ, chưa có sự sáng tạo, nhạy bén và sự phát triển tư duy khoa
học cao. Do vậy, trong trường hợp này cần duy trì và phát triển hệ thống câu hỏi và
bài tập tự luận để xử lý thông tin và lĩnh hội kiến thức môn học.
Với những lý do trên, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: Xây dựng hệ thống
bài tập chương “Dung dịch” của học phần Hóa học đại cương 2 bậc Đại học và
sử dụng chúng theo hướng dạy và học tích cực để phát triển năng lực tư duy, độc
lập và sáng tạo của SV.
2. Mục đích nghiên cứu
Tuyển chọn và xây dựng hệ thống các dạng bài tập hóa học chương “Dung
dịch” của học phần Hoá học đại cương 2 bậc Đại học nhằm phát triển, nâng cao
chất lượng dạy và học của khoa Hoá học, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học chương “Dung dịch” của học
phần Hoá học đại cương 2 của khoa Hoá học, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập hóa học dạng TNKQ và TNTL của
chương “Dung dịch” của học phần Hoá học đại cương 2.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của BTHH.
- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập chương “Dung dịch”
của học phần Hoá học đại cương 2 bậc Đại học. Bài tập được phân loại theo các
dạng và theo các mức độ nhận thức, tư duy.
- Đưa ra đáp số và gợi ý trả lời cho các bài tập tự giải.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung kiến thức chương“Dung dịch” của học phần Hoá học đại cương 2
bậc Đại học.
- Bài tập Hoá học đại cương chương “Dung dịch” của học phần Hoá học đại
cương 2 bậc Đại học.


6. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu tuyển chọn, xây dựng được hệ thống bài tập chương “Dung dịch” của
học phần Hoá học đại cương 2 chất lượng tốt và sử dụng hợp lí sẽ giúp SV phát
triển các năng lực chung và các năng lực đặc thù của môn hoá học đồng thời làm
cho việc dạy học hoá học gắn với thực tiễn cuộc sống hơn, phát triển hứng thú, say
mê học tập, từ đó nâng cao hiệu quả dạy và học môn hoá học ở trường Đại học.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết (phân tích, so sánh, tổng hợp): Thu thập
tài liệu, các thông tin; tổng hợp các tài liệu nhằm tuyển chọn và xây dựng được hệ
thống bài tập hoá học chương “Dung dịch” của học phần Hoá học đại cương 2 bậc
Đại học.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đóng góp của thầy, cô để hoàn thiện
đề tài nghiên cứu.
8. Đóng góp mới của đề tài:
- Hệ thống hoá cơ sở lí luận về bài tập hoá học.
- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập chương “Dung dịch” của học
phần Hoá học đại cương 2 sử dụng trong dạy học để giúp SV vận dụng kiến thức,
phát triển năng lực tư duy.


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm về bài tập hoá học
Hiện nay ở nước ta, khái niệm “Bài tập” có thể là câu hỏi hay bài toán mà
trong quá trình giải, người học nắm được hay hoàn thiện một tri thức, một kỹ năng
nào đó bằng cách trả lời miệng, viết hoặc kèm theo thực nghiệm.
Bài tập hoá học (BTHH) là những bài luyện tập được lựa chọn một cách phù
hợp với mục đích chủ yếu là nghiên cứu các hiện tượng hóa học, hình thành khái
niệm, phát triển tư duy hóa học và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức của HS SV vào thực tiễn. Như vậy, có thể coi BTHH là một vấn đề học tập được giải quyết
nhờ những suy luận logic, những phép toán và thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm,
định luật, học thuyết và phương pháp hóa học.
Các BTHH được xây dựng thành hệ thống, đảm bảo tính chất của hệ thống, sắp xếp
theo một trật tự nào đó được chỉ định để hoàn thành những mục tiêu đã định, có liên
quan, tác động lẫn nhau theo một quy luật nhất định. Hệ thống sẽ tạo ra một tính
trội mà khi các phần tử đứng riêng rẽ không thể tạo ra được. Tính hệ thống đòi hỏi
các BTHH phải tuân theo một trình tự sư phạm nhất định như mức độ phát triển trí
lực HS - SV, nội dung bài, chương,…
1.2. Vai trò của bài tập hoá học
1.2.1. Làm cho sinh viên hiểu sâu và khắc sâu kiến thức đã học
Thông qua giải BTHH, SV nhớ lại tính chất các chất, phương trình phản ứng;
hiểu kĩ hơn các khái niệm, các nguyên lý và định luật hoá học…
1.2.2. Cung cấp thêm những kiến thức mới và mở rộng sự hiểu biết mà không
làm nặng nề khối lượng kiến thức của SV
Ngoài tác dụng củng cố kiến thức đã học, BTHH còn làm chính xác hoá các
khái niệm hoá học, đào sâu và mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú.
Khi SV vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập, họ mới nắm kiến thức một cách
sâu sắc.


1.2.3. Hệ thống hoá các kiến thức đã học
Đòi hỏi SV tái hiện, hệ thống hóa kiến thức trước khi làm bài tập, làm cho
SV nắm vững quy luật tương tác giữa các chất, hiểu rõ bản chất từng khái niệm;
giải thích hiện tượng thí nghiệm hay bài tập thực nghiệm một cách rõ ràng, có căn
cứ; khái quát các phương pháp giải các dạng toán, tự sưu tầm các hiện tượng thực
tế,… Kiến thức cơ bản là cơ sở để suy nghĩ giải quyết những bài toán một cách
đúng đắn.
1.2.4. Thường xuyên rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo về hoá học
Trong quá trình giải BTHH, SV đã tự rèn luyện việc lập công thức, cân bằng
phương trình, các thủ thuật tính toán. Nhờ việc thường xuyên giải bài tập, lâu dần
các kỹ năng sẽ phát triển thành kỹ xảo giúp SV có thể ứng xử nhanh trước những
tình huống xảy ra.
1.2.5. Phát triển kỹ năng: So sánh, quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, loại
suy, khái quát hoá,…
Mỗi BTHH đều có những điểm nút, để mở những điểm nút đó SV phải tư
duy để sử dụng các phương pháp quy nạp, diễn dịch, loại suy,… Nhờ vậy tư duy
của SV được phát triển, năng lực làm việc độc lập được nâng cao.
Từ tri giác (nhìn, đọc,…) tổng quát đến phân tích từng dữ kiện, từng yêu cầu
rồi tổng hợp các yếu tố, cố gắng tìm ra cách giải tối ưu, sau đó kiểm tra lại cách
giải, khái quát hóa dạng bài toán và cách giải, góp phần tăng hứng thú học tập.
Hứng thú giúp cho SV có khả năng tư duy chính xác, sâu sắc, linh hoạt và sáng tạo.
1.2.6. Giáo dục tư tưởng đạo đức
BTHH có tác dụng giáo dục tư tưởng cho SV vì thông qua giải BTHH sẽ rèn
luyện cho SV tính kiên nhẫn, trung thực trong học tập, tính sáng tạo khi xử lý và
vận dụng trong các hoạt động học tập. Mặt khác, qua việc giải BTHH sẽ rèn luyện
cho SV tính chính xác khoa học và nâng cao hứng thú học bộ môn.
Các BTHH còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới,
ngoài ra các bài có nội dung thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện tính tích cực, tự
lực lĩnh hội tri thức và tính cẩn thận, tuân thủ triệt để quy định khoa học.


1.2.7. Giáo dục kỹ năng tổng hợp
Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục kỹ năng tổng hợp thông qua dạy và học hoá
học sẽ giúp cho SV thấy được lợi ích của việc học hoá học, thêm yêu và hứng thú
học hoá học từ đó càng kích thích sự quan sát thực tiễn để giải đáp thắc mắc nảy
sinh và cải tạo thực tiễn ngày càng tốt đẹp hơn cho bản thân, cho xã hội.
1.3. Phân loại bài tập hoá học
Dựa trên những cơ sở khác nhau mà người ta có nhiều cách phân loại BTHH
khác nhau. Giữa các cách phân loại không có ranh giới rõ rệt, người ta phân loại để
phục vụ cho những mục đích nhất định.
1.3.1 Phân loại bài tập theo nội dung:
Sau mỗi bài học trong sách giáo trình và sách BTHH sẽ có những câu hỏi,
BT để SV trả lời nhằm ôn lại kiến thức đồng thời nhấn mạnh những điểm cần lưu ý.
Nhìn chung, các BT này đã tóm gọn khá đầy đủ các kiến thức trong chương trình,
giúp ích rất nhiều cho SV trong việc tiếp thu kiến thức. Trong mỗi nội dung của
BTHH, lại chia thành BT lí thuyết, BT thực nghiệm.
1.3.2. Phân loại bài tập theo hình thức: Gồm bài tập TNTL và bài tập TNKQ.
1.3.3. Phân loại bài tập theo mức độ phát triển tư duy
Đánh giá trình độ phát triển tư duy của SV theo các mức độ: nhận biết, thông
hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Do đó, có thể phân loại các dạng bài tập theo 4
mức độ sau:
- Mức độ nhận biết: BTHH ở mức độ này chỉ yêu cầu khả năng nhớ lại kiến
thức một cách máy móc và nhắc lại được (trả lời được câu hỏi là gì? Là thế nào?).
SV có thể sử dụng kiến thức Đại học, kiến thức trong sách giáo trình,… trả lời dễ
dàng thông qua các thao tác tư duy cụ thể, với kỹ năng bắt chước theo mẫu.
- Mức độ thông hiểu: BTHH ở mức độ này yêu cầu khả năng hiểu thấu được
ý nghĩa kiến thức, giải thích được nội dung kiến thức, diễn đạt khái niệm theo sự
hiểu biết mới của mình (trả lời câu hỏi vì sao? Như thế là thế nào? Có nghĩa là gì?).
SV chỉ cần nhớ lại các kiến thức đã học, thông qua các thao tác tư duy đơn giản để
trả lời với kỹ năng phát huy sáng kiến, không còn bắt chước máy móc.


- Mức độ vận dụng: BTHH ở mức độ này yêu cầu khả năng sử dụng thông
tin và biến đổi kiến thức từ dạng này sang dạng khác, vận dụng kiến thức trong tình
huống mới, trong đời sống, trong thực tiễn. SV phải áp dụng được các kiến thức đã
học để giải quyết các vấn đề tương tự trong cùng phạm vi nhưng đã bị thay đổi, biến
đổi một phần bằng cách phối hợp các thao tác tư duy ở mức độ hệ thống một cách
nhuần nhuyễn.
- Mức độ vận dụng cao: BTHH ở mức độ này yêu cầu sử dụng các kiến thức
đã có, vận dụng vào tình huống mới với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc đáo và
hữu hiệu. SV phải tự mình tái hiện kiến thức một cách đầy đủ, chính xác và nhanh
chóng, kết hợp nhiều hình thức hoạt động tư duy một cách sáng tạo để giải quyết
các vấn đề hoàn toàn mới. Loại bài tập này thường dành riêng cho SV khá, giỏi, có
tư duy nhanh nhạy. Người dạy cần rèn luyện kỹ cho SV, phải hướng dẫn, gợi mở
con đường để SV tự nắm kiến thức.
Trong quá trình dạy học, tùy theo mục đích dạy học, tính phức tạp và quy mô
của từng loại bài, người dạy cần phải chú ý sử dụng hệ thống BTHH theo bốn mức
độ sao cho phù hợp để phát triển và nâng cao năng lực tư duy cho SV một cách hiệu
quả nhất.
1.3.4. Các cách phân loại bài tập khác
Ngoài những cách trên, người ta còn phân loại BTHH theo:
- Chức năng: BT đòi hỏi sự tái hiện kiến thức (nhận biết, thông hiểu, vận
dụng), BT rèn tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá).
- Tính chất: BT định tính, BT định lượng, BT tổng hợp, BT gắn với thực
tiễn, đời sống.
- Độ khó: BT cơ bản và BT phức tạp (nâng cao):
+ Bài tập cơ bản: để tìm được lời giải chỉ cần lập một quan hệ giữa cái đã
cho và cái cần tìm dựa vào một vài kiến thức đơn giản.
+ Bài tập phức tạp (gồm nhiều đơn vị cơ bản): quá trình giải phải thực hiện
một chuỗi các lập luận logic giữa cái đã cho và cái cần tìm thông qua một loạt các


bài toán cơ bản, SV phải giải thành thạo các BT cơ bản và nhận ra quan hệ logic
mật thiết của toàn bài.
1.4. Vận dụng kiến thức để giải bài tập hoá học
Để giải BTHH, SV cần phải biết vận dụng lý thuyết đã học ở nội dung các
bài, các chương, quá trình này thực chất đòi hỏi SV có một kỹ năng nhận thức và tư
duy nhất định. Hoạt động nhận thức và phát triển tư duy của SV trong quá trình dạy
học hoá học.
Nhận thức là một trong ba mặt của đời sống tâm lý con người (nhận thức,
tình cảm, lý tính). Nó là tiền đề của hai mặt kia và đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ
với chúng ta và các hiện tượng tâm lý khác.
Tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những
mối liên hệ bên trong có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách
quan mà trước đó ta chưa biết.
1.5. Xu hướng phát triển của bài tập hoá học hiện nay
BTHH vừa là mục tiêu, là mục đích, là nội dung và vừa là phương pháp dạy
học hữu hiệu do vậy cần được quan tâm, chú trọng trong các bài học. Nó cung cấp
cho SV không những kiến thức, niềm say mê học bộ môn mà còn giúp SV tự dành
lấy kiến thức, là bước đệm cho quá trình nghiên cứu khoa học, hình thành và phát
triển có hiệu quả trong hoạt động nhận thức của SV.
Bằng hệ thống BTHH sẽ thúc đẩy sự hiểu biết của SV, sự vận dụng những
hiểu biết vào thực tiễn, sẽ là yếu tố cơ bản của quá trình phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Xu hướng phát triển của BTHH hiện nay hướng đến rèn luyện khả năng vận
dụng kiến thức, phát triển tư duy hoá học. Những BTHH có tính chất học thuộc
trong các câu hỏi lý thuyết sẽ giảm dần mà được thay bằng các câu hỏi đòi hỏi sự tư
duy tìm tòi.
Dạy học “chú trọng rèn luyện phương pháp tự học” ở trường Đại học được
xem là rất quan trọng và được nhiều trường coi trọng áp dụng. Ngoài ra, trong thời
gian gần đây, một số chiến lược đổi mới phương pháp dạy học được thử nghiệm đó


là “dạy học hướng vào người học”, “hoạt động hóa người học”, “tiếp cận kiến tạo
trong dạy học” …
1.6. Cơ sở phân loại bài tập hoá học căn cứ vào mức độ nhận thức và tư duy
Việc phân loại sắp xếp các BTHH căn cứ vào các mức độ nhận thức và tư
duy của quá trình lĩnh hội kiến thức có thể sắp xếp thành 4 dạng sau:
Dạng bài

Năng lực nhận thức

Năng lực tư duy

Kỹ năng

Nhận biết (nhớ lại
1. Nhận biết

những kiến thức đã
học một cách máy

Tư duy cụ thể

Bắt

chước

theo

mẫu

móc và nhắc lại)
Thông hiểu (tái hiện
2. Thông hiểu

lại kiến thức, diễn giải
kiến thức, mô tả kiến
thức)

Phát huy sáng kiến
Tư duy logic (suy (hoàn

Vận dụng

kỹ

luận, phân tích, so năng theo chỉ dẫn,
sánh, nhận xét)

không

còn

bắt

chước máy móc)
Tư duy hệ thống

3. Vận dụng

thành

Đổi mới (lặp lại kỹ

(suy luận tương tự, năng nào đó một
tổng hợp, so sánh, cách
khái quát hoá)

chính

xác,

nhịp nhàng)
Sáng

tạo

(hoàn

Vận dụng sáng tạo Tư duy trừu tượng thành kỹ năng một
4. Vận dụng cao (phân tích, tổng hợp, (suy luận một cách cách dễ dàng có
đánh giá)

sáng tạo)

sáng tạo, đạt tới
trình độ cao)

Việc sử dụng bài tập trong dạy học đặc biệt là dạy học Đại học có tầm quan
trọng đặc biệt. Đối với SV đây là phương pháp học tập tích cực, hiệu quả và không
có gì thay thế được, giúp cho SV nắm vững kiến thức môn học, phát triển tư duy,


hình thành khái niệm, khả năng ứng dụng hóa học vào thực tiễn, làm giảm nhẹ sự
nặng nề căng thẳng của khối lượng kiến thức và gây hứng thú cho SV trong học tập.
Tuy nhiên hiệu quả của việc sử dụng hệ thống BTHH còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như: tính tự giác, tính vừa sức và hứng thú học tập của SV. Cũng như
vấn đề học tập, nếu như BTHH dễ quá hoặc khó quá đều không có sức lôi cuốn SV.
Vì vậy trong quá trình dạy học, ở tất cả các kiểu bài lên lớp khác nhau, người dạy
phải biết sử dụng BTHH có sự phân hóa để phù hợp với từng đối tượng, góp phần
rèn luyện và phát triển tư duy cho SV.
Tùy theo mục đích dạy học, tính phức tạp và quy mô của từng loại bài, người
dạy có thể sử dụng hệ thống BTHH theo 4 bậc của quá trình nhận thức và tư duy
như trên.
1.7. Các dạng bài tập hoá học chương “Dung dịch” của học phần Hoá học đại
cương 2 bậc Đại học
1.7.1. Dạng 1: Bài tập về phân loại dung dịch. Độ tan và nồng độ dung dịch
1.7.1.1. Bài tập ở mức độ nhận biết
- Mô tả trạng thái tồn tại của dung dịch, phân loại dung dịch.
- Nêu khái niệm độ tan, cách biểu thị độ tan và các yếu tố ảnh hưởng.
- Trình bày khái niệm nồng độ, các loại nồng độ và công thức tính.
1.7.1.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Phân biệt dung môi và chất tan.
- Phân biệt dung dịch chưa bão hoà và dung dịch bão hoà; dung dịch lí tưởng
và dung dịch thực; dung dịch đặc và dung dịch loãng.
1.7.1.3. Bài tập ở mức độ vận dụng
- Chứng minh sự tồn tại đồng thời các chất trong dung dịch.
- Áp dụng công thức tính để giải các bài tập xác định nồng độ.
- Thiết lập mối quan hệ giữa các loại nồng độ.
1.7.1.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao
- Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đến độ tan.


- Áp dụng để giải các bài tập tổng hợp, bài tập thực tiễn, bài tập nhiều kiến
thức liên quan …
1.7.2. Dạng 2: Bài tập về tính chất của dung dịch loãng chứa chất tan không điện
li, không bay hơi
1.7.2.1. Bài tập ở mức độ nhận biết
- Trình bày định luật Raoult về áp suất hơi bão hoà, độ tăng điểm sôi và độ
hạ băng điểm của dung dịch.
- Nêu đặc điểm của màng bán thẩm và hiện tượng thẩm thấu.
- Trình bày khái niệm áp suất thẩm thấu, công thức Van’t Hoff tính áp suất
thẩm thấu.
1.7.2.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Cho ví dụ minh hoạ về dung dịch chứa chất tan không điện li, không bay hơi.
- So sánh áp suất hơi bão hoà của dung môi nguyên chất với áp suất hơi bão
hoà của dung dịch và giải thích.
- So sánh nhiệt độ sôi của dung môi và dung dịch; nhiệt độ đông đặc của
dung môi và dung dịch. Giải thích.
1.7.2.3. Bài tập ở mức độ vận dụng
- Áp dụng để tính áp suất hơi bão hoà của dung dịch, tính nhiệt độ sôi và
nhiệt độ đông đặc của dung môi và dung dịch.
- Xác định khối lượng phân tử của chất tan bằng phương pháp nghiệm sôi và
nghiệm lạnh.
- Vận dụng công thức tính áp suất thẩm thấu để xác định khối lượng mol của
chất tan.
1.7.2.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao
- Áp dụng để giải các bài tập tổng hợp, bài tập thực tiễn, bài tập nhiều kiến
thức liên quan …
1.7.3. Dạng 3: Bài tập về tính chất của dung dịch chất điện li
1.7.3.1. Bài tập ở mức độ nhận biết
- Nêu sự điện li, chất điện li và thuyết điện li Arrhenius.


- Mô tả sự phân li các phân tử trong dung môi.
- Trình bày khái niệm độ điện li và hằng số điện li.
- Trình bày thuyết axit - bazơ của Arrhenius; Bronsted; Lewis.
- Nêu tích số ion của nước; khái niệm pH và mối quan hệ giữa pH và môi
trường của dung dịch.
- Nêu biểu thức của hằng số axit, bazơ và quan hệ của chúng trong cặp axit bazơ liên hợp.
- Trình bày sự thuỷ phân của muối; khái niệm chuẩn độ và chuẩn độ axit bazơ.
1.7.3.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Thiết lập mối liên hệ giữa độ điện li

và hằng số điện li axit - bazơ.

- Làm rõ ưu, nhược điểm từng thuyết axit - bazơ của Arrhenius; Bronsted;
Lewis.
1.7.3.3. Bài tập ở mức độ vận dụng
- Áp dụng để viết phương trình điện li của axit, bazơ; tính hằng số điện li axit bazơ.
- Xác định pH của một số dung dịch hay gặp: axit mạnh; bazơ mạnh; axit
yếu; bazơ yếu; hỗn hợp axit mạnh và axit yếu; hỗn hợp bazơ mạnh và bazơ yếu; hỗn
hợp nhiều axit yếu; hỗn hợp nhiều bazơ yếu; hỗn hợp đệm.
- Tính toán độ thuỷ phân của muối.
- Xác định nồng độ các chất bằng phương pháp chuẩn độ.
1.7.3.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao
- Áp dụng để giải các bài tập tổng hợp, bài tập thực tiễn, bài tập nhiều kiến
thức liên quan …
1.7.4. Dạng 4: Bài tập về dung dịch của chất điện li ít tan
1.7.4.1. Bài tập ở mức độ nhận biết
- Nêu mối quan hệ giữa độ tan và tích số tan.
- Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tích số tan và điều kiện xuất hiện kết tủa.
- Trình bày hiệu ứng ion chung.


1.7.4.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Phân biệt chất điện li và chất điện li ít tan. Cho ví dụ minh hoạ.
1.7.4.3. Bài tập ở mức độ vận dụng
- Xác định tích số tan; dự đoán sự tạo thành kết tủa.
1.7.4.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao
- Áp dụng để giải các bài tập tổng hợp, bài tập thực tiễn, bài tập nhiều kiến
thức liên quan …
1.7.5. Dạng 5: Bài tập về sự tạo phức trong dung dịch
1.7.5.1. Bài tập ở mức độ nhận biết
- Trình bày khái niệm phức chất, ion phức, ion trung tâm, phối tử, cầu nội,
cầu ngoại.
- Gọi tên phức chất, viết công thức của phức.
- Nêu khái niệm hằng số bền của phức.
1.7.5.2 Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Phân loại các phức chất; so sánh các thuyết về liên kết hoá học trong phức
chất.
- Giải thích sự hình thành liên kết trong phức chất theo thuyết VB.
1.7.5.3. Bài tập ở mức độ vận dụng
- Xác định hằng số bền của phức.
- Viết biểu thức phương trình Nernst đối với bán phản ứng.
- Tính nồng độ cân bằng trong dung dịch.
1.7.5.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao
- Áp dụng để giải các bài tập tổng hợp, bài tập thực tiễn, bài tập nhiều kiến
thức liên quan …


CHƯƠNG 2
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG “DUNG DỊCH” CỦA HỌC
PHẦN HOÁ HỌC ĐẠI CƯƠNG 2 BẬC ĐẠI HỌC
2.1. Dạng 1: Bài tập về phân loại dung dịch. Độ tan và nồng độ dung dịch
2.1.1. Bài tập ở mức độ nhận biết
2.1.1.1. Bài tập có lời giải
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào đúng khi định nghĩa về dung dịch?
A. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất rắn và chất lỏng.
B. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất khí và chất lỏng.
C. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của hai chất lỏng.
D. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
Đáp án: D
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng.
Độ tan của một chất rắn trong nước ở nhiệt độ xác định là:
A. Số gam chất đó tan trong 100 gam dung dịch.
B. Số gam chất đó tan trong 100 gam dung môi.
C. Số gam chất đó tan trong nước tạo ra 100 gam dung dịch.
D. Số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hoà.
Đáp án: D
Câu 3: Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay
đổi như thế nào?
A. Tăng

B. Giảm

C. Có thể tăng hoặc giảm

D. Không thay đổi
Đáp án: B

Câu 4: Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào?
A. Đều tăng

B. Đều giảm

C. Phần lớn tăng

D. Phần lớn giảm
Đáp án: C


Câu 5: Nồng độ mol/lit của dung dịch là:
A. Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch.
B. Số gam chất tan trong 1 lít dung môi.
C. Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.
D. Số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
Đáp án: C
Câu 6: Câu nào đúng khi nói về nồng độ phần trăm?
Nồng độ phần trăm cho biết:
A. Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
B. Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hoà.
C. Số gam chất tan có trong 100 gam nước.
D. Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Đáp án: A
Câu 7: Nồng độ của dung dịch tăng nhanh nhất khi nào?
A. Tăng lượng chất tan đồng thời tăng lượng dung môi.
B. Tăng lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
C. Tăng lượng chất tan đồng thời giữ nguyên lượng dung môi.
D. Giảm lượng chất tan đồng thời giảm lượng dung môi.
Đáp án: B
Câu 8: Tìm câu sai.
A. Nồng độ đương lượng biểu thị số đương lượng gam chất tan có trong 1 lít
dung dịch
B. Dung dịch chứa một đương lượng gam chất tan trong 1 lít dung dịch được
gọi là dung dịch nguyên chuẩn.
C. Các dung dịch có nồng độ đương lượng bằng nhau sẽ phản ứng với những
thể tích bằng nhau.
D. Nồng độ đương lượng biểu thị số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Đáp án: D


Câu 9: Dung dịch A có nồng độ phần trăm C%, nồng độ mol/lit CM, khối lượng
riêng D (g/ml), khối lượng phân tử của A là M, S là độ tan tính theo số gam chất
tan/100gam H2O. Biểu thức sai là:
A.

B.

C.

D.
Đáp án: D

2.1.1.2. Bài tập tự giải
Câu 10: Dung dịch là:
(1) Một hệ đồng nhất gồm 2 hay nhiều chất mà tỷ lệ của chúng có thể thay
đổi trong phạm vi khá rộng.
(2) Một hệ không đồng nhất gồm 2 hay nhiều chất mà tỷ lệ của chúng có
thể thay đổi trong phạm vi khá rộng.
(3) Dung dịch có thể là lỏng, rắn, khí.
(4) Hợp chất hoá học không bền của các tiểu phân chất tan và dung môi.
(5) Hợp chất hoá học bền của các tiểu phân chất tan và dung môi.
Chọn đáp án đúng:
A. (2), (3), (5)

B. (1), (3), (4)

C. (2), (3), (4)

D. (1), (3), (5)

Câu 11: Chọn phát biểu đúng:
A. Độ tan của đa số chất ít tan giảm khi nhiệt độ của dung dịch tăng.
B. Độ tan của chất ít tan chỉ phụ thuộc vào bản chất chất ít tan đó và nhiệt độ.
C. Độ tan chất ít tan sẽ tăng khi cho vào dung dịch ion cùng loại với 1 trong
các ion của chất ít tan đó.
D. Độ tan của đa số chất ít tan tăng khi nhiệt độ của dung dịch tăng.
2.1.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu
2.1.2.1. Bài tập có lời giải
Câu 12: Khi hoà tan 100ml rượu êtylic vào 50ml nước thì:
A. Rượu là chất tan và nước là dung môi.
B. Nước là chất tan và rượu là dung môi.


C. Nước và rượu đều là chất tan.
D. Nước và rượu đều là dung môi.
Đáp án: A
Câu 13: Chất nào không tan trong nước?
A. Muối ăn

B. Dầu ăn

C. Đường trắng

D. Rượu
Đáp án: B

Câu 14: Khi hoà tan đường trắng vào nước thu được dung dịch nước đường. Đường
trắng đóng vai trò là chất gì?
A. Chất tan

B. Dung môi

C. Chất ban đầu

D. Chất sản phẩm
Đáp án: A

Câu 15: Để tính nồng độ mol/lit của dung dịch axit HCl người ta làm thế nào?
A. Tính số gam HCl có trong 100 gam dung dịch.
B. Tính số gam HCl có trong 1 lít dung dịch.
C. Tính số gam HCl có trong 1000 gam dung dịch.
D. Tính số mol HCl có trong 1 lít dung dịch.
Đáp án: D
Câu 16: Bằng cách nào sau đây có thể pha chế được dung dịch NaCl 15%:
A. Hoà tan 15 gam NaCl vào 90 gam nước.
B. Hoà tan 15 gam NaCl vào 100 gam nước.
C. Hoà tan 30 gam NaCl vào 170 gam nước.
D. Hoà tan 15 gam NaCl vào 190 gam nước.
Đáp án: C
Câu 17: Với một lượng chất tan xác định khi tăng thể tích dung môi thì:
A. CM tăng, C% tăng

B. CM tăng, C% giảm

C. CM giảm, C% tăng

D. CM giảm, C% giảm
Đáp án: D


Câu 18: Chọn các phát biểu đúng:
(1) Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm được chất tan ở
điều kiện đã cho.
(2) Dung dịch bão hoà là dung dịch nằm cân bằng với chất tan đã bão hoà ở
điều kiện đã cho.
(3) Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch còn hoà tan thêm được chất tan ở
điều kiện đã cho.
(4) Dung dịch quá bão hoà là dung dịch có nồng độ chât tan vượt quá nồng
độ chất tan trong dung dịch bão hoà.
A. (1), (3)

B. (1), (3), (4)

C. (2), (3)

D. (2), (3), (4)
Đáp án: B

Câu 19: Để có phản ứng trao đổi trong dung dịch:
A+B

C+D

A. Cần điều kiện C (hoặc D) kết tủa hoặc bay hơi.
B. Cần điều kiện A là axit mạnh hơn C hoặc B là một bazơ mạnh hơn D.
C. Cần C kém phân ly hơn A hoặc D kém phân li hơn B.
D. Ngoài các điều kiện ở các câu A, B, C cần phải thêm điều kiện A hoặc B
đều tan trong nước.
Đáp án: D
Câu 20: Cho các cặp hợp chất nằm trong cùng một dung dịch.
(1) H2SO4 loãng + NaCl
(2) BaCl2 + KOH
(3) Na2CO3 + Al2(SO4)3
(4) CaCl2 + NaHCO3
Những cặp nào có thể tồn tại trong dung dịch?
A. (1), (2), (4)

B. (2), (3), (4)

C. (1), (2), (3)

D. (1), (3), (4)
Đáp án: A


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×